1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tu chon 10nang cao va co ban

61 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động Lực Học Chất Điểm Chuyển Động Thẳng Đều Vận Tốc Trung Bình Của Chuyển Động Thẳng Đều
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 727,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu học sinh qua các bài tập ở trên, nêu Nêu phương pháp giải phương pháp giải bài toán về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, á[r]

Trang 1

Ngày dạy: 25/08/2012 Tiết dạy 1 Ngày dạy: 29/08/2012

Chủ đề 1 : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

- Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

- Thu thập thơng tin từ đồ thị như : Xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí và thời điểmgặp nhau , thờigian chuyển động…

- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế

3

Thái độ : -Tích cực học tập, làm việc nhĩm, xây dựng bài.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : - SGK Vật lý 10.

- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều cĩ đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả

đồ thị tọa độ - thời gian lúc vật dừng lại )

2.Học sinh : Sách giáo Khoa ,bài Tập Vật Lý 10

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP: (2P)10 cb1:…………; 10cb2:……….;10cb3:……….10cb4:………;

Hoạt động 1 (13 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Vị trí M của chất điểm tại một thời điểm t trên quỹ đạo thẳng : x = OM

+ Quảng đường đi : s = M o M = x – xo

+ Tốc độ trung bình : vtb=s

t = s1+s2+ +s n

t1+t2+ .+tn+ Chuyển động thẳng đều : Là chuyển động động thẳng có tốc độ trung bình như nhau trên mọiquãng đường đi

+ Vận tốc của chuyển động thẳng đều : Là đại lượng đại số kí hiệu v có giá trị tuyệt đối bằng tốcđộ của chuyển động thẳng đều, có giá trị dương khi vật chuyển động theo chiều dương và có giá trịâm khi vật chuyển động ngược chiều dương mà ta chọn

+ Phương trình của chuyển động thẳng đều : x = xo + s = xo + vt

Lưu ý: - Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động : t0 = 0

- chọn gốc tọa độ là vị trí bắt đầu chuyển động : x0 = 0;

- vật chuyển động theo chiều dương: v >0

- Vật chuyển động theo chiều âm: v <0;

+ Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều : Là một đường thẳng có hệ số góc bằng v

Hoạt động 2 ( 25 phút) : Hướng dẫn học sinh làm các bài tập.

Bài 1: phương trình chuyển động : x = 5+ 15t.( x(m), t(s)) dựa vào phương trình

a xác định x0, v

b Tính quãng đường vật đi được trong 5 min

Trang 2

Bài 2: Một ô tô đi từ cát tiên lên da lạt với tốc độ trung bình l à40 km/h Sau đĩ đi từ đà lạt về cát tiên với

tốc độ trung bình 60 km/h Tính tốc độ trung bình của chuyển động trong cả hai hành trình

Bài tập 3( BTVN Lớp 10 cb1): Một oto đi trên ba quảng đường cùng độ dài s quảng đường lên dốc với tốc

độ trung bình 30 km/h, quảng đường nằm ngang với tốc độ tb 50 km/h, quảng đường xuống dốc với tốc độ 50km/h Xác định tốc độ trung bình trong cả hành trình đĩ

Bài tập 4: Trên quảng đương AB Một xe máy chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc trung bình 40

km/h Sau 2h cũng trên quảng đường AB, một xe máy đứng cách điểm A là 20 km cũng chuyển động thẳngđều theo chiều từ A đến B với vận tốc 80 km/h

a Lập phương trình chuyển động của hai xe Chọn gốc tạo độ tại A Gốc thời gian lúc xe A xuất phát Chiềudương từ A đến B

b Vẽ đồ thị của hai phương trình.( 10 cb1)

c Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ( 10 cb1)

y/c học sinh dựa vào phương trình

tổng quát của chuyển động thẳng đều

để tìm các đại lượng

- các nhĩm thực hiện trong 2 phút

Yêu cầu học sinh viết công thức tính

tốc độ trung bình trên cả hành trình

Hướng dẫn đê học sinh xác định t1 và

t2

Yêu cầu học sinh thay số, tính

Yêu cầu học sinh viết công thức tính

tốc độ trung bình trên cả hành trình

Hướng dẫn đê học sinh xác định t1, t2

và t3

Yêu cầu học sinh về nhà hồn thành

bài tập

Hướng dẫn để học sinh viết công thức

tính đường đi và phương trình chuyển

động của xe máy và ôtô theo trục toạ

độ và gốc thời gian đã chọn

Hướng dẫn để học sinh vẽ đồ thị toạ

độ – thời gian của ôtô và xe máy trên

cùng một hệ trục toạ độ

Bài 1

- toạ độ ban đầu x0 = 5 m, v = 15 m/s

- Quãng đường vật đi được trong t = 5 min = 300 s S =v.t = 15.300 = 4500 m

v1+

s

v2 = 2 v1v2

v1+v2 = 40+602 40 60 = 48 (km/h)

Bài 4

a) Quãng đường đi được của xe máy :

s1 = v1t = 40t Phương trình chuyển động của xe máy :

x1 = xo1 + v1t = 40t Quãng đường đi của ôtô :

s2 = v2(t – 2) = 80(t – 2) Phương trình chuyển động của ôtô :

x2 = xo2 + v2(t – 2) = 20 + 80(t – 2)b) Đồ thị toạ độ – thời gian của xe máy và ôtô :

Trang 3

Yêu cầu học sinh căn cứ vào đồ thị

hoặc giải phương trình để tìm vị trí và

thời điêm ôtô và xe máy gặp nhau

Hoạt Động 3: (5P) Cũng Cố ,Dặn Dò

c) Căn cứ vào đồ thị ta thấy hai xe gặp nhau tại vị trí có x

= 140km và t = 3,5h tức là cách A 140km và vào lúc 9 giờ

30 phút

PHIẾU HỌC TẬP VÀ BTVN.

BÀI 1: hai thành phố A,B cách nhau 40 km Cùng một lúc xe thứ nhất qua A với vận tốc 10 km/h, xe thứ hai

qua B với vận tốc 6 km/h Viết phương trình tọa độ của mỗi xe trong hai trường hợp

a Hai xe chuyển động theo chiều từ A đến B

b hai xe chuyển động ngược chiều nhau

HD: Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe thứ nhất đi qua A, chiều dương từ A đến B

A) hai xe chuyển động từ A đến B: x1 = 10t (km,h); x2 = 40 + 6t (km,h);

b) Hai xe ngược chiều nhau: x1 = 10t (km,h); x2 = 60 – 60t (km,h);

Bài 2: Một vật chuyển động thẳng đều, lúc t1 = 2 s vật đến A cĩ tọa độ x1 = 6 m, lúc t2 = 5 s, vật đến B cĩ tọa

độ x2 = 12 m Viết phương trình tọa độ của vật

HD: Chọn trục x’ox trùng với trục quỹ đạo, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là luc vật bắtđầu chuyển động Vận tốc của vật V = (x2 – x1)/ t2 – t1) = 2 m/s Từ pttđ : x = x0 + vt với lúc t = 2 s suy ra x0 =

2 m Vậy pt: x = 2t +2 (m,s)

Bài 3: hai thành phố cách nhau 110 km Xe ơ tơ khởi hành từ A lúc 6 h với vận tốc 30 km/h đi về phía B Xemoto khởi hành từ B lúc 7 h với vận tốc 10 km/h đi về phía A Chọn gốc tạo độ tại A, chiều dương từ A đến

B, gốc thời gian lúc 6 h

a Viết pttđ của mỗi xe

b Tìm khoảng cách giữa hai xe lúc 8h30p và 9h30p

c Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, nơi găp nhau cách A bao nhiêu km

(hd: phương trình chuyển động của ơ tơ x1 = 30 t; Phương trình chuyển động của xe moto x2 = x02 + v2(t –

t02)= 120 – 10 t ).

