-V× thuÕ lµ nguån thu cã tû träng lín nhÊt trong tæng thu ng©n s¸ch nhµ níc -Nhµ níc ngµy cµng më réng chøc n¨ng của mình, đòi hỏi tăng cờng chi tiêu, nên chức năng huy động nguồn tài ch[r]
Trang 1Ngày soạn : 11-8-2010-Nga
Ngày giảng :
Tiết 1:
Bài 1 : Tôn trọng lẽ phải
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải ,những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Học sinh nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người phải tôn trọng lẽ phải
2 Về kỹ năng :
Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luuyện bản thân để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải
3 Về kỹ năng :
- Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải vvà không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày
- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải
II Chuẩn bị :
GV : SGK, SGV,phiếu học tập, những mẩu chuyện có nội dung liên quan đến bài
HS : Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và tro Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ 1 : Khởi động
Sống trung thực dám bảo vệ những
điều đúng đắn ,không chấp nhận và
không làm những điều sai trái đó là
những nội dung cốt lõi của tôn trọng
lẽ phải Vậy tôn trọng lẽ phải là gì ?
Nó có ý nghĩa như thế nào? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp
những thắc mắc đó
HĐ 2 : Hướng đẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề
GV : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn
đề
I Đặt vấn đề
Trang 2Chia học sinh thành 3 nhóm
,mỗi nhóm thảo luận 1 trường hợp
trong phần đặt vấn đề
Nhóm 1: Em có nhận xét gì việc
làm của quan tuần phủ Nguyễn
Quang Bích trongn câu chuyện trên ?
Nhóm 2: Tong các cuộc tranh luận
,có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số
bị các bạn khác phản đối Nếu thấy ý
kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như
thế nào ?
Nhóm 3: Nếu biết bạn mình quay
cóp trong giờ kiểm tra em sẽ làm gì ?
HS : Các nhóm cử đại diện trình
bày
HS : nhóm khác bổ sung
GV : Nhận xét : Để có cách ứng
xửphù hợp tỷtong những trường hợp
trên đoi hỏi mỗi người không chỉ có
nhận thức mà con phải có hành vi và
cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn
trọng sự thật ,bảo vệ lẽ phải, phê
phán những hành vi sai trái
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học
? Theo em lẽ phải là gì ? Tôn trọng
lẽ phải là gì ?
Gv : Yêu cầu học sinh lấy ví dụ
những hành vi biểu hiện tôn trọng lẽ
phải – không tôn trọng lẽ phải
VD : Vi phạm luật giao thông
Vi phạm nội quy trường học
“ Gió chiều nào che chiều ấy
”
? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như
thế nào?
Gv: Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện
ở nhiều khía cạnh khác nhau Là
phẩm chất cần thiết của mỗi người
,góp phần làm cho Xh trở nên lành
mạnh ,tốt đẹp hơn Mỗi học sinh cần
N1 : Hành động của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích ,chứng tỏ ông làmột người dũng cảm ,trung thực ,dám đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lý ,lẽ phải ,không chấp nhận những điều sai trái
N2: Nếu thấy ý kiến đó đúng thì emcần ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn khác thấy những điểm em cho là đúng , hợp lý
N3: Em phải thể hiện thái độ không đồng tình của em đối với hành vi đó Phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau không nên làm như vậy
II Nội dung bài học
1 Lẽ phải là những điều được coilà đúng đắn ,phù hợp với đạo lý và lợi ichhs chung của xã hội
Tôn trọng lẽ phải là công nhận và ủng hộ ,tuân theo và bảo vệ nhữngđiều đúng đắn ,biết điều chỉnh hành
vi suy nhĩ cuả mình theo hướng tích cực không chấp nhận và không làm những điều sai trái
2 Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp ,làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội ,góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển
III Bài tập :
Trang 3phải học tập và rèn luyện mình để có
những hành vi và cách ứng xử phù
hợp
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 1 :
GV : Treo bảng phụ bài tập
HS : Lựa chọn và giải thích
Gv : Treo bảng phụ bài tập
Hs : Theo dõi làm bài tập
4 Củng cố – Dặn do
GV : Đọc cho hs nghe truỵen “Vụ
án trái đất quay” để củng cố bài
HS : Học bài ,làm bài tập 4,5,6
Chuẩn bị bài : Liêm khiết
Hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải:
a.Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mình sống ,làm việc và học tập
c Phê phán nhữnh việc làm sai trái
e Lắng nghe ý kiến của mọi người ,nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải
1 Về kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết ;phân biệt hành vi liêm khiết với hành
vi không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày
- Vì sao cần phải sống liêm khiết
- Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì
2 Về kỹ năng :
Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiêt
3 Về thái độ :
Trang 4Có thái độ đồng tình ,ủng hộ và học tập tấm gương cả những người liêm
khiết đồng thời phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
Gv : SGK,SGV ,phiếu học tập, những mẩu chuyện có nội dung liên quan đến
bài học.Bảng phụ
Hs : Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra :
- Kiểm tra bài cũ : Nêu một vài hành vi tôn trọng lẽ phải của bản thân
em ? Ý nghĩa của những hành vi đó ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và tro Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ 1 : GTB :
Gv : Đọc truyện Lưỡng Quốc trạng nguyên
(t26-sgv ) gợi dẫn học sinh vào bài
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần đặt
vấn đề
Gv : Gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu
hỏi phần gợi ý
Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về cách ứng xử
của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn,và của Bác
Hồ trong những câu truyện trên ?
Nhóm 2 : Những cách xử sự đó có điểm gì
chung ? vì sao ?
Nhóm 3: Trong điều kiện hiện nay , theo
em ,việc học tập những tấm gương đó có con
phù hợp nữa không ? Vì sao ?
Hs : Các nhóm cử đại diện trình bày/bảng
Hs : Nhóm khác bổ sung
Gv : Bổ sung hoàn thiện
I Đặt vấn đề
*N1 : Trong những câu truyện trên ,cách xử sự của Ma-ri Quy-ri , Dương Chấn và Bác Hồ là những tấm gương đángđể chúng ta học tập noi theo và kính phục
* N2 : Những cách xử sự đó đều có điểm chung giống nhau : sống thanh cao ,không hám danh, làm việc một cách
vô tư có trách nhiệm mà khônng đoi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào Vì thề người sống liêm khiết sẽ nhận được sự quý trọng của mọi người ,làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn
* N3 : Trong điều kiện hiện nay lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền có xu hướng ngày càng gia tăng thì việc họctập những tấm gương đó càng trở nên và có ý nghĩa thiết thực Vì :
+ Giúp mọi người phân biệt được những hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày
+ Đồng tình ,ủng hộ ,quý trọng người liêm khiết ,phê phấn những hành vi thiếu liêm khiết : Tham ô ,tham nhũng.hám lợi
+ Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành
vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết
II Nội dung bài học
Trang 5HĐ3 : Hướng dõ̃n Hs tìm hiờ̉u nụ̣i dung bài
học
Gv : Yờu cõ̀u hs lṍy VD những biờ̉u hiợ̀n trái
với lụ́i sụ́ng liờm khiờ́t
Hs : Lṍy Vd
? Liờm khiờ́t là gì?
? Ý nghĩa của sụ́ng liờm khiờ́t ?
