1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) khối lớp học trường THPT nguyễn sinh cung, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

150 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Tên đề tài: Khối lớp học, trường THPT Nguyễn Sinh Cung, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Sinh viên thực hiện: Lê Anh Tài Số thẻ sinh viên: ...Lớp: 37X1H2 Công trình có chiều

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

ĐÀ NẴNG, 06/2019

Người hướng dẫn : THS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

TS MAI CHÁNH TRUNG Sinh viên thực hiện : LÊ ANH TÀI

Lớp : 37X1H2

KHỐI LỚP HỌC TRƯỜNG THPT NGUYỄN SINH CUNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Khối lớp học, trường THPT Nguyễn Sinh Cung, huyện Phú Vang, tỉnh

Thừa Thiên Huế

Sinh viên thực hiện: Lê Anh Tài

Số thẻ sinh viên: Lớp: 37X1H2

Công trình có chiều cao 20,52 m, gồm có 5 tầng, được xây dựng trong khu đất quy hoạch của tỉnh Thừa Thiên Huế

Yêu cầu đề tài của em cần thực hiện gồm có:

1 Phần kiến trúc: 10% với nhiệm vụ được giao như sau:

2 Phần kết câu: 60% với nhiệm vụ được giao như sau:

- Thiết kế sàn tầng 3

- Thiết kế dầm D1 trục A, dầm D2 trục C: chạy nội lực bằng phần mềm SAP

- Thiết kế cầu thang tầng 2 lên tầng 3 trục 3-4: tính bản thang, bản chiếu nghỉ, cốn thang, dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

- Thiết kế khung trục 6: chạy nội lực bằng phần mềm SAP

- Thiết kế móng dưới khung trục 6

Phần kết cấu em trình bày trong 05 bản vẽ kết cấu: KC: 01 – Thép sàn tầng 3; KC: 02 – Thép dầm D1 trục A, D2 trục C; KC: 03 – Cầu thang tầng 2 lên tầng 3 trục 3-4; KC:

04 - Thép khung trục 6; KC: 05 – Móng khung trục 6

3 Phần thi công: 30% với nhiệm vụ được giao như sau:

- Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm: thi công đào đất, thiết kế ván khuôn

đế móng, cổ móng và tổ chức thi công bê tông đế móng

- Thiết kế ván khuôn phần thân: thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn và cầu thang

- Lập tổng tiến độ thi công phần ngầm

Phần thi công em trình bày trong 03 bản vẽ thi công: TC: 01 – Thi công phần ngầm; TC: 02 – Ván khuôn cột, dầm, sàn; TC: 03 – Ván khuôn cầu thang, mặt cắt C-C, tiến

độ phần ngầm

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kính thưa các Thầy, Cô giáo !

Trải qua thời gian học tập dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các Thầy, các Cô em đã

có được những kiến thức quí giá về chuyên môn phục vụ cho công tác và hoạt động

nghề nghiệp của bản thân trong tương lai

Đồ án tốt nghiệp của em được giao với đề tài: KHỐI LỚP HỌC TRƯỜNG THPT

NGUYỄN SINH CUNG - HUYỆN PHÚ VANG - TỈNH T.T.HUẾ dưới sự hướng

dẫn của các Thầy, Cô giáo:

- Cô: GV.ThS Đinh Thị Như Thảo - Giáo viên hướng dẫn chính đồng thời hướng

dẫn kiến trúc, kết cấu

- Thầy: GV.TS Mai Chánh Trung – Giáo viên hướng dẫn thi công

Sau thời gian nghiên cứu, tính toán, thực hiện đề tài dưới sự chỉ dạy tận tình của các

Thầy, Cô và sự phấn đấu của bản thân, đến nay đề tài tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Mặc dầu đã hết sức cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên em được thực hiện thiết kế, tính

toán hoàn chỉnh một công trình lớn nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót

trong quá trình thực hiện đề tài Em rất kính mong các Thầy, Cô giáo thông cảm và chỉ

bảo, góp ý để em có được kiến thức hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành biết ơn các Thầy, Cô giáo

Kính chúc các Thầy, Cô cùng gia đình sức khoẻ, hạnh phúc và thịnh vượng!