- Khoảng cách giữa hai xe : ∆x = x2 – x1 = 120 – 40t Như vậy: Lúc t = 8h30p tức là t = 2,5 h ta suy ra : ∆x =

20 km (trước khi hai xe gặp nhau).Lúc 9h30p tức là t = 3,5 h suy ra ∆x = -20 km (sau khi hai xe gặp nhau.)

- Lúc và nơi hai xe gặp nhau :Hai xe gạp nhau ∆x = 0 hay 120 – 40t = 0 suy ra t = 3 suy ra x1 = 30.3 = 90 km.Vậy hai xe gặp nhau lúc 6 + 3 = 9 h, nơi gặp cách A 90 km

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày dạy: …./…./2012 Tiết dạy 2 Ngày dạy: /… /2012

Trang 4

Chủ đề: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Nắm được cơng thứctính, đơn vị đo

- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều ,

chuyển động thẳng chậm dần đều , nhanh dần đều

- Nắm được khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm , cơng thức tính , đơn vị đo.Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Viết được cơng thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều ;

mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được ; phương trình chuyển động của chuyển động thẳngnhanh dần đều…

- Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc , vận tốc , quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu được ý nghĩa vật lí của các đại lượng trong cơng thức đĩ

2.Kỹ năng

- Giải được bài tốn về chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Giải được bài tốn về chuyển động thẳng chậm dần đều

3 Thái độ: -Giáo dục thế giới quan khoa học, Khả năng hợp tác làm việc nhĩm.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Bài tập

2 Học sinh : - Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

III PHƯƠNG PHÁP: vần đáp, giải bài tập.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1) ổn định lớp: 10 cb1: Vắng:………

Hoạt động 1 (10p) Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Véc tơ vận tốc → v có gốc gắn với vật chuyển động, có phương nằm theo quỹ đạo, có chiều theo chiềuchuyển động và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v

+ Véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :

- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động

- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)

- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dầnđều

Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dầnđều

- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động

+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :

v = vo + at ; s = vot + 12 at2 ; v2 - vo2 = 2as ; x = xo + vot + 12 at2

Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo

Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và vo

Hoạt động2 (28p) Giải các bài tập SGK.

Yêu cầu Học sinh làm các bài tập sau:

Trang 5

Hướng dẫn học sinh làm từng bước theo

yêu cầu

- y/c học sinh lên bảng trình bày cách giải

của mình các bài tập trên

- cho học sinh o phía dưới nhận xét và giáo

viên đưa ra kết luận cuối cùng

Áp dụng CT: a= (v-v0)/tb) Quãng đường tàu đi được:

Áp dụng CT: s= v0t + 1/2at2

c) Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/hÁp dụng CT: t= (v – v0)/a

a) gia tốc của xe: a = (v2 – v2

0)/2s < 0 ( chậm dần đều)b) Thời gian hãm phanh: t= (v – v0)/a

Hoạt động 3: Làm các bài tập tự luận ( ÁP DỤNG VỚI LĨP 10 CB1)

Câu 1: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều như sau: x = 5 + 2t + 0,25t2 ( với

x đo bằng mét và t tính bằng giây).

a Xác định các đại lượng x0 ,v 0 và a Tính chuyển động của vật.

b Viết phương trình vận tốc của chuyển động này.

c Tính quãng đường vật đi được trong thời gian 1 phút.

Câu 2: Một đường dốc AB = 400 m Người đi xe đạp với vận tốc 2 m/s thì bắt đầu xuống dốc tại đỉnh A, nhanh

dần đều với gia tốc 0,2 m/s 2 , cùng lúc đĩ một ơ tơ lên dốc từ B, chậm dần đều với vận tốc 20 m/s và gia tốc 0,4 m/s 2 Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B.

a Viết phương trình toạ độ và phương trình vận tốc của hai xe.

b Sau bao lâu hai xe gặp nhau, nơi gặp nhau cách A bao nhiêu mét, tìm vận tốc mỗi xe lúc gặp nhau.

Câu 3: Một vật chuyển động biến đổi đều cĩ:

- Khi t 1 = 2s thì x 1 = 5 m và v 1 = 4 m/s.

- Khi t 2 = 5s thì v 2 = 16 m/s.

a Viết phương trình chuyển động của vật.

b Xác định thời điểm mà vật đổi chiều chuyển động và vị trí của vật lúc này.

Trở giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1

ÀYêu cầu học sinh dựa vào các công thức đã

học làm các bài tập 1

GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó

nộp bài làm của nhóm mình( thời gian 5

phút) Đại diện cả lớp một em của 1 nhĩm

lên trình bày trên bảng

Bài 2

ÀYêu cầu học sinh dựa vào các công thức đã

học làm các bài tập 1

GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó

Các nhóm hồn thành các bài tập theo yêu cầu của giáoviên

Bài 1

a X0= 5 m v0 = 2 m/s a = 0,5 m/s2 vì a.v0 = 1 > 0nên đây là chuyển động nhanh dần đều

b Phương trình vận tốc: v = v0 + at= 2 + 0,5t.(m/s)c.ta cĩ vận tốc tại thời điểm t = 60 s v = 32 m/s

suy ra s = (v2 – v0)/ 2a = 1020 m

Bài 2:

a Ta cĩ phương trình chuyển động của xe đạp là:

xđ = 2t + 0,2 t2 (m,s) phương trình vận tốc :vđ = 2 + 0,2 t(m/s, s)

- phương trình chuyển động của xe ơ tơ:

Trang 6

nộp bài làm của nhóm mình( thời gian 10

phút) Đại diện cả lớp một em của 1 nhĩm

lên trình bày trên bảng

Bài 3

ÀYêu cầu học sinh dựa vào các công thức đã

học làm các bài tập 1

GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó

nộp bài làm của nhóm mình( thời gian 10

phút) Đại diện cả lớp một em của 1 nhĩm

lên trình bày trên bảng

xt = 400 – 20t + 0,2t2.(m,s) phương trình vận tốc v = –

20 + 0,4t( m/s, s)

b thời điểm 2 xe gặp nhau xđ = xt hay 2t + 0,2 t2 = 400 – 20t + 0,2t2 giái pt ta cĩ t1 = 200, t2 = 20

với t1 = 200 s suy ra xđ = 4400 m> AB( loại)

với t2 = 20 s suy ra xđ = 80 m < AB ( nhận) như vậy hai

xe gặp nhau sau 20 s chuyển động và cách A 80 m

Vận tốc của người đi xe đạp: v1 = 2 + 0,2.20 = 6 m/s

Của ơ tơ: v2 = -20 + 0,4.20 = -12 m/s

Bài 3:

a Ta cĩ v = v0 +at

- lúc t = t1 = 2 s thì 4 =v0 + 2a (1)

- lúc t = t2 = 5 s thì 16 =v0 + 5a.(2)

Từ pt (1 và (2) ta suy ra a = 4 m/s2 v0 = -4 m/s

- mà x = x0 + v0t + ½ at2 suy ra 5 = x0 + (-4).2 + ½ 4.22

suy ra x0 = 5 m vậy x = 5 – 4t + 2t2 (m)

b ta nhận thấy v0 < 0 và a> 0 suy ra lúc đầu vật chuyển động chậm dần đều theo chiều âm của quỹ đạo Khi vật bắt đầu đổi chiều chuyển động thì v = v0 +at = 0 suy ta t

= -v0/a = 1(s) lúc đĩ x = 5 – 4(1) + 2.1 = 3 (m)

BTVN: một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 4 m/s (lúc t0 = 0) Trong giây thừ 5 xe đi được 13

m Tính gia tốc cua xe Sau bao lâu xe đạt vận tốc 30 m/s, tính quảng đường xe đi được lúc đĩ

(HD: từ phương trình quảng đường đi s = 4t + ½ at2 ta cĩ quảng đường xe đi được lúc t = 4 s là: s4 = 16 + 8a; lúc t = 5 s là: s5 = 20 + 12,5 t mặt khác s5 – s4 = 13 hay 4 + 4,5 a = 13 suy ra a = 2 m/s2 Tìm t và s: Phương trình vận tốc của xe v = 4 + 2t; Phương trình đường đi của xe s = 4t + t2 Khi v = 30 m/s suy ra t = 13 s và s =

221 (m)

Dặn dị: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã được học trong tiết và làm thêm các dạng bài tập

tương tự, nâng cao hơn

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày soạn :…/…./2012 Tiết 3 Ngày dạy: /…./2012

Ch

ủ đề 3: SỰ RƠI TỰ DO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

Trang 7

nắm được những đặc điểm của sự rơi tự do.

