- Thêm mới một học sinh vào danh sách: bấm vào nút “Mới”, sau đó nhập thông tin của học sinh: o Mã học sinh: bắt buộc phải nhập và không được trùng nhau; o Kiểu hiển thị: lựa chọn kiểu h[r]
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Hệ thống phần mềm Quản lý Học sinh phiên bản cấp Phòng/Sở - BDEMIS được phát triển trên nền tảng Windows Form, sử dụng ngôn ngữ lập trình C# và quản lý cơ sở dữ liệu bằng Microsoft SQL Server 2005.
YÊU CẦU PHẦN CỨNG
+ CPU: Pentium.IV trở lên.
+ RAM: tối thiểu là 512 MB.
+ Đĩa cứng (ổ C): tối thiểu trống 2 Gb.
+ Hệ điều hành: Microsoft Windows, thấp nhất là phiên bản XP Service Pack2.
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
3.1 Chuẩn bị các điều kiện cài đặt
3.1.1 Tạm thời tắt toàn bộ các chương trình diệt virut (sau khi cài đặt xong lại bật lại và sử dụng bình thường).
Chương trình diệt virus có thể chặn cổng 4430, gây ảnh hưởng đến việc truy cập vào cơ sở dữ liệu SQL Server 2005, làm gián đoạn quá trình cài đặt hoặc nâng cấp Mặc dù thông báo cài đặt thành công, nhưng một số chức năng có thể bị hạn chế do sự can thiệp này.
3.1.2 Tắt chương trình Firewall (tường lửa).
Nguyên nhân: chương trình Firewall cũng là chương trình bảo mật của hệ điều hành
Để cài đặt hệ thống BDEMIS thành công trên Windows, người dùng cần tạm thời tắt Firewall, vì chương trình này sẽ chặn cổng 4430 truy cập vào cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005, dẫn đến việc cài đặt hoặc nâng cấp không thành công Sau khi hoàn tất cài đặt, người dùng có thể bật lại Firewall và sử dụng bình thường.
Các bước thực hiện : Đối với Windows XP
- Vào “ Start/Settings/Control Panel ”
Hình 1.3.1.2.1 – Màn hình giao diện Control Panel
Hình 1.3.1.2.2 – Màn hình giao diện Security Center
Hình 1.3.1.2.3 – Màn hình giao diện Windows Firewall
- Chuyển từ chế độ “ On (recommended)” sang chế độ “ Off (not recommended)”
- Chọn “ OK ” để hoàn thành thao tác tắt chương trình Firewall. Đối với Windows 7 hoặc Windows Vista
Hình 1.3.1.2.4 – Giao diện màn hình Control Panel Windows 7 và Windows Vista
- Chọn chế độ hiển thị View by: Small icons
- Bấm vào nút “ Windows Firewall ”
Hình 1.3.1.2.5 – Màn hình giao diện Windows Firewall Windows 7 và Windows Vista
- Chọn “ Turn Windows Firewall on or off ”
Hình 1.3.1.2.6 – Màn hình giao diện thay đổi tính năng Windows Firewall Windows 7 và
- Chuyển tất cả từ chế độ “ Turn on Windows Firewall ” về chế độ “ Turn off
- Bấm vào nút “ OK ” để hoàn thành thao tác tắt chương trình Firewall trên Windows
3.1.3 Đối với Windows 7 hoặc Windows Vista: tắt chương trình bảo mật của hệ thống
Chương trình bảo mật của hệ điều hành Windows 7 và Windows Vista, cụ thể là cài đặt Kiểm soát Tài khoản Người dùng (User Account Control Settings), có thể chặn cổng 4430, dẫn đến việc không thể truy cập vào cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 Điều này gây ra sự cố trong quá trình cài đặt và nâng cấp chương trình BDEMIS.
Hình 1.3.1.3.1 – Màn hình giao diện Control Panel Windows 7 và Windows Vista
- Chọn chế độ hiển thị View by: Small icons
- Bấm vào nút “ User Accounts ”
Hình 1.3.1.3.2 – Màn hình giao diện User Accout
- Bấm vào nút “ Change User Account Control settings ”
Hình 1.3.1.3.3 – Màn hình giao diện thay đổi độ bảo mật Windows
- Hạ mức bảo mật từ mức 2 xuống mức thấp nhất (Never notify).
- Chọn “ OK ” để hoàn thành thao tác tắt chế độ bảo mật của Windows 7 và Windows Vista.
