Lq Thành phần trục q của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ d-q cos Hệ số công suất cơ bản ĐB Động cơ đồng bộ ba pha DPC Điều khiển trực tiếp công suất viết tắt của Direct Power Co
Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN
Trang 2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Trang 3KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Mạnh Cường
Ngày tháng năm sinh: Ngày 14 tháng 04 năm 1983
Nơi sinh: Gang Thép - Thái Nguyên
Nơi công tác: Trường Cao đẳng Cơ Khí Luyện Kim
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Thái Nguyên
Chuyên ngành: Tự động hóa
Khóa học: K12-TĐH
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN 4
GÓC PHẦN TƯ - ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Xuân Minh
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Trần Xuân Minh và chỉ tham khảo các tài liệu đã được liệt kê Tôi không sao chép công trình của cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC Trang
Trang bìa phụ ……… ……… …
Lời cam đoan ……… ……… ……
Mục lục ……… ……… …
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ……… ……… ………
Danh mục các bảng ……… ………
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ……… … ………
Mở đầu……… … … ……… 1
Chương 1- TỔNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 3 1.1 Các hệ thống truyền động điện dùng động cơ xoay chiều …… …… 3
1.1.1 Giới thiệu chung ……… … 3
1.1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ … 3
1.1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ …… … … 5
1.1.4 Hệ thống điều tốc biến tần - động cơ xoay chiều …… ……… 6
1.2 Sơ lược về các bộ biến tần dùng dụng cụ bán dẫn công suất … ……… 7
1.2.1 Biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều) ……… ………… 7
1.2.2 Bộ biến tần gián tiếp ……… ……… 10
1.3 Biến tần bốn góc phần tư ……… ……… 16
1.3.1 Các tồn tại của các bộ biến tần thông thường …… ……… 16
1.3.2 Biến tần bốn góc phần tư (biến tần 4Q) ………… ………… 19
Chương 2 - NGHIÊN CỨU CHỈNH LƯU PWM 21 2.1.Khái quát về chỉnh lưu PWM 21
Trang 62.3 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM ……… ……….……… 25
2.3.1 Mô tả điện áp đầu vào chỉnh lưu PWM ……… ……… ……… 26
2.3.2 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trong hệ tọa độ 3 pha … …… 27
2.3.3 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trong hệ tọa độ cố định - 28
2.3.4 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trên hệ tọa độ quay d – q … … 29
2.3.5 Tính toán công suất chỉnh lưu PWM ……… ……… 30
2.4 Phạm vi và giới hạn tham số của chỉnh lưu PWM …… … …… 31
2.4.1 Giới hạn cực tiểu của điện áp một chiều ……… ……… 31
2.4.2 Giới hạn giá trị điện áp trên điện cảm ……… ……… 31
2.5 Ước lượng các đại lượng vector cơ bản ……… … ……… 33
2.5.1 Ước lượng vector điện áp đầu vào ……… ………… ………… 34
2.5.2 Ước lượng vector từ thông ảo ……… ……… ……… 34
2.6 Phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM ………… ……… 37
2.7 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM định hướng theo vector điện áp 39 2.7.1 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM định hướng theo vector điện áp dựa vào dòng điện (VOC) ……… ……… 39
2.7.2 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC ………… … 40
2.8 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo phương pháp trực tiếp công suất DPC ……… ……… ……… 41
2.8.1 Ước lượng công suất theo vector điện áp ……… ……… 43
2.8.2 Ước lượng công suất theo vector từ thông ảo … ……… 44
2.8.3 Đặc điểm cơ bản của điều khiển trực tiếp công suất DPC cho chỉnh lưu PWM ……… ……… … 45
2.8.4 Bộ điều khiển công suất ……… ……… 46
Trang 72.9 Mô phỏng đặc tính làm việc của chỉnh lưu tích cực PWM 50 2.9.1 Xây dựng chương trình mô phỏng chỉnh lưu PWM 50
Chương 3 - XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN NGHỊCH LƯU VÀ
CẤU TRÚC HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN 4Q -
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
53
3.2.1 Mô hình toán học nhiều biến của động cơ không đồng bộ ba pha 54 3.2.2 Mô tả toán học động cơ không đồng bộ 56 3.2.3 Phép chuyển đổi tọa độ và ma trận chuyển đổi 56
3.2.4 Mô hình toán học của động cơ không đồng bộ theo định hướng từ
3.3.1 Mô hình động cơ một chiều tương đương của động cơ không đồng bộ 62 3.3.2 Cấu trúc hệ thống điều khiển vector 63 3.3.3 Phương trình điều khiển vector 64
3.4 Hê thống truyền động biến tần 4Q-ĐK 65
3.4.1 Sơ đồ khối của hệ thống truyền động biến tần 4Q-ĐK 65 3.4.2 Sơ đồ nguyên lý phần mạch lực của hệ biến tần 4Q-ĐK 66 3.4.3 Chọn phương pháp điều khiển chỉnh lưu cho hệ truyền động 66 3.4.4 Chọn cấu trúc điểu khiển nghịc lưu 68
Trang 84.1 Xây dựng sơ đồ mô phỏng hệ truyền động trong phần mềm Matlab 70
4.2.1Mô phỏng quá trình khởi động và chế độ hãm tái sinh của động cơ 72
4.2.3 Mô phỏng quá trình khởi động có tải và điều chỉnh tải nhảy cấp để
4.3 Kết luận 75 Kết luận và kiến nghị 76 Tài liệu tham khảo 78
