Vd: Với vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn thì sẽ không có giai đoạn chuẩn bị xét vử VAHC mà chỉ cần thỏa các điều kiện quy định tại Khoản1 Điều 246 thì Tòa án sẽ đưa ra quyết định đưa vụ
Trang 1BÀI TẬP THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
CHƯƠNG 6 PHẦN MỘT: NHẬN ĐỊNH
Câu 1: Đối thoại là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết VAHC.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích:
Đối với những vụ án không tiến hành đối thoại được (Điều 135), vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri (Điều 198), vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn (Điều 246) thì không bắt buộc tiến hành thủ tục đối thoại trong quá trình giải quyết VAHC
CSPL: Điều 134 Luật TTHC 2015.
Câu 2: Các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật TTHC 2015 là cơ sở duy nhất để chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết
vụ án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích:
Căn cứ để Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm được quy định tại Điều 228, viện dẫn đến Điều 141 Luật TTHC Trong trường hợp này, điều kiện để Khoản 1 Điều 141 là sơ sở để chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án là phải phát sinh trong giai đoạn giải quyết phúc thẩm VAHC
CSPL: Khoản 1 Điều 228 Luật TTHC 2015.
Câu 3: Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm VAHC kết thúc vào thời điểm trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm VAHC.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích:
+ Quy định : Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri
thời hạn chuẩn bị xét xử VAHC được quy định cụ thể tại các Khoản 1, 2 , 3, 4 + Và trường hợp không quy định thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án là: Xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri Vd: Với vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn thì sẽ không có giai đoạn chuẩn bị xét
vử VAHC mà chỉ cần thỏa các điều kiện quy định tại Khoản1 Điều 246 thì Tòa án sẽ đưa ra quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định Khoản 1 Điều 247
Điều 247 Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn
Trang 21 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 125 của Luật này thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ
án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày ra quyết định.
Như vậy không phải thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm VAHC kết thúc vào thời điểm trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm VAHC Mà nó có thể không có thời hạn xét xử sơ thẩm
CSPL: Điều 130 Luật TTHC 2015.
Câu 4: Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với khiếu kiện QĐHC không quá 6 tháng kể từ ngày thụ lí.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích:
+ Quy định : Khoản 1 : 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 116 của Luật này Điểm a Khoản 2 Điều 116: Thời hiệu khởi kiện 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành
vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Kiếu kiện QĐHC đc quy định tại điểm này và thời hạn chuẩn bị VAHC đối với khiếu kiện này là 4 tháng Chứ không phải là không quá 6 tháng kể từ ngày thụ lí
CSPL: Khoản 1 Điều 130 Luật TTHC 2015
Câu 5: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu phát hiện vụ việc đã thụ lý là vụ án dân sự thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Vì nếu phát hiện vụ việc đã thụ lý là vụ án dân sự thì Thâm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa
án có thẩm quyền và xóa sổ thụ lý, đồng thời thông báo cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp chứ không ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án được
CSPL: Điều 34 Luật TTHC 2015
Câu 6: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nếu đương sự là cá nhân chết thì Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Vì nếu đương sự là cá nhân chết mà không được thừa kế mà không
có cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, nếu được thừa kế mà có cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì Tòa
án không được ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
CSPL: Điều 143 Luật TTHC 2015
Trang 3Câu 7: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án không thể có hiệu lực thi hành ngay.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Theo Khoản 1 Điều 202 Luật TTHC 2015 đối với quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri thì có hiệu lực thi hành ngay
CSPL: Khoản 1 Điều 202 Luật TTHC 2015
Câu 8: Nếu người khởi kiện là cá nhân đã chết thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích: Nếu cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ được thừa kế thì không đình chỉ giải quyết vụ án theo Điểm a Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015.
Câu 9: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nếu phát hiện người khởi kiện không có năng lực hành vi TTHC đầy đủ thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nếu phát hiện người khởi kiện không có năng lực hành vi TTHC đầy đủ thì Tòa án sẽ quyết định đình chỉ vụ án nếu
vụ án đã được Tòa án thụ lý theo quy định tại điểm h Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015
CSPL: Điểm h Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC.
Câu 10: Quyền bổ sung yêu cầu là quyền dành riêng cho người khởi kiện.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích: Quyền bổ sung yêu cầu còn là quyền của người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan và người bị kiện nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện hoặc yêu cầu độc lập ban đầu
CSPL: Điều 173 Luật TTHC 2015.