3.1.4 Khởi động dịch vụ (services) SQL Server Browser
- Chọn “ Start/Run ” hoặc nhấn tổ hợp phím + R
Hình 1.3.1.4.1 – Màn hình giao diện cửa sổ RUN
Hình 1.3.1.4.2 – Màn hình giao diện Services
- Chọn đến dòng “ SQL Server Bowser ”
Hình 1.3.1.4.3 – Màn hình giao diện khởi động dịch vụ SQL Browser
- Bước 1 (B1): chuyển từ chế độ “ Disabled ” sang chế độ “ Automatic ” – cho phép dịch vụ tự động khởi động cùng với Windows;
- Bước 2 (B2): bấm vào nút “ Apply ” – áp dụng sự thay đổi;
- Bước 3 (B3): bấm vào nút “ Start ” – khởi động dịch vụ;
- Bước 4 (B4): bấm vào nút “ OK ” – hoàn thành thao tác khởi động dịch vụ SQL Server Browse.
3.2 Hướng dẫn cài đặt môi trường
Lưu ý rằng việc cài đặt chương trình không nên thực hiện trực tiếp từ đĩa, mà cần sao chép toàn bộ nội dung của đĩa cài đặt vào máy tính Tránh việc sao chép ra màn hình desktop hoặc ổ đĩa chứa hệ điều hành Windows để đảm bảo quá trình cài đặt diễn ra suôn sẻ.
- Sau khi copy toàn bộ nội dung đĩa cài vào máy tính, chọn chạy file
Hình 1.3.2.1 – Màn hình giao diện giới thiệu dự án SREM
Hình 1.3.2.2 – Màn hình giao diện chấp nhận cài đặt môi trường
- Bấm vào nút “ Install ” (Với Windows 7 và Windows Vista sẽ không xuất hiện bước này)
Hình 1.3.2.3 – Chấp nhận cài đặt NET Framework 3.5
Hình 1.3.2.4 – Chấp nhận cài đặt Crystal Reports
Chương trình đọc báo cáo hệ thống BDEMIS
Hình 1.3.2.5 – Chấp nhận cài đặt Report Viewer Chương trình đọc báo cáo hệ thống PEMIS
Hình 1.3.2.6 – Chấp nhận cài đặt SQL Server 2005
Chương trình lưu trữ CSDL
Hình 1.3.2.7 – Chấp nhận cài đặt Crystal Reports phiên bản cập nhật
- Bấm vào nút “ Install ” (Với Windows 7 và Windows Vista sẽ không xuất hiện bước này)
Hình 1.3.2.8 – Tiến trình cài đặt NET Framework 3.5
Hình 1.3.2.9 – Tiến trình cài đặt Crystal Reports
Hình 1.3.2.10 – Tiến trình cài đặt Report Viewer
Hình 1.3.2.11 – Tiến trình cài đặt SQL Server 2005
- Bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục.
Hình 1.3.2.3 – Chọn thư mục cài đặt Framework
- Bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục.
Hình 1.3.2.14 – Xác nhận cài đặt Framework
- Bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục.
Hình 1.3.2.15 – Hoàn thành cài đặt Framework
- Bấm vào nút “ Close ” để hoàn thành cài đặt Framework và cài đặt môi trường.
Lưu ý: Môi trường chỉ cài đặt một lần duy nhất, khi gỡ bỏ chỉ gỡ bỏ chương trình, không gỡ bỏ môi trường
3.3 Hướng dẫn cài đặt chương trình BDEMIS
- Trong thư mục cài đặt chương trình:
Bấm vào nút file cài đặt “ BDEMIS_Setup_1.2.0_x86_DevExpress10.exe ”
Hình 1.3.3.1 – Màn hình giao diện chào mừng đến với bộ cài đặt BDEMIS
- Bước 1: bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.2 – Màn hình giao diện giới thiệu các phiên bản BDEMIS
- Bước 2: bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.3 – Màn hình giao diện giới thiệu về dự án SREM
- Bước 3: bấm vào nút “ Tôi đã đọc thông tin cơ bản về SREM ”, chọn “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
TH1: cài đặt đầy đủ: chương trình sẽ mặc định cài đặt toàn bộ các phân hệ trên cùng một máy tính.
TH2: cài đặt có sự lựa chọn: chương trình cho phép cài đặt riêng lẻ từng phân hệ.