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Góc pha của vector chuẩn
Góc pha điều khiển phần chỉnh lưu PWM
Góc pha của vector áp nguồn phần chỉnh lưu PWM
Góc pha giữa dòng điện và áp
A Từ thông stator pha A
B Từ thông stator pha B
C Từ thông stator pha C
x* Giá trị đặt
L
Vector từ thông ảo
L Thành phần trục của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ -
L Thành phần trục của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ -
Trang 9Lq Thành phần trục q của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ d-q
cos Hệ số công suất cơ bản
ĐB Động cơ đồng bộ ba pha
DPC Điều khiển trực tiếp công suất (viết tắt của Direct Power Control)
FOC Điều khiển tựa từ trường (viết tắt của Field Oriented Control)
i(t), i Giá trị dòng điện tức thời
iA, iB, iC Dòng ba pha A, B, C cuộn dây stator
ia, ib, ic Dòng ba pha a, b, c cuộn dây rotor
idc Giá trị dòng điện một chiều
L
I Vector dòng điện lưới
iLa,b,c Dòng ba pha A, B, C của lưới điện xoay chiều phần chỉnh lưu PWM
iL Thành phần trục của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ -
iL Thành phần trục của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ -
iLd Thành phần trục d của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ d-q
iLq Thành phần trục d của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ d-q
id Thành phần trục d của vector dòng stator động cơ
iq Thành phần trục q của vector dòng stator động cơ
I Giá trị hiệu dụng của dòng điện một pha động cơ
L Giá trị điện cảm
Trang 10Mđt Mô men điện từ động cơ
Mđm Mô men định mức
Mmax Mô men cực đại
np Số đôi cực từ của động cơ
P Công suất tác dụng
p(t), p Công suất tác dụng tức thời
PWM Điều chế độ rộng xung (viết tắt của Pulse Width Modulation)
q(t), q Công suất phản kháng tức thời
Q Công suất phản kháng
s Toán tử Laplace
S Công suất biểu kiến
Sa,Sb,Sc Trạng thái đóng cắt của bộ biến đổi
t Giá trị thời gian tức thời
L
U Vector điện áp lưới
uL Thành phần trục của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ -
uL Thành phần trục của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ -
uLd Thành phần trục d của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ d - q
uLq Thành phần trục q của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ d - q
s
U Vector điện áp vào bộ chỉnh lưu PWM
us Thành phần trục của vector điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục
Trang 11us Thành phần trục của vector điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục
Va, b, c Điện nguồn ba pha cấp cho động cơ
VFOC Điều khiển định hướng từ thông ảo (viết tắt của Virtual Flux Oriented
Control)
VOC Điều khiển tựa theo điện áp lưới (viết tắt của Voltage Oriented Control)
W, Wđt Năng lượng, năng lượng điện từ
4Q Bốn góc phần tư (viết tắt của Four (4) Quater)
Danh mục các bảng
Bảng B.2.1: Bảng đóng cắt cho DPC với bộ điều khiển hai mức, 12 vùng vector 48
Bảng B.2.2: Sự tăng giảm p, q theo U……….……… …… 49
Danh mục các hình vẽ và Đồ thị
Hình 1.1 Thiết bị biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều) …… 7
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý bộ biến tần trực tiếp ……… … 8
Hình 1.3: Đồ thị điện áp đầu ra của thiết bị biến tần xoay chiều-xoay chiều hình sin….……… ……… ……… 9
Hình 1.4: Sóng hài bậc nhất dòng, áp trên tải và các chế độ làm việc của các khâu trong biến tần trực tiếp……… 10
Hình 1.5: Thiết bị biến tần gián tiếp……… 11
Trang 12Hình 1.8: Các bộ lọc để giảm sóng hài bậc cao ( là chỉ số sóng hài) 17
Hình 1.9: Dập năng lượng bằng điện trở R h trong mạch một chiều … 18
Hình 1.10: Sử dụng thêm bộ nghịch lưu mắc song song ngược với bộ chỉnh lưu để trả năng lượng về lưới điện xoay chiều……… …… 18
Hình 2.1: Sơ đồ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu PWM…… … 22
Hình 2.2a Sơ đồ thay thế một pha bộ chỉnh lưu tích cực PWM…… …… 23
Hình 2.2 b Đồ thị vector tổng quát của bộ chỉnh lưu………… ……… 24
Hình 2.2 c Đồ thị vector bộ chỉnh lưu PWM với hệ số công suất bằng 1 24
Hình 2.2 d Đồ thị vector bộ chỉnh lưu PWM với hệ số công suất bằng - 1 (nghịch lưu)……… ……… 24
Hình 2.3a: Đồ thị 6 vector điện áp cơ bản khi điều khiển sự chuyển mạch các khoá bán dẫn S a , S b , S c ……… 24
Hình 2.3b: Các trạng thái chuyển mạch của chỉnh lưu PWM … … 25
Hình 2.4: Đồ thị vector điện áp, dòng điện chỉnh lưu PWM trong hệ toạ độ - và d-q ……… ……… 26
Hình 2.5: Cấu trúc mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ ba pha 27
Hình 2.6: Mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ -……… … 29
Hình 2.7: Mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ d-q……… … 30
Hình 2.8: Đồ thị vector điện áp chỉnh lưu PWM ……… …… 31
Hình 2.9a: Giới hạn làm việc điện áp của chỉnh lưu PWM………… … 32
Hình 2.9b: Giới hạn làm việc điện áp của chỉnh lưu PWM……… 33
Hình 2.10: Mô hình động cơ ảo và đồ thị véc tơ từ thông ảo với chỉnh lưu PWM……… … ……… 35