HĐ4 : Hớng dẫn học sinh luyện tập
Gv : treo bảng phụ bài tập 1:
Hs : quan sát , làm bài tập trên bảng
Hs : nhận xét , bổ sung
Tiến hành bài tập 2 nh bài tập 1
1. Liờm khiờ́t là mụ̣t phõ̉m chṍt của con người thể hiện lối sống trong sạch , không hám danh , hám lợi , không bạn tâm về những toan tính nhỏ nhen ích kỷ
2 Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngời thanh thản ,
nhận đợc sự quý trọng tin cậy của mọi ngời , góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn
III Bài tập
Bài 1:
Hành vi b,d,e thể hiện tính không liêm khiết
Bài 2:
Không tán thành với việc làm trong phàn avà c vì chúng
đều biểu hiện những khía cạch khác nhau của không liêm khiết
4 Củng cố :
Gv : đọc cho hs nghe chuyện “Chọn đằng nào ” trang 27-sgv để củng cố bài học
5.Hướng dẫn tự học và dặn dũ :
Hs : học bài , làm bài tập 3,4,5
Chuẩn bị bài 3:Tụn trọng người khác
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Ti ết 3 :
I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác , biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống hằng ngày
Vì sao trong quan hệ xã hội , mọi ngời đều phải tôn trọng lẫn nhau
2.Về kỹ năng :
Hs biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và khôn tôn trọng ngời khác trong cuộc sống hằng ngày
Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp , thể hiện sự tôn trọng mọi ngời ở mọi nơi mọi lúc
3. Về thái độ :
Có thái độ đồng tình ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi
của những ngời biết tông trọng ngời khác , đồng thời phê phán những hành vi thiếu
tôn trọng mọi ngời
II Chuẩn bị :
Trang 6Gv : Sgk,SGV, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ
với tất cả mọi ngời ở
mọi nơi mọi lúc
Trang 7Gv : yêu cầu hs tìm một số
hành vi thể hiện sự thiếu tôn
trọng ngời khác
Hs : lấy ví dụ
Gv : tôn trọng ngời khác
không có nghĩa là đồng tình
ủng hộ , lắng nghe mà không
có sự phê phán , đấu tranh với
những việc làm không đúng
Tôn trọng ngời khác phải đợc
thể hiện bằng hành vi có văn
hoá
? ý nghĩa của tôn trọng ngời
khác là gì ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs
luyện tập
Bài 1 :
Gv : treo bảng phụ trên bảng
Hs : quan sát làm bài tập
Hs : nhận xét , bổ sung
Gv kết luận bài tập đúng
Bài 2 :
Hs : trao đổi , thực hiện yêu
cầu của bài tập
2.Có tôn trọng ngời khác thì mới nhận đợc sự tôn trọng của ngời khác đối với mình Tôn trọng lẫn nhau để xã hội trở nên lành mạnh , trong sáng và tốt đẹp hơn
Cần phải tôn trọng mọi ngời ở mọi nơi mọi lúc , cả trong cử chỉ hành động và lời nói
III Bài tập
Bài 1 : Hành vi a,g ,i thể hiện sự tôn trọng ngời khác
Bài 2 : Tán thành với ý kiến b,c 4 Củng cố : ?thế n o l tôn trọng ngà à ời khác Gv : khái quát nội dung bài học
5.H ớng dẫn tự học vàd ặn dò
Hs : học bài , làm bài tập Chuẩn bị bài mới: Giữ chữ tín
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 4 : Giữ chữ tín I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín , những biểu hiện khác nhau của giữ
chữ tín trong cuộc sống hằng ngày
Vì sao trong các mối quan hệ xã hội , mọi ngời đều cần phải giữ chữ tín
2 Về kỹ năng :
Học sinh biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
Trang 8Học sinh rèn luyện thói quen để trở thành ngời luôn biết giữ chữ tín trong mọi việc
Nhóm 3 : trả lời câu hỏi mục 3
Nhóm 4 : trả lời câu hỏi mục 4
Hs : thảo luận , cử đại diện trình
Gv : Yêu cầu hs tìm và nêu
những biểu hiện của hành vi
không giữ chữ tín ( trong gia
đúng hẹn trong mối quan hệ với mọi ngời xung quanh , nói và làm phải đi đôi với nhau
- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín , song giữ chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa
II Nội dung bài học
1 Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời
đối với mình , biết trọng lời hứa và biết tin ởng nhau
t-2 Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tín nhiệm của ngời khác đối với mình , giúp mọi ngời đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau
Trang 9? Rèn luyện bản thân nh thế nào
để trở thành ngời biết giữ chữ tín
?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs
luyện tập
Bài 1 :
Gv : gọi học sinh làm bài tập
Hs : làm bài tập
Hs : nhận xét , bổ sung
Gv kết luận bài tập đúng
Bài 2 :
Gv : chia hs thành 2 nhóm
Nhóm 1: tìm ví dụ biểu hiện của
hành vi giữ chữ tín
Nhóm2 : tìm ví dụ biểu hiện
của hành vi không giữ chữ tín
3.Để trở thành ngời biết giữ chữ tín thì mỗi ngời cần làm tốt chức trách nhiệm vụ , giữ đúng lời hứa , đúng hẹn trong mối quan hệ của mình với mọi ngời xung quanh III Bài tập Bài 1: - Tình huống b: Bố Trung không phải là ngời không biết giữ chữ tín - Các tình huống còn lại đều biểu hiện của hành vi không giữ chữ tín , Vì đều không giữ lời hứa ( Cố tình hay vô tình ) - Tình huống a : hành vi không đúng khi thực hiện lời hứa Bài 2: 4 Củng cố : Gv :Yêu cầu hs bình luận câu : “Nói chín thì nên làm mời Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê ” Khái quát nội dung bài học 5 Hd tự học và dặn dò: Hs : học bài , làm bài tập Chuẩn bị bài mới-Bài 5 : Pháp luật và kỷ luật
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 5 : Pháp luật và kỷ luật
I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Học sinh hiểu bản chất của pháp luật và kỷ luật , mối quan hệ giữa pháp luật
và kỷ luật , lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỷ luật Tích hợp thuế: Quyền và nghĩa vụ công dân với pháp luật thuế
2 Về kỹ năng :
Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật có kỹ năng đấnh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập , trong sinh hoạt ở trờng , ở nhà , ngoài đờng phố Thờng xuyên vận động , nhắc nhở mọi ngời , nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trờng và xã hội
3 Về thái độ :
Trang 10Học sinh có ý thức tôn trọng pháp luật và tự rèn luyện tính kỷ luật , trân trọng những ngời có tính kỷ luật và tuân theo pháp luật
Hs : Vi phạm pháp luật nhà nớc , kỷ luật của tổ chức
Gv : Pháp luật là gì ? kỷ luật là gì ? pháp luật và kỷ luật cã mèi quan hệ nh thế nào ?
phạm pháp luật của Vũ Xuan
Tr-ờng và đồng bọn đã gây ra hậu
N1 : Vũ Xuân Trờng và đòng bọn buôn bán ,
vận chuyển hàng tạ thuốc phiện mang vào Việt Nam hàng trăm kg hê- rô-in để tiêu thụ
Mua chuộc cán bộ nhà nớc N2 : Chúng gây ra tội ác reo rắc cái chết trắng Lôi kéo ngời phạm tội , gây hậu quả nghiêm trọng , che giấu tội phạm , vi phạm kỷ luật N3 : Tổ chức điều tra bất chấp khó khăn trở ngại, triệt phá và đa ra xét xử vụ án trớc pháp luật Trong quá trình điều tra các chiến sĩ tuân thủ tính kỷ luật của lực lợng công an và những ngời
điều hành pháp luật
II Nội dung bài học
Trang 11Gv : Treo bảng phụ ghi một số
hành vi vi phạm kỷ luật , vi
phạm pháp luật , yêu cầu hs
phân biệt
? Pháp luật là gì ? Kỷ luật là gì ?