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Anh Tài

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đây là đồ án tốt nghiệp của em, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là cô THS Đinh Thị Như Thảo và Thầy TS Mai Chánh Trung Các nội dung trình bày và kết quả tính toán trong đồ án này là trung thực

Nếu có phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ

Đà Nẵng, ngày … tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Anh Tài

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Phần một: KIẾN TRÚC 10%

1.2 Vị trí, địa điểm và điều kiện khí hậu tự nhiên của khu vực xây dựng 1

Trang 6

5.4.1 Tải trọng tác dụng lên khung tầng 2, 3, 4, 5 49 5.4.2 Tải trọng tác dụng lên khung tầng mái 56

Trang 7

6.4.1 Tổ hợp nội lực tại chân cột khung trục 6 71

6.4.3 Trọng lượng các dầm móng truyền vào móng 72 6.4.4 Trọng lượng do tường trên dầm móng truyền xuống móng 73

6.5.4 Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng 75 6.5.5 Tính toán kiểm tra độ lún của móng theo TTGH2 75 6.5.6 Tính toán móng theo TTGH1 về cường độ 77

6.6.4 Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng 81 6.6.5 Tính toán kiểm tra độ lún của móng theo TTGH2 81 6.6.6 Tính toán móng theo TTGH1 về cường độ 83

6.7.4 Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng 87 6.7.5 Tính toán kiểm tra độ lún của móng theo TTGH2 87 6.7.6 Tính toán móng theo TTGH1 về cường độ 89

Phần ba: THI CÔNG 30%

7.1 Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công đào hố móng 92 7.1.1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 92

Trang 8

7.5.2 Xác định khối lượng của các công tác 103

7.6.1 Danh mục các công việc theo trình tự thi công 107 7.6.2 Tính toán khối lượng của các công việc 108 7.6.3 Tính toán thời gian thi công các công việc phần ngầm 108

8.1 Thông số kỹ thuật của ván khuôn gỗ phủ film 109

Trang 9

Hình 3.3 Sơ đồ qui đổi tải trọng sàn bản kê bốn cạnh 20 Hình 3.4 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm D1 trục A 21

Hình 5.6 Sơ đồ truyền tải trọng vào nút khung tầng 2, 3, 4, 5 51

Hình 5.9 Sơ đồ mái tôn truyền xuống dầm khung tầng mái 57 Hình 5.10 Sơ dồ truyền tải do sàn mái, sê nô truyền về dầm khung tầng mái 58 Hình 5.11 Sơ dồ truyền tải do sàn mái, sê nô truyền về nút 59 Hình 5.12 Sơ đồ tải trọng gió trên mái tập trung tại đỉnh cột 63

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Bảng tổng diện tích các phòng chức năng 3 Bảng 2.1 Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày của ô sàn 8

Bảng 3.18 Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D2 trục C 30 Bảng 3.19 Bảng tổng tĩnh tải phân bố trên các nhịp dầm 30 Bảng 3.20 Bảng tính hoạt tải phân bố do sàn truyền vào dầm trục C 31 Bảng 3.21 Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm D2 trục C 31

Bảng 5.6 Trọng lượng bản thân dầm khung tầng 2, 3, 4, 5 49 Bảng 5.7 Bảng tính tải trọng do sàn truyền vào dầm khung tầng 2, 3, 4, 5 50 Bảng 5.8 Bảng tính tải trọng do tường truyền vào dầm khung tầng 2, 3, 4, 5 50

Trang 12

Trang

Bảng 5.9 Tổng tĩnh tải phân bố trên dầm khung tầng 2, 3, 4, 5 51 Bảng 5.10 Bảng tính trọng lượng bản thân cột tầng 2, 3, 4, 5 52 Bảng 5.11 Trọng lượng bản thân dầm phụ truyền vào nút 52 Bảng 5.12 Bảng tải trọng do tường trên dầm phụ truyền về nút 53 Bảng 5.13 Bảng tính tải trọng do sàn truyền về nút khung tầng 2, 3, 4, 5 53 Bảng 5.14 Bảng tải trọng do tường trên dầm chính truyền về nút tầng 2 - 5 54 Bảng 5.15 Tổng tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 2, 3, 4, 5 54 Bảng 5.16 Hoạt tải phân bố do sàn truyền vào dầm khung tầng 2, 3, 4, 5 55 Bảng 5.17 Hoạt tải tập trung tại các nút khung tầng 2, 3, 4, 5 55 Bảng 5.18 Trọng lượng bản thân dầm khung tầng mái 56 Bảng 5.19 Bảng tải trọng do tường thu hồi truyền xuống dầm khung tầng mái 57 Bảng 5.20 Bảng tải trọng do mái tôn truyền xuống dầm khung tầng mái 57