3.3.1 TH1 – Cài đặt đầy đủ
Hình 1.3.3.1.1 – Màn hình giao diện lựa chọn cài đặt
- Bước 4.1: bấm vào nút “ Cài đặt đầy đủ … ”; Chọn “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.1.2 – Màn hình giao diện cài đặt đầy đủ phân hệ BDEMIS
- Bước 5.1: bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.1.3 – Màn hình giao diện lựa chọn máy chủ cài đặt CSDL BDEMIS
- Bước 5.2: bấm vào nút vào ô “ Cài đặt dữ liệu ”, chọn tên máy chủ cài đặt CSDL, sau đó bấm vào nút “ Chọn ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.1.4 – Màn hình giao diện lựa chọn cài đặt CSDL
- Bước 5.3: bấm vào nút toàn bộ CSDL trong danh sách, sau đó chọn “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.1.5 – Màn hình giao diện giới thiệu địa chỉ liên hệ đơn vị trực tiếp phát triển phần mềm
- Bước 6: bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.1.6 – Màn hình giao diện cài đặt thành công chương trình BDEMIS
- Bước 7: bấm vào nút “ Finish ” để hoàn thành cài đặt chương trình.
3.3.2 TH2 – Cài đặt có sự lựa chọn
Hình 1.3.3.2.1 – Màn hình giao diện lựa chọn cài đặt CSDL
- Bước 4.1: bấm vào nút “Cài đặt có sự lựa chọn (Dành cho máy trạm – client)”, sau đó chọn “Next” để tiếp tục cài đặt.
Hình 1.3.3.2.2 – Màn hình giao diện lựa chọn cài đặt các phân hệ sử dụng
- Bước 4.2: chọn cài đặt các phân hệ sử dụng. oLựa chọn 1 : cài đặt tất cả - cả chương trình và CSDL.
+ Bấm vào nút tất cả trong danh sách “ Chọn phân hệ cài đặt ”, sau đó chọn
“ Next ” để tiếp tục cài đặt.
+ Tiếp tục cài đặt theo các bước từ “Bước 5.1” đến “Bước 7” giống (TH1). oLựa chọn 2 : chỉ cài đặt riêng chương trình.
Student : lựa chọn cài đặt phân hệ “ Quản lý học sinh cấp Phòng/Sở ”.
System : lựa chọn cài đặt phân hệ “ Quản trị hệ thống cấp Phòng/Sở ”.
Để gỡ bỏ chương trình BDEMIS, hãy nhấn vào nút Uninstall và thực hiện theo các bước từ “Bước 6” đến “Bước 7” như trong TH1 Nếu bạn chỉ muốn cài đặt riêng CSDL, hãy chọn tùy chọn thứ 3.
+ Chỉ bấm vào nút duy nhất “ Database ”: lựa chọn cài đặt riêng CSDL.
+ Tiếp tục cài đặt theo các bước từ “Bước 5.1” đến “Bước 7” giống (TH1).Sau đó, bấm vào nút “ Next ” để tiếp tục cài đặt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN HỆ QUẢN LÝ HỌC SINH
GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Sau khi cài đặt xong chương trình “Quản lý học sinh (QLHS) cấp Phòng/Sở”, để mở chương trình, chọn bấm đúp vào biểu tượng trên màn hình desktop.
Hình 2.1.1: Giao diện chính của phân hệ quản lý học sinh cấp Phòng/Sở.
TÌM HIỂU GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Giao diện chương trình được chia làm hai phần chính: menu chương trình và thanh trạng thái.
Trên cùng là menu chính chứa các chức năng chính của chương trình, (Hình 2.2.1) bao gồm:
Hình 2.2.1: Các menu chính của chương trình
1 Hệ thống: gồm các chức năng
- Kết nối máy chủ cơ sở dữ liệu (CSDL): thực hiện kết nối máy chủ chứa CSDL.
- Nhập CSDL từ các đơn vị cấp dưới: đọc file dữ liệu xml từ các cấp trực thuộc (đơn vị cấp dưới) gửi lên.
- Xuất dữ liệu lên cấp trên: xuất dữ liệu đơn vị mình ra file xml để gửi lên cấp cao hơn.
- Thoát chương trình: thoát khỏi chương trình QLHS cấp Phòng/Sở.
2 Thông tin học sinh: gồm các chức năng
- Hồ sơ học sinh: để NSD khai thác thông tin chi tiết của từng học sinh đến từng trường, từng lớp của đơn vị trường trực thuộc.