?Để thực hiện tốt pháp luật thuế
nhà nớc đã làm gì? (có các biện
pháp gd, thuyết phục và cỡng
chế )
?Công dân thực hiện pháp luật
thuế ntn? ( thực hiện nghiêm túc
cũng là có ý thức kỷ luật )
? Pháp luật và kỷ luật có mối
quan hệ nh thế nào ?
? Tuân theo pháp luật và kỷ luật
có ý nghĩa nh thế nào ?
? Ngời học sinh cần có tính kỷ
luật và tuân theo pháp luật
không ? Vì sao ?Ví dụ ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs
luyện tập
Bài 1 :
Gv : gọi học sinh làm bài tập
Hs : làm bài tập
Hs : nhận xét , bổ sung
Gv kết luận bài tập đúng
Bài 2 :
4 Củng cố – Dặn dò
Gv : Khái quát nội dung bài học
5 Hd tự học và dặn dò:
Hs : học bài , làm bài tập
Chuẩn bị bài mới Bài 6:
Xây dựng tình bạn trong sáng
lành mạnh
1 Pháp luật là những quy tắc sử xự chung có tính bắt buộc , do nhà nớc ban hành , đợc nhà
n-ớc đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục thuyết phục, cỡng chế
2 Kỷ luật là những quy định , quy ớc của một cộng đồng ( tập thể ) về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bào sự phối hợp hành động thống nhất
3 Những quy định của tập thể phải tuân theo những quy định của pháp luật , không đợc trái với pháp luật
4 Những quy định của pháp luật và kỷ luật giúp cho mọi ngời có chuẩn mực chung dể rèn luyện
và thống nhất trong hoạt động
5 Học sinh cần thờng xuyên và tự giác thực hiện đúng kỷ luật cuả nhà trờng , tôn trọng pháp luật
III Bài tập
Bài 1: Pháp luật cần thiết cho tất cả mọi ngời ,
kể cả ngời có ý thức tự giác thực hiện pháp luật
và kỷ luật , vì đó là những quy định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động , tạo ra hiệu quả , chất lợng của hoạt động xã hội
Bài 2:Nội quy của nhà trờng cơ quan không thể coi là pháp luật vì nó không phải do Nhà nớc ban hành và việc giám sát thực hiện không phải do cơ quan giám sát Nhà nớc
Ngày soạn :
Ngày giảng :
I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Kể đợc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh
Phân tích đợc đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Về kỹ năng :
Trang 12Biết đánh giá thái độ , hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn bè
Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai ”
Bên cạnh những ngời thân yêu trong gia đình , thì những ngời bạn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Để hiểu hơn về tình cảm bạn bè mà câu ca dao trên đề cập đến , chúng ta cùng tìm hiểu bài này
N1 : Ăng – ghen là ngời đồng chí trunug
kiên luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp
đấu tranh với hệ t tởng t sản và truyền bá t ởng vô sản
t Ngời bạn thân thiết cuả gia đình Mác
- Ông luôn giúp đỡ Mác trong lúc khó khăn nhất
N2 : -Tình bạn giữa Mác và Ăng – ghen thể hiện sự
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
- Thông cảm sâu sắc với nhau
- Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động N3 : Dựa trên cơ sở :
- Đồng cảm sâu sắc
- Có chung xu hớng hoạt động
- Có chung lý tởng
Trang 13ghen còn đợc dựa trên nền tảng là
sự gặp gỡ trong tình cảm lớn đó
là : Yêu tổ quốc , yêu nhân dân ,
sẵn sàng chiến đấu hi sinh , nó là
tìm hiểu nội dung bài học:
? Từ các ý kiến trên em hãy cho
biết tình bạn là gì ?
? Theo em có thể nảy sinh tình bạn
trong sáng lành mạnh giữa hai
II Nội dung bài học
1 Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình ,
sở thích hoặc có chung xu hớng hoạt động
2 Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh :
-Phù hợp với nhau về quan niệm sống
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau -Chân thành tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau
- Thông cảm , đồng cảm sâu sắc với nhau
- Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau
- Trung thực thân ái vị tha
Trang 14Hs : nêu cảm xúc
Gv : chúng ta không thể sống thiếu
tình bạn Có đợc một ngời bạn tốt
là một điều hạnh phúc trong cuộc
sống của chúng ta
? Tình bạn có ý nghĩa nh thế nào ?
Cần phải làm gì để xây dựng tình
bạn trong sáng lành mạnh ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs luyện
tập
Bài 2:
Gv : Treo bảng phụ bài tập
Gv : gọi học sinh làm bài tập
Hs : làm bài tập
Hs : nhận xét , bổ sung
Gv kết luận bài tập đúng
:
4 Củng cố :
?Tình bạn có ý nghĩa ntn?
Gv : Khái quát nội dung bài học
5.HD tự học và dặn dò
Hs : học bài , làm bài tập
Chuẩn bị bài mới :Bài 7: Tích cực
tham gia các hoạt động chính trị-
xã hội
3 ý nghĩa :
- Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con ngời cảm thấy ấm áp , tự tin , yêu cuộc sống hơn , biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn
- Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh cần có thiện chí và sự cố gắng từ cả hai phía
III Bài tập
Bài 2:
A,B: khuyên răn bạn
C : hỏi thăm ,an ủi , động viên ,giúp đỡ bạn
D : Chúc mừng bạn
Đ: Hiểu ý tốt của bạn , không giận bạn và
cố gắng sủa chữa khuyết điểm E: Coi đó là chuyện bình thờng , là quyền của bạn , không khó chịu giận bạn về chuyện đó
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết7:
Bài 7: Tích cực tham gia các hoạt động chính
trị-xã hội
I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Hiểu các loại hình hoạt động chính trị xã hội ,sự cần thiết phải tham gia các
hoạt động chính trị xã hội vì lợi ích ý nghĩa của nó Tích hợp: Trách nhiệm công dân với pháp luật thuế
2 Về kỹ năng :
Học sinh có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị xã hội , qua đó hình thành kỹ năng hợp tác , tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
3 Về thái độ :
Hình thành ở hs niềm tin yêu vào cuộc sống , tin vào con ngời , mong muốn
đợc tham gia các hoạt động lớp , trờng,xh
II Chuẩn bị :
Gv : Sgk,Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học Bảng phụ
Trang 15Gv : Cho hs quan sát ảnh :Hs tham gia thi tìm hiểu môi trờng
? Miêu tả việc làm của các nhân vật trong tranh
? Hình ảnh trong tranh liên quan đến hoạt động gì ?