Bảng 5.22 Bảng tính tải trọng do sàn truyền vào dầm khung tầng mái 58 Bảng 5.23 Bảng tính tổng tĩnh tải phân bố trên dầm khung tầng mái 58 Bảng 5.24 Bảng tính trọng lượng bản thân dầm phụ, dầm bo 59 Bảng 5.25 Bảng tính trọng lượng tường trên bản thân dầm phụ, dầm bo 59 Bảng 5.26 Bảng tính trọng lượng do sàn mái truyền về nút 59 Bảng 5.27 Bảng tổng tĩnh tải tập trung tại nút trên dầm khung tầng mái 60 Bảng 5.28 Bảng hoạt tải phân bố trên sàn mái, sê nô 60 Bảng 5.29 Bảng hoạt tải phân bố trên sàn mái, sê nô 61 Bảng 5.30 Bảng tính hoạt tải do mái tôn truyền vào dầm khung 61 Bảng 5.31 Bảng tính hoạt tải do sàn mái truyền vào dầm khung 61 Bảng 5.32 Bảng tổng hoạt tải phân bố trên dầm khung tầng mái 61 Bảng 5.33 Bảng tính hoạt tải tập trung tại nút tầng mái 62 Bảng 5.34 Bảng tính hoạt tải gió phân bố từ tầng 1 đến tầng 5 63

Bảng 6.6 Bảng tổ hợp nội lực tại chân cột khung trục 6 71

Bảng 6.8 Bảng tính trọng lượng bản dầm móng truyền vào móng 72 Bảng 6.9 Bảng tính trọng lượng tường trên dầm móng truyền vào móng 73 Bảng 6.10 Bảng tổng hợp tải trọng do cột, dầm móng, tường tầng 1 73 Bảng 6.11 Bảng tính tải trọng truyền xuống móng M1 74 Bảng 6.12 Bảng tính ứng suất do trọng lượng bản thân và do áp lực gây lún 76

Trang 13

Trang

Bảng 7.7 Bảng tớnh khối lượng cốt thộp múng toàn cụng trỡnh 105 Bảng 7.8 Bảng tớnh khối lượng cỏc cụng tỏc trờn mỗi phõn đoạn 106 Bảng 7.9 Chọn cơ cấu tổ thợ thi cụng bờ tụng đế múng 106 Bảng 7.10 Chi phớ lao động cho cỏc cụng việc đổ bờ tụng múng 106 Bảng 7.11 Tớnh và chọn nhịp cụng tỏc của cỏc dõy chuyền bờ tụng đế múng 107 Bảng 7.12 Danh mục cỏc cụng việc theo trỡnh tự thi cụng 107 Bảng 8.1 Thụng số kỹ thuật của cột chống Hũa Phỏt 116

DANH SÁCH CÁC Kí HIỆU, VIẾT TẮT

b chiều rộng tiết diện chữ nhật; chiều rộng sườn tiết diện chữ

h , h f phần chiều cao của cánh tiết diện chữ T và chữ I tương ứng

nằm trong vùng chịu kéo và nén;

a, a khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép tương ứng với SS

đến biên gần nhất của tiết diện;

0

h , h0 chiều cao làm việc của tiết diện, tương ứng bằng hа và h

a’;

 chiều cao tương đối của vùng bê tông chịu nén, bằng x h0 ;

s khoảng cách cốt thép đai theo chiều dài cấu kiện;

0

e độ lệch tâm của lực dọc N đối với trọng tâm của tiết diện

quy đổi

Trang 14

vuông góc với trục dọc cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng;

inc

,

s

A diện tích tiết diện của thanh cốt thép xiên đặt trong mặt

phẳng nghiêng góc với trục dọc cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng;

 hàm lượng cốt thép xác định như tỉ số giữa diện tích tiết

diện cốt thép S và diện tích tiết diện ngang của cấu kiện

R , R b,ser cường độ chịu nén tính toán dọc trục của bê tông ứng với các

trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai;

bn

R cường độ chịu nén tiêu chuẩn dọc trục của bê tông ứng với

các trạng thái giới hạn thứ nhất (cường độ lăng trụ);