2 Kỹ năng : - Giải được một số bài tập về sự rơi tự do.

3 Thái độ: -Giáo dục thế giới quan khoa học,Khả năng hợp tác làm việc nhĩm.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Những dụng cụ thí nghiệm trong bài có thể thực hiện được

Học sinh : Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 ) ổnn định lớp: 10CB1: ………

Hoạt động 1 : (10p) Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Véc tơ vận tốc → v có gốc gắn với vật chuyển động, có phương nằm theo quỹ đạo, có chiều theo chiềuchuyển động và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v

+ Véc tơ gia tốc trong sự rơi tự do :

- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động

- Phương : thẳng đứng

- Chiều : từ trên xuống

+ Các công thức của sự rơi tự do : v = g,t ; h = 12 gt2 ; v2 = 2gh

Hoạt động (30p) : Giải các bài tập.

Bài 1: Thả một hịn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy Sau năm giây kể từ lúc bắt đầu thả thìnghe tiêng hịn đá chạm vào đáy Tính chiều sâu của hang Biết vận tốc truyền âm trong khơng khí là 330 m/s.Lấy g = 9,8 m/s2

Bài 2: Thả từ gác cao xuống đất Trong giây cuối cùng hịn sỏi rơi được quảng đường 10 m Tính độ cao củađiểm từ đĩ bát đầu thả hon sỏi Lấy g = 10 m/s2

Yêu cầu xác định thời gian rơi từ miệng

giếng đến đáy giếng

Yêu cầu xác định thời gian âm truyền từ

đáy giếng lên miệng giếng

Yêu cầu lập phương trình và giải phương

trình để tính h

Gọi h là độ cao từ đó vật rơi xuống, t là

thời gian rơi

Yêu cầu xác định h theo t

Yêu cầu xác định quảng đường rơi trong (t

Trang 8

Yêu cầu học sinh làm thêm các bài tập

BÀI 1 Một vật rơi tự do khơng vận tốc đầu

từ một độ cao h ở tại nơi gia tốc rơi tự do g =

10m/s2 Trong giây rơi cuối cùng, quãng

đường rơi được là 25m Tính thời gian rơi

hết độ cao h

Học sinh tiến hành làm theo các công thức đã cho

- gọi t là thời gian vật rơi hết độ cao h vậy ta cĩ : Quảng đường vật rơi trong thời gian t là : h = 12 gt2

Quảng đường vật rơi trong thời gian trước giây cuối cùng là : h1 = 12 g(t – 1)2

theo giả thiết ta cĩ : h – h1

= 25 từ đĩ giải pt ta tìm được t

BTVN : Hai giọt nước ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 giây.

a Tính khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt trước rơi được 0,5 giây, 1 giây, 1,5 giây Lấy g = 10 m/s2

b hai giọt nước đến đất cách nhau khoảng thời gian bao nhiêu

HD : a, Chọn gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí và lúc giọt nước thứ nhất bắt đầu rơi, chiều dương hướng từ

trên xuống

Phương trình tọa độ của giọt thứ nhất : x1 = ½ gt2 = 5t2

Phương trình tọa độ của giọt thứ hai : x2 = ½ g(t – 0,5)2 = 5(t – 0,5)2

Khoảng cách hai giọt nước d = x2 – x1 = 1,25 (4t - 1)

Lúc t1 = 0,5 s suy ra d = 1,25 và tương tự vơi các thời gian khác

B Vì hai giọt nước rơi như nhau nên giọt thứ nhất chạm đất trước giọt thứ hai là 0,5 giây

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ch

ủ đề 4 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều

- Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài

- Viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc

- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo của chu kì và tần số

- Viết được công thức liên hệ giữa được tốc độ dài và tốc độ góc

- Viết được công thức của gia tốc hướng tâm

Trang 9

2 Kỹ năng

- Giải được các bài tập về chuyển động tròn đều

3 Thái độ: -Giáo dục thế giới quan khoa học, tích cực trong học tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :bài tập

1.Học sinh : lý thuyết về chuyển động tròn đều.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1) ổn định : (1p) 10CB1: …………; 10 cb2:………;10cb3:……….;10cb4:……….;

Hoạt động 1 (8 p) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Nêu các đặc điểm của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều

+ Viết các công thức của chuyển động tròn đều :  = 2 π T = 2f ; v = 2 π r T = 2fr = r ; aht = v2

r

Hoạt động 3 (32 phút) : Giải các bài tập trong SGK VL 10

Yêu cầu học sinh viết công thức và tính tốc độ

gó và tốc độ dài của đầu cánh quạt

Yêu cầu đổi đơn vị vận tốc dài

Yêu cầu tính vận tốc góc

Yêu cầu tính vận tốc góc và vận tốc dài của

kim phút

Yêu cầu tính vận tốc góc và vận tốc dài của

kim giờ

Yêu cầu xác định chu vi của bánh xe

Yêu cầu xác định số vòng quay khi đi được

1km

Yêu cầu xác định chu kì tự quay quanh trục

của Trái Đất

Yêu cầu tính  và v

Hoạt động 3: (3p)cũng cố,dặn dò

Bài 11 trang 34

Tốc độ góc :  = 2f = 41,87 (rad/s)

Tốc độ dài : v = r = 33,5 (m/s)

Bài 12 trang 34

Tốc độ dài : v = 12km/h = 3,33m/s

Tốc độ góc :  = v r = 10,1 (rad/s.

Bài 13 trang 34

Kim phút : p = 2 π T

p

=2 3 ,14

60 = 0,00174 (rad/s)

vp = rp = 0,00174.0,1 = 0,000174 (m/s) Kim giờ :

Bài 2: Một xe đạp chuyển động trên đường nằm ngang Bánh xe cĩ đường kính 700 mm quay đều 4 vịng

/giây và khơng trượt Tìm quảng đường xe đi được trong 2 phút

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 10

.

Chủ đề: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là tính tương đối của chuyển động

- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động

- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương

2 Kỹ năng : - Giải được một số bài toán cộng vận tốc

3 Thái độ: -Tính tỉ mĩ, cần cù, tích cực trong học tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : bài tập

2 Học sinh : Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động.

Trang 11

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 ổnn định lớp: 10CB1: …………; 10 cb2:………;10cb3:……….;10cb4:……….;

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Công thức cộng vận tốc : → v1,3 = → v1,2 + → v2,3

+ Các trường hợp riêng :

Khi → v1,2 và → v2,3 đều là những chuyển động tịnh tiến cùng phương thì có thể viết : v1,3 = v1,2 +

v2,3 với là giá trị đại số của các vận tốc

Khi → v1,2 và → v2,3 vuông gốc với nhau thì độ lớn của v1,3 là : v1,3 = √v1,22 +v2,32

Hoạt động 3 (36 phút) : Giải các bài tập.