công tác tuyên truyền, giáo dục
pháp luật thuế có phải là tích cực
tham gia các hđ chính trị -xh,
góp phần xd và bảo vệ đất nớc
không? (có )
Hoạt động 3 : H ớng dẫn học
sinh tìm hiểu nội dung bài học:
Gv :Treo bảng phụ ghi các ví dụ :
Yêu cầu hs xếp các vÝ dụ vào 3 loại
hoạt đéng quan trọng cho phù hợp
vệ, tổ quốc 2.Tham gia
hoạt động
đoàn đội
B Hoạt động trong các tổ chức chính trị , đoàn thể
I Đặt vấn đề
- Không đồng ý với quan điểm “Để lập nghiệp
chỉ cần học văn hoá …” Vì nếu chỉ lo học văn hoá , tiếp thu khoa học kỹ thuật , rèn kỹ năng lao động sẽ phát triển không toàn diện Chỉ chăm lo tới lợi ích cá nhân , không biết quan tâm tới lợi ích tập thể , không có trách nhiệm với cộng đồng
- Đồng ý với quan điểm “Học văn hoá tốt, rèn
luyện kỹ năng lao động …… đất nớc” Vì học văn hoá tốt , rèn luyện kỹnăng lao động tốt , biết tích cực tham gia công tác chính trị xã hội
sẽ trở thành ngời phát triển toàn diện, biết yêu thơng tất cả mọi ngời , có trách nhiệm với tập thể cộng đồng
II Nội dung bài học
Trang 163.Tham gia
hoạt động từ
thiện
Hoạt động nhân đạo , bảo
vệ môi trờng
tự nhiên xã
hội 4.Tham gia
chống chiến
tranh , khủng
bố
? Thế nào là hoạt động chính trị
xã hội ?
? Tham gia hoạt động chính trị
xã hội có ý nghĩa nh thế nào ?
? Học sinh có cần thiết phải tham
gia hoạt động chính trị xã hội
không ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs
luyện tập
Bài 1:
Gv : Treo bảng phụ bài tập
Gv : gọi học sinh làm bài tập
Hs : làm bài tập
Hs : nhận xét , bổ sung
Gv kết luận bài tập đúng
Bài 2 :
Thực hiện tơng tự nh bài tập 1
4 Củng cố :
? Tham gia hoạt động chính trị
xã hội có ý nghĩa nh thế nào ?í
Gv : Khái quát nội dung bài học
5.HD tự học và dặn dò
Hs : học bài , làm bài tập
Chuẩn bị bài mới :
Bài 8: Tôn trọng và học hỏi các
dân tộc khác
1 Hoạt động chính trị xã hội là những hoạt
động có nội dung liên quan đến việc xây dựng , bảo vệ nhà nớc , chế độ chính trị , trật tự an ninh xã hội , là những hoạt động trong tổ chức chính trị , đoàn thể , quần chúng và hoạt động nhân
đạo , bảo vệ môi trờng sống của con ngời
2 Hoạt động chính trị xã hội là điều kiện để mỗi cá nhân bộc lộ , rèn luyện , phát triển khả năng và đóng góp trí tuệ , công suất của mình vào công việc chung của xã hội
3.Hs Cần tham gia các hoạt động chính trị xã hội để hình thành , phát triển thái độ , tình cảm , niềm tin trong sáng , rèn luyện năng lực giao tiếp , ứng xử , năng lực tổ chức quản lý , năng lực hợp tác
III Bài tập
Bài 1:
Các hoạt động thuộc loại hoạt động chính trị xã hội : a,c,d.e.g.h.i.k,l,m.n
Bài 2:
Biểu hiện của sự tích cực : a,e.g.i.k.l
Biểu hiện thể hiện sự không tích cực : b,c,d,đ,h
Ngày soạn :
Ngày giảng : Tiết8
Bài 8: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Trang 17Hs hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi
các dân tộc khác
2 Về kỹ năng :
Học sinh biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộckhác; biết tiép thu một cách có chọn lọc ; tích cực học tập nâng cao hiểu biết và thamm gia các hoạt động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc
? Miêu tả việc làm của các nhân vật trong tranh
? Hình ảnh trong tranh liên quan đến vấn đề gì ?
? Lý do quan trọng nào giúp
Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ?
? Nớc ta có tiếp thu và sử dung
những thành tựu mọi mặt của
- Trung Quốc mở rộng quan hệ và học tập kinh nghiệm các nớc khác
Phát triển các ngành công nghiệp mới có nhiều triển vọng
Hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Quốc đang phát triển mạnh mẽ
II Nội dung bài học
1 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác là tôn trọng chủ quyền ,lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc luôn tìm hiểu và tíêpthu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế , văn hoá , xã hội của các dân tộc , đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc chính
đáng của mình
Trang 18Chuẩn bị giờ sau: Ôn các
bài đã học để giờ sau kiểm tra 1
tiết
2 Mỗi dân tộc đều có những thành tựu nổi bật về kinh tế , văn hoá , nghệ thuật , những công trình đặc sắc , những truyền thống quý báu , đó là vốn quý của loài ng-
ời , cần đợc tôn trọng tiếp thu và phát triển
Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác sẽ tạo điều kiện để nớc ta tiến nhanh trên con
đờng xây dựng đất nớc giầu mạnh và phát triển bản sắc dân tộc
Ngày soạn :
Trang 19- Kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức , kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào bài kiểm tra của hs
Đờ̀ bài:
I.Trắc nghiệm:
Hãy khoanh tron vào chữ cái đõ̀u cõu mà em cho là đúng nhṍt
Cõu 1: Hành vi nào thờ̉ hiợ̀n sự tụn trọng người khác?
A Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bợ̀nh viợ̀n
B Nói chuyợ̀n riờng trong giờ học
C Vứt rác ở nơi cụng cụ̣ng
D Bọ̃t nhạc to khi đã quá khuya
Cõu2: Hành vi nào thờ̉ hiợ̀n sự tụn trọng lẽ phải?
A.Bực tức và phờ phán những người khụng có cùng quan điờ̉m với mình
B Phờ phán những viợ̀c làm sai trái, bảo vợ̀ lẽ phải
C.Chỉ làm những viợ̀c mà mình thích
D Gió chiờ̀u nào che chiờ̀u ṍy, cụ́ gắng khụng làm mṍt long ai kờ̉ cả người khác làm viợ̀c sai trái
II.Tự luận:
1.Hoạt đụ̣ng chính trị- xã hụ̣i là gì?
Trang 202.Thế nào là giữ chữ tín?
3.*Em có suy nghĩ gì về pháp luật?