Trang 15

R , R bt,ser cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông ứng với các

trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai;

btn

R cường độ chịu kéo tiêu chuẩn dọc trục của bê tông ứng với

các trạng thái giới hạn thứ nhất;

s

R , Rs , ser cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ứng với các trạng

thái giới hạn thứ nhất và thứ hai;

Trang 16

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Người HD : GVC.THS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

SVTH : LÊ ANH TÀI

Chữ kí

Trang 17

SVTH: Lê Anh Tài - GVHD: GVC.TS Mai Chánh Trung Trang: 17

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Trong những năm qua với hàng loạt các chính sách cải cách kinh tế, mở rộng môi trường đầu tư trong và ngoài nước Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tăng trưởng vượt trội Đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội ổn định và phát triển Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc đầu tư cho công tác giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ then chốt, nó quyết định cho sự thịnh vượng của một

xã hội hiện nay và trong tương lai Đó cũng là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nước Đất nước có phát triển, xã hội có văn minh hay không, đều phụ thuộc rất lớn vào yếu tố giáo dục con người

Thực hiện lời dạy của Bác Hồ “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” - song song với việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng đầu tư cho giáo dục Vì vậy, việc nâng cao dân trí, phục vụ xây dựng Tỉnh nhà là nhu cầu cấp thiết Xuất phát từ quan điểm đó, dự án đầu tư xây dựng cơ bản và việc xây dựng các phòng học của trường THPT Nguyễn Sinh Cung, đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, trong đó công trình xây dựng dãy phòng học 5 tầng là một hạng mục trong dự án đầu tư

Hình thức đầu tư: Xây mới dãy phòng học 5 tầng

Khu đất xây dựng có diện tích 150x130m, nằm ở vị trí khu dân cư, đã có quy hoạch

ổn định và vị trí giao thông thuận lợi Bên cạnh hiệu quả về mặt kinh tế, Chính trị xã hội Công trình khi được hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ đem lại hiệu quả không nhỏ về mặt kiến trúc, góp phần làm đẹp cảnh quan chung khu

1.2 Vị trí, địa điểm và điều kiện khí hậu tự nhiên của khu vực xây dựng

1.2.1 Vị trí, địa điểm của khu vực xây dựng

Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục: Nhà lớp học 5 tầng Trong khuôn khổ

đồ án tốt nghiệp, phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong hạng mục khối phòng học Công trình nằm trong khu đất quy hoạch của tỉnh Thừa Thiên Huế

Giới cận

- Mặt đứng công trình hướng Bắc - nhìn ra đường giao thông

- Phía Bắc - Giáp với đường Quốc Lộ 1 A

- Phía Tây - Giáp với khu quy hoạch dân cư

- Phía Đông – Đường liên thôn

- Phía Nam - Giáp với khu quy hoạch dân cư

Tổng diện tích sử dụng đất: 150x130m2

1.2.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên

a) Về địa hình, địa mạo, địa chất ĐÀ NẴNG, 06/2019

Trang 18

Khu đất xây dựng công trình có địa hình tương đối bằng phẳng, rộng rãi, có đủ diện tích để xây dựng trường

Theo báo cáo tài liệu khảo sát địa chất các công trình lân cận nền đất xây dựng gồm các lớp như sau

+ Lớp đất sét pha màu nâu đỏ, lẫn ít sỏi sạn, trạng thái dẻo, dày 3,1 (m)

+ Lớp đất sét pha màu nâu đỏ, trạng thái nửa rắn, dày 3,9 (m)

+ Lớp đất sét pha màu nâu đỏ, nâu vàng trạng thái dẻo, dày > 4,7 (m)

b) Điều kiện về khí hậu, thủy văn

Khí hậu Thừa Thiên Huế có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Những tháng đầu năm

có nắng ấm Thỉnh thoảng lụt vào tháng 5 Các tháng 6, 7, 8 có gió mạnh Mưa lũ và

có gió đông vào tháng 9, 10 Tháng 11 thường có lụt Cuối năm mưa kéo dài Nhưng hiện nay do chịu tác động của biến đổi khí hậu nên từ tháng 3 đến tháng 8 nắng nóng lên đến đỉnh điểm Các tháng 9, 10, 11 thường xuyên có bão Từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau là giai đoạn gió mùa đông bắc kéo về gây mưa to kèm theo đó lũ trên các sông tăng nhanh