Bảng tổng kết học lực và hạnh kiểm theo trường giúp người sử dụng dễ dàng khai thác thông tin chi tiết về học lực và hạnh kiểm của từng học sinh, phân loại theo lớp và theo trường.
Người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin học sinh dựa trên các tiêu chí khác nhau, nhằm phục vụ cho việc khai thác chi tiết thông tin của học sinh tại các đơn vị trường trực thuộc.
3 Tổ chức thi: gồm các chức năng
- Đăng ký kỳ thi: để NSD đăng ký kỳ thi cho học sinh (thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp, thi nghề …).
- Đăng ký môn thi: để NSD đăng ký môn thi cho kỳ thi được chọn.
- Tạo danh sách học sinh: để NSD tạo danh sách học sinh cho kỳ thi.
- Tạo danh sách các phòng thi: để NSD tạo các phòng thi cho kỳ thi.
- Xếp phòng thi cho học sinh: để NSD xếp học sinh vào các phòng thi.
- Nhập học sinh bỏ thi: để NSD quản lý danh sách các em học sinh bỏ thi trong đợt thi đó.
- Xuất hồ sơ để nhập điểm: để NSD xuất hồ sơ học sinh trong kỳ thi để giáo viên nhập điểm thi cho học sinh.
- Nhập điểm thi: để NSD dùng file excel đã nhập điểm, đọc điểm thi của học sinh vào chương trình.
Chương trình sẽ cung cấp danh sách đầy đủ các mẫu báo cáo, giúp người sử dụng khai thác thông tin, thống kê và tổng hợp số liệu từ các đơn vị trường trực thuộc Điều này nhằm hỗ trợ công tác quản lý và phục vụ cho việc báo cáo lên các cấp quản lý cao hơn.
5 Trợ giúp: là chức năng hỗ trợ NSD trong suốt quá trình làm việc với chương trình Xem thông tin chương trình giúp xác định phiên bản chương trình đang sử dụng.
Thanh trạng thái ở dưới cùng màn hình cung cấp thông tin quan trọng về chương trình, bao gồm Mã đơn vị, Tên đơn vị, Năm học và thông tin về học kỳ hiện tại.
CÁC CHỨC NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỌC SINH CẤP PHÒNG/SỞ
MENU HỆ THỐNG
Hình 3.1: Các chức năng trong menu “Hệ thống”
1.1 Kết nối máy của CSDL
Mục đích: NSD dùng để kết nối với máy chủ chứa CSDL.
Các bước thực hiện: chọn menu "Hệ thống/Kết nối máy chủ CSDL"
Hình 3.1.1: Thiết lập tham số hệ thống
Bước 1 (B1): chọn Máy chủ nơi chứa CSDL
- Nếu máy chủ chứa CSDL là máy hiện hành thì bỏ qua bước 2 (B2) và bước 3 (B3), thực hiện luôn bước 4 (B4).
- Nếu máy chủ chứa CSDL không phải là máy hiện hành – có thể là một máy khác trong cùng hệ thống mạng LAN:
Có hai cách để thao tác với máy chủ CSDL: Thứ nhất, người dùng có thể nhập trực tiếp tên máy chủ hoặc địa chỉ IP của máy chủ CSDL Thứ hai, bằng cách nhấn vào nút mũi tên trong ô chọn “Máy chủ”, chương trình sẽ tự động quét và hiển thị tất cả các máy chủ CSDL hiện có trên hệ thống mạng LAN, từ đó người dùng có thể lựa chọn máy chủ cần thao tác.
Bước 2 (B2): Chọn kiểu kết nối
- Nếu máy chủ chứa CSDL là máy hiện hành thì giữ nguyên kiểu kết nối.
- Nếu máy chủ CSDL là một máy khác: chọn kiểu kết nối là “Máy chủ trong mạng nội bộ (LAN)”.
Lưu ý: Với kiểu kết nối là “Máy chủ trong mạng nội bộ (LAN)”
Bắt buộc NSD phải nhập:
+ Tên đăng nhập vào CSDL (tên đăng nhập phải có quyền cao nhất – “sa”) vào ô
+ Mật khẩu đăng nhập vào CSDL: vào ô “Mật khẩu”.
Bước 3 (B3): Chọn CSDL cần kết nối.
- NSD bấm vào nút vào mũi tên lựa chọn CSDL: nên để mặc định (chọn toàn bộ CSDL).