1.Hoạt động chính trị- xã hội là: (3.5 đ ) mỗi ý 0.5 đ
+Những hoạt động có nội dung liên quan đến việc:
-Xây dựng và bảo vệ Nhà nước
-Chế độ chính trị
- Trật tự an ninh xã hội
+ Là những hoạt động trong các tổ chức:
-Chính trị
-Đoàn thể quần chúng
- Hoạt động nhân đạo
- Bảo vệ môi trường sống của con người
2.Giữ chữ tín: (1đ ) mỗi ý 0.5 đ
-Là coi trọng long tin của mọi người đối với mình
-Biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau
3.Suy nghĩ về pháp luật: (2đ)
-Mọi người đều làm việc theo một quy định chung
-Xã hội có kỷ cương
-Toàn xã hội phát triển theo một định hướng chung
4.Củng cố:
-GV thu bài về chấm
-GV nhận xét giờ kiểm tra
5.HD tự học và dặn dò:
-Về nhà ôn lại các bài
-Chuẩn bị giờ sau: Bài 9 :Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồngdân cư
Trang 21Gv : Gợi đẫn hs vào bài
- Sinh ra đói nghèo
- Ngời bị coi là có ma thì bị căm ghét xua
đuổi , họ phải chết hoặc bị đối xử rất tồi
tệ , cuộc sống cô độc khốn khổ
3 Làng Hinh đợc công nhận là làng văn hoávì :
* ảnh hởng của sự thay đổi đó:
- Mỗi ngời dân trong cộng đồng đều yên tâmsản xuất làm kinh tế
- Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của
Trang 22? Học sinh có trách nhiệm gì đối
với vấn đề này ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs
luyện tập
Hs : thực hiện yêu cầu bài tập 1
Bài 2 :
Gv : Ttreo bảng phụ bài tập2
Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập
để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung
2 Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c là làm cho đời sống văn hoá tinh thần ngày càng lành mạnh phong phú nh : giữ gìn an ninh trật tự ,vệ sinh nơi ở , bảo vệ cảnh quan môitrờng sạch đẹp , xây dựng tình đoàn kết xóm giềng , bài trừ phong tục tập quán lạc hậu , mê tín dị đoan và tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội
3 ý nghĩa : Góp phần làm cho cuộc sống bìnhyên , hạnh phúc , bảo vệ và phát huy truyền thống của dân tộc
4 Trách nhiệm của học sinh :
Hs cần tránh những việc làm xấu , cần tham gia những hoạt động vừa sức trong việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân c
III Bài tập
Bài 1 : Hs tự bộc lộ Bài 2 :
Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hóa : a,c,d,đ,g,i,k,o
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiờ́t11
Trang 23Bài 10: Tự lập
I.Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
- Hs nêu đợc một số biểu hiện của tính tự lập
-Giải thích đợc bản chất của tính tự lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội
? Em có suy nghĩ gì sau khi theo
dõi câu chuyện trên ?
- Học thuộc bài khi lên bảng
? Tìm một vài biểu hịên của tính
tự lập trong lao động ?
Hs : - Một mình chăm sóc em
cho mẹ đi làm
- Trực nhật lớp một mình
? Tìm một và biểu hiện của tính
tự lập trong công việc , trong sinh
Trang 24Gv : Ttreo bảng phụ bài tập2
Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập
II Nội dung bài học
1 Tự lập là tự làm lấy , tự giải quyết công việc của mình , tự lo liệu , tạo dựng cho cuộc sống của mình ; không trông chờ , dựa dẫm , phụ thuộc vào ngời khác
Tự lập thể hiện sự tự tin , bản lĩnh cá nhân dám đơng đầu với những khó khăn thử thách , ýchí nỗ lực phấn đấu , vơn lên trong học tập , trong công việc và trong cuộc sống
2 Ngời có tính tự lập thờng thành công trong cuộc sống và họ xứng đáng nhận đợc sự kính trọng của mọi ngời
3 Học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trờng trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày
III Bài tập
Bài 2 : Những ý kiến đúng : c,d,đ,e
Trang 251.Kiến thức: -Giúp HS hiểu các hình thức lao động của con người, học tập là hìnhthức lao động nào?
2.Kĩ năng:
-HS biết rèn luyện kĩ năng lao động, sáng tạo trong các lĩnh vực
3.Thái độ: -HS có ý thức tự giác, tìm toi cái mới trong học tập và lao động
II Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn + SGK, SGV 8, bảng phụ
-HS: Đọc trước bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
1 Thế nào là tự lập? Cho ví dụ
2 Cần phải làm gì để có tính tự lập?
3 Bài mới
Đặt vấn đề : HĐ1:Khởi động
GV ghi bảng : Miệng nói tay làm
Quen tay hay việc
Trăm hay không bằng tay quen
GV : các câu tục ngữ trên nói về lĩnh vực gì ?
Triển khai bài mới:
*H ĐỘNG 2:
Tìm hiểu phần ĐVĐ
GV: Gọi HS đọc
GV: Em có suy nghĩ gì về thái độ lao
động của người thợ mộc trước và trong
quá trình làm ngôi nhà cuối cùng?
HS: Tiếp tục thảo luận mục đặt vấn đề
-Ý 1: Ý kiến của các em trong lao động
chỉ cần tự giác, không cần sáng tạo
- Ý 2:
I Đặt vấn đề :
* Trước đây : tận tụy, tự giác, nghtúc thực hiện quy trình kỹ thuật, kỷ luật đem lại thành quả cao được mọi người kính trọng
* Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng : không dành hết tâm trí cho công việc, tâm trạng mệt mỏi,vật liệu tạp
nham,không đảm bảo quy trình kỹ thuật
- Hổ thẹn
- Sống trong ngôi nhà không hoàn hảo
- Thiếu tự giác
- Không có kỷ luật lao động
- Không chú ý đến kỹ thuật
- Lao động tự giác là cần thiết, là đủ nhưng trong qtrình lđộng phải sáng tạo thì kquả lao động mới cao,có năng suất ,CL
- Học tập cũng là hđộng lđộng nên rất
Trang 26- Ý 3:
GV: Kết luận
* H ĐỘNG 3:
Thảo luận về nội dung và hình thức lao
động của con người
GV: Lđộng là 1 hđộng có mđích của
con người Đó là việc sử dụng dụng cụ
tác động vào thiên nhiên để tạo ra của
cải, vật chất phục vụ nhu cầu của con
người
GV: Tại sao nói lao động là điều kiện,
phương tiện để con người, XH phát
triển?
HS:
GV: Nếu con người không lao động
điều gì sẽ xảy ra?
(thảo luận bàn)
Lao động làm cho con người, XH phát
triển không ngừng
GV: Có mấy hình thức lao động? đó là
những hình thức nào?
Yêu cầu HS tìm tục ngữ, ca dao nói về
lao động chân tay, lao động trí óc
GV: Kết luận + cho điểm
cần sự tự giác RL tự giác trong học tập vì kết quả học tập cao là điều kiện để
HS trở thành con ngoan, tro giỏi
- HS rèn luyện tự giác, sáng tạo trong lao động là đúng Tự giác, sáng tạo trong htập cũng có lợi ích như trong lao động
- Lao động có kết quả sẽ có điều kiện đểhọc tập tốt
- Vì lao động giúp con người hoàn thiệnvề phẩm chất đạo đức, tâm lý, tình cảm.Con người phát triển về năng lực
- Làm ra của cải cho XH, đáp ứng nhu cầu con người
- Không có cái ăn, cái mặc
- Không có nhà ở, nước uống
- Vui chơi, giải trí không có
-Hai hình thức :+ Lao động chân tay + Lao động trí óc
* Cày sâu cuốc bẫm
4 Củng cố : GV : treo bảng phụ yêu cầu HS giải thích vì sao ?
-Muốn sang trọng phải là người trí thức
?Lao động có ích lợi gì?