1.2.3 Đánh giá ưu điểm, nhược điểm

* Kết luận: Đủ điều kiện để xây dựng

1.3 Nội dung đầu tư

Trang 19

Ngoài ra còn xây dựng mới một số công trình phụ trợ khác như: Tuyến mương thoát nước mặt, điện, nước sinh hoạt, chống sét, hệ thống PCCC, bồn hoa cây xanh lấy bóng mát và tạo cảnh quan toàn công trình

1.3.2 Nội dung thiết kế công trình

Bảng 1.1 Bảng tổng diện tích các phòng chức năng

người

Trang thiết bị

Diện tích phòng (m 2 )

Tổng diện tích (m 2 )

- Theo giải pháp quy hoạch sử dụng đất xây dựng là hợp lý

- Hướng chính của Trường là hướng Bắc

- Xây dựng tường rào cổng ngõ theo chỉ giới phạm vi sử dụng khu đất được cấp

- Trồng cây bóng mát, chắn gió và cây trang trí khuôn viên của Trường

- Tổ chức sân vườn và đường đi nội bộ và các công trình phụ trợ cần thiết (xem Tổng mặt bằng xây dựng)

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

a) Giải pháp mặt bằng tầng

Giải pháp bố trí mặt bằng nhà lớp học có hành lang trước và sau để che nắng, mưa cho công trình, mặt bằng bố trí vừa khép kín vừa mang tính liên hoàn các tầng (phòng học và phòng nghỉ giáo viên) được liên hệ với nhau bằng giao thông đứng (cầu thang)

và giao thông ngang (hành lang) kích thước phòng học 8,4 x 9,6 m, hành lang mặt

trước rộng 2,4m, mặt sau rộng 2,0m

b) Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng là yếu tố góp phần tạo thẩm mỹ cho công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật ấy lại chuyển sang ở mặt đứng của công trình

Trang 20

Đối với các công trình trường học thì mặt đứng thường là đơn giản, tuy nhiên không nên xem nhẹ nó bởi nó chính là những ấn tượng để lại trong cảm nhận về mái trường yêu dấu của mỗi học sinh lúc xa trường Hệ thống cửa sổ cửa đi trong phòng học, phòng nghỉ giáo viên thiết kế đảm bảo chiếu sáng theo quy định Phía trước mặt đứng chính công trình bố trí 1 sảnh nhô ra tại tầng 1 tạo nên điểm nhấn vừa bề thế, khang trang cho mặt đứng của trường

Không gian sân vườn xung quanh bố trí cây xanh, đèn điện đã tạo nên không gian nhìn thoáng đãng, nhẹ nhàng, thoải mái cho học sinh, vừa góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ cho công trình

d) Giải pháp hoàn thiện

Hệ thống cửa đi, cửa sổ đều dùng gỗ nhóm III, đánh véc ni, cửa đi panô gỗ + kính

có sắt hoa bảo vệ, cửa sổ gỗ kính có sắt hoa bảo vệ

Toàn bộ tường trong, tường ngoài sơn vôi

Bậc cấp, tay vịn cầu thang, bậc thang trát đá mài Sảnh ốp đá Granit, nền lát gạch CERAMIC, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trợt

Mặt tiền trước sảnh chào cờ lắp kính màu Đài Loan màu trà

Trên mái có hệ thống sênô và ống nhựa PVC dẫn nước từ mái xuống đất

- Báo cáo khảo sát địa chất, thủy văn khu vực xây dựng công trình

- Kết quả tính toán nội lực chân cột

- Tiêu chuẩn thiết kế nền móng TCXD 45-78

Chọn phương án móng đơn bê tông cốt thép chịu lực cho Công trình

c) Gải pháp phần mái

Trang 21

Mái BTCT xây thu hồi, xà gồ gỗ mái lợp tôn sóng vuông màu đỏ dùng để chống thấm, chống nóng cho tầng trên cùng Cấu tạo các lỗ thông gió, giảm nhiệt cho mái Mái dốc 60% thoát nước