Bài 1: Một máy bay bay từ vị trí A đến vị trí B theo hướng tây đơng, cách nhau 300 km Xác định thời gianbay biết vận tốc của máy bay đối với khơng khí là v’ = 600 km/h Xét trong hai trường hợp

a) Khơng cĩ giĩ

b) Cĩ giĩ thổi theo hướng tây đơng với vận tốc V = 20 m/s

Bài 2: Một cano chạy thẳng đều xuơi dịng từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất một khoảng thời gian là

1 h 30 min Vận tốc của dịng chạy là 6 km/h

a) Tính vận tốc của ca nơ đối với dịng chạy

b) Tính khoảng thời gian ngắn nhất để ca nơ chạy ngược dịng từ bến B trở về bến A

Bài 3: (10 cb1) Một ca nơ chạy xuơi dịng sơng mất 2 giờ để chạy thẳng đều từ bến A ở thượng lưu tới bến

Bở hạ lưu và mất 3 giờ khi chạy ngược lại từ bến B về đến Bến B Cho rằng vận tốc của ca nơ đối với nước là

30 km/h

a) Tính khoảng cách giữa hai bến A và B

b) Tính vận tốc của dịng nước đối với bờ sơng

Yêu cầu học sinh tính thời gian bay từ A đến

B khi không có gió

Yêu cầu học sinh tính vận tốc tương đối của

máy bay khi có gió

Yêu cầu học sinh tính thời gian bay khi có

gió

Yêu cầu học sinh tính vận tốc của ca nô so

với bờ khi chạy xuôi dòng

Yêu cầu học sinh tính vận tốc chảy của

dòng nước so với bờ

Yêu cầu học sinh tính vận tốc của ca nô so

với bờ khi chạy ngược dòng

Yêu cầu học sinh tính thời gian chạy ngược

 vcn = vcb – vnb = 24 – 6 = 18(km/h)b) Khi ca nô chạy ngược dòng : v’cb = vcn – vnb = 18 – 6 = 12(km/h) Vật thời gian chạy ngược dòng là :

Trang 12

tính khoảng cách giưa hai bến sông.

Yêu cầu học sinh giải hệ phương trình để

tìm s

Yêu cầu học sinh tính vận tốc chảy của

dòng nước so với bờ

Khi ca nô chạy xuôi dòng ta có :

AB

t =

s

2=vcn+vnb = 30 + vnb (1) Khi ca nô chạy ngược dòng ta có :

BA

t ' =

s

3=vcn− vnb = 30 - vnb (2) Từ (1) và (2) suy ra : s = 72km

b) Từ (1) suy ra vận tốc của nước đối với bờ sông :

vnb = 2s −30=72

2 − 30 = 6(km/h)

Hoạt động 4 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán có liên

quan đến tính tương đối của chuyển động Từ các bài tập đã giải khái quát hoá thành cáchgiải một bài toán có liên quan đến tính tương đối

của chuyển động

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chủ đề: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I) MỤC TIÊU

1 Kiến Thức

1 Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được định nghĩa, viết đúng được các biểu thức của : Quãng đường đi, tốc độ trung bình, vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng và trong chuyển động thẳng đều

2 Lý giải để học sinh hiểu rỏ, viết đúng được phương trình chuyển động và các công thức tính quãng đường của chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều

3 Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được định nghĩa đồng thời xác định được trên hình vẽ : Véc

tơ vận tốc, véc tơ gia tốc hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều

2 kĩ năng

Giải được một số bài toán cơ bản về chuyển động của chất điểm

3 Thái độ:

Yêu thích môn học, tỉ mĩ, sáng tạo trong quá trình làm bài tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : bài tập

2 Học sinh : Ôn lại những kiến thức đã được học về chuyển động của chất điểm.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Trang 13

2 Chuyển động mang tính tương đối vì quỹ đạo và vận tốc phụ thuộc vào hệ quy chiếu (VD như đứng

trên xe ta thấy hạt mưa rơi thẳng đứng, nếu ngồi trên xe thì nó xiên)

Với t là khoảng thời gian “rất nhỏ”

3 Chuyển động thẳng đều là chuyển động có vận tốc không đổi (cả veâ`hướng lẫn độ lớn)

v = x − x0

t hay x = x0 + v.t

Trường hợp vật bắt đầu chuyển động tại thời điểm t0 thì

0 0

x x v

t t

 hay x = x0 + v.(t – t0)

4 Chuyển động thẳng biến đổi đều là có vận tốc biến đổi đều đặn theo thời gian (tăng đều theo thời gian

hoặc giảm đều theo thời gian)

x = x0 + v0(t-t0) + 1

2 a(t-t0)2 ; v = v0 + a(t-t0)

5 Sự roi tự do là sự rơi của vật khi chỉ chiu tác dụng của trong lực Tất cả các vật khác nhau đều rơi tự

do như nhau và rơi cùng một gia tốc là g = 9,81m/s2

6 Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn Vật

đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng

nhau (nghĩa là độ lớn vận tốc _ tốc độ dài không đổi, nhưng hướng của

vectơ vận tốc thì luôn thay đổi) v = Δs

Δ t

Tốc độ góc cho biết bán kính nối tâm quỹ đạo với vật quét được góc

nhanh hay chậm

Trang 14

ω = ϕ2−ϕ1

t2−t1 =

Δϕ Δt

Công thức cộng vật tốc (VD nếu ta đi trên một con tàu đang chuyển động, thì vận tốc của ta so với đất

sẽ nhanh hơn hoặc chậm đi) → v

vvv nếu vật di chuyển ngược chiều hệ qui chiếu chuyển động

Vận tốc của vật khảo sát so với hệ qui chiếu đứng yên gọi là vận tốc tuyệt đối

Vận tốc của vận so với hệ quy chiếu chuyển động gọi là vận tốc tương đối

Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ đứng yên gọi là vận tốc kéo theo

Trang 15

B Bài Tập

Bài 1 : (10 cb1) Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m Trong nữa đoạn đường đầu tiên nó đi

với tốc độ v1 = 3m/s, trong nữa đoạn đường sau nó đi với tốc độ v2 = 4m/s Tính thời gian vật chuyễn độnghết quãng đường AB và tốc độ trung bình của vật

Bài 2:.(10 cb1) Lúc 7giờ, hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24km, chúng chuyển động

thẳng đều và cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 42km/h, xe thứ hai từ B với vận tốc36km/h

a Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 45min kể từ khi xuất phát

b Hai xe cĩ gặp nhau khơng? Nếu cĩ, chúng gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?

Bài 3: Một xe ơ tơ bắt đầu lên dốc CĐ CDĐ với vận tốc ban đầu 6 m/s, gia tốc 8m/s2

a/ Viết phương trình chuyển động của xe Chọn gốc tọa độ tại chân dốc.

b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tính tọa độ của xe lúc đĩ.

c/ Tính quãng đường xe đi được và vận tốc của xe sau 50s kể từ lúc bắt đầu lên dốc.

Bài 4 : Một ơ tơ chuyển động theo một đường trịn bán kính 100m với vận tốc 54km/h.

a/ Xác định gia tốc hướng tâm của một điểm trên đường trịn.

b/ Xác định tốc độ gĩc của ơ tơ

c/ Tính chu kì, tần số của ơ tơ

Gv:GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý thuyết áp

dụng

  GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tĩm tắt bài tốn,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

Gọi hai HS lên bảng làm bài

Hs: HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng

  Ghi bài tập, tĩm tắt, phân tích, tiến hành giải

 Phân tích bài tốn, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

 Tìm lời giải cho cụ thể bài

 Hs trình bày bài giải

Gv:GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý thuyết áp

dụng

  GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tĩm tắt bài tốn,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

Gọi hai HS lên bảng làm bài

Hs: HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng

  Ghi bài tập, tĩm tắt, phân tích, tiến hành giải

 Phân tích bài tốn, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

 Tìm lời giải cho cụ thể bài

 Hs trình bày bài giải

Gv:Nêu cách chọn hệ quy chiếu?