Câu 11: Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án chỉ được ban hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm VAHC.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Ngoài được tạm đình chỉ vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm trong các trường hợp được qui định tại khoản 1 Điều 165 thì trong quá trình xét
xử phúc thẩm tại khoản 4 Điều 241 L.TTHC vẫn được đình chỉ giải quyết vụ án
CSPL: Điều 141, 165, 241 Luật TTHC 2015
Trang 4Câu 12: Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án không có trách nhiệm thông báo thụ lý vụ án cho người khởi kiện.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án
Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng
án phí Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý
CSPL: Điều 125 Luật TTHC 2015
Câu 13: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, đương sự được nghiên cứu hồ sơ vụ án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử , đương sự được nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ, được quy định tại điều 55 Luật TTHC 2015
Tòa án sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày theo Điều 147 Luật TTHC
Vì vậy, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Viện Kiểm sát mới có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án
CSPL: Điều 55, 147 Luật TTHC 2015
Câu 14: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn
bị xét xử sơ thẩm cũng là Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án đảm bảo đúng nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên
CSPL: Khoản 1 Điều 127 Luật TTHC 2015
Câu 15: Giai đoạn chuẩn bị xét xử bắt đầu từ khi Tòa án ra thông báo thụ lý đơn khởi kiện.
Trả lời:
- Nhận định này là ĐÚNG
- Giải thích: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án được qui định tại điều
130 Luật TTHC 2015:
+ 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116
Trang 5+ 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116
CSPL: Điều 130 Luật TTHC 2015
Câu 16: Trường hợp qua đối thoại nếu các đương sự đã thống nhất với nhau
về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, đình chỉ việc giải quyết vụ án
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích:
+ Sau khi các đương sự trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các bên đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và yêu cầu các bên đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất Sau đó Thẩm phán kết luận về những vấn đề các bên đương sự đã thống nhất và những vấn đề chưa thống nhất
+ Nếu đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án và không có ý kiến phản đối thì Thẩm phán lập biên bản đối thoại thành và ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành theo quy định tại Điều 140 Luật TTHC năm 2015
CSPL: Điểm g, k khoản 4 Điều 138, khoản 3 Điều 140 TTHC
Câu 17: Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì người khởi kiện không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: vì theo khoản 1 Điều 144 quy định “Khi có quyết định đình chỉ giải quyế vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu của Tòa án giải quyết lại vụ
án đó trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm v và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật này và trường hợp khác theo quy định của pháp luật” Vậy nếu các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 144 Luật TTHC 2015 thì người khởi kiện vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó
CSPL: Khoản 1 Điều 144 Luật TTHC 2015
Câu 18 : Kiểm sát viên được quyền tham gia tất cả các phiên họp của Tòa án.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI
- Giải thích: Tại Khoản 1 Điều 137 Luật TTHC 2015 quy định “Thành phần tham gia phiên họp gồm có:
a Thẩm phán chủ trì phiên họp;
b Thư ký phiên họp ghi biên bản;
c Đương sự hoặc người đại duên hợp pháp của đương sự;
Trang 6d Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);
e Người phiên dịch (nếu có)”
Thành phần tham gia phiên họp không có Kiểm sát viên, Kiểm sát viên không
có quyền tham gia các phiên họp của Tòa án
CSPL: Khoản 1 Điều 137 Luật TTHC 2015
Câu 19: Thời hạn chuẩn bị xét xử với các loại khiếu kiện khác nhau là như nhau.
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích: Các loại khiếu kiện gồm: QĐHC, HVHC, QĐKLBTV,
QĐXLVVCT, QĐGQKN trong HĐKTNN Đối với các loại khiếu kiện như QĐHC, HVHC, QĐKLBTV là thời hạn 4 tháng, còn QĐXLVVCT, QĐGQKN trong HĐKTNN là 2 tháng Vì vậy, Thời hạn chuẩn bị xét xử với các loại khiếu kiện là khác nhau
CSPL: Điều 130 Luật TTHC 2015.
Câu 20: Tất cả quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án đều có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trả lời:
- Nhận định này là SAI.
- Giải thích: Bản án QĐĐCVAGQKKDSCT thì sẽ có hiệu lực thi hành ngay; đương sự không có quyền kháng cáo và VKS cũng không có quyền kháng nghị
CSPL: Điều 202 Luật TTHC 2015.
