1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Chuen de giao duc tai nguyen Bien Dao

65 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục, Bảo Vệ Tài Nguyên Và Môi Trường Biển, Hải Đảo Ở Cấp Tiểu Học
Thể loại Tập Huấn
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 9,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Biển Việt Nam 2012 ghi rõ: “Luật này quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và [r]

Trang 1

TẬP HUẤN

CHUYÊN ĐỀ

GIÁO DỤC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO

Ở CẤP TIỂU HỌC

Trang 2

- Thiết kế KHBH(soạn bài) và dạy học theo hướng tích hợp giáo dục TNMTBĐ.

- Liệt kê được các hình thức tổ chức (HTTC) các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam.

- Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương.

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

Biển, hải đảo Việt Nam

Khái quát dạy học tích hợp giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

Trang 5

1 Nêu quan niệm về:

Trang 6

Biển là một loại hình thủy vực nước mặn

của đại dương thế giới , nằm sát các đại lục

và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài

bởi hệ thống đảo và bán đảo, và ở phía trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển)

(Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề

bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.

Trang 7

Đại dương thế giới chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất

Trang 8

Đại dương thế giới có 4 đại dương, nối thông với nhau

180 triệu km 2

93 triệu km 2

76 triệu km 2

13 triệu km 2

Trang 9

Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm 1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

Trang 10

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Đường cơ sở Đường cơ sở là ranh giới phía trong của lãnh hải và ranh giới phía ngoài của nội thủy dùng để tính chiều rộng của các vùng biển thuộc chủ

quyền và quyền chủ quyến quốc gia

Trang 11

+ Phương pháp tính đường cơ sở thông thường

Cách xác định: Quốc gia ven biển sẽ chọn

một ngày, tháng, năm khi ngấn nước

thủy triều xuống thấp nhất dọc bờ biển Dựa vào các điểm, tọa độ đã thể hiện tại ngấn nước thủy triều vào thời điểm đó, quốc gia ven biển sẽ tuyên bố đường cơ

sở của quốc gia mình

Đường cơ sở gồm: Đường cơ sở thông thường và đường cơ sở

thẳng.

Trang 12

+ Phương pháp tính đường cơ sở thẳng

Đường cơ sở thẳng là đường thẳng gãy khúc được xác định bằng cách nối các điểm nhô ra xa nhất của các đảo ven bờ, của các mũi, các đỉnh chạy dọc theo

chiều hướng chung của bờ biển lại với nhau thành đường cơ sở để tính chiều rộng của lãnh hải.

Trang 14

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Nội thủy: là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển

và nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh

thổ đất liền của mình

Trang 15

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Lãnh hải: là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở Theo điều 3 của Công ước Luật Biển năm 1982 thì

chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý.

Lãnh hải thừa nhận quyền “qua lại không gây hại” của tàu thuyền nước

ngoài

Trang 16

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải

cũng không quá 12 hải lý

Trang 17

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ

sở (vì lãnh hải 12 hải lý, nên thực chất vùng đặc

quyền kinh tế có 188 hải lý)

Hình 1.

Trang 18

Các nước khác được quyền trong vùng đặc quyền kinh tế:

+ Tự do hàng hải

+ Tự do hàng không

+ Đặt dây cáp và ống dẫn ngầm

+ Sử dụng biển vào những mục đích khác hợp pháp

về mặt quốc tế.Các quốc gia khác muốn nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc

gia ven biển phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển, tôn trọng luật pháp của quốc gia ven biển và những quy định của luật pháp quốc tế

+ Việc khai thác hải sản (đặc biệt)

Trang 19

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo

dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thì thềm lục địa ở nơi ấy được tính đến 200 hải lí Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn

về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.

Trang 20

 - Chủ quyền: Là sự thể hiện quyền lực một cách hoàn toàn

và đầy đủ của quốc gia trên toàn bộ lãnh thổ mà không bị hạn chế bởi ảnh hưởng của bất cứ quốc gia nào khác.

 - Quyền chủ quyền: Là một bộ phận cấu thành chủ quyền Ví dụ, quốc gia ven biển có quyền thăm dò, khai thác, bảo tồn tài nguyên trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình

 - Quyền tài phán: Là quyền của các cơ quan hành chính, tư pháp thực hiện việc giải quyết các vụ việc vi phạm pháp

luật theo thẩm quyền của mình Ví dụ các quốc gia ven biển

có quyền khám xét, bắt giữ, khởi tố…xử lí các vi phạm của nước ngoài ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình.

