LỜI CẢM ƠN Kính thưa các thầy cô giáo: Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
THIẾT KẾ NHÀ KHÁCH QUÂN ĐOÀN V QUẬN TÂN PHÖ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐĂNG VĨNH HÕA
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân
+ Tổ chức thi công phần ngầm , thân , hoàn thiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy cô giáo:
Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức đó một cách sâu sắc
và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “NHÀ KHÁCH QUÂN ĐOÀN V- TP HỒ CHÍ MINH”
Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:
LÊ KHÁNH TOÀN : giáo viên hướng dẫn kiến trúc
ĐINH THỊ NHƯ THẢO : giáo viên hướng dẫn kết cấu
LÊ KHÁNH TOÀN : giáo viên hướng dẫn thi công
Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một
kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không ngừng trong ngành
Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Lê Khánh Toàn cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN ĐĂNG VĨNH HÒA
Trang 4ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 15
CHƯƠNG 1: 1.1 Giới thiệu về công trình, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 15
Vị trí địa lý và địa điểm xây dựng 15
1.1.1 Các điều kiện tự nhiên 15
1.1.2 Công trình 15
1.1.3 1.2 Quy mô công trình 15
1.3 Giải pháp kiến trúc 16
1.4 Các giải pháp kĩ thuật 17
1.5 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật 18
Mật độ xây dựng 18
1.5.1 Hệ số sử dụng 18
1.5.2 Kết luận 18
1.5.3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 19
CHƯƠNG 2: 2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 19
Quan niệm tính toán 19
2.1.1 2.2 Cấu tạo sàn 21
2.3 Xác định tải trọng 21
Tĩnh tải sàn 21
2.3.1 Hoạt tải sàn 24
2.3.2 2.4 Vật liệu 25
2.5 Tính toán nội lực ô bản 25
Xác định nội lực trong sàn bản dầm 25
2.5.1 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 26
2.5.2 2.6 Tính toán cốt thép 27
2.7 Bố trí cốt thép 30
TÍNH TOÁN DẦM D1 32
CHƯƠNG 3: 3.1 Tính toán dầm liên tục D1,D2 32
Sơ đồ và vị trí dầm D1 32
3.1.1 Chọn vật liệu và tiết diện dầm 32
3.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 32
3.1.3 Tính toán và bố trí cốt thép 43
3.1.4 3.2 Tính toán dầm liên tục D2 47
Trang 5Sơ đồ và vị trí dầm D2 47 3.2.1.
Chọn vật liệu và tiết diện dầm 47 3.2.2
Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 48 3.2.3
Tính toán nội lực trong dầm D2 51 3.2.4
Tính toán và bố trí cốt thép 57 3.2.5
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC 5-6 TẦNG 4 60 CHƯƠNG 4:
4.1 Mặt bằng cầu thang 60 4.2 Tính toán bản thang (Ô1) : 61
Sơ đồ tính bản thang: 61 4.2.1
Tính tải trọng tác dụng lên bản thang : 61 4.2.2
Tính nội lực và tính toán cốt thép bản thang 62 4.2.3
4.3 Tính toán bản chiếu nghỉ (Ô2) 63
Sơ đồ tính toán sàn chiếu nghỉ 63 4.3.1
Tính toán tải trọng tác dụng lên bản chiêu nghỉ : 63 4.3.2
Tính toán nội lực và bố trí cốt thép bản chiếu nghỉ : 64 4.3.3
4.4 Tính toán các cốn C1 và C2 : 65
Sơ đồ tính cốn : 65 4.4.1
Tính nội lực cốn 66 4.4.2
Tính toán cốt thép cốn 66 4.4.3
4.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) : 68
Sơ đồ tính DCN : 68 4.5.1
chọn kích thước DCN 68 4.5.2
Tính toán tải trọng tác dụng lên DCN 68 4.5.3
Tính toán nội lực 68 4.5.4
Tính toán cốt thép 69 4.5.5
4.6 Tính toán dầm chiếu tới (DCT) 70
Sơ đồ tính DCT 70 4.6.1
Kích thước tiết diện 71 4.6.2
Tính toán tải trọng 71 4.6.3
LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 74 CHƯƠNG 5:
5.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG 74 Công tác dọn dẹp mặt bằng 74 5.1.1
Công tác tiêu nước bề mặt 74 5.1.2
Công tác định vị công trình 74 5.1.3
Trang 65.2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP 74 Lựa chọn giải pháp thi công 74 5.2.1.