5.HD tự học và dặn dò:
-Về nhà học bài
- Xem bài chuẩn bị tiết sau học nốt phần con lại
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 272.Kĩ năng: -HS biết rèn luyện kĩ năng lao động
3.Thái độ: - HS có ý thức tự giác, tìm toi hướng tới cái mới trong học tập và lao động
II Chuẩn bị :
-GV: Bài soạn + SGK, SGV 8
-HS: Đọc trước bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu 2 hình thức của lao động và cho 2 ví dụ
Giải thích câu tục ngữ : « Ai không làm việc thì không đáng
ăn »
3 Bài mới
Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
Triển khai bài mới:
*HĐỘNG1:
Thảo luận, rút ra NDBH
N1: - Thế nào là lao động tự giác,
sáng tạo? Ví dụ?
N2: Tại sao phải lao động tự giác,
sáng tạo?
Nêu hậu quả của việc không tự
giác, sáng tạo trong học tập?
N3: Hãy nêu biểu hiện của lao
động tự giác, sáng tạo?
HS:
N4: Hãy nêu mqh giữa lao động
tự giác và lao động sáng tạo?
II Nội dung bài học:
1.Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo trong lao động?
*Lao động tự giác:- chủ động làm mọi việc,
không đợi ai nhắc nhở
Ví dụ: - Tự giác học bài
* Lao động sáng tạo: - Suy nghĩ, cải tiến,
phát hiện cái mới Tiết kiệm, hiệu quả cao Ví dụ : - Cải tiến phương pháp học tập
- Vì thời đại chúng ta sống KHKT phát triển Nếu không tự giác, sáng tạo thì không tiếp cận với sự tiến bộ của nhân loại
* Hậu quả: - Học tập kết quả không cao
Chán nản, dễ bị lôi cuốn vào tệ nạn XH
- Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 1 cách chủ động
- Nhiệt tình tham gia mọi việc
- Tiếp cận cái mới, hiện đại
*Chỉ có tự giác mới vui vẻ, tự tin, có hiệu quả Tự giác là điều kiện của sáng tạo
Trang 28GV: Tự giác là phẩm chất đạo
đức, sáng tạo là phẩm chất trí tuệ
GV: Hãy nêu lợi ích của lao động
tự giác, sáng tạo trong học tập?
GV: Là HS chúng ta cần làm gì
để rèn luyện tính tự giác, sáng tạo
trong học tập?
GV: Chúng ta cần có thái độ lao
động ntn để rèn luyện tính tự giác
GV: Hãy tìm những câu tục ngữ,
ca dao nói về lao động
:
2.Lợi ích của lao động, sáng tạo :
- Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng thuần thục
- Hoàn thiện, phát triển phẩm chất và năng lực của bản thân
- Chất lượng học tâp, lđộng được nâng cao
3 Trách nhiệm của HS.
- Cần có kế hoạch rèn luyện tính tự giác, stạo trong học tập, lao động hằng ngày
- Tránh lối sống tự do cá nhân lười suy nghĩ, thiếu trách nhiệm, ngại khó
- Coi trọng lao động chân tay và lđộng trí óc
- Lao động cần cù, năng suất, chất lượng cao
- Có kế hoạch rèn luyện cụ thể
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện
- Rút kinh nghiệm: phát huy việc làm tốt, khắc phục sai lầm
III Bài tập:
* Bài 1: + Tự giác, sáng tạo: - Tự giác học bài, tự giác thực hiện nội quy của trường
- Suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập
- Nghiêm khắc sửa chữa sai trái + Không tự giác, stạo : - Lối sống tự docá nhân, cẩu thả,ngại khó Thiếu trách nhiệm với bản thân, XH
* Tục ngữ: - Chân lấm tay bùn
- Làm ruộng ăn cơm nằm
- Nuôi tằm ăn cơm đứng
* Ca dao:
“Cày đồng đang buổi ban trưaMồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”
4 Củng cố:
-Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo trong lao động?
-Lợi ích của lao động, sáng tạo ?
- HS nhắc lại NDBH
5.HD tự học và dặn dò:
- Học bài,làm bài tập con lại
Trang 29-Sưu tõ̀m ca dao,tục ngữ nói vờ̀ lao đụ̣ng.
- Xem trước bài mới:Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CễNG DÂN TRONG GIA ĐèNH
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình thông qua truyện đọc, tìnhhuống
2 Kỹ năng: Biết ứng xử phù hợp, biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời
khác theo quy định của pháp luật
3 Thái độ: - Tôn trọng, có tình cảm với gia đình.
- Mong muốn xây dựng gia đình hạnh phúc
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà cha mẹ
2 KT bài cũ: Em đồng ý với quan điểm nào sau đây? Vì sao?
- Chỉ có thể rèn luyện tính tự giác vì nó là phẩm chất đạo đức
- Sự sáng tạo không thể rèn luyện đợc vì đó là t chất trí tuệ do bẩm sinh ditruyền mà có
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Đọc câu ca dao: “ Công cha con”
? Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?
? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng nh thế nào?
GV: Câu ca dao nãi về tình cảm gia đình Công ơn to lín của cha mẹ đèi víi con cái Bổn phận của con cái là phải kÝnh trọng cha mẹ, cã hiếu víi Tình cảm gia đình là cao quý, thiêng liêng Để xây dùng gia đình hạnh phóc mỗi ngời phải thùc hiện tèt bổn phận, trách nhiệm của mình đèi víi gia đình.
Hoạt động 2:
Thảo luận nội dung phần đặt vấn đề, trao đổi việc giúp đỡ nhau của các thành viên trong gia đình
Trang 30- HS đọc truyện.
Trả lời câu hỏi
? Những việc làm của Tuấn đối với ông
-> khâm phục cách ứng xử của Tuấn
- Dùng tiền bán nhà, bán vờn -> xâynhà
- Con cái ở tầng trên, tầng 1 cho thuê,
cụ Lam ở dới bếp
- Hàng ngày mang cho mẹ bát cơm và
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
có bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm đối
GVKL: Mỗi ngời trong gia đình đều có
bổn phận, trách nhiệm với nhau Điều
đó còn đợc quy định của pháp luật
4 Củng cố :
- Tìm hiểu quy định của pháp luật về hiến pháp năm 1992, luật hôn nhân và gia đình năm 2000
-? Mỗi ngời trong gia đình đều có bổn phận, trách nhiệm với nhau ntn?
-GV khái quát lại bài
5 HD tự học và dặn dò
-Về nhà học bài
-Chuẩn bị giờ sau: đọc nốt phần còn lại để giờ sau học tiếp
Ngày soạn: B i 12 à
Ngày giảng:
Tiết: 15
Trang 31Quyền và nghĩa vụ của công dân
trong gia đình (T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
+ Quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ
+ Quyền và nghĩa vụ của con cháu
2 Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi của bản thân.