Bài 1: Thời gian vật đi đoạn đường đầu là:

t 1 = S 1 /v 1 = 90/3=30 (s) Thời gian vật đi trong đoạn đường tiếp theo là:

t 2 =S 2 /v 2 =90/4= 22,5(s) Thời gian vật đi hết là

t = t 1 + t 2 = 52,5 (s) Tốc độ trung bình của vật là:

XA =42.45/60= 31,3 Km

XB = 24 – 36.45/60 = -3 KmKhoảng cách hai xe: L =XA – XB=34,3 Kmb) Hai xe gặp nhau: x1= x2

42t = 24-36t

t= 0,3 h = 18 p 27,7sThời điểm hai xe gạp nhau:

T = 7 h 18p 27,7s

Vị trí hai xe gặp nhau: x= 12,9km cánh A

Trang 16

Viết phương trỡnh chuyển động?

Viết cụng thức tớnh thời gian khi xe dừng

Tớnh tọa độ xe?

Tớnh quóng đường?

Tớnh vận tốc của xe?

GV nhận xột, cho điểm

Yờu cầu HS đọc đề và phõn tớch dữ kiện\

Gọi hai HS lờn lớp giải

Gọi một số HS lờn chấm điểm Sau đú GV nhận xột bài làm

trờn bảng, cho điểm.

x x v tat

;

0

v v t

a

Thay vào phương trỡnh x.

Thay vào cụng thức tớnh quóng đường v = v 0 + at

Phõn tớch đề

Cả lớp cựng giải bài toỏn ; Lập cỏc cụng thức và thay số giải

Gv:GV nờu loại bài tập, yờu cầu Hs nờu cơ sở lý thuyết ỏp

dụng

  GV nờu bài tập ỏp dụng, yờu cầu HS:

- Túm tắt bài toỏn,

- Phõn tớch, tỡm mối liờn hệ giữa đại lượng đó cho và cần tỡm

- Tỡm lời giải cho cụ thể bài

Yờu cầu HS đọc đề và phõn tớch dữ kiện

Gọi hai HS lờn bảng làm bài

Hs: HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nờu cơ sở vận dụng

  Ghi bài tập, túm tắt, phõn tớch, tiến hành giải

 Phõn tớch bài toỏn, tỡm mối liờn hệ giữa đại lượng đó cho và

cần tỡm

 Tỡm lời giải cho cụ thể bài

 Hs trỡnh bày bài giải

Bài 3: Giải : Chọn: + Trục tọa độ Ox trựng với quỹ đạo CĐ + Chiều dương là chiều lờn dốc

+ Gốc tọa độ tại chõn dốc + Gốc thời gian lỳc xe bắt đầu lờn dốc a/ Phương trỡnh chuyển động xe:

1

6 0,04 ( )2

xxv ta txtt m

b/ Xe dừng v = 0 Thời gian xe dừng là:

750,08

v

rad s r

c/ Chu kỡ của ụ tụ:

2 2.3,14

41,9( )0,15

T

4. Cuỷng Coỏ, Dặn dũ : (3P)

Caựch aựp duùng vaứ giaỷi baứi taọp vaọn duùng phửụng phaựp ủeồ giaỷi

Cho hoùc sinh moọt soỏ baứi taọp veà nhaứ vaứ caõu hoỷi oõn taọp ủeồ laứm baứi kt

PHIẾU HỌC TẬP VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ.

BÀI 1: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần đều, xuống đến chân dốc hết

100s và đạt vận tốc 72hm/h.

a Tính gia tốc của xe ôtô và chiều dài của dốc.

b Ôtô đi xuống dốc đợc 625m thì nó có vận tốc bao nhiêu?

Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh trái đất mỗi vòng hết 90 phút Vệ tinh bay ở độ cao 320km

so với mặt đất Tính vận tốc và gia tốc hớng tâm của vệ tinh Biết bán kính trái đất là 6400 km.

Bài 3: Một chiếc thuyền buồm chạy ngợc dòng sông, sau 1 giờ đi đợc 10km Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút

trôi đợc 100

3 m Vận tốc của thuyền buồm so với nớc bằng bao nhiêu?

IV RUÙT KINH NGHIEÄM TIEÁT DAẽY

Trang 17

Ngày soạn :29/09/2011 Tiết 7 Ngày dạy:7/10/2011 Chủ đề: ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM I MỤC TIÊU 1 Kiến thức : Nắm vững những kiến thức liên quan đến phần tổng hợp, phân tích lực, các định luật của Newton 2 Kỹ năng : - Vân dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan. - Phương pháp làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan 3 Thái độ: Yêu thích môn học, tỉ mĩ, sáng tạo trong quá trình làm bài tập II CHUẨN BỊ 1.Giáo viên : - Xem các bài tập và câu hỏi trong sách bài tập về các phần : Tổng hợp, phân tích lực - Soạn thêm một số câu hỏi và bài tập 2.Học sinh : - Xem lại những kiến thức đã học ở các bài : Tổng hợp, phân tích lực. - Giải các bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập về các phần : Tổng hợp, phân tích lực III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1 Ổn định: 10CB1: …………; 10 cb2:………;10cb3:……….;10cb4:……….;

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (5 phút) : Tóm tắt kiến thức :

+ Điều kiện cân bằng của chất điểm : F →=F →

1+F →2+ .+F→ n=0

Hoạt động 3 : Giải các bài tập tự luận

Bài 1: Bài 8 trang 58 SGK trang 58.

Bài 2: (10 cb1) Một vật nặng có trọng lượng p = 20 N được giữ trên mặt phẳng nghiêng không ma sát nhờ một giây như HV Cho α = 300 Tìm lực căng dây và phản lực vuông góc của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật

α

GV: Vẽ hình, yêu cầu hs xác định các lực tác dụng lên

vòng nhẫn O

HS: Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vòng nhẫn

GV: Yêu cầu hs nêu điền kiện cân bằng của vòng

nhẫn

HS: Viết điều kiện cân bằng

GV: Hướng dẫn hs thực hiện phép chiếu véc tơ lên

trục

Bài 8 trang 58 SGK trang 58.

Vòng nhẫn O chịu tác dụng của các lực :

Trọng lực P → , các lực căng T → A

T

→ B

Điều kiện cân bằng :

P

→ + T → A + T → B = 0

Trang 18

HS: Ghi nhận phép chiếu véc tơ lên trục.

GV: Yêu cầu áp dụng để chuyển biểu thức véc tơ về

bểu thức đại số

HS: Chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số

GV: Yêu cầu xác định các lực căng của các đoạn dây

HS: Tính các lực căng

Bài 2: y/ c học sinh xác định các lực tác dụng lên vật khi

đặt trên mặt phẳng ngiêng,

- GV hướng dẫn học sinh cách chọn hệ trục tọa độ gắn

vào vật và phương pháp chiếu để tìm ra kết quả cho bài

tập

Chiếu lên phương thẳng đứng, chọn chiều dương hướng xuống, ta có :

P – TB.cos30o = 0

=> TB = P

cos 30o=

20

0 , 866 = 23,1 (N)

Chiếu lên phương ngang, chọn chiều dương từ O đến A, ta có :

-TB.cos60o + TA = 0

=> TA = TB.cos60o = 23,1.0,5 = 11,6 (N)

Bµi 2: Ta có các lực tác dụng lên vật

nặng gồm trọng lực ⃗p , phản lực ⃗ N và lực căng sợi dây ⃗T

Khi vật được giữ cân bằng ta có

p + ⃗N + ⃗T = ⃗0 (1).

Chiếu 1 xuống hai trục vuông góc 0xy:

Ch 1/ox: -P.sinα + T = 0 suy ra T = P.sinα

= 10 N

Ch 1/0y: - P.cosα + N = 0 suy ra N = P.cosα = 17,32 N

Phiếu học tập và bài tập về nhà.

