Câu II: 4 điểm a, Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng biến đối đều vận tốc trung bình trên một đoạn đường nào đó bằng trung bình của vận tốc đầu và vận tốc cuối của đoạn v AB .. c[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP KHỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 - 2012.
MÔN: VẬT LÝ 10
Thời gian làm bài: 90 phút
-Câu I: ( 4 điểm )
Cho cơ hệ như hình vẽ, khối lượng của vật là m = 200g Tác dụng vào vật một lực có
độ lớn F = 10N, có phương tạo với mặt sàn một góc 300 Lấy g = 9,8m/s2
1, Tính gia tốc của vật khi:
a, Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là t= 0,2
b, Không có ma sát
2, Tính quãng đường mà vật đi được sau khi đạt vận tốc v = 5m/s
3, Tính thời gian tác dụng kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động cho đến lúc đạt vận tốc v = 5m/s
Câu II: ( 4 điểm )
a, Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng biến đối
đều vận tốc trung bình trên một đoạn đường nào đó bằng
trung bình của vận tốc đầu và vận tốc cuối của đoạn
đường ấy ( 2
AB
) ?
b, Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 0, quãng đường mà vật đi được trong giây thứ 1, 2, 3, tỉ lệ với nhau như những số lẻ liên tiếp: 1, 3, 5, 7, 9,
c, Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều trong giây thứ 4 đi được 35m Tìm quãng đường vật đi được trong giây thứ 2 và gia tốc của chuyển động
Câu III: ( 2 điểm )
Đề thi có 01 trang
F
2
h
Trang 2Một người đứng ở tầng 10 của toà nhà gần bờ biển, ném một hòn đá theo phương ngang xuống biển với tốc độ 18m/s Độ cao tại vị trí ném so với mực nước biển là 50m
Lấy g = 9,8m/s2
a, Sau thời gian bao lâu thì hòn đá chạm vào mặt nước
b, Tính tốc độ của hòn đá lúc chạm mặt nước
-Hết -( Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm )
Họ và tên Số báo danh
KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP KHỐI
Trang 3HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 - 2012.
MÔN: VẬT LÝ 10
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM Trang 01
điểm I
( 4 điểm)
Chọn: trục toạ độ, chiều dương, 0,25đ
1,75đ a,
+ Xem hai vật 1, 2 là một hệ vật, biểu diễn các lực tác dụng + Theo định luật II Niu tơn ta có :
P N F 1 mst P2 (m1 m a2 )
(1)
+ Chiếu pt (1) lên trục toạ độ ta được :
P2 - Fmst = (m1 + m2)a
a =
2
1 2
mst
m g F
+ Trong đó: Fmst = tm1g
+ Thay vào ta được: a =
1 2
t
5,1m/s2
0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,25đ 0,5đ
1,25đ b,
+ Xét đối với vật 2: Theo định luật II Niu tơn, ta có:
P T2 m a 2
(2)
+ Chiếu pt (2) lên trục toạ độ ta được :
m2g - T = m2a
T = m2( g - a ) = 1,41(N)
0,25đ
0,5đ 0,5đ
0,75đ c,
+ Khi vật 2 chạm đất, vật 1 có vận tốc là :
v = 2ah = 2,26 (m/s)
+ Gia tốc của vật 1 khi đó là : a’ =
1 1
t m g m
= - 1,96 (m/s2 )
+ Vật 1 còn chuyển động thêm được đoạn đường là :
s =
0 (2, 26)
1,3
t
a
(m)
0,25đ 0,25đ
0,25đ
II
( 4 điểm)
1,0đ a,
CM : + Ta có công thức tính vận tốc trung bình là:
.
s
t
( 1)
+ Trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
2 2
0
v
2a
t
v
+ Theo định nghĩa gia tốc ta có : a =
0
t
t
, thay vào ta được
0,25đ 0,25đ
0,25đ
Đáp án có 02 trang
Trang 4s =
0
t
( 2)
+ Từ (1) và (2), suy ra ta có:
0
2
t
v
( đpcm)
0,25đ
1,0đ b,
CM : + Với C/đ ndđ có : v0 = 0 s =
2
2
at
t1 =1s s1 = 2
a
t2 =1s s2 =
4 2
a
SS2 = s2 - s1 =
t3 =1s s3 =
9 2
a
SS3 = s3 - s2 =
tn-1 sn-1 =
2
( 1) 2
n a
tn sn =
2 2
n a
SSn = sn - sn-1 =
Vậy: SS1 ; SS2 : SS1 ; SS3: SS1 ; SS4: SS1; = 1: 3 : 5 : 7 : 9 :
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
2,0đ c,
+ Áp dụng kết quả CM của câu II.b, Ta có:
2
4
.35 15
Ss
Ss (m)
+ Ta có:
1
3
.15 5
Ss
Ss (m)
Vậy suy ra: a = 2SS1 = 2.5 = 10 (m/s2 )
1,0đ 0,5đ 0,5đ
III
( 2 điểm)
Chọn hệ trục toạ độ xOy , vẽ hình 0,25đ 0,75đ a, + Ta có: y = h =
2
1
2gt
t =
3,19 3, 2 9,8
h
g (s)
0,5đ 0,25đ 1,0đ b, + Ta có: v =
2 2
v v
, trong đó: vx = v0 ; vy = gt
v = v02 ( )gt 2 182 (9,8.3,19)2 36, 06 36 (m/s)
0,5đ 0,5đ
Lưu ý: Nếu học sinh giải theo cách khác cho kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa
Trang 02