PHẦN HAI: BÀI TẬP
Bài tập 1: Ngày 01/03/2019, Cục trưởng Cục thuế thành phố H ban hành Quyết
định số 112/QĐ-CT xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với Công ty TNHH Hoài Thương (có trụ sở đặt tại huyện NT, tỉnh ĐN) với số tiền 500 triệu đồng Không đồng
ý với QĐHC trên, ngày 06/05/2019 ông M là Giám đốc của Công ty TNHH Hoài Thương đã khởi kiện với yêu cầu Tòa án hủy bỏ Quyết định số 112/QĐ-CT và buộc người bị kiện bồi thường thiệt hại 10 triệu đồng do QĐHC trái pháp luật gây ra Ngày 14/05/2019, Tòa án đã tiến hành thụ lý vụ án
Câu a : Xác định thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm trong vụ án trên? Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm sẽ được xác định lại như thế nào nếu ngày 10/09/2019, Tòa án ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án vào ngày 15/12/2019?
Trả lời:
- Khi tòa án đã tiến hành thụ lý vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án trên là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án Vì thuộc trường hợp tại điểm a Khoản 2 Điều
116 Luật TTHC 2015
CSPL: Khoản 1 Điều 130 Luật TTHC 2015.
- Khi Tòa án ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án vào ngày 15/12/2019 thì thời hạn chuẩn bị xét xử được xác định là 4 tháng kể từ ngày 15/12/2019
Trang 7CSPL: Khoản 4 Điều 130 Luật TTHC 2015.
Câu b: Yêu cầu của người bị kiện: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, người bị kiện cho rằng người khởi kiện chậm thi hành Quyết định số 112/QĐ-CT dẫn đến thiệt hại cho Nhà nước nên yêu cầu Tòa án có thẩm quyền buộc người khởi kiện bồi thường thiệt hại 100 triệu đồng
Trả lời:
- Theo tôi yêu cầu của người bị kiện sẽ không được đồng ý Tại vì yêu cầu này không có cơ sở để chứng minh người khởi kiện đã chậm thi hành Quyết định số 112/QĐ-CT dẫn đến thiệt hại cho Nhà nước là thiệt hại như thế nào Nên yêu cầu của người bị kiện sẽ không được đồng ý
Tòa án sẽ giải quyết sự việc: Tòa án sẽ tổ chức việc đối thoại để các đương sự thống thất với nhau về việc giải quyết vụ án (Khoản 1 Điều 134), các đương sự sẽ trình bày bổ sung các ý kiến của mình, Thẩm phán có thể phân tích để các đương sự nhận thức đúng về nội dung văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có liên quan
để họ có sự lựa chọn và quyết định việc giải quyết vụ án theo (Điểm e Khoản 4 Điều 138)
Câu c: Giả sử trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm VAHC ông M chết Hỏi tư cách đương sự trong vụ án trên có thay đổi hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Tư cách đương sự trên là có thay đổi hoặc không thay đổi
- Vì Tòa án phải xác định lại trong giải quyết vụ án là cá nhân ông M đã chết mà quyền nghĩa vụ của ông M có được thừa kế hay không hoặc không được thừa kế Nếu được thừa kế mà cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì không được thay đổi, còn không được thừa kế mà không cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì thay đổi
Bài tập 2: Ngày 15/5/2018, bà N bị Chủ tịch UBND huyện T ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xây dựng nhà trái phép Không đồng ý với quyết định trên, Bà N đã khởi kiện VAHC và được Tòa án thụ lý 03 tháng kể từ ngày thụ lý, theo yêu cầu của người bị kiện, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án để người bị kiện thu thập thâm tài liệu, chứng cứ Theo Anh/Chị:
a Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án có đúng với quy định của pháp luật hay không? Vì sao? Nếu không đồng ý với quyết định trên, bà
N có thể làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình?
Trả lời:
- Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án không đúng với quy định của pháp luật
- Vì theo quy định tại Điều 141 Luật TTHC 2015 về “tạm đình chỉ giải quyết vụ
án” không đề cập đến trường hợp tạm đình chỉ vụ án để người bị kiện thu thập thêm
tài liệu, chứng cứ
- Nếu không đồng ý với quyết định trên thì bà N có thể kháng cáo quyết định tạm đình chỉ của Tòa án sơ thẩm để yêu cầu giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
Trang 8b Khi vụ án được tiếp tục giải quyết, trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Chủ tịch UBND huyện T đã ra quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính Tòa án sẽ xử như thế nào trong trường hợp trên.
Trả lời:
- Tòa án sẽ bác quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND huyện T vì quyết định này được đưa ra trong thời gian vụ án được tiếp tục giải quyết