Số liệu khảo sát địa chất công trình 75 5.2.2
Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc ép 75 5.2.3
Xác định lực ép cọc 75 5.2.4
Lựa chọn giải pháp công nghệ 76 5.2.5
Tổ chức thi công ép cọc 80 5.2.6
Lập tiến độ thi công ép cọc 84 5.2.7
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP K THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 86 CHƯƠNG 6:
6.1 Biện pháp thi công đào đất 86 Chọn biện pháp thi công 86 6.1.1
Chọn phương án đào đất 86 6.1.2
Tính khối lượng đất đào 86 6.1.3
6.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 88 6.3 Chọn tổ đội thi công 89 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào đất bằng máy: 89 6.3.1
Chọn tổ thợ thi công đào đất bằng tay 91 6.3.2
6.4 Tính khối lượng đất đắp: 91 Lấp đất đợt 1 91 6.4.1
Lấp đất đợt 2: 91 6.4.2
6.5 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 92 6.6 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 92
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI CHƯƠNG 7:
MÓNG 94 7.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 94 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 94 7.1.1
Tính toán ván khuôn móng M1 94 7.1.2
7.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc 96 Khối lượng công tác các thành phần 96 7.2.1
Xác định cơ cấu quá trình 97 7.2.2
Chia phân đoạn thi công: 97 7.2.3
Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 98 7.2.4
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 102 CHƯƠNG 8:
8.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình 102
Trang 78.2 Tí́nh toán ván khuôn sàn tầng điển hình 103
Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 103 8.2.1
Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên 104 8.2.2
Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới 105 8.2.3
Kiểm tra khoảng cách cây chống đứng 106 8.2.4
Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống đứng 107 8.2.5
8.3 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1 109 Tính toán ván khuôn đáy dầm 109 8.3.1
Tính toán ván khuôn thành dầm 114 8.3.2
8.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục D 116 Tính toán ván khuôn đáy dầm 116 8.4.1
Tính toán ván khuôn thành dầm 121 8.4.2
8.5 Tính toán ván khuôn cột 123
Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn cột 123 8.5.1
Tải trọng tác dụng 123 8.5.2
Tính khoảng cách giữa các xương dọc 123 8.5.3
Tính khoảng cách giữa các gông cột 125 8.5.4
8.6 Tính toán ván khuôn buồng thang máy 125
Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 125 8.6.1
Tải trọng tác dụng 126 8.6.2
Tính toán khoảng cách xương dọc 126 8.6.3
Tính khoảng cách giữa các xương ngang 127 8.6.4
Kiểm tra khoảng cách các ti giằng 128 8.6.5
Tính toán bulông xuyên 129 8.6.6
8.7 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 129 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 130 8.7.1
Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 133 8.7.2
Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 133 8.7.3
8.8 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công 134 Tính toán xà gồ đỡ giàn giáo 134 8.8.1
Tính toán công xôn đỡ xà gồ 135 8.8.2
Tính thép neo xà gồ vào sàn 136 8.8.3
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 138 CHƯƠNG 9:
9.1 Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng : 138
Trang 8Công tác phần ngầm 138
9.1.1 Công tác phần thân 138
9.1.2 Công tác hoàn thiện 138
9.1.3 9.2 Tính toán khối lượng các công việc 139
Thống kê khối lượng bê tông, ván khuôn 139
9.2.1 Chi phí lao động cho các công tác thành phần: 140
9.2.2 Tính toán khối lượng, nhu cầu công nhân, ca máy cho các công tác hoàn thiện :146 9.2.3 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 150
CHƯƠNG 10: 10.1 Tổ chức cung ứng vật tư 150
Chọn vật liệu 150
10.1.1 Nguồn cung cấp vật liệu : 150
10.1.2 Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc : 151