Hình 2.11: Quan hệ giữa điện áp và từ thông ảo với dòng công suất của
Trang 13Hình 2.12: Sơ đồ cấu trúc nhận dạng véc tơ từ thông ảo……… ……… 37
Hình 2.13: Các phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM……… … 38
Hình 2.14: Hệ truyền động động cơ xoay chiều - biến tần dùng chỉnh lưu PWM với các phương pháp điều khiển ……… …… 38
Hình 2.15: Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC ………… …… 39
Hình 2.16: Cấu trúc các mạch vòng điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC…… ……… 40
Hình 2.17: Cấu trúc các mạch vòng điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC 40
Hình 2.18: Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo DPC……… ……… 42
Hình 2.19: Khâu ước lượng công suất và điện áp ……… …… 43
Hình 2.20: Khâu ước lượng p, q theo vector L ……… ………… 44
Hình 2.21: Sự biến thiên giá trị công suất tức thời ……… ……… 46
Hình 2.22: Bộ điều khiển công suất ……… ……… 47
Hình 2.23: Phân vùng vector cho phương pháp điều khiển DPC…… …… 48
Hình 2.24: Biến đổi vector điện áp……… ……… 50 Hình 2.25: Sơ đồ mô phỏng chỉnh lưu PWM tải điện trở điều khiển theo DPC 51
Hình 2.26: Chi tiết khối “PLECS circuit” của mô hình hình 2.25 51
Hình 2.27: Điện áp một chiều sau chỉnh lưu PWM điều khiển theo DPC 52 Hình 2.28: Điện áp và dòng điện pha a của lưới tương tứng với tải điện trở và
điện cảm Tại thời điểm (t=0.6) thay đổi tải 52 Hình 2.28: Điện áp và dòng điện pha a của lưới tương tứng với tải điện trở.Tại
Hình 3.2: Mô hình vật lý động cơ điện một chiều hai cực 57
Trang 14Hình 3.5Cấu trúc hệ thống điều khiển vector dùng chỉnh lưu PWM 63
Hình 3.6 Sơ đồ khối hệ thống truyền động điện biến tần 4Q – ĐK 65
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý phần lực hệ truyền động biến tần bốn góc phần tư
H×nh 3.8: C¸c ph-¬ng ph¸p ®iÒu khiÓn chØnh l-u PWM 66
H×nh 3.9: CÊu tróc ®iÒu khiÓn chØnh l-u PWM theo DPC
67
Hình 3.10: Cấu trúc nghịch lưu điều khiển vector định hướng từ thông rotor 68
Hình 4.1: Sơ đồ mô phỏng hệ truyền động điện biến tần 4Q-động cơ không đồng 70
Hình 4.5 Khai triển chi tiết khối PMW trong SubSystem 72
Hình 4.6: Sự điều chỉnh mô men tải của động cơ khi khởi động và khi chuyển động cơ sang trạng thái hãm tái sinh ở chế độ tốc độ ổn định (tại t=1s) 72
Hình 4.7: Điện áp và dòng điện lưới pha A cấp cho chỉnh lưu PWM trước và sau thời điểm điều chỉnh mô men tải (tại t=1s) để chuyểnchế độ làm việc của động cơ từ trạng thái động cơ sang hãm tái sinh
73
Hình 4.8:Dòng điện và điện áp đầu vào khi động cơ khi khởi động và điều chỉnh giảm tốc từ 100 rad/s xuống 60 rad/s trong thời gian 1(s) sau đó tăng nên 80 rad/s sau thời gian 1.1(s)
Trang 15MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật đã góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống truyền động điện xoay chiều và nó
đã dần từng bước thay thế một phần lớn hệ thống truyền động điện một chiều
Tuy nhiên, các bộ biến tần gián tiếp thông dụng trong các hệ truyền động điện xoay chiều thường sử dụng bộ chỉnh lưu điốt và do vậy không có khả năng trả năng lượng về lưới Vấn đề hãm trong các hệ truyền động như vậy được thực hiện bởi việc sử dụng điện trở tiêu tán năng lượng Vì vậy, trong các hệ thống truyền động điện mà động cơ thường làm việc ở chế độ hãm thì việc tiêu tán năng lượng trên điện trở sẽ gây ra lãng phí rất lớn Để tiết kiệm năng lượng, tăng chất lượng điều chỉnh cần phải thiết kế bộ biến tần đảm bảo cho phép động cơ làm việc được ở các trạng thái hãm khác nhau mà đặc biệt là hãm tái sinh Biến tần như vậy được gọi
là biến tần 4 góc phần tư (biến tần 4Q)
Được sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Trần Xuân Minh - Trưởng Khoa Điện Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài luận văn tốt nghiệp là “Nghiên cứu hệ truyền động điện biến tần 4 góc phần
tư - Động cơ không đồng bộ”
Kết cấu của luận văn gồm:
Chương 1: Tổng quan về hệ truyền động biến tần - động cơ xoay chiều
Chương 2: Nghiên cứu về chỉnh lưu PWM
Chương 3: Xây dựng cấu trúc điều khiển nghịch lưu và cấu trúc hệ truyền
động biến tần 4Q - động cơ không đồng bộ
Chương 4: Mô phỏng hệ thống bằng phần mềm matlab
Trang 16quan tâm động viên, khích lệ và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tuy nhiên các vấn đề được đề cập đến trong quyển luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN -
ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1.1 CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN DÙNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1.1.1 Giới thiệu chung
Trong thực tế, để truyền động cho những cơ cấu sản xuất người ta sử dụng các động cơ làm cơ cấu chấp hành và thường dùng là động cơ điện một chiều Nhưng loại động cơ này có nhiều nhược điểm so với động cơ điện xoay chiều, nên phương
án điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế Hiện nay, với khả năng thiết kế các bộ điều khiển hiện đại, trên cơ sở ứng dụng các thành quả của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bộ biến đổi bán dẫn công suất lớn, động cơ dòng xoay chiều
đã trở thành một đối tượng điều khiển có ưu thế và vì vậy, các hệ thống truyền động điện đã sử dụng động cơ xoay chiều như một đối tượng thân thiện có nhiều ưu điểm vượt trội
Động cơ điện xoay chiều bao gồm: động cơ xoay chiều không đồng bộ và động cơ xoay chiều đồng bộ Trong động cơ xoay chiều không đồng bộ có động cơ rotor lòng xóc và động cơ rotor dây quấn Trong động cơ xoay chiều đồng bộ có động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu (thường là loại cực ẩn) và động cơ kích từ bằng nam châm điện (cực lồi) Mỗi loại động cơ đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định và các phương pháp điều chỉnh tốc độ cũng không hoàn toàn giống nhau
1.1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
Để điều chỉnh tốc độ (điều tốc) động cơ không đồng bộ có rất nhiều phương pháp như : (1) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp giảm điện áp đặt vào cuộn dây stator động cơ (2) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp dùng bộ ly hợp trượt điện từ
(3) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp dùng điện trở phụ nối tiếp với cuộn dây rotor đối với động cơ không đồng bộ rotor dây quấn
Trang 18(4) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp nối cấp động cơ không đồng bộ rotor dây quấn
(5) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi số đôi cực
(6) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi tần số nhờ bộ biến đổi tần số
(phương pháp biến tần); v.v
1.1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
Nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ xuất phát từ biểu thức:
n = (1-s)n1 = (1-s).60f1/p (1-1)
Trong đó:
f1- tần số nguồn cung cấp xoay chiều cho mạch Stato (mạch phần ứng)
p- Số đôi cực
Hệ thống điều tốc biến tần của động cơ không đồng bộ được phân thành hai
nhóm lớn là biến tần điều khiển ngoài và biến tần tự điều khiển Thiết bị biến tần
độc lập tạo cho động cơ không đồng bộ một nguồn điện biến áp biến tần gọi là hệ
thống điều tốc biến tần điều khiển ngoài, thiết bị dùng bộ đo kiểm vị trí roto trên
trục động cơ để điều khiển phát xung gọi là hệ thống điều tốc biến tần tự điều khiển
1.1.4 Hệ thống điều tốc biến tần - động cơ xoay chiều
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÁC BỘ BIẾN TẦN DÙNG DỤNG CỤ BÁN DẪN CÔNG SUẤT
1.2.1 Biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)
Cấu trúc của thiết bị biến tần trực tiếp như trên hình 1.1 Bộ biến đổi này chỉ
dùng một khâu biến đổi là có
thể biến đổi nguồn điện xoay
chiều có điện áp và tần số
không đổi thành điện áp
xoay chiều có điện áp và tần
1
Biến tần xoay chiều - xoay chiều
2
Hình 1.1: Thiết bị biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)
Trang 19trình biến đổi không phải qua khâu trung gian nên được gọi là bộ biến tần trực tiếp, còn được gọi là bộ biến đổi sóng cố định (Cycloconverter)
1.2.2 Bộ biến tần gián tiếp
Bộ biến tần trực tiếp có ưu điểm là công suất khá lớn ở đầu ra và hiệu suất cao, tuy nhiên có một số nhược điểm sau:
+ Tạo ra điện áp xoay chiều đầu ra với tần số thấp hơn tần số điện áp lưới + Khó điều khiển ở tần số cận không do tổn hao sóng hài trong động cơ khá lớn + Độ tinh và độ chính xác trong điều khiển không cao
+ Sóng điện áp đầu ra khác xa hình sin
Sơ đồ chỉnh lưu thuận
U
3
Sơ đồ chỉnh lưu ngược
Trang 20Chính vì những đặc điểm trên mà một loại biến tần khác được đưa ra để nâng cao chất lượng hệ truyền động biến tần - động cơ xoay chiều, đó là biến tần gián tiếp Bộ biến tần gián tiếp cho phép khắc phục những nhược điểm của bộ biến tần trực tiếp ở trên
Hình 1.6: Bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều
a) Biến tần dùng chỉnh lưu điều khiển bằng tiristor
b) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp c) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển với nghịch lưu điều chế PWM
3
f1, U1
Chỉnh lưu không điều khiển
3
f2, U2
Lọc
Nghịch lưu PWM
Chỉnh lưu điều khiển
Nghịch lưu
c
a
Trang 21B Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp
C Bộ biến tần dùng bộ chỉnh lưu không điều khiển với bộ nghịch lưu PWM
Như trên đã trình bày, trong hệ thống điều tốc biến tần áp dụng phương pháp điều chỉnh tỷ số điện áp-tần số không đổi, khi sử dụng biến tần gián tiếp dùng tiristor thì việc điều chỉnh điện áp và tần số được thực hiện riêng ở hai khâu: điều chỉnh tần số ở khâu nghịch lưu, còn điều chỉnh điện áp thực hiện ở khâu chỉnh lưu, điều này đã kéo theo một loạt vấn đề Các vấn đề đó là:
(1) Mạch điện chính có 2 khâu công suất điều khiển được, nghĩa là khá phức tạp (2) Do khâu một chiều trung gian có bộ lọc bằng tụ lọc hoặc điện kháng với quán tính lớn, làm cho tính thích nghi trạng thái động của hệ thống thường bị chậm trễ (3) Do bộ chỉnh lưu có điều khiển làm cho hệ số công suất của nguồn điện cung cấp giảm nhỏ khi công suất đầu ra giảm xuống theo sự thay đổi chế độ làm việc của hệ điều tốc, đồng thời làm tăng sóng hài bậc cao trong dòng điện nguồn (4) Đầu ra của bộ nghịch lưu là điện áp (dòng điện) có dạng khác xa hình sin, tạo ra nhiều sóng hài bậc cao trong dòng điện động cơ, dẫn tới mô men biến động khá lớn ảnh hưởng tới tính ổn định làm việc của động cơ, đặc biệt khi ở tốc độ thấp
Đặc điểm chủ yếu của mạch điện trên hình 1.6c là :
(1) Mạch điện chính chỉ có một khâu công suất điều khiển được, đơn giản hoá cấu trúc, hệ số công suất của mạng điện không liên quan tới biên độ của điện áp đầu
ra bộ nghịch lưu và tiến gần đến 1
(2) Bộ nghịch lưu thực hiện đồng thời điều tần và điều áp, không liên quan đến tham số của linh kiện khâu trung gian một chiều, đã làm tăng độ tác động nhanh trạng thái động của hệ thống
(3) Có thể nhận được đồ thị điện áp đầu ra tốt, có thể hạn chế hoặc loại bỏ được sóng hài bậc thấp, làm cho động cơ có thể việc với điện áp biến thiên gần như hình sin, biến động của mô men khá nhỏ, mở rộng rất lớn phạm vi điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động
Trang 22
Chỉnh lưu
D Biến tần điều khiển vector
Dựa trên kết quả nghiên cứu: “Nguyên lý điều khiển định hướng từ trường
động cơ không đồng bộ” do F Blaschke của hãng Siemens Cộng hoà Liên bang
Đức đưa ra vào năm 1971, và “Điều khiển biến đổi toạ độ điện áp stator động cơ
cảm ứng” do P.C Custman và A A Clark ở Mỹ công bố trong sáng chế phát minh
của họ, qua nhiều cải tiến liên tục đã hình thành được hệ thống điều tốc biến tần
điều khiển vector mà ngày nay được ứng dụng rất phổ biến
1.3 BIẾN TẦN BỐN GÓC PHẦN TƯ
1.3.1 Các tồn tại của các bộ biến tần thông thường
Hình 1.7: Bộ biến tần điều khiển vector
3
f1, U1
Chỉnh lưu điều khiển
3
f2, U2Lọc Nghịch lưu điều khiển
vector
Hình 1.8: Các bộ lọc để giảm sóng hài bậc cao ( là chỉ số sóng hài)
a )
b )
Trang 231.3.2 Biến tần bốn góc phần tư (biến tần 4Q)
Các phương pháp sử dụng bộ lọc để giảm sóng hài bậc cao trong dòng điện nguồn, sử dụng thiết bị bù để tăng hệ số công suất, dùng điện trở hãm hoặc bộ nghịch để giải phóng năng lượng dư của động cơ còn tồn tại những vấn đề như: hệ thống cồng kềnh, đầu tư lớn, lọc sóng hài bậc cao khó, khi công suất hệ lớn thì điều chỉnh khó khăn Với chỉnh lưu diode chỉ cho phép năng lượng chảy theo một chiều
và không điều khiển được Sự thay đổi của năng lượng sẽ xuất hiện một cách tự nhiên với sự thay đổi của điện áp nguồn cấp và tải Trong nhiều ứng dụng năng lượng cần được điều khiển Thậm chí đối với tải đòi hỏi điện áp không đổi hay dòng điện không đổi, điều khiển là việc cần thiết để bù nguồn cấp và sự thay đổi của tải Chỉnh lưu thyristor có thể điều khiển được dòng năng lượng bằng cách thay đổi góc điều khiển (góc mở) của thyristor Bộ biến đổi này còn có thêm khả năng biến đổi năng lượng từ một chiều sang xoay chiều hay làm việc ở chế độ nghịch lưu Khi góc điều khiển nằm giữa 0 và /2 bộ biến đổi làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn khi góc điều khiển nằm giữa /2 và thì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu và năng lượng từ phía một chiều được chuyển về lưới xoay chiều Tuy nhiên, khi sử dụng thêm một nghịch chỉnh lưu bằng thyristor mắc song ngược với bộ chỉnh lưu, ngoài nhược điểm là thiết bị phần lực rất cồng kềnh, còn có thêm nhược điểm là dòng điện qua lưới chứa nhiều sóng điều hoà bậc cao làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện năng và làm giảm hệ số công suất Mặt khác nhiều hệ thống truyền động điện có yêu cầu cao về chất lượng động, ví dụ như độ tác động nhanh cao, khi đó yêu cầu động cơ phải thay đổi chế độ làm việc một cách linh hoạt Với một số hệ thống truyền động, tải mang tính chất thế năng, khi đó yêu cầu động cơ trong hệ thống phải làm việc được ở cả bốn góc phần tư, tức là ngoài chế độ động cơ ra thì phải làm việc được ở các chế độ hãm, đặc biệt là phải làm việc được ở chế độ hãm tái sinh Để động cơ có thể làm việc cả bốn góc phần tư thì thì yêu cầu bộ biến tần phải
có khả năng thực hiện trao đổi được năng lượng hai chiều Các bộ biến tần như vậy được gọi là biến tần bốn góc phần tư Nhiều chuyên gia và nhiều hãng khác nhau đã thực hiện khá nhiều nghiên cứu để tìm cách xây dựng các bộ biến tần bốn góc phần