Bước 4 (B4): thực hiện kết nối.
Để kết nối thành công với hệ thống BDEMIS, người sử dụng cần nhấn nút “Kết nối” sau khi chọn đúng máy chủ CSDL Nếu máy chủ CSDL đã được cài đặt đầy đủ, chương trình sẽ thông báo kết nối thành công.
1.2 Nhập CSDL từ các đơn vị cấp dưới
Mục đích: nạp dữ liệu từ các đơn vị trực thuộc vào hệ thống để khai thác thông tin.
Các bước thực hiện: chọn "Hệ thống/Nhập CSDL từ các đơn vị cấp dưới".
Hình 3.1.2.1 – Nạp dữ liệu từ các đơn vị cấp dưới
Hình 3.1.2.2 – Hình chọn file dữ liệu xml đơn vị cấp dưới
- Chọn đến file xml của đơn vị trực thuộc gửi lên.
Hình 3.1.2.3 – Hình đọc dữ liệu thành công
- Kết thúc: đọc dữ liệu thành công.
Trong một số trường hợp, chương trình báo cáo tệp dữ liệu có thể không thuộc về đơn vị trực thuộc Do đó, người sử dụng cần kiểm tra lại dữ liệu danh mục trong hệ thống Quản trị Nếu cần, có thể sử dụng chức năng đồng bộ dữ liệu danh mục từ PEMIS để thiết lập lại danh mục đơn vị chuẩn.
Khi đọc dữ liệu, nếu một trường có dữ liệu từ năm học - học kỳ xác định đã tồn tại, dữ liệu cũ sẽ bị xóa và thay thế bằng dữ liệu mới.
1.3 Xuất dữ liệu lên cấp trên
Mục đích: xuất dữ liệu đơn vị mình để gửi báo cáo lên cấp cao hơn.
Các bước thực hiện: chọn "Hệ thống/Xuất dữ liệu lên cấp trên".
Hình 3.1.3.1 – Xuất dữ liệu lên cấp trên
- Bấm vào nút “Kết xuất thông tin”.
Hình 3.1.3.2 – Chọn đường dẫn lưu file
- Chọn nơi lưu dữ liệu báo cáo – Thư mục chứa dữ liệu trên máy tính.
- Đặt tên file dữ liệu báo cáo.
- Chọn “Save” để lưu thông tin.
Hình 3.1.3.3 – Kết xuất dữ liệu thành công
Phiên bản BDEMIS 1.2.0 đã được cập nhật với tính năng hiển thị phiên bản đang sử dụng, giúp người dùng kiểm soát sự tương thích giữa phiên bản máy xuất dữ liệu và phiên bản của đơn vị chủ quản nhận dữ liệu.
- Chọn “Hệ thống/Thoát chương trình”: NSD sử dụng để đóng chương trình.
TỔ CHỨC THI
- Đăng ký kỳ thi: để NSD đăng ký kỳ thi cho học sinh (thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp, thi nghề …).
- Đăng ký môn thi: để NSD đăng ký môn thi cho kỳ thi được chọn.
- Tạo danh sách học sinh: để NSD tạo danh sách học sinh cho kỳ thi.
- Tạo danh sách các phòng thi: để NSD tạo các phòng thi cho kỳ thi.
- Xếp phòng thi cho học sinh: để NSD xếp học sinh vào các phòng thi.
- Nhập học sinh bỏ thi: để NSD quản lý danh sách các em học sinh bỏ thi trong đợt thi đó.
- Xuất hồ sơ để nhập điểm: để NSD xuất hồ sơ học sinh trong kỳ thi để giáo viên nhập điểm thi cho học sinh.
- Nhập điểm thi: để NSD dùng file excel đã nhập điểm, đọc điểm thi của học sinh vào chương trình.
THỐNG KÊ BÁO CÁO
Chương trình sẽ cung cấp danh sách đầy đủ các mẫu báo cáo, giúp người sử dụng khai thác thông tin, thống kê và tổng hợp số liệu từ các đơn vị trường trực thuộc Điều này hỗ trợ công tác quản lý và việc báo cáo lên các cấp quản lý cao hơn.
TRỢ GIÚP
trình Xem thông tin chương trình giúp xác định phiên bản chương trình đang sử dụng.
