* Làm các bài tập tính toán khối lượng các chất, tính thể tích chất khí, tính nồng độ % và nồng độ mol/lit ...của các chất vô cơ đã học.. Tính khối lượng muối và nồng độ % dd thu được sa[r]
Trang 1Đề cương ôn tập (2012-2013)
và đề kiểm tra học kì I hoá học lớp 9
I Lý thuyết.
1.a,Nêu những tính chất hoá học (TCHH) của oxitbazơ và oxitaxit và viết phương trình hoá học (PTHH) minh hoạ
oxit đó
2.a,Nêu những TCHH của axit và viết PTHH minh hoạ
b, So sánh TCHH giữa 2 axit: HCl và H2SO4 Viết PTHH minh hoạ và điều chế 2 axit này
3 a, Nêu những TCHH của bazơ và viết PTHH minh hoạ
chế 2 bazơ đó
4 a, Nêu những TCHH của muối và viết PTHH minh hoạ
b, Thế nào là phản ứng trao đổi ? Phản ứng này cần điều kiện gì? Phản ứng trung hòa có phải là phản ứng trao đổi không? Nêu ví dụ
5 Viết sơ đồ quan hệ giữa các loại chất vô cơ Viết PTHH minh hoạ cho 9 mối quan
hệ đó 6 Nêu TCHH của kim loại So sánh TCHH giữa kim loại Al và Fe, viết các PTHH để minh hoạ
7 Nêu đặc điểm của dãy hoạt động hoá học của kim loại, Viết PTHH minh hoạ cho các đặc điểm đó
II Bài tập.
- Học sinh cần nắm các loại bài tập ở các dạng sau:
* Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá hoặc giữa các loại chất vô cơ
* Làm bài tập nhận biết và điều chế các chất vô cơ đã học
* Làm các bài tập tính toán khối lượng các chất, tính thể tích chất khí, tính nồng độ
% và nồng độ mol/lit của các chất vô cơ đã học
1 số bài tập
1 Hoà tan hoàn toàn 8,1g ZnO vào xg dd HCl 3,65% Tính khối lượng muối và nồng
độ % dd thu được sau phản ứng
2 a FeO FeCl2 Fe(OH)2 FeSO4 Fe
(5) FeCl2 Fe(NO3)2
b K2O KOH K2CO3 K2SO4 KCl
KNO3
3 có 3 kim loại Al, Fe và Cu đựng trong 3 lọ mất nhãn , nêu phương pháp hóa học để nhận biết các lọ kim loại đó
4 Hoà tan 4,6 g Na vào 50g dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch A và khí B a/ Viết PTHH xảy ra ở quá trình hòa tan, tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng
(5)
Trang 2b/ Tính nồng độ % của dung dịch A
Fe(NO3)2 thì khối lượng các kim loại thu được sau phản ứng là bao nhiêu ?
6 Cho 4,64 gam hỗn hợp 3 kim loại Cu, Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,4 gam khí H2 và 0,64 gam chất rắn không tan
a Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của 3 kim loại trong hỗn hợp trên?
b Tính khối lượng mỗi muối có trong dung dịch?
7 Hoà tan hoàn toàn 14,5 g bột sắt, magie và kẽm trong dung dịch HCl 0,5M thì phải dùng hết 400ml Khối lượng muối thu được sau hoà tan là bao nhiêu?
8 Cho lá sắt có khối lượng 5g vào 56g dung dịch CuSO4 15% Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch , rửa sạch làm khô, cân nặng 5,16g Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng
9 Cho 5,4 g kim loại (M) hoá trị III tác dụng vừa đủ với 395,2 g dung dịch H2SO4 x
Xác định kim loại M và tính x?