3 Thái độ: Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ.
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ
Giới thiệu những quy định của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
GV: Gia đình là cái nôi nuôi dỡng con
ngời Là môi trờng quan trọng hình
thành và giáo dục nhân cách Vì vậy
Nhà nớc ta có quy định về quyền và
nghĩa vụ của các thành viên nh sau:
* Điều 64
* Luật HN - GĐ năm 2000HS: Đọc nội dung quy định
Tìm hiểu nội dung bài học
GV:? Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ,
- Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa
vụ trông nom, chăm sóc, giáo dụccháu, nuôi dỡng cháu cha thành niênhoặc cháu thành niên bị tàn tật nếucháu không có ngời nuôi dỡng
?Quyền và nghĩa vụ của con cháu là b Quyền và nghĩa vụ của con cháu
Trang 32(thảo luận bàn) - Con cháu có bổn phận yêu quý, kính
trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà Cóquyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dỡngcha mẹ, ông bà Đặc biệt khi cha mẹ,
ông bà ốm đau, già yếu, nghiêm cấmcon cháu có hành vi ngợc đãi, xúcphạm ông bà, cha mẹ
?Anh chị em có bổn phận với nhau nh
thế nào?
c Anh chị em có bổn phận thơng yêu,chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dỡngnhau nếu không còn cha mẹ
HS: Đọc lại nội dung bài học
? Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà là gì?
?Quyền và nghĩa vụ của con cháu là gì?
-GV khái quát lại bài
-PP: Thảo luận N, liên hệ, nêu vấn đề
-GV:Tài liệu tham khảo,mẫu thật: Biên lai thu thuế hàng tháng
-HS: Đọc trớc bài, su tầm tranh, ảnh cho việc thu, nộp thuế
HĐ2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề I.Đặt vấn đề:
Trang 33?Em hãy cho biết KN chức năng
?Tại sao trong QT thực hiện chính sách,
pháp luật thuế nhà nớc lại có những điều
chỉnh về thuế
(thảo luận bàn)
HĐ3: Tìm hiểu nội dung bài học
-gọi hs đọc bài
?Vì sao thuế có chức năng huy động tập
trung nguồn lực tài chính cho ngân sách
nhà nớc
?Nhà nớc đã làm gì để thực hiện chức
năng trên của thuế
-Gọi hs đọc bài
?Nêu KN điều tiết vĩ mô (sgk-18)
?Nhà nớc điều tiết nền KT = các biện
pháp nào?công cụ nào?Thuế đợc coi là 1
công cụ điều tiết ntn
(thảo luận N)
?Nhà nớc đã sử dụng thuế làm công cụ
điều tiết ntn
-Gv chốt:
-Hs liên hệ với thực tiễn địa phơng về
việc thu, nộp thuế; miễn, giảm thuế,
-Để phù hợp với từng giai đoạn
II.Nội dung bài học:
1.Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính:
-Vì thuế là nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách nhà nớc-Nhà nớc ngày càng mở rộng chức năng của mình, đòi hỏi tăng cờng chi tiêu, nênchức năng huy động nguồn tài chính càng đợc nâng cao
-Nhà nớc đã dùng quyền lực chính trị để băt buộc công dân phải nộp thuế
-Nhà nớc định ra các loại thuếđể áp dụng
đối với từng ngời-> Chỉ có thuế mới huy động tập trung đ-
ợc nguồn tài chính cho ngân sách nhà
-Nhà nớc qui định đánh thuếVD:
->Thuế là công cụ điều tiết nền KT sắc bén nhất
Trang 344.Cñng cè:
?ThÕ nµo lµ chøc n¨ng cña thuÕ
?Em h·y kÓ tªn c¸c lo¹i thuÕ
-GV hÖ thèng l¹i bµi
5.HD tù häc vµ dÆn dß:
-VÒ nhµ häc bµi, tuyªn truyÒn c¸c lo¹i thuÕ ph¶i nép
-ChuÈn bÞ giê sau: ¤n tËp HKI
2.Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3.Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II Chuẩn bị
- GV : Bài soạn + SGK8, bảng phụ
- HS : Ôn lại nội dung các bài đã học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra ôn tập
HS: Nêu 1 vài ví dụ
GV: Thế nào là liêm khiết? Nêu 1 vài ví
dụ
(thảo luận N)
GV: Thế nào là tôn trọng người khác?
Nêu 1 vài ví dụ
1 Lẽ phải:
- Những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của XH
- Tôn trọng lẽ phải: Công nhận, ủng hộ, tuân theo, bảo vệ những điều đúng đắn
2 Liêm khiết:
- Phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lối sống trong sạch, không hám danh lợi
3 Tôn trọng người khác:
- Đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá, lợi ích của người khác
4 Giữ chữ tín:
Trang 35GV: Thế nào là giữ chữ tín? Nêu 1 vài ví
dụ
GV: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? mối
quan hệ giữa Pháp luật và Kỷ luật?
(thảo luận bàn)
GV: Tình bạn trong sáng, lành mạnh có
những đặc điểm nào?
GV: Những hoạt động như thế nào được
coi là hoạt động chính trị - xã hội?Nêu 1
vài ví dụ
GV: Thế nào là cộng đồng dân cư? Ý
nghĩa của việc XD nếp sống VH ở khu
dân cư?
(thảo luận N)
GV: Tự lập là gì? Ví dụ?
GV: Thế nào là lao động tự giác, sáng
tạo? Ví dụ? Tại sao phải lao động tự giác,
sáng tạo?
HS:
GV:Hãy nêu quyền và nghĩa vụ của con
cháu đối với ông bà, cha mẹ? Nêu 1 vài ví
6 Đặc điểm tình bạn:
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống
- Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau
- Chân thành, tin cậy, có trách nhiệm với nhau
- Thông cảm, đồng cảm với nhau
7 Hoạt động CT- XH :
-Hđộng có nội dung liên quan đến việc XD và bảo vệ NN,chế độ chính trị, đoàn thể quần chúng và hđộng nhân đạo, bvệ mtrưong sống của con người
8 Cộng đồng dân cư: (SGK)
9 Tự lập:
- Tự làm lấy, tự giải quyết công việc, tự lo liệu tạo dựng cuộc sống, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác
10 Lao động tự giác: (SGK)
- Ví dụ : Tự giác làm BTLao động sáng tạo: (SGK)
- Ví dụ : Cải tiến phương pháp học tập
III Bài tập:
Trang 364 Củng cố :
Thờ́ nào là lao đụ̣ng tự giác, sáng tạo?
Thờ́ nào là giữ chữ tín?
- GV: hợ̀ thụ́ng lại bài ụn tọ̃p
5.HD tự học và dặn dũ:
- Vờ̀ nhà ụn các bài đã học và xem lại các bài tọ̃p
- Tiờ́t sau kiờ̉m tra học kì I
Ngày soạn :
Ngày giảng :
TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I
I Mục tiờu bài học:
1 Kiờ́n thức: Giúp HS hợ̀ thụ́ng lại các kiờ́n thức đã học
2 Kĩ năng: HS biờ́t vọ̃n dụng kiờ́n thức đã học làm bài
3 Thái đụ̣: HS tự giác, nghiờm túc trong quá trình làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viờn: Đờ̀ kiờ̉m tra, đáp án, thang điờ̉m
2 Học sinh: Xem lại nụ̣i dung các bài đã học
III Tiến trỡnh lờn lớp:
b Bạn bè phải biết bao che, bảo vệ nhau trong mọi trờng hợp
c Tình bạn trong sáng lành mạnh luôn bình đẳng, tin cậy, chân thành, cótrách nhiệm, thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ nhau tiến bộ
d Tụ tập, rủ rê nhau hội hè, ăn chơi đàn đúm là tình bạn trong sáng lànhmạnh
II.Tự luận: (8 đ)
Câu 1: Điền vào chỗ trống
- Tự lập là .công việc của mình, tự cho cuộc sống của mình, không ,
vào ngời khác
- Tự lập thể hiện sự .dám đơng đầu với ; ý chí nỗ lực phấn đấu, vơn lên trong ., trong và trong
Trang 37Câu 2: Điền các ý thích hợp vào bảng để thấy rõ sự khác nhau giữa pháp luật và kỷ
luật Ví dụ
Câu 3*: - Bản quy định của nhà trờng hay những quy định của một cơ quan có thể
coi là pháp luật đợc không? Vì sao?