Thanh trạng thái nằm ở dưới cùng màn hình, cung cấp thông tin quan trọng về chương trình như Mã đơn vị, Tên đơn vị, Năm học và thông tin về học kỳ hiện tại.
PHẦN 3: CÁC CHỨC NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
HỌC SINH CẤP PHÒNG/SỞ
Hình 3.1: Các chức năng trong menu “Hệ thống”
1.1 Kết nối máy của CSDL
Mục đích: NSD dùng để kết nối với máy chủ chứa CSDL.
Các bước thực hiện: chọn menu "Hệ thống/Kết nối máy chủ CSDL"
Hình 3.1.1: Thiết lập tham số hệ thống
Bước 1 (B1): chọn Máy chủ nơi chứa CSDL
- Nếu máy chủ chứa CSDL là máy hiện hành thì bỏ qua bước 2 (B2) và bước 3 (B3), thực hiện luôn bước 4 (B4).
- Nếu máy chủ chứa CSDL không phải là máy hiện hành – có thể là một máy khác trong cùng hệ thống mạng LAN:
Có hai phương pháp để thao tác với máy chủ cơ sở dữ liệu (CSDL): Thứ nhất, người dùng có thể nhập trực tiếp tên máy chủ hoặc địa chỉ IP của máy chủ CSDL Thứ hai, người dùng có thể nhấp vào nút mũi tên trong ô chọn “Máy chủ”, cho phép chương trình tự động tìm kiếm tất cả các máy chủ CSDL có sẵn trên hệ thống mạng LAN Sau khi tìm kiếm, người dùng sẽ chọn tên máy chủ CSDL mà họ muốn thao tác.
Bước 2 (B2): Chọn kiểu kết nối
- Nếu máy chủ chứa CSDL là máy hiện hành thì giữ nguyên kiểu kết nối.
- Nếu máy chủ CSDL là một máy khác: chọn kiểu kết nối là “Máy chủ trong mạng nội bộ (LAN)”.
Lưu ý: Với kiểu kết nối là “Máy chủ trong mạng nội bộ (LAN)”
Bắt buộc NSD phải nhập:
+ Tên đăng nhập vào CSDL (tên đăng nhập phải có quyền cao nhất – “sa”) vào ô
+ Mật khẩu đăng nhập vào CSDL: vào ô “Mật khẩu”.
Bước 3 (B3): Chọn CSDL cần kết nối.
- NSD bấm vào nút vào mũi tên lựa chọn CSDL: nên để mặc định (chọn toàn bộ CSDL).
Bước 4 (B4): thực hiện kết nối.
Người sử dụng (NSD) cần nhấn nút “Kết nối” để thiết lập kết nối với máy chủ CSDL Nếu NSD đã chọn đúng máy chủ CSDL và máy chủ này đã được cài đặt đầy đủ CSDL cho phân hệ BDEMIS, chương trình sẽ thông báo kết nối thành công.
1.2 Nhập CSDL từ các đơn vị cấp dưới
Mục đích: nạp dữ liệu từ các đơn vị trực thuộc vào hệ thống để khai thác thông tin.
Các bước thực hiện: chọn "Hệ thống/Nhập CSDL từ các đơn vị cấp dưới".
Hình 3.1.2.1 – Nạp dữ liệu từ các đơn vị cấp dưới
Hình 3.1.2.2 – Hình chọn file dữ liệu xml đơn vị cấp dưới
- Chọn đến file xml của đơn vị trực thuộc gửi lên.
Hình 3.1.2.3 – Hình đọc dữ liệu thành công
- Kết thúc: đọc dữ liệu thành công.
Khi chương trình báo tệp dữ liệu không phải từ đơn vị trực thuộc, người sử dụng cần kiểm tra lại danh mục dữ liệu trong hệ thống quản trị Nếu cần, có thể sử dụng chức năng đồng bộ dữ liệu từ PEMIS để thiết lập lại danh mục đơn vị chuẩn.
Khi đọc dữ liệu, nếu một trường đã có dữ liệu trong một năm học hoặc học kỳ xác định, dữ liệu cũ sẽ bị xóa và thay thế bằng dữ liệu mới.
1.3 Xuất dữ liệu lên cấp trên
Mục đích: xuất dữ liệu đơn vị mình để gửi báo cáo lên cấp cao hơn.
Các bước thực hiện: chọn "Hệ thống/Xuất dữ liệu lên cấp trên".
Hình 3.1.3.1 – Xuất dữ liệu lên cấp trên
- Bấm vào nút “Kết xuất thông tin”.