Ma trận đề kiểm tra : Học kì 1 ( Tự luận) - Lớp 9
Nội dung
Mức độ kiến thức , kĩ năng
Tổng
1 TCHH các chất
vô cơ và kim loại
1 (1,0đ )
1 (1,5đ )
1 (2,5đ )
3 (5,0đ)
(1,0đ )
1 (1,0đ)
(1,0đ)
1 (1,0đ)
(2,25đ)
1 (0,75đ)
3 (3.0đ)
(1,0đ )
5 (5,75đ)
2 (3,25đ)
8 (10đ)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Hoá học 9.Thời gian: 45 phút ( Tự luận)
Câu 1 (2,5 điểm) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra ở các trường hợp sau (nếu có):
a Cho các kim loại : Cu, Mg , Ag Kim loại nào phản ứng với dung dịch AgNO3
giải phóng Ag, với dung dịch HCl cho khí H2 bay ra
b Lần lượt cho Ba(OH)2 vào mỗi ống nghiệm đựng các chất: CO2 , H2SO4, CuO
Câu 2 (2,0điểm)
a Tại sao dùng kim loại Ba lại nhận biết 3 dung dịch : KCl, CuSO4 và FeCl3
Trang 3viết PTHH để làm rõ.
b Viết 4 PTHH để điều chế FeCl3
Câu 3 (2,5 điểm) Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hoá sau:
Mg
(1)
Al
(2)
Al2O3
(3)
AlCl3
(4)
Al (OH)3 → NaAlO2
Câu 4 (3,0điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,2g Mg trong xg dung dịch axit HCl 3,65%, sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B
a Viết PTHH của phản ứng trên và tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia
b Tính khối lượng sản phẩm thu được và nồng độ % dung dịch A
c Nếu cho 1,2g Mg trên tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa 2,7 g CuCl2 và 3,4g AgNO3 thì khối lượng các kim loại thu được sau phản ứng là bao nhiêu ?
Cho: Mg =24 ; H =1; Cl = 35,5 ; Cu = 64 ; Ag = 108
Hướng dẫn chấm và biểu điểm đề kiểm tra học kì I
Câu 1 (2,5 điểm).
- Viết đúng 5 PTHH của 2 trường hợp, mỗi PTHH được 0,5đ 5 = 2,5 điểm
- 4 PTHH: a Mg với Al(NO3)3 và H2SO4 loãng và Cu với Al(NO3)3 : 3PTHH
b Ba(OH)2 với CO2, H2SO4: 2PTHH
Câu 2 (2,0 điểm)
a Dựa vào dấu hiệu có chất khí và có kết tủa tạo thành với màu sắc khác nhau khi cho kim loại Ba vào 3 mẫu thử và viết được 3 PTHH được 1điểm
b Viết 4 PTHH để điều chế FeCl3 : Cho kim loại tác dụng một phi kim, bazơ t/d với axit , một muối tác dụng với một muối khác, và muối sắt(II) t/d với Cl2 : 0,25.4 = 1điểm
Câu 3 (2,5 điểm)
-Viết đúng 5 PTHH của dãy biến hoá mỗi PTHH được 0,5đ 5 = 2,5 điểm
Câu 4 (3,0 điểm)
a,b (2,25 điểm) Tính: nMg = 242,4 = O,1mol (0.25đ)
PTHH: 2 HCl + Mg MgCl2 + H2 (0,75đ)
0,2mol ← 0,1 mol → 0,1mol 0,1mol
- Tính được khối lượng của dung dịch HCl phản ứng, khối lượng MgCl2 và H2: mỗi ý được 0,5 điểm: 0,25.3 = 0,75 điểm
- Tính được khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng :
m MgCl2 = 0,1 95 = 9,5g ; mH2 = 0,1 2 = 0,2g
mdd HCl = 0,2 36,5 100 / 3,65 = 200g
- nồng độ% của dung dịch muối KCl thu được: 0,5 điểm
C%dd MgCl2 = ( 9,5 100%) : (2,4 + 100 - 0,1.2) = 9,3 %
c.Dựa vào PTHH và bài ra tính số mol các muối 2,7 g CuCl2 và 3,4g AgNO3, Mg phản ững với AgNO3 trước rồi đến CuCl2 tuỳ thuộc vào số mol của từng muối để lập luận tính khối lượng các kim loại sau Pu: 0,75 điểm
(5)