10.1.3 Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc : 151
10.1.4 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng : 152
10.1.5 10.2 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 153
Phương án tổng mặt bằng 153
10.2.1 Lựa chọn thiết bị vận chuyển theo phương đứng 154
10.2.2 Tính toán kho bãi công trường : 157
10.2.3 Tính toán nhà tạm : 158
10.2.4 Tính toán điện nước phục vụ thi công 159
10.2.5 Đánh giá phương án tổng mặt bằng 163
10.2.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG 164
CHƯƠNG 11: 11.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 164
11.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 165
11.3 An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 165
Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 165
11.3.1 Công tác gia công, lắp dựng coffa 166
11.3.2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 166
11.3.3 Đổ và đầm bê tông 167
11.3.4 Bảo dưỡng bê tông 167
11.3.5 Tháo dỡ coffa 167
11.3.6 11.4 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 168
Xây tường 168
11.4.1 Công tác hoàn thiện 168 11.4.2
Trang 911.5 An toàn khi cẩu lắp vật liệu thiết bị 169 11.6 An toàn dòng điện 169 TÀI LIỆU THAM KHẢO 170
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2 1: Sơ bộ chọn chiều dày các ô sàn 20
Bảng 2 2: Tải trọng các lớp của ô sàn 120 21
Bảng 2 3: Tải trọng các lớp của ô sàn 100 21
Bảng 2 4: Tải trọng các lớp của ô sàn 80 22
Bảng 2 5: Tĩnh tường tác dụng lên sàn 23
Bảng 2 6: Tĩnh tải sàn 23
Bảng 2 7: Hoạt tải sàn 24
Bảng 2 8: Bố trí thép sàn bản kê 4 cạnh 31
Bảng 2 9: Bố trí thép sàn bản loại dầm 31
Bảng 3 1: Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1 34
Bảng 3 2: Hoạt tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1 35
Bảng 3 3: Tĩnh tải phân bố đều của tường lên dầm D1 36
Bảng 3 4: Tổng hợp tải phân bố đều lên dầm D1 36
Bảng 3 5: Tổ hợp moment dầm D1 41
Bảng 3 6: Tổ hợp lực cắt dầm D1 42
Bảng 3 7: Cốt thép dọc dầm D1 46
Bảng 3 8: Cốt thép ngang dầm D1 47
Bảng 3 9: Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D2 49
Bảng 3 10: Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D2 50
Bảng 3 11: Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm D2 50
Bảng 3 12: Tổng hợp tải phân bố đều lên dầm D2 51
Bảng 3 13: Tổ hợp moment dầm D2 55
Bảng 3 14: Tổ hợp lực cắt dầm D2 57
Bảng 3 15: Cốt thép dọc dầm D2 57
Bảng 3 16: Cốt thép đai dầm D2 59
Bảng 4 1: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 63
Bảng 5 1: Tiến độ thi công ép cọc móng M1 84
Bảng 5 2: Tiến độ ép cọc móng toàn bộ công trình 85
Trang 11Bảng 7 2: Khối lượng bê tông đài móng 97
Bảng 7 3: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 98
Bảng 7 4: Khối lượng công tác thi công đài móng 99
Bảng 7 5: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 99
Bảng 7 6: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 100
Bảng 7 7: Nhịp dây chuyền (kij) 100
Bảng 7 8: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 101
Bảng 7 9: Tính dãn cách (Oij) 101
Bảng 8 1: Các thông số kỹ thuật của tấm ván khuôn gỗ phủ phim 102
Bảng 8 2: Các đặc trưng của thép hộp Hòa Phát 102
Bảng 8 3: Các thông số và kích thước cột chống 103
Bảng 9 1: Thống kê khối lượng bê tông ván khuôn 139
Bảng 9 2: Chi phí lao động ván khuôn và cốt thép 141
Bảng 9 3 Chi phí lao động đổ bê tông : 146
Trang 12DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2 1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 4 19
Hình 2 2: Cấu tạo sàn 21
Hình 2 3: Các loại liên kết của sàn 25
Hình 2 4 Loại liên kết của sàn bản dầm 26
Hình 3 1: Vị trí dầm D1,D2 32
Hình 3 2: Sơ đồ tính dầm D1 32
Hình 3 3: Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1 34
Hình 3 4: Sơ đồ tính dầm D2 47
Hình 3 5: Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D2 48