Bài 1: Cho 3 lực đồng quy đồng phẳng có độ lớn F1 = F2 = 10 N, F3 = 4 N lần lượt hợp với trục ox những góc 00, 1200, - 1200

a Tìm hợp lực và lực cân bằng của 3 hệ lực trên

b Xét trường hợp F3 = 10 N

Bài 2: Cho 3 lực đồng quy đồng phẳng có độ lớn F3 = F2 = 8 N, F1 = 6 N lần lượt hợp với trục ox những góc 00, 300, 1500 Tìm hợp lực và lực cân bằng của 3 hệ lực trên

HD:

4. Củng Cố Dặn dị Nhắc lại phương pháp giải và hướng giải để học sinh về nhà áp dụng Các em về học bài chuẩn bị bài cho tiết sau V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 19

Ngày soạn :9/10/2011 Tiết 8 Ngày dạy:14/10/2011

Chủ đề: BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nắm vững những kiến thức các định luật của Newton

2 Kỹ năng : - Vân dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.

3 Thái độ:Yêu thích môn học, tỉ mĩ, sáng tạo trong quá trình làm bài tập.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên :

- Xem các bài tập và câu hỏi trong sách bài tập về các phần : Ba định luật Newton

- Soạn thêm một số câu hỏi và bài tập

2.Học sinh : - Xem lại những kiến thức đã học ở các bài : Ba định luật Newton.

- Giải các bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập về các phần : Ba định luậtNewton

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định: 10cb1:………

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (5 phút) : Tóm tắt kiến thức :

+ Điều kiện cân bằng của chất điểm : F →=F →1+F →2+ .+F→ n=0

+ Định luật II Newton : m a → = F →=F →1+F2+ .+F→ n

+ Trọng lực : P →=m g ; trọng lượng : P = mg

+ Định luật II Newton : F →BA=− FAB

Hoạt động 3 Giải các bài tập tự luận.

Bài 1: Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N Nếu thời

gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s, thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu ?

Bài 2: Một vật khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật đi được 80 cm

trong 0,5 s Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

Bài 3: Một vật khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, và vào một vật thứ hai

đang đứng yên Sau và chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s Còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu kg?

GV: Yêu cầu hs tính gia tốc quả bóng thu được

HS: Tính gia tốc của quả bóng

GV: Yêu cầu hs tính vận tốc quả bóng bay đi

HS: Tính vận tốc quả bóng bay đi

GV: Yêu cầu hs tính gia tốc vật thu được

Bài 1

Gia tốc của quả bóng thu được :

a = F m=250

0,5 = 500 (m/s2) Vận tốc quả bóng bay đi :

v = vo + at = 0 + 500.0,02 = 10 (m/s)

Bài 2

Trang 20

GV: Yêu cầu hs tính hợp lực tác dụng lên vật.

HS: Tính gia tốc của vật thu được

GV: Yêu cầu hs viết biểu thức định luật III Newton

HS: Tính hợp lực tác dụng vào vật

GV: Yêu cầu hs chuyển phương trình véc tơ về

phương trình đại số

HS: Viết biểu thức định luật III

GV: Yêu cầu hs giải phương trình để tiìm khối lượng

m2

HS: Chuyển phương trình véc tơ về phương trình đại số

HS: Tính m2

Gia tốc của vật thu được :

Ta có : s = vo.t + 12 at2 = 12 at2 (vì vo

= 0)

=> a = 2 s

t2 =

2 0,8 0,52 = 6,4 (m/s2) Hợp lực tác dụng lên vật :

F = m.a = 2.6,4 = 12,8 (N)

Bài 3

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của vật 1, ta có : F12 = -F21

hay : m2v2− v02

Δt =− m1

v1− v01 Δt

=> m2 = m1(v01− v1)

v2− v01 =

1.(5 − (−1))

(kg)

PHIẾU HỌC TẬP VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1: một ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 36 km/h thì tài xế hãm phanh, xe

chuyển động thêm được 20 m thì dừng lại Khối lượng của xe m= 1 tấn Tính lực hãm của xe

Bài 2: Một xe lăn khối lượng m, do tác dụng của một lực không đổi xe lăn bắt đầu chuyển động từ đầu đến cuối đoạn đường trong 10 s Nếu đặt lên xe lăn một vật khối lượng m’ = 1,5 kg thì xe lăn bắt đầu đi hết

đoạn đường trên trong 15 giây Bỏ qua ma sát Tìm m

4. Củng Cố:

Nhắc lại phương pháp giải và hướng giải để học sinh về nhà áp dụng

5 Dặn dị: Các em về học bài chuẩn bị bài cho tiết sau.

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 21

Ngày soạn :13/10/2011 Tiết 9 Ngày dạy:21/10/2011

Chủ đề : lực HấP DẫN.

I - mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu đựơc khái niệm về lực hấp dẫn.Biết định luật vạn vật hấp dẫn, biểu thức

- Vận dụng công thức giải một số bài tập

2 Hợ̀ thức

1 2 2

r: khoảng cỏch giữa chỳng (m)

2 11

2

.6,67.10 N m

Hoạt động2: : Giải các bài tập trong SGK về lực hấp dẫn

Bài 1: Trái đất và mặt trăng hút nhau với một lực bằng bao nhiêu Cho biết: BK quỹ đạo của mặt trăng R=

3,84.108 m, KL mặt trăng m = 7,85.1022 kg, KL trái đát M = 6.1024 kg

Baứi 2: sao kim coự khoỏi lửụùng rieõng trung bỡnh D = 5200 kg/m3 vaứ baựn kớnh R = 6100 km Tớnh gia toỏc rụi tửù

do treõn beà maởt soa kim Tỡm troùng lửụùng cuỷa moọt vaọt coự khoỏi lửụùng m = 100 kg treõn sao kim

Baứi 3: Khoaỷng caựch trung bỡnh giửừa taõm traựi ủaỏt vaứ taõm maởt traờng baống 60 laàn baựn kớnh traựi ủaỏt, khoỏi

lửụùng maởt traờng nhoỷ hụn khoỏi lửụùng traựi ủaỏt 81 laàn Taùi vũ trớ naứo treõn ủửụứng noỏi taõm cuỷa chuựng, vaọt bũ huựt veà traựi ủaỏt vaứ veà maởt traờng vụựi nhửừng lửùc baống nhau.

- y/c học sinh vậ dụng cụng thức để làm bài tập

- GV hưỡng dẫn học sinh cỏch tinh nhanh với số mũ lớn

Y/c hoùc sinh nhaộc laùi coõng thửực tớnh khoỏi lửụùng cuỷa moọt

vaọt hỡnh caàu khi coự khoỏi lửụùng rieõng cuỷa vaọt

- nhử vaọy tỡm ủửụùc khoỏi lửụng caực em hay dửùa vaứo coõng

thửực lửùc haỏp daón ủeồ tớnh theo yeõu caàu cuỷa ủeà baứi

Bài 2: Giỏo viờn dẫn dắt học sinh để tỡm ra hướng giả

quyết

- Nếu ta gọi khoảng cỏch giữa vật khối lượng m trờn

Bài 1: Từ cụng thức lực hấp dẫn

1 2 2

Bài 2: Khối lượng của sao kim: M = 4/3

π R3D Vậy gia tốc rơi tự do tren mặt sao kim: gk = G.M/R2 = 8,8 (m/s2) Trọng lượng của vật: P = m.gk = 880 N

Bài 3:

Vật khối lượng m trờn đường nối tõm,

Trang 22

đường nối tõm , cỏch mặt trăng một đoạn x thỡ lỳc đú

khoảng cỏch giữa vật và trỏi đất sẽ là bao nhiờu? Từ đú

cỏc em hóy viets cụng thức lực hấp dẫn giưa trỏi đất và

vật; vật và mặt trăng?