1.4.4 Giải pháp kỹ thuật

a) Giải pháp thiết kế điện

Công trình là Trường THPT nên hệ thống cấp điện được dùng lưới quốc gia có nguồn điện 3 pha : 380/220V - 50Hz

Điện sử dụng trong các phòng học, phòng nghỉ giáo viên, nhà vệ sinh được lắp đặt ngầm trong tường và mạng điện được bảo vệ bằng áptomát 2 cực

Ngoài ra khu vực cầu thang và hành lang được bố trí chiếu sáng đảm bảo yêu cầu sử dụng và yêu cầu kiến trúc

b) Giải pháp thoát nước

Thoát nước mưa trên mái bằng ống nhựa PVC 90 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu

Thoát nước sinh hoạt, nước thải được dẫn xuống từ các tầng bằng các đường ống và được xử lý thông qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

Nước mặt được thu bằng hệ thống mương có tấm đan BTCT che đậy

c) Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Dùng hệ thống cứu hoả cục bộ gồm các bình hoá chất chữa cháy và hộp chữa cháy

bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang, cầu thang

d) Vệ sinh môi trường

Do mặt bằng tổng thể của công trình lớn, nên việc ứ đọng nước vào mùa mưa rất khó tránh khỏi Do đó để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong lành cho khu vực công trình thì khi thiết kế hệ thống đường ống kỹ thuật phải tính toán bố trí hệ thống thoát nước đầy đủ và rõ ràng

Ngoài ra, trong khu vực còn phải trồng cây xanh, đài phun nước để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh

2,587

= 0,56

Sd: diện tích phòng làm việc trong tầng

San: diện tích sàn tính cho 1 tầng

1.5 Kết luận

Trang 22

Công trình Trường THPT Nguyễn Sinh Cung, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế là nơi đào tạo giảng dạy học sinh cung cấp nhân lực cho tỉnh nói riêng và cho cả nước nói chung Do đó đòi hỏi không những yêu cầu về mỹ quan mà còn phải thể hiện

sự trang trọng và tính hiện đại Dự án được thực hiện là nhiệm vụ chiến lược trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đồng thời góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

Trang 23

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

5 Thiết kế móng dưới khung trục 6

Người HD : GVC.THS ĐINH THỊ NHƯ

THẢO

SVTH : LÊ ANH TÀI

Chữ kí

Trang 24

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN TẦNG 3 2.1 Mặt bằng bố trí sàn tầng 3

Trang 25

+ Bê tông B20, đá 1x2: Rb = 11,5 MPa, bt = 0,9 Mpa

+ Thép bản sàn dùng thép

- Ø6 hoặc Ø8 dùng thép CI: Rs = Rsc = 225 MPa

- Ø10,12dùng thép CII: Rs = Rsc = 280 Mpa

2.3 Sơ bộ chọn kích thước kết cấu

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = l

m

D

Với hb ≥ hmin = 60

Trang 26

2.4 Xác định tải trọng

+ Tĩnh tải : Trọng lượng bản thân của bản BTCT và các lớp cấu tạo, trọng lượng bản

thân phần tường ngăn, cửa (nếu cĩ)

Trọng lượng bản thân của BTCT và các lớp cấu tạo

gtc = . (kN/m2) ; gtt = gtc.n (kN/m2)

Trong đĩ:

 (kN/m3) : trọng lượng riêng của vật liệu

 (m): chiều dày của lớp vật liệu

n là hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

* Dựa vào cấu tạo các lớp bề dày sàn, ta cĩ bảng tính tải trọng của bản thân sàn và các lớp hồn thiện

* Các ơ sàn cĩ tường xây trực tiếp bên trên sẽ truyền tải trọng của nĩ lên sàn quy đổi thành lực phân bố đều

b) Sàn khu WC

-GẠCH GRANIT MÀU KT 300X300 -VỮA XI MĂNG B3,5 DÀY 20 -SÀN BTCT ĐÁ 1X2 B20 DÀY 100 -TRẦN TRÁT VỮA XI MĂNG B3,5 DÀY 15

- BẢ MACTIC SƠN NƯỚC

-GẠCH CHỐNG TRƠN KT 200X200X10 -VỮA XI MĂNG B3,5 DÀY 20

-SÀN BTCT ĐÁ 1X2 B20 DÀY 100 -TRẦN TRÁT VỮA XI MĂNG B3,5 DÀY 15

- BẢ MACTIC SƠN NƯỚC -QUÉT LỚP CHỐNG THẤM

Trang 27

Hệ

số vượt tải n

gtt

(kN/m2) Tổng g

tt

s (kN/m2)