Trang 21

Đảo và quần đảo

- Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.

Về nguồn gốc hình thành : Đảo có thể là một bộ phận của đất liền bị tách ra do hiện tượng sụt lún của lục địa, hoặc núi lửa phun ở đáy biển, cũng có thể do san hô

Trang 22

Đảo và quần đảo

- Quần đảo gồm nhiều đảo lớn, nhỏ nằm gần nhau, có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và cùng mang một tên chung (ví dụ: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Philipin ).

Trang 23

TI Khái quát về biển, hải đảo Việt Nam

1 Vùng biển nước ta.

- Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km và vùng biển

rộng khoảng 1 triệu km2

- Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông,

bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

- Cả nước có 28 tỉnh/thành phố có biển

Trang 24

Lược đồ

28 tỉnh, thành phố

có biển

Trang 25

2 Hệ thống đảo Việt Nam

- Vùng biển nước

ta có khoảng

4000 đảo lớn, nhỏ được chia thành

các đảo ven bờ và

xa bờ

Trang 26

- Hệ thống đảo ven bờ

chiếm hơn ½ tổng số đảo, phân bố suốt từ biên giới cực Bắc của vùng biển Tổ quốc tại tỉnh Quảng Ninh cho đến sát biên giới phía Tây tỉnh Kiên Giang

Trang 27

Một số đảo có diện tích khá lớn và dân

số khá đông: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo

Còn lại, phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ

Trang 28

- Các đảo xa bờ gồm

Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và hai quần đảo Hoàng Sa

(thuộc thành phố

Đà Nẵng), Trường

Sa (thuộc tỉnh

Khánh Hòa)

Trang 29

Việt Nam đã nhiều lần tuyên bố khẳng định chủ quyền của mình đối với 2

quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

• Điều 1 Luật Biển Việt Nam 2012 ghi rõ: “Luật này quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần

đảo Trường Sa và các quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam…”

Trang 30

Khái niệm môi trường biển

Môi trường biển bao gồm tất cả mọi thứ

mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của con người và các sinh vật sống trong biển, bao gồm ánh sáng, không khí trên biển, nước biển, đất tại đáy biển và các

cơ thể sống trong biển

Trang 31

Khái niệm tài nguyên biển

Những nguồn lợi biển mang lại cho cuộc sống con người Tài nguyên biển rất đa dạng, được chia ra thành các loại: nguồn lợi hóa

chất và khoáng chất chứa trong khối nước và đáy biển, nguồn lợi nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là dầu và khí tự nhiên, nguồn năng lượng sạch khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển, các dòng hải lưu và thủy triều; sinh vật biển là

nguồn lợi quan trọng nhất của con người

Trang 32

Các loại tài nguyên biển

Trang 33

Khái niệm ô nhiễm biển

thải từ đất liền (các chất thải độc hại ) ảnh

hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng

Trang 34

Ô nhiễm không khí Vận chuyển hàng hóa trên biển Thải các chất độc hại ra biển

Thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lụcđịa và đáy đại dương

Các hoạt động trên đất liền

5 nguồn gây ô nhiễm biển

(theo công ước Luật biển năm 1982)

Trang 35

II Tài nguyên biển, hải đảoViệt Nam

1 Tài nguyên biển: biển nước

ta có nhiều tiềm năng để

phát triển kinh tế

Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên phi sinh vật

Trang 36

*Tài nguyên sinh vật

Việt Nam với hơn 1 triệu ha vùng triều,

hơn 50 vạn ha eo

vịnh, đầm phá và hơn

110 nghìn ha đất cát ven biển

Tiềm năng nuôi

trồng hải sản biển

Trang 37

*Tài nguyên phi sinh vật

Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên

Tiềm năng du lịch biển

Tiềm năng phát triển hàng hải Việt Nam

Tài nguyên phi sinh vật

Trang 38

Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, khai thác dầu khí bắt đầu từ năm 1986.

10000

Tr m3

Dầu thô Khí tự nhiên

Trang 39

- Nước ta có tài nguyên

du lịch biển phong

phú, dọc bờ biển có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng.