Hình 3.1.3.2 – Chọn đường dẫn lưu file
- Chọn nơi lưu dữ liệu báo cáo – Thư mục chứa dữ liệu trên máy tính.
- Đặt tên file dữ liệu báo cáo.
- Chọn “Save” để lưu thông tin.
Hình 3.1.3.3 – Kết xuất dữ liệu thành công
Với phiên bản BDEMIS 1.2.0, người dùng có thể dễ dàng kiểm tra phiên bản đang sử dụng, giúp đảm bảo tính tương thích giữa máy xuất dữ liệu và đơn vị chủ quản nhận dữ liệu.
- Chọn “Hệ thống/Thoát chương trình”: NSD sử dụng để đóng chương trình.
2 MENU THÔNG TIN HỌC SINH
Hình 3.2: Các chức năng trong menu “Thông tin học sinh”
Mục đích: NSD khai thác thông tin về học sinh của toàn bộ các đơn vị trực thuộc.
Các bước thực hiện: NSD chọn "Thông tin học sinh\Hồ sơ học sinh".
Hình 3.2.1.1 – Thông tin hồ sơ học sinh
Để mở danh sách học sinh của một trường, người dùng chỉ cần nhấn vào nút “Chọn Trường”, sau đó chọn trường cần xem thông tin Chương trình sẽ hiển thị toàn bộ danh sách học sinh thuộc trường đó.
Để xem thông tin chi tiết của một học sinh, người dùng chỉ cần nhấp vào tên của học sinh trong danh sách Tại đây, toàn bộ thông tin cá nhân như quốc tịch, tôn giáo, quê quán, nơi ở, cùng với các thông tin về gia đình, sức khỏe, khen thưởng và kỷ luật sẽ được hiển thị.
… sẽ được hiển thị chi tiết tại phần bên phải của hình “3.2.1.1 – Thông tin hồ sơ học sinh”.
- Cần chú ý rằng, NSD chỉ có quyền khai thác thông tin của học sinh, không có quyền thay đổi bất cứ thông tin nào của học sinh.
2.2 Bảng tổng kết học lực và hạnh kiểm theo trường
Mục đích: xem chi tiết về đánh giá điểm, học lực, hạnh kiểm của các em học sinh của một đơn vị trường trực thuộc.
Các bước thực hiện: chọn “Thông tin học sinh/Bảng tổng kết học lực và hạnh kiểm theo trường”.
Hình 3.2.2.1 – Thông tin chi tiết về học lực và hạnh kiểm theo trường
Các thao tác khai thác thông tin chi tiết về học lực và hạnh kiểm của các em học sinh:
- (1): Chọn học kỳ cần xem: có 3 sự lựa chọn (học kỳ 1, học kỳ 2 và cả năm) để NSD lựa chọn.
Chọn lớp học cần xem để chương trình hiển thị toàn bộ tên lớp học của trường đã chọn, từ đó người sử dụng có thể lựa chọn một lớp cụ thể và xem thông tin về học sinh.
NSD có thể sử dụng chức năng "In bảng điểm" để in hoặc xuất file dưới định dạng Excel, PDF, bằng cách nhấn vào nút chức năng và chọn in bảng điểm theo lớp học hoặc in bảng điểm cá nhân.
Hình 3.2.2.2 – Chọn in bảng điểm theo lớp hoặc bảng điểm cá nhân
Mục đích: tìm kiếm thông tin học sinh theo các tiêu chí khác nhau như: họ tên học sinh, giới tính, học lực, hạnh kiểm …
Cách thức: chọn “Thông tin học sinh/Tìm kiếm”.
Hình 3.2.3.1 – Tìm kiếm thông tin học sinh
Theo hình “3.2.3.1 – Tìm kiếm thông tin học sinh” sẽ được chia ra làm 3 vùng:
(1) Là các phạm vi tìm kiếm thông tin và các thông tin chi tiết mà NSD cần tìm kiếm.
Chọn phạm vi tìm kiếm: chương trình sẽ liệt kê tất cả các đơn vị trực thuộc để
NSD lựa chọn tìm kiếm các thông tin cần thống kê.
Ví dụ: đối với đơn vị sử dụng là cấp Phòng, NSD có thể tìm kiếm trong phạm vi: + Toàn Phòng GDĐT;
+ Hoặc từng trường trực thuộc của Phòng.