Hình 4 1: Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 60
Hình 4 2: Sơ đồ tính bản thang 61
Hình 4 3: Cấu tạo bản thang 61
Hình 4 4: Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ 63
Hình 4 5: Biểu đồ nội lực của cốn 66
Hình 4 6: Sơ đồ tính DCN 68
Hình 4 7: Biểu đồ nội lực của DCN 69
Hình 4 8: Biểu đồ nôi lực của DCT 71
Hình 6 1: Hình dáng hố đào 87
Hình 6 2: Bảng khối lượng đào đất bằng cơ giới của các hố móng 87
Hình 6 3: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 88
Hình 6 4: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 89
Hình 7 1: Sơ đồ tính sườn dọc 95
Hình 8 1: Mặt bằng phân chia sàn tầng 4 103
Hình 8 2: Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn sàn 104
Hình 8 3: Sơ đồ tính toán xà gồ lớp trên 105
Hình 8 4: Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 106
Hình 8 5: Biểu đồ nội lực của xà gồ lớp dưới (kN.m) 107
Trang 13Hình 8 6: Phản lực tại gối (kN) 107
Hình 8 7: Mặt cắt ván khuôn dầm phụ 109
Hình 8 8: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 110
Hình 8 9: Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 111
Hình 8 10: Biểu đồ nội lực của xà gồ lớp dưới (kN.m) 112
Hình 8 11: Phản lực tại gối (kN) 113
Hình 8 12: Sơ đồ tính cột chống 113
Hình 8 13: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 115
Hình 8 14: Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 115
Hình 8 15: Mặt cắt ván khuôn dầm chính 116
Hình 8 16: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 117
Hình 8 17: Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 118
Hình 8 18: Sơ đồ tính 119
Hình 8 19: Biểu đồ nội lực của xà gồ lớp dưới (kN.m) 119
Hình 8 20: Phản lực tại gối (kN) 120
Hình 8 21: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 121
Hình 8 22: Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 122
Hình 8 23: Mặt cắt ván khuôn cột 123
Hình 8 24: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 123
Hình 8 25: Sơ đồ tính khoảng cách gông cột 125
Hình 8 26: Ván khuôn thang máy 126
Hình 8 27: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 126
Hình 8 28: Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang 127
Hình 8 29: Sơ đồ tính toán xương ngang 128
Hình 8 30: Biểu đồ nội lực của xương ngang (kN.m) 129
Hình 8 31: Phản lực của xương ngang (kN) 129
Hình 8 32: Mặt bằng cấu tạo cầu thang 131
Hình 8 33: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 131
Hình 8 34: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ dưới 132
Hình 8 35: Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 133
Hình 8 36: Sơ đồ tính xà gồ đỡ giàn giáo 134
Hình 8 37: Mô hình xà gồ đỡ giàn giáo trong SAP2000 135
Hình 8 38: Moment xà gồ đỡ giàn giáo 135
Hình 8 39: Sơ đồ tính công xôn 136
Hình 8 40: Mô hình xà gồ đỡ giàn giáo trong SAP2000 136
Hình 8 41: Moment xà gồ đỡ giàn giáo 136
Trang 14Hình 10 1: Bố trí cần trục tháp 156
Trang 15ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÖC CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 1:
Giới thiệu về công trình, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
Phía Đông Nam giáp với đường Ấp Chiến Lược
Phía Đông Bắc giáp với khu vực nhà dân
Phía Tây Nam giáp với đường số 17
Các điều kiện tự nhiên
1.1.2
a Khí hậu
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài
b Địa hình
Địa hình thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là đồng bằng Từ đây có nhiều con sông chạy ra biể Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng nhiều của biển bị nhiễm mặn
c Thủy văn
Hệ thống sông ngòi dài và tương đối bằng phẳng Vùng biển Hồ Chí Minh có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống
Trang 16cao 4,2m, 10 tầng nỗi (chiều cao mỗi tầng là 3,9m) và tầng mái (chiều cao tầng 3,9m) Mặt đất tự nhiên có cao độ -0,8m so với cao độ mặt sàn tầng 1 (±0,000m) Chiều cao công trình là 42,700m tính từ cao độ ±0,000m