Trang 24tư Khối nghịch lưu của biến tần, kể cả biến tần điều chế độ rộng xung hình sin (SPWM) hoặc biến tần điều khiển vector, … đều có thể thực hiện trao đổi công suất hai chiều: từ phía một chiều sang động cơ và ngược lại Như vậy, để bộ biến tần có thể thực hiện trao đổi công suất hai chiều thì vấn đề còn lại là khối chỉnh lưu cũng phải có khả năng trao đổi công suất hai chiều Như đã nêu ở trên, để thực hiện yêu cầu này có thể sử dụng hai sơ đồ chỉnh lưu điều khiển bằng thyristo cùng loại mặc song ngược, một sơ đồ được dùng để chỉnh lưu khi cần thực hiện biến đổi năng lượng điện xoay chiều từ phía lưới thành năng lượng điện một chiều cấp cho khối nghịch lưu, còn sơ đồ kia sẽ được điều khiển làm việc ở chế độ nghịch lưu khi cần biến đổi năng lượng điện từ phía một chiều (năng lượng từ động cơ được khối nghịch lưu làm việc ở chế độ chỉnh lưu chuyển sang) thành năng lượng điện xoay chiều trả lại lượng điện xoay chiều Tuy nhiên, cấu trúc biến tần này có phần chỉnh lưu rất cồng kềnh, dòng điện qua lưới điện có nhiều sóng hài bậc cao với biên độ khá lớn, hệ số công suất thấp khi điều chỉnh sâu Như vậy, nhiệm vụ cơ bản đặt ra là phải nghiên cứu tìm ra được một khối chỉnh lưu có các ưu điểm:
- Giảm được biên độ các sóng điều hoà bậc cao dòng điện lưới
- Hệ số cos cao
- Có khả năng trao đổi công suất theo hai chiều
Bộ chỉnh tích cực PWM ra đời đã đáp ứng được các yêu trên Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu bộ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu tích cực PWM
Trang 25MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật đã góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống truyền động điện xoay chiều và nó đã dần từng bước thay thế một phần lớn hệ thống truyền động điện một chiều
Tuy nhiên, các bộ biến tần gián tiếp thông dụng trong các hệ truyền động điện xoay chiều thường sử dụng bộ chỉnh lưu điốt và do vậy không có khả năng trả năng lượng về lưới Vấn đề hãm trong các hệ truyền động như vậy được thực hiện bởi việc sử dụng điện trở tiêu tán năng lượng Vì vậy, trong các hệ thống truyền động điện mà động cơ thường làm việc ở chế độ hãm thì việc tiêu tán năng lượng trên điện trở sẽ gây ra lãng phí rất lớn Để tiết kiệm năng lượng, tăng chất lượng điều chỉnh cần phải thiết kế bộ biến tần đảm bảo cho phép động cơ làm việc được ở các trạng thái hãm khác nhau mà đặc biệt là hãm tái sinh Biến tần như vậy được gọi là biến tần 4 góc phần tư (biến tần 4Q)
Được sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Trần Xuân Minh - Trưởng Khoa Điện Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên, tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp là “Nghiên cứu hệ truyền động điện biến tần 4 góc phần tư - Động cơ không đồng bộ”
Kết cấu của luận văn gồm:
Chương 1: Tổng quan về hệ truyền động biến tần - động cơ xoay chiều Chương 2: Nghiên cứu về chỉnh lưu PWM
Chương 3: Xây dựng cấu trúc điều khiển nghịch lưu và cấu trúc hệ
truyền động biến tần 4Q - động cơ không đồng bộ
Chương 4: Mô phỏng hệ thống bằng phần mềm matlab
Trang 26Kết luận và kiến nghị
Đề tài đã được hoàn thành, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo, giúp đỡ động viên của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS.Trần Xuân Minh,
người đã luôn quan tâm động viên, khích lệ và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tuy nhiên các vấn đề được đề cập đến trong quyển luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 27Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN -
ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1.1 CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN DÙNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1.1.1 Giới thiệu chung
Trong thực tế, để truyền động cho những cơ cấu sản xuất người ta sử dụng các động cơ làm cơ cấu chấp hành và thường dùng là động cơ điện một chiều Nhưng loại động cơ này có nhiều nhược điểm so với động cơ điện xoay chiều, nên phương án điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế Hiện nay, với khả năng thiết kế các bộ điều khiển hiện đại, trên cơ sở ứng dụng các thành quả của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bộ biến đổi bán dẫn công suất lớn, động cơ dòng xoay chiều đã trở thành một đối tượng điều khiển có ưu thế và vì vậy, các hệ thống truyền động điện đã sử dụng động cơ xoay chiều như một đối tượng thân thiện có nhiều ưu điểm vượt trội
Động cơ điện xoay chiều bao gồm: động cơ xoay chiều không đồng bộ
và động cơ xoay chiều đồng bộ Trong động cơ xoay chiều không đồng bộ có động cơ rotor lòng xóc và động cơ rotor dây quấn Trong động cơ xoay chiều đồng bộ có động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu (thường là loại cực ẩn)
và động cơ kích từ bằng nam châm điện (cực lồi) Mỗi loại động cơ đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định và các phương pháp điều chỉnh tốc
độ cũng không hoàn toàn giống nhau
1.1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
Để điều chỉnh tốc độ (điều tốc) động cơ không đồng bộ có rất nhiều phương pháp như :
Trang 28(1) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp giảm điện áp đặt vào cuộn dây stator động cơ
(2) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp dùng bộ ly hợp trượt điện từ
(3) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp dùng điện trở phụ nối tiếp với cuộn dây rotor đối với động cơ không đồng bộ rotor dây quấn