- Hãy liên hệ việc thực hiện kỷ luật của HS trờng ta
-II.Tự luận: ( 8 điểm)
Câu 1: : ( 2 điểm) Điền vào chỗ trống
- Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào ngời
khác
(1 điểm)
- Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân dám đơng đầu với những khó khăn, thử thách; ý chí nỗ lực phấn đấu, vơn lên trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống (1 điểm)
- Quy định, qui ớc
- Bắt buộc với một nhóm ngời cụ thể
- Do tập thể, cộng đồng, tổ chức xã hội
đề ra ( cơ quan, trờng học )
- Đảm bảo thi hành bằng quy ớc tự đặt
ra Bảo đảm cho mọi ngời hành động thống nhất, chặt chẽ
* Ví dụ: Nội quy của nhà trờng Nội quy công viên Nội quy chợ
Câu 3*: ( 2 điểm)
- Bản quy định của nhà trờng hay những quy định của một cơ quan không phải làpháp luật Vì những quy định này chỉ là do nhà trờng, cơ quan đề ra (Mỗi ý 0.5
điểm)
- liên hệ việc thực hiện kỷ luật của HS trờng ta:
+ ưu điểm : ( mỗi ý 0.5 đ)
-HS nghỉ học có giấy phép
-Không đi học muộn
-Làm bài tập đầy đủ
-Học thuộc bài
-Lễ phép với thầy cô
+khuyết điểm: ( mỗi ý 0.5 đ)
Một số bạn:
-Còn nghỉ học không phép
-Đi học muộn
Trang 38-Cha học thuộc bài
-Cha làm bài tập đầy đủ
-Những bạn mắc khuyết điểm còn phạt nhẹ
4.Củng cố:
-GV thu bài vờ̀ chṍm
-GV nhọ̃n xét giờ kiờ̉m tra
5.HD tự học và dặn dũ:
-Vờ̀ ụn lại bài
- chuõ̉n bị giờ sau: Bài 13: Phong chụ́ng tợ̀ nạn xã hụ̣i (T1)
- Kích thích tư duy
- Giải quyờ́t vṍn đờ̀
- Thảo luọ̃n nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viờn: SGK, SGV gdcd 8; Luọ̃t hình sự 1999; Pháp lợ̀nh phong chụ́ngmại dõm; uSư tõ̀m tranh ảnh vờ̀ tợ̀ nạn xã hụ̣i: VD: Ma túy- báo thiờ́u niờn trang 12-kỳ I- tháng 12 năm 2009
2 Học sinh: Xem trước nụ̣i dung bài học
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 ễ̉n định: ( 2 phút)
2 Kiờ̉m tra bài cũ: (5 phút)
1 Nờu các trách nhiợ̀m của Hs trong viợ̀c phong chụ́ng ma tuý?
3 Bài mới
Đặt vṍn đờ̀ (2 phút): Giáo viờn cho hs quan sát tranh sau đó dõ̃n dắt vào bài.Triờ̉n khai bài:
Hoạt đụ̣ng của giáo viờn và học sinh Nụ̣i dung kiến thức
*HĐ1:( 12 phút) Tìm hiờ̉u phõ̀n ĐVĐ I.Đặt vṍn đờ̀:
Trang 39Gv: Gọi 2 hs đọc phần ĐVĐ sgk/34.
(thảo luận N các câu hỏi)
Gv: Em có nhận xét gì về việc làm của các
bạn ở tình huống 1?
Gv: Em có đồng tình với việc làm của bạn An
không? Vì sao?
Gv: Nếu các bạn ở lớp cứ tiếp tục chơi em sẽ
làm gì?
Gv: Ở tình huống 2, theo em P,H và Bà Tâm
có vi phạm PL không? Vì sao?
Gv: Thử phân tích hậu quả của các việc trong
hai tình huống trên?
* HĐ2:( 12 phút) Tìm hiểu nội dung bài học
Gv: Những việc làm trên có bị xem là tệ nạn
xã hội không?
Gv: Tệ nạn xã hội là gì? Hãy kể tên một số
N1 Phân tích tác hại của nạn cờ bạc
N2 Phân tích tác hại của nạn mại dâm
N3 Phân tích tác hại của nạn uống rượu
N4 Phân tích tác hại của nạn ma tuý
Gv: Khi sa vào các TNXH thường dẫn đến
những hậu quả gì?
Gv: Vì sao một số người lại sa vào các
TNXH?
* HĐ3: (8 phút)Luyện tập
Gv: HD học sinh làm bài tập 1,2,3 sgk/ 36;
II.Nội dung bài học:
1 Tệ nạn xã hội:
Là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và phápluật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội Có nhiều TNXHnhưng nguy hiểm nhất là tệ cờ bạc,
ma tuý và mại dâm
2 Tác hại của các TNXH:
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức của con người
- Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình
- Suy thoái noi giống dân tộc
- Suy giảm sức lao động, ảnh hưởng đến kinh tế
- Gây rối loạn trật tự xã hội
4 Củng cố: ( 2 phút)
?Nêu các tác hại của các TNXH
?Tại sao nói việc trốn thuế, gian lận thuế cũng có thể coi là tệ nạn xã hội
Trang 40-Gọi 2 hs đọc NDBH 1,2
5HD tự học và dặn dò: ( 2 phút)
-Về nhà học bài, tuyên truyền cho mọi người phong chống tệ nạn xã hội
-Đọc nốt phần con lại để giờ sau học tiếp
NS:
2 Kĩ năng: HS biết xa lánh các tệ nạn xã hội, tích cực tham gia ủng hộ
những hoạt động phong, chống các tệ nạn xã hội
3 Thái độ: HS biết được đồng tình với chủ trương của nhà nước và những quy định của pháp luật, biết tự bảo vệ bản thân để không sa vào các tệ nạn xã hội
II Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV gdcd 8; Luật hình sự 1999; Pháp lệnh phong chốngmại dâm; Sưu tầm câu chuyện về tệ nạn mại dâm- báo thiếu nhi dân tộc- kỳ 2-
tháng 10-2009-trang 12
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: ( 2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
a Tệ nạn xã hội là gì? Hãy kể tên một số TNXH nguy hiểm mà em biết?
b Nêu tác hại của các TNXH?
3 Bài mới
Đặt vấn đề (2 phút): Giáo viên dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1:( 14 phút) Tìm hiểu các quy định
của pháp luật về phong chống TNXH
Gv: Gọi hs đọc phần tư liệu tham khảo
sgk/35
Gv: Pháp luật cấm những hành vi nào
đối với xã hội?
Gv: Pháp luật có những quy định gì đối 3 Những quy định của pháp luật về