- Hoạt động du lịch: chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển

Trang 40

- Điều kiện thuận lợi:

+ Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.

+ Ven biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng

cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.

- Phát triển giao thông vận tải biển:

+ Hiện nước ta có hơn 90 cảng biển Cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn.

Trang 41

Tài nguyên đảo:

Tài nguyên vị thế vô cùng to

lớn và quan trọng của hệ

thống đảo ven bờ

Tài nguyên sinh vật với nhiều

vườn quốc gia và khu bảo tồn

Tài nguyên du lịch phong phú

và đa dạng

Trang 42

*Tài nguyên sinh vật

 Hệ thực vật trên hệ thống đảo ven bờ có trên 1000 loài

vật là lá chắn bảo vệ các đảo

Trang 43

* Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên sinh vật

bãi triều và biển

nông ven đảo

phong phú, là các khu bảo tồn biển

quý giá

Trang 44

-Nhiều lễ hội truyền

thống đặc sắc

Trang 45

III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam

1 Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể

Trang 46

Nổ mìn đánh cá

Trang 48

Khai thác san hô

Trang 49

III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam

2 Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng

gia tăng rõ rệt.

Nguyên nhân: do khai thác và vận chuyển khoáng

sản, phát triển du lịch biển ồ ạt, chất thải ô nhiễm

Trang 50

Ống nước thải

đổ thẳng

ra biển

Trang 51

Bãi biển Long Hải (Vũng Tàu) tràn ngập rác thải của du khách

(Ảnh: Nguyễn Đức, Theo Báo Bà Rịa - Vũng Tàu)

Trang 53

Thủy triều đỏ

Trang 54

Thủy triều đen – sau tràn dầu

Trang 55

Tôm chết, cá chết

Trang 56

Rừng ngập mặn đang chết dần

Trang 57

IV Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đối với vấn đề chủ quyền biển, hải đảo

- Phê chuẩn Công ước của Liên Hợp

quốc về Luật biển năm 1982 và ban

hành các văn bản pháp lí về phạm

vi và chế độ pháp lí về vùng biển

và thềm lục địa.

- Tích cực hợp tác và đấu tranh để

thực hiện các cam kết quốc tế về

biển Đồng thời kiên quyết, kiên trì

bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo gắn

với phát triển kinh tế biển.

- Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi

khoa học kĩ thuật, hiện đại hóa

trang bị cho quốc phòng- an ninh

Trang 59

Thảo luận

Dựa vào kinh nghiệm dạy học, Thầy (Cô) hãy

cho biết:

1 Thế nào là tích hợp? Thế nào là tích hợp nội

dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học?

2 Nêu các nguyên tắc tích hợp

3 Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục

TNMTBĐ vào môn học

Trang 60

Khái niệm tích hợp

1 Tích hợp là sự kết hợp những phần/ bộ phận trong một tổng thể Những phần/ bộ phận có thể khác nhau nhưng chúng thích ứng với nhau.

- Tích hợp giáo dục TNMT BĐ vào môn

học, là sự hoà trộn nội dung giáo dục

TNMT BĐ vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.

Trang 61

Nguyên tắc tích hợp

Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không

làm thay đổi đặc trưng của môn học

Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không

làm thay đổi đặc trưng của môn học

Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục

TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào

bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện

Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục

TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào

bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện

Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động

tích cực nhận thức của học sinh và kinh

nghiệm thực tế của các em.

Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động

tích cực nhận thức của học sinh và kinh

nghiệm thực tế của các em.

Nguyên tắc tích hợp

Nguyên tắc tích hợp

Trang 62

riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học

Các kiến thức giáo dục TNMT BĐ

không được nêu

rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên

hệ các kiến thức giáo dục TNMT BĐ

Mức độ bộ phận Mức độ liên hệ

Trang 63

Thực hành theo nhóm môn: Đạo đức; TNXH; Khoa học; LS và ĐL;

Tiếng Việt

TNMTBĐ trong các môn học

bảo vệ TNMTBĐ của các môn học

3. Chọn một bài, thiết kế (soạn bài) đã chọn

Trang 64

-Trình bày bai soạn có tích hợp

 Môn Tiếng Việt:

 Môn Tự nhiên- xã hội:

 Môn Khoa học:

 Môn Lịch sử & Địa lí:

 Môn Đạo đức:

Trang 65

65

Ngày đăng: 17/06/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w