(4) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp nối cấp động cơ không đồng bộ rotor dây quấn
(5) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi số đôi cực
(6) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi tần số nhờ bộ biến đổi tần
số (phương pháp biến tần); v.v
1.1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
Nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ xuất phát từ biểu thức:
1.1.4 Hệ thống điều tốc biến tần - động cơ xoay chiều
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÁC BỘ BIẾN TẦN DÙNG DỤNG CỤ BÁN DẪN CÔNG SUẤT
Trang 291.2.1 Biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)
Cấu trúc của thiết bị
biến tần trực tiếp như trên
hình 1.1 Bộ biến đổi này
chỉ dùng một khâu biến
đổi là có thể biến đổi
nguồn điện xoay chiều có
điện áp và tần số không đổi thành điện áp xoay chiều có điện áp và tần số điều chỉnh được Do quá trình biến đổi không phải qua khâu trung gian nên được gọi là bộ biến tần trực tiếp, còn được gọi là bộ biến đổi sóng cố định (Cycloconverter)
Sơ đồ chỉnh lưu thuận
U
3
Sơ đồ chỉnh lưu ngược
~ 3
U2, f2
Hình 1.1: Thiết bị biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)
Trang 301.2.2 Bộ biến tần gián tiếp
Bộ biến tần trực tiếp có ưu điểm là công suất khá lớn ở đầu ra và hiệu suất cao, tuy nhiên có một số nhược điểm sau:
+ Tạo ra điện áp xoay chiều đầu ra với tần số thấp hơn tần số điện áp lưới
+ Khó điều khiển ở tần số cận không do tổn hao sóng hài trong động cơ khá lớn
+ Độ tinh và độ chính xác trong điều khiển không cao
+ Sóng điện áp đầu ra khác xa hình sin
Chính vì những đặc điểm trên mà một loại biến tần khác được đưa ra để nâng cao chất lượng hệ truyền động biến tần - động cơ xoay chiều, đó là biến tần gián tiếp Bộ biến tần gián tiếp cho phép khắc phục những nhược điểm của bộ biến tần trực tiếp ở trên
Trang 31A Thiết bị biến tần gián tiếp dùng chỉnh lưu điều khiển
B Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp
C Bộ biến tần dùng bộ chỉnh lưu không điều khiển với bộ nghịch lưu PWM
Như trên đã trình bày, trong hệ thống điều tốc biến tần áp dụng phương pháp điều chỉnh tỷ số điện áp-tần số không đổi, khi sử dụng biến tần gián tiếp dùng tiristor thì việc điều chỉnh điện áp và tần số được thực hiện riêng ở hai
Hình 1.6: Bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều
a) Biến tần dùng chỉnh lưu điều khiển bằng tiristor
b) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp c) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển với nghịch lưu điều chế PWM
3
f1, U1
Chỉnh lưu không điều khiển
3
f2, U2
Lọc
Nghịch lưu PWM
Chỉ nh lưu đ iề u khiể n
3
f2, U2Lọc 1
b
Lọc 2
Bộ biến đổi xung điện áp
Nghịch lưu
c
a
Trang 32khâu: điều chỉnh tần số ở khâu nghịch lưu, còn điều chỉnh điện áp thực hiện ở khâu chỉnh lưu, điều này đã kéo theo một loạt vấn đề Các vấn đề đó là:
(1) Mạch điện chính có 2 khâu công suất điều khiển được, nghĩa là khá phức tạp
(2) Do khâu một chiều trung gian có bộ lọc bằng tụ lọc hoặc điện kháng với quán tính lớn, làm cho tính thích nghi trạng thái động của hệ thống thường bị chậm trễ
(3) Do bộ chỉnh lưu có điều khiển làm cho hệ số công suất của nguồn điện cung cấp giảm nhỏ khi công suất đầu ra giảm xuống theo sự thay đổi chế
độ làm việc của hệ điều tốc, đồng thời làm tăng sóng hài bậc cao trong dòng điện nguồn
(4) Đầu ra của bộ nghịch lưu là điện áp (dòng điện) có dạng khác xa hình sin, tạo ra nhiều sóng hài bậc cao trong dòng điện động cơ, dẫn tới mô men biến động khá lớn ảnh hưởng tới tính ổn định làm việc của động cơ, đặc biệt khi ở tốc độ thấp
Đặc điểm chủ yếu của mạch điện trên hình 1.6c là :
(1) Mạch điện chính chỉ có một khâu công suất điều khiển được, đơn giản hoá cấu trúc, hệ số công suất của mạng điện không liên quan tới biên độ của điện áp đầu ra bộ nghịch lưu và tiến gần đến 1
(2) Bộ nghịch lưu thực hiện đồng thời điều tần và điều áp, không liên quan đến tham số của linh kiện khâu trung gian một chiều, đã làm tăng độ tác động nhanh trạng thái động của hệ thống
(3) Có thể nhận được đồ thị điện áp đầu ra tốt, có thể hạn chế hoặc loại
bỏ được sóng hài bậc thấp, làm cho động cơ có thể việc với điện áp biến thiên gần như hình sin, biến động của mô men khá nhỏ, mở rộng rất lớn phạm vi điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động
Trang 33D Biến tần điều khiển vector
Dựa trên kết quả nghiên cứu: “Nguyên lý điều khiển định hướng từ trường động cơ không đồng bộ” do F Blaschke của hãng Siemens Cộng hoà Liên bang Đức đưa ra vào năm 1971, và “Điều khiển biến đổi toạ độ điện áp stator động cơ cảm ứng” do P.C Custman và A A Clark ở Mỹ công bố trong sáng chế phát minh của họ, qua nhiều cải tiến liên tục đã hình thành được hệ thống điều tốc biến tần điều khiển vector mà ngày nay được ứng dụng rất phổ biến