2.4.1.2 Tải trọng tường và cửa

Đối với các ơ sàn cĩ tường và cửa đặt trực tiếp trên sàn khơng cĩ dầm đỡ thì xem tải trọng đĩ phân bố đều trên sàn

Tải trọng 1m2 cửa gc (ở đây cửa kính panơ gỗ): gc = 0,3.1,1 = 0,33 (kN/m2)

Tổng tải trọng tường + cửa WC: 11,0.2,274 + 1,54.0,33 = 25,522(kN)

Bảng 2.3 Tải trọng do vách truyền vào sàn

-GẠCH GRANIT MÀU KT 300X300 -VỮA XI MĂNG B3,5 DÀY 20 -SÀN BTCT ĐÁ 1X2 B20 DÀY 100 -TRẦN TRÁT VỮA XI MĂNG B3,5 DÀY 15

- BẢ MACTIC SƠN NƯỚC

Trang 28

Cấu tạo bục giảng

Hình 2.3 Các lớp cấu tạo bục giảng Xem trọng lượng bục giảng phân bố đều trên phạm vi ô sàn

g (kN/m2): tải trọng tính toán của bục giảng

Sbg,Ss (m2): diện tích của bục giảng và của ô sàn

Bảng 2.4 Bảng tính tải trọng của bục giảng

Lớp vật liệu Chiều dày (m) riêng γ (kN/m Trọng lượng 3 ) (kN/m g tc 2 ) Hệ số n (kN/m g tt 2 )

Trang 29

tt s

tt t-s

tt k-s

Hoạt tải tính toán: ptt = n ptc (kN/m2)

Trong đó: n là hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Với ptc < 2 (kN/m2): n = 1,3

Với ptc ≥ 2 (kN/m2): n = 1,2

Bảng 2.6 Hoạt tải tác dụng vào ô sàn

Trang 30

+ Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi

+ Gọi l1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn

l2: kích thước cạnh dài của ô sàn

Trang 31

+ Khi tính toán ta quan niệm như sau

- Liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm

- Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do

- Sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau

Trang 32

l1 1

2

min

M = - ql12

M = - ql

min 12

2 1

1

l1

Hình 2.5 Sơ đồ tính sàn bản dầm

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Dựa vào liên kết cạnh bản  có 9 sơ đồ

Hình 2.7 Sơ đồ bố trí momen sàn bản kê bốn cạnh

Trang 33

D ùng M ' để tính

1 Dùng M để tính Dùng M để tínhI

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn cĩ bề rộng b = 1m = 1000 mm; chiều cao h = hb

- Chiều dày lớp bảo vệ

abv = 15mm đối với sàn cĩ chiều dày > 100mm -> a = 20mm

abv = 10mm đối với sàn cĩ chiều dày ≤ 100mm -> a = 15mm

- Chiều cao làm việc: h0 = h – a

* Với bê tơng cấp độ bền B20: tra bảng phụ lục 8 (sách kết cấu BTCT phần cấu kiện

2 0

mm h R

M A

S

1000

a

Chọn: Sbt sao cho Sbt ≤ Stt

+ Thỏa mãn điều kiện cấu tạo 70 ≤ Sbt < 200

+ Thuận tiện thi cơng, lấy chẵn 10mm

Cốt thép trong sàn phải được đặt thành lưới Trường hợp sàn bản dầm, cốt thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn, cốt phân bố đặt theo phương cạnh dài và liên kết với nhau cốt phân bố đặt vào phía trong cốt chịu lực, được chọn theo cấu tạo, đường kính bằng hoặc bé hơn cốt chịu lực

Đường kính cốt chịu lực: Ø6,8,10 ≤ 1/10 hb

Nếu l2/l1 ≥ 3 cốt thép phân bố khơng ít hơn 10% cốt chịu lực

Trang 34

Nếu l2/l1 < 3 cốt thép phân bố không ít hơn 20% cốt chịu lực

M

=

5,8.100.115

24550

= 0,030 Với bê tông B20, cốt thép CI, tra bảng ta có ξR = 0,645; αR = 0,437

% 100

1,30

= 0,15%%>min% = 0,1% (thỏa mãn) Chọn thép 6, khoảng cách giữa các thanh thép:

= 21,7 (cm) = 217 (mm) Chọn s = 200 (mm) Vậy 6s200

Với các cốt thép còn lại, ta tính tương tự như trên với các giá trị momen dùng để tính toán là M2, MI, MII

M

=

2,8.100.115

Trang 35

% 100 100

S

100

2,29

100.503,0

=21,9 (cm) = 220 (mm)

Chọn 8s200 (mm)

Tính toán tương tự cho các ô sàn khác, kết quả tính toán nội lực và thép trong sàn thể hiện trong bảng 2.9 và 2.10 phụ lục 1

Trang 36

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN DẦM DỌC D1 TRỤC A VÀ D2 TRỤC C

bt= (kN/m3): trọng lượng riêng của bêtông

tr = kN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

v (m): chiều dày lớp vữa trát ( v = 0,015)

nbt: hệ số vượt tải của bêtông (nbt = 1,1)

nv: hệ số vượt tải của vữa trát (nv = 1,3)

b,h (m): bề rộng và chiều cao dầm

Trang 37

(kN/m) q

tt d

(kN/m)

0,2 0,3 0,1 0,015 Bêtông 25 1,1 1,100 1,287

Vữa trát 16 1,3 0,187

Tải trọng do sàn truyền vào

Với sàn bản dầm, tải trọng chỉ truyền về phương cạnh dài dạng phân bố đều,

- Theo phương cạnh ngắn tải trọng có dạng tam giác

- Theo phương cạnh dài tải trọng có dạng hình thang

l1

Hình 3.2 Sơ đồ truyền tải sàn bản kê bốn cạnh

Để đơn giản ta qui đổi tải trọng dạng hình thang và tam giác về dạng phân bố đều

2 1

Hình 3.3 Sơ đồ qui đổi tải trọng sàn bản kê bốn cạnh Trong đó:

l1: là chiều dài bản theo phương cạnh ngắn

l2 : là chiều dài bản theo phương cạnh dài

qd2 = qtđ : Tải trọng do sàn truyền vào dầm

Trang 38

gs: Tải trọng (phần tĩnh tải ) tác dụng lên sàn

Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm D1 (trục A)

Tải trọng do tường và cửa trên dầm truyền vào dầm

Các mạng tường xây trên dầm đều có cửa , nên coi gần đúng tải trọng tác dụng lên

dầm là toàn bộ trọng lượng tường và cửa phân bố đều trên dầm Dầm trục A có lan

cao, xem lan can là tường dày 0,1m cao 0,9m

- gt: Trọng lượng đơn vị của tường: gạch dày 20, trát 2 mặt dày 15

gt = nx.γx.δx + 2.ntr.γtr.δtr

-gc: Trọng lượng đơn vị của cửa

gc = nc gctc

- gc: trọng lượng 1m2 cửa, lấy gc = 0,25 (kN/m2)

- nc = 1,1 : hệ số vượt tải của cửa

Tải trọng phân bố vào dầm

dâm

c c t

t

d

L

g S S

g

(kN/m)

Trang 39

Bảng 3.3 Bảng tính tĩnh tải do tường trên dầm truyền vào dầm

b Tĩnh tải tập trung tại vị trí dầm phụ

Tải trọng do trọng lượng bản thân dầm phụ truyền vào nút

n

dp

tt d

phai dâm

trái dâm

(kN/m) q

tt d

Trang 40

+ Tải trọng do sàn truyền vào nút

+ Tải trọng do tường trên dầm bo truyền vào nút

Bảng 3.7 Bảng tính tĩnh tải tập trung do tường trên dầm bo truyền vào nút

3.1.4 Hoạt tải

a Hoạt tải phân bố lên dầm

Hoạt tải phân bố do sàn truyền vào dầm D1 tính toán tương tự như trường hợp tĩnh tải

do sàn truyền vào dầm, ở đây ta thay gthành p Kết quả tính toán thể hiện ở bảng sau

Bảng 3.8 Bảng tính hoạt tải phân bố do sàn truyền vào dầm D1

b Hoạt tải tập trung lên dầm

Bảng 3.9 Bảng tính hoạt tải tập trung truyền vào dầm D1 Nút Ô

Ngày đăng: 17/06/2021, 12:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w