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 2764,5m2 với diện tích xây dựng là 1506,4m2, phần còn lại bố trí lối đi, cây cảnh và bóng mát quanh công trình
Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:
Không gian dịch vụ tiếp khách
Căn hộ sinh hoạt
Hệ thống tầng hầm:
Tầng hầm dùng làm nơi đỗ xe ô tô, xe máy và bố trí các phòng kỹ thuật, phục vụ hệ thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 840 m2 Với 1 tầng hầm đủ đảm bảo được nhu cầu hiện tại về diện tích đỗ xe của công trình cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu phát triển giao thông đô thị hiện đại
Hệ thống tầng nổi
Với mục tiêu đảm bảo hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Hệ thống tầng nổi công trình gồm 10 tầng, bao gồm:
Không gian dịch vụ tiếp khách: Không gian bố trí ở tầng 1
Căn hộ sinh hoạt: Không gian bố trí từ tầng 2 đến tầng 12
Giao thông trong công trình:
Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm: 3 buồng thang máy và 2 thang bộ (chủ yếu dành cho thoát hiểm)
Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc đi lại, làm việc thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp
Trang 17an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống cấp nước
Công trình được cấp nước từ mạng lưới phân phối hiện có của khu vực dọc theo trục đường Ấp Chiến Lượt Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Công trình có 2 bể chứa nước đặt tại tầng mái, nhằm cấp nước cho toàn công trình bên dưới và dự trữ một lượng nước đáng kể đề phòng khi hệ thống cấp nước của thành phố có
sự cố, cũng như dự trữ nước dùng cho chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra
Hệ thống thoát nước thải và nước mưa
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa sau khi được xử lý đảm bảo các Tiêu chuẩn
vệ sinh môi trường đô thị sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố
Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa sổ
và vách kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho vấn đề chiếu sáng của công trình được đảm bảo tốt nhất
Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường làm việc mát mẻ và hiện đại
An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy
ra sự cố như hệ thống điện, thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động
Trang 18Thang bộ có bố trí 2 cửa kín để khói không vào được, dùng làm cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và hệ
số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật
độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Với công trình đang tính, các điều kiện trên đều thỏa Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ tầng của khu
đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 19THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 CHƯƠNG 2:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự
do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép
ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau: Chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: : hb = Dxl 1
4200 4200
4200 400
4200 4200
Trang 20Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản
D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 0.9
m = 3035 với bản loại dầm
m = 4045 với bản kê bốn cạnh
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các
ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
Bảng 2 1: Sơ bộ chọn chiều dày các ô sàn
Tên ô
sàn
Kích thước Tỷ số Loại bản
Liên kết biên
Hb
Chọn
Hb (m)
l1
(m)
l2 (m) k=l2/l1
Bản
kê 4 cạnh
Bản loại dầm
Trang 21Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (kg/cm3): trọng lƣợng riêng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 22b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S2,S9)
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
St (m2): diện tích bao quanh tường
Sc (m2): diện tích cửa
nt, nc, nv: hệ số độ tin cậy