và không điều khiển được Sự thay đổi của năng lượng sẽ xuất hiện một cách tự nhiên với sự thay đổi của điện áp nguồn cấp và tải Trong nhiều ứng dụng năng lượng cần được điều khiển Thậm chí đối với tải đòi hỏi điện áp không đổi hay dòng điện không đổi, điều khiển là việc cần thiết để bù nguồn cấp và sự thay đổi của tải Chỉnh lưu thyristor có thể điều khiển được dòng năng lượng bằng cách thay đổi góc điều khiển (góc mở) của thyristor Bộ biến đổi này còn có thêm khả năng biến đổi năng lượng từ một chiều sang xoay chiều hay làm việc ở chế độ nghịch lưu Khi góc điều khiển nằm giữa 0 và /2 bộ biến đổi làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn khi góc điều khiển nằm giữa /2 và thì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu và năng lượng từ phía một chiều được chuyển về lưới xoay chiều Tuy nhiên, khi sử dụng thêm một nghịch chỉnh lưu bằng thyristor mắc song ngược với bộ chỉnh lưu, ngoài
Trang 34nhược điểm là thiết bị phần lực rất cồng kềnh, còn có thêm nhược điểm là dòng điện qua lưới chứa nhiều sóng điều hoà bậc cao làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện năng và làm giảm hệ số công suất Mặt khác nhiều hệ thống truyền động điện có yêu cầu cao về chất lượng động, ví dụ như độ tác động nhanh cao, khi đó yêu cầu động cơ phải thay đổi chế độ làm việc một cách linh hoạt Với một số hệ thống truyền động, tải mang tính chất thế năng, khi đó yêu cầu động cơ trong hệ thống phải làm việc được ở cả bốn góc phần tư, tức là ngoài chế độ động cơ ra thì phải làm việc được ở các chế độ hãm, đặc biệt là phải làm việc được ở chế độ hãm tái sinh Để động cơ có thể làm việc cả bốn góc phần tư thì thì yêu cầu bộ biến tần phải
có khả năng thực hiện trao đổi được năng lượng hai chiều Các bộ biến tần như vậy được gọi là biến tần bốn góc phần tư Nhiều chuyên gia và nhiều hãng khác nhau đã thực hiện khá nhiều nghiên cứu để tìm cách xây dựng các bộ biến tần bốn góc phần
tư Khối nghịch lưu của biến tần, kể cả biến tần điều chế độ rộng xung hình sin (SPWM) hoặc biến tần điều khiển vector, … đều có thể thực hiện trao đổi công suất hai chiều: từ phía một chiều sang động cơ và ngược lại Như vậy, để bộ biến tần có thể thực hiện trao đổi công suất hai chiều thì vấn đề còn lại là khối chỉnh lưu cũng phải có khả năng trao đổi công suất hai chiều Như đã nêu ở trên, để thực hiện yêu cầu này có thể sử dụng hai sơ đồ chỉnh lưu điều khiển bằng thyristo cùng loại mặc song ngược, một sơ đồ được dùng để chỉnh lưu khi cần thực hiện biến đổi năng lượng điện xoay chiều từ phía lưới thành năng lượng điện một chiều cấp cho khối nghịch lưu, còn sơ đồ kia sẽ được điều khiển làm việc ở chế độ nghịch lưu khi cần biến đổi năng lượng điện từ phía một chiều (năng lượng từ động cơ được khối nghịch lưu làm việc ở chế độ chỉnh lưu chuyển sang) thành năng lượng điện xoay chiều trả lại lượng điện xoay chiều Tuy nhiên, cấu trúc biến tần này có phần chỉnh lưu rất cồng kềnh, dòng điện qua lưới điện có nhiều sóng hài bậc cao với biên độ khá lớn, hệ số công suất thấp khi điều chỉnh sâu Như vậy, nhiệm vụ cơ bản đặt ra là phải nghiên cứu tìm ra được một khối chỉnh lưu có các ưu điểm:
- Giảm được biên độ các sóng điều hoà bậc cao dòng điện lưới
- Hệ số cos cao
Trang 35- Có khả năng trao đổi công suất theo hai chiều
Bộ chỉnh tích cực PWM ra đời đã đáp ứng được các yêu trên Luận văn
sẽ tiến hành nghiên cứu bộ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu tích cực PWM
Trang 36Hình 2.2: Sơ đồ thay thế một pha và đồ thị vector
a Sơ đồ thay thế một pha bộ chỉnh l-u tích cực PWM
b Đồ thị vector tổng quát của bộ chỉnh l-u
c Đồ thị vector bộ chỉnh l-u PWM với hệ số công suất bằng 1
d Đồ thị vector bộ chỉnh l-u PWM với hệ số công suất bằng -1 (nghịch l-u)
NGUYấN CỨU VỀ CHỈNH LƯU PWM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHỈNH LƯU PWM
2.2 CẤU TẠO VÀ NGUYấN Lí LÀM VIỆC CỦA BIẾN TẦN NGUỒN ÁP BỐN GểC PHẦN TƯ DÙNG CHỈNH LƯU PWM
Sơ đồ nguyờn lý phần mạch lực của biến tần dựng chỉnh lưu PWM
Sơ đồ trờn bao gồm hai khối chỉnh lưu (CLPWM) và nghịch lưu (NL) cú cấu
Để thực hiện được nguyờn lý làm việc trờn biến tần cần cú điều kiện:
Trang 37H×nh 2.3a: §å thÞ 6 vector ®iÖn ¸p c¬ b¶n khi ®iÒu khiÓn
2.3 MÔ TẢ TOÁN HỌC CHỈNH LƯU PWM
Đồ thị vector hình 2.2 của sơ đồ thay thế chỉnh lưu PWM có thể biểu diễn trên
tọa độ cố định - và tọa độ quay d - q bằng phương pháp biến đổi tuyến tính
không gian vector [3], [11], [12] Giả thiết điện áp nguồn ba pha đối xứng với tần số
công nghiệp không đổi 1 = 2f1, khi đó:
ia + ib + ic = 0 (2.1)
Đồ thị vector điện áp, dòng điện của chỉnh lưu PWM trên các hệ tọa độ cố
định - và hệ toạ độ quay d-q được biểu diễn trên hình 2.4
2.3.1 Mô tả điện áp đầu vào chỉnh lưu PWM
Điện áp dây tại đầu vào chỉnh lưu (a , b , c)
Usab=(Sa- Sb)Udc
Usbc=(Sb- Sc)Udc (2.2)
Usca=(Sc- Sa)Udc
Điện áp pha
Trang 38+
+ +
1
pC
+ +