Chọn thông tin tìm kiếm bao gồm:
Thông tin chung bao gồm họ và tên, số điện thoại, giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa chỉ email, nơi sinh, quê quán, hộ khẩu thường trú, nơi ở, cũng như các diện ưu tiên và ưu đãi.
Thông tin hiện tại bao gồm lứa học sinh, chức vụ lớp, chức vụ đoàn, môn nghề phổ thông, chứng chỉ nghề đã có, và các ngoại ngữ, bao gồm cả ngoại ngữ 2.
+ Thông tin kết quả học tập - bao gồm các thông tin như: học lực, hạnh kiểm theo học kỳ hoặc theo năm.
(1) Là vùng thực hiện các thao tác tạo ra các điều kiện tìm kiếm cũng như các câu lệnh tìm kiếm và xử lý việc tìm kiếm thông tin.
Vùng thông tin này được chia ra gồm:
+ Vùng 1: các phép toán để tạo các câu lệnh truy vấn: và, hoặc, phủ định
+ Vùng 2: các thao tác tạo ra câu lệnh truy vấn:
- Thêm lệnh: thêm vào vùng chứa câu lệnh truy vấn một câu lệnh truy vấn mới;
- Tạo mới: tạo mới một câu lệnh truy vấn;
- Chèn: chèn một câu lệnh truy vấn vào một câu lệnh truy vấn đã có sẵn;
- Xóa dòng: xóa một dòng bên vùng chứa các câu lệnh truy vấn.
+ Vùng 3: thao tác xử lý câu lệnh truy vấn.
- Tìm kiếm: thực thi các câu lệnh truy vấn;
- Thoát: thoát khỏi chức năng tìm kiếm.
Khu vực này cho phép người sử dụng lưu trữ các câu lệnh truy vấn thường xuyên, giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi cần sử dụng lại mà không phải thực hiện thêm thao tác nào khác.
- Thao tác: bấm vào nút vào ô “ Làm việc với câu truy vấn cũ ”
+ Ghi câu lệnh truy vấn (câu lệnh tìm kiếm):
- Đặt tên cho câu lệnh truy vấn: nhập vào ô textbox “Tên truy vấn”.
( lưu ý: tên các câu lệnh truy vấn không được trùng nhau)
- Bấm vào nút “Ghi truy vấn” để lưu câu lệnh truy vấn.
+ Xóa câu lệnh truy vấn cũ:
- Chọn tên câu lệnh truy vấn trong danh sách truy vấn.
- Bấm vào nút “Xóa truy vấn”.
+ Đổi tên câu lệnh truy vấn:
- Chọn tên câu lệnh truy vấn trong danh sách truy vấn;
- Nhập tên mới của câu lệnh truy vấn vào ô Textbox “Tên truy vấn”;
- Bấm vào nút “Ghi tên mới”.
( lưu ý: tên các câu lệnh truy vấn không được trùng nhau)
Phòng GDĐT đang tìm kiếm thông tin về học sinh có học lực Giỏi tại các trường Tiểu học thuộc Phòng, nhằm lập kế hoạch trao thưởng cho những em đã có thành tích xuất sắc trong năm học 2011-2012.
- B1: Chọn phạm vi tìm kiếm: toàn Phòng GD&ĐT
- B2: Chọn thông tin tìm kiếm:
+ Họ và tên: Sau là “Nam”
- B3: Bấm vào nút “Thêm lệnh”
- B4: Bấm vào nút phép toán “Và”
- B5: Bấm vào nút thông tin tìm kiếm:
+ Thông tin kết quả học tập
+ Học kỳ: Cả năm, Năm học “2011-2012”
- B6: Bấm vào nút “Thêm lệnh”
- B7: Bấm vào nút “Tìm kiếm”
Hình 3.3.1 – Các chức năng trong menu “Tổ chức thi”
Mục đích: đăng ký các kỳ thi cho học sinh như: Kỳ thi học sinh giỏi (HSG), thi tốt nghiệp, thi học nghề …
Cách thức: chọn “Tổ chức thi/Đăng ký kỳ thi”
Hình 3.3.1.1 – Chức năng đăng ký kỳ thi
Để thêm mới một kỳ thi, NSD chỉ cần nhấn vào nút “Mới”, sau đó nhập mã kỳ thi, tên kỳ thi và chọn loại kỳ thi Cuối cùng, chọn “Lưu” để hoàn tất quá trình.