- Bỏm vao giả thiết của bài toỏn là hai lực này bằng nhau

từ đú hóy lập phương trỡnh và tỡm ta điều bài toỏn bắt tỡm

Học sinh hoạt động nhúm và đưa ra kết quả của nhúm

Hoạt động 3: ( 05 phút):Giao nhiệm vụ về nhà

-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

-Ghi những chuẩn bị cho bài sau

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

BT 11.13=> 11.15 SBT-Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau

PHIẾU HỌC TẬP AVF BÀI TẬP VỀ NHÀ.

Một vệ tinh bay quanh trỏi đất cỏch tõm trỏi đất R1 = 1,5.105 km Sức hỳt của trỏi đất giảm bao nhiờu lần so với lỳc vệ tinh nằm trờn mặt đất Bỏn kớnh trỏi đất R = 6400 km

V RUÙT KINH NGHIEÄM :

Chủ đề: lực đàn hồi

I - mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu đựơc khái niệm về lực đàn hồi.

- Hiểu rõ các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo và dây căng, biểu diễn các lực đó trên hình vẽ.

- Từ thực nghiệm thiết lập đợc hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.

2 Kỹ năng:

HS biết vận dụng các biểu thức để giải các bài toán đơn giản.

3 Thỏi độ: Cận thận, tỉ mĩ, sỏng tạo, hợp tỏc trong quỏ trỡnh làm việc nhúm

II - Chuẩn bị

1.Giáo viên

Trang 23

Sách giáo khoa, sách bài tập Vật lí 10CB, Rốn luyện kĩ năng giải bài tập vật lớ 10

Hoạt động1: (20 phút): Giải các bài tập

Bài 1: treo một vật khối lượng m = 0,1 kg vào lũ xo, lo xo dón Δl = 2 cm Treo thờm vật nặng m’ vào lũ xo dón Δl’ = 5

cm Lấy g = 10 m/s 2 Tớnh K của lũ xo và m’.

Bài 2: một lũ xo treo thẳng đứng, đầu dưới treo vật khối lượng m1 = 0,1 kg vào lũ xo thỡ lũ xo dài l 1 = 22,5 cm Treo thờm một vật khối lượng m 2 = 0,15 kg thỡ lũ xo dài l 2 = 26,25 cm Lấy g = 10 m/s 2 Tớnh độ cứng k và chiều dài tự nhiờn l 0 của

lũ xo.

Bài 3: Lần lượt treo một vật nặng vào hai lũ xo, lũ xo I dón 2 cm, lũ xo II dón 2,5 cm Tỡnh tỉ số độ cứng của hai lũ xo

GV y/c học sinh xỏc định cỏc lức tỏc dụng và vật khi ở

vị trớ cõn bằng.

- Giỏo viờn yờu học sinh viết hệ thức khi lực cõn bằng

khi treo vật khối lương m 1 và khi treo cả m 1 và m 2 thỡ

lỳc đú hệ thức khi cõn bằng lực sẽ được viết như thế

nào?

GV y/c học sinh xỏc định cỏc lức tỏc dụng và vật khi ở

vị trớ cõn bằng.

- Giỏo viờn yờu học sinh viết hệ thức khi lực cõn bằng

khi treo vật khối lương m 1 và khi treo cả m 1 và m 2 thỡ

lỳc đú hệ thức khi cõn bằng lực sẽ được viết như thế

nào?

- từ đú cỏc em hay suy nghĩ và đề xuất phương ỏn đề

tỡm ra độ cỳng k.

GV y/c học sinh xỏc định cỏc lức tỏc dụng và vật khi ở

vị trớ cõn bằng Từ đú cỏc em hay bỏm vào giả thiết là

cựng treo vào một vật nặng để tỡm ra tỉ số

Bài 1: Khi vật nặng m cõn bằng: mg = k Δl suy ra

k = mg/ Δl = 50 N/m Khi treo thờm vật nặng m’, ta

cú (m + m’)g = k Δl’ suy ra m’ = 0,15 kg.

Bài 2: với vật m1 : m 1 g = k(l 1 – l 0 ).(1) Với hai vật: ( m 1 + m 2 )g = k(l 2 - l 0 )(2).

Lấy 1 chia cho 2 ta suy ra l 0 = 20 cm

Treo lũ xo vào một điểm cố định.

a lần lượt treo vật nặng P 1 = 1 N, P 2 = 4 N vào lũ xo thỡ lũ xo cú chiều dài l 1 = 15 cm, l 2 = 16,5 cm Tỡm độ cứng k và chiều dài tự nhiờn của l 0

b.Dựng lũ xo này làm lực kế.Muốn cú mỗi độ chia ứng với giỏ trị 1 N thỡ khoảng cỏch giữa hai vach liờn tiếp bằng mấycm

V RUÙT KINH NGHIEÄM :

2 Về kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng thực tế có liên quan tới ma sát và giải bài tập.

3 Thỏi độ: Cận thận, tỉ mĩ, sỏng tạo, hợp tỏc trong quỏ trỡnh làm việc nhúm

Trang 24

III tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động 3: Hớng dẫn giải các bài toán về lực ma sát.

B ài 1 : Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát Hệ số ma sát giữa

xe và mặt đờng là μ = 0,05 Tính gia tốc và thời gian , quãng đờng chuyển động chậm dần lấy g = 10m/s 2

Bài 2: Một vật đặt trờn mặt nghiờng hợp với mặt phẳng ngang một gúc α = 30 0, vật trượt khụng vận tốc đầu xuống mặt phảng nghiờng sau 2 giõy đạt vận tốc 7 m/s Lấy g = 9,8 m/s 2 Tớnh hệ số ma sỏt trượt giữa vật với mặt phẳng nghiờng

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 1.

- Y/c học sinh xỏc định cỏc lực tỏc dụng vào vật.

- Viết biểu thức lực dựa vào định luật II Niu-tơn.

- Gắn vào vật hệ trục tọa độ xoy.

- Chiếu biểu thức vừa tỡm được lần lượt lờn cỏc hệ

trục tạo độ ta được gỡ?

Từ những điều vừa tỡm được ỏ trờn liờn hệ kiến

thức cũ để tỡm ra điều bài tập bắt tỡm.

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2.

- Y/c học sinh xỏc định cỏc lực tỏc dụng vào vật.

- Viết biểu thức lực dựa vào định luật II Niu-tơn.

- y/c học sinh xỏc định gia tốc của vật chuyển

động

- Gắn vào vật hệ trục tọa độ xoy.

- Chiếu biểu thức vừa tỡm được lần lượt lờn cỏc hệ

trục tạo độ ta được gỡ?

Từ những điều vừa tỡm được ỏ trờn liờn hệ kiến

thức cũ để tỡm ra điều bài tập bắt tỡm ( lưu ý mặt

phẳng nghiờng hợp với mặt phẳng ngang một gúc

F ms = μ N = μ P = μ mg Vậy : - F m = ma =>

máy : ⃗P , ⃗ N , ⃗ Fms

Theo định luật II NewTơn

P+⃗ N +⃗ Fms=m⃗a (1) Chiếu (1) lên phơng trục oy chuyển động ta đợc : -Pcosα + N = 0 => N = Pcosα

F ms = μ N = μ P = μ mg cosα.(2) Chiếu (1) lên phơng trục ox chuyển động ta đợc : Vậy : Psinα - F m = ma => F m = ma + Psinα (3) Kết hợp (2)

Và (3) ta suy ra μ = 0,165

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1: Vật có khối lợng 500g chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu là 2m/s Sau 4s nó đi đợc quãng đờng 24m Biết

vật chịu tác dụng của lực kéo F K và lực cản F C =0,5 N ngợc chiều.

a Tìm độ lớn lực kéo.

b Sau 4s đó lực kéo ngừng tác dụng thì vật chuyển động trong bao lâu?

Bài 2: Vật có khối lợng 200g trợt trên mặt phẳng nghiêng 1 góc 300 so với phơng ngang Hệ số ma sát trợt là 

t = 0, 2 và cho g= 10 m/s 2

a Tìm độ lớn của lực ma sát trợt.

b Gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

Hoạt động 4: ( 05 phút):Giao nhiệm vụ về nhà

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.

-Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Trang 25

V RÚT KINH NGHIỆM :

LỰC HƯỚNG TÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức của lực hướng tâm.

- Nêu được một vài ví dụ về chuyển động ly tâm có lợi hoặc có hại.\

2 Kỹ năng

- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho một vật chuyển động tròn đều.

- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trng một số trường hợp đơn giản.

- Giải thích được chuyển động li tâm.

3 Thái độ: Giáo dục thế giới quan duy vật.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Một số hình vẽ mô tả tác dụng của lực hướng tâm.

Học sinh : Ôn lại những kiến thức về chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại và thuyết trình diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định: Điểm danh 10 cb1:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 )Viết biểu thức của định luật II Newton, biểu thức tính độ lớn của gia tốc hướng tâm Giải thích và nêu đơn vị các

đại lượng trong biểu thức.(6 đ)

2) Thế nào là lực ma sát , ma sát có lợi hay có hại giải thích, viết công thức tính lực ma sát trượt? 4đ

Trả lời: theo bài học trước

Trang 26

Hoạt động 1 (5 phút) : Hệ thống hoá kiến thức :

Khi một vật chuyển động tròn đều thì tổng hợp các lực tác dụng lên vật phải tạo thành lực hướng tâm.Độ lớn của lực hướng tâm : Fht = m v2

r = m2r

Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.

Yêu cầu học sinh xác định lực

hướng tâm

Yêu cầu học sinh tính l

Yêu cầu học sinh vẽ hình và

xác định các lực tác dụng lên

vật

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức của lực hướng tâm

Yêu cầu học sinh tính vận tốc

của vật và lực căng của sợi

dây

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức của lực hấp dẫn giữa Trái

Đất và vệ tinh

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức của lực hướng tâm

Yêu cầu học sinh suy ra và

ính bán kính quỹ đạo từ đố tính

khoảng cách từ vệ tinh đến

Viết biểu thức lực hấp dẫn

Viết viểu thức lực hướng tâm

Viết biểu thức liên hệ giữatốc độ dài v và chu kỳ T

Tính bán kính quỹ đạo

Tính khoảng cách từ vệ tinhđến mặt đất

Bài 10 trang 30.

Vật chịu tác dụng của hai lực :

Tọng lực P → và lực căng T →

của sợi dây Tổng hợp hai lực này

tạo thành lực hướng tâm : F → =

P

→ + T →

Hoạt động 4 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập II.7,

Trang 27

IV RUÙT KINH NGHIEÄM TIEÁT DAẽY

III - Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1(10phút ): Kiểm tra sĩ số lớp: 10 cb1:

Ôn lại các kiến thức về chuyển động vật bị nộm

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS tiếp thu, ghi nhớ GV đa ra phơng pháp chung để giải bài toán của vật bị ném

- áp dụng các phơng trình chuyển động đã thiết lập cho mỗi ờng hợp

tr Có thể dùng đồ thị của chuyển động để lí luận

- Bài toán gặp nhau đợc giải nh phần động học : Kết hợp với

ph-ơng pháp tọa độ nếu cần

Hoạt động 2(40phút ): Hớng dẫn giải các bài tập

Cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV

Bài 1: Chọn gốc tọa độ ở mặt đất , trục tọa độ Oy thẳng đứng - GV hớng dẫn HS làm 1 số bài tập.Bài 1: Một qủa cầu đợc ném thẳng đứng từ mặt

Trang 28

hớng lên

Gốc thời gian vừa ném vật

Gia tốc chuyển động g hớng thẳng đứng xuống dới

Vậy vật II đang rơi xuống dới vơi vận tốc 20m/s

đát lên với vận tốc đầu 15m/s Bỏ qua lực cản không khí Cho g= 10m/s2+

a) Viếtphơng trình gia tốc , vận tốc ,và tọa độ của quả cầu theo thời gian

b) Xác định vị trí và vận tốc của quả cầu sau khi ném 2s

c) Quả cầu sẽ đạt độ cao tối đa là bao nhiêu d) Bao lâu sau khi ném quả cầu rơi trở về mặt

đất ?e) Bao lâu sau khi ném quả cầu ở cách mặt đất 8,8m ? Khi này vận tốc của quả cầu là bao nhiêu

Bài 2 :

Từ độ cao 205 m ngời ta thả rơitự do mọt vật Một giây sau từ mặ đất (trên cùng đờng thẳng ) ngời ta ném thẳng đứng lên một vật khác với vận tốc 30m/s

a) Hai vật gặp nhau lúc nào ở đâu ? b) Lúc gặp nhau vật II đang đi lên hay đi xuốg , vận tốc bao nhiêu ( g = 10m/s2)

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

- Nhận bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Bài tập về nhà: Bài 1:Tại đỉnh ngọn tháp cao 80m , một qảu cầu ném

theo phơng ngang với vận tốc 20m/s a) Viết phơng trình tọa độ của quả cầu Xác định tọa độcủa quả cầu su khi ném 2s

b) Viết phơng trình quỹ đạo của quả cầu Quỹ đạo này

là đờng gì ?c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào ? Vậ tốc quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu ?

Bài 2: Một quả cầu đợc ném theo phơng ngang từ độ cao 80m, sau khi chuyển động 3s , vận tốc quả cầu hợp với phơng ngang một góc 45 0

a) Tính vận tốc quả cầu b) Quả cầu chạm đất lúc nào ở đâu , với vận tốc bao nhiêu ?

IV: RÚT KINH NGHIậ́M

Trang 29

………

………

………

ễN TẬP CHƯƠNG II.

I MỤC TIấU

1 Kiến thức: ễn lại kiến thức trọng tõm của chương II.

2 Kĩ Năng: Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải cỏc bài tập.

3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc, sỏng tạo, cận thõn, khả năng hợp tỏc nhúm trong quỏ trinh tiếp thu kiến thức.

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: sỏch giỏo khoa, bài tập vật lớ 10 rốn luyờnj kĩ năng giải bài tập vật lớ 10

2 Học sinh: ụn tập kiến thức chương II

III TIấ́N TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra sĩ sụ, ổn định lớp: 10 cb1:

2 Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết dạy

3 bài mới

Hoạt động 1: ụn tập lại kiến thức cớ bản chương II.

- Định luật II Niu-Tơn

Gia tốc của một vật cựng hướng với lực tỏc dụng lờn vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ

nghịch với khối lượng của vật

Fam

urr

g

2v

Quỹ đạo của vật là một nửa đường parabol.

Hoạt động 2: Hướng làm cỏc bài tập

Hoạt động 2(40phút ): Hớng dẫn giải các bài tập

Trang 30

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Bài 1: Gia tốc chuyển động chậm dần đều

Bài 1: Một chiếc xe đang chạy với vận tốc 36km/h thì

bị hãm phanh lực hãm bằng 0.25 trọng lợng của xe, hãy tìm xem trớc khi dừng hẳn xe còn tiếp tục chạy trong bao lâu? và xe đi đợc quãng đờng là bao lâu ? lấy g = 10m/s2

Bài 2 : Một đoàn tàu hỏa có khối lợng 103 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì bắt dầu tăng tốc độ Sau khi đi đợc 300m, vận tốc của nó lên tới 54km/h Biết

Hãy tìm lực cản chuyển động của tàu

Bài 3( hướng dõ̃n học sinh về nhà làm)

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát Hệ số ma

Tính gia tốc và thời gian , quãng đờng chuyển động

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Nhận bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Bài tập về nhà:

Lực F truyền cho vật khối lợng m1 gia tốc 2m/s2, truyền cho vật khối lợng m2 gia tốc 6m/s2 Hỏi lực F

bằng bao nhiêu ?

IV: RÚT KINH NGHIậ́M

Ngày đăng: 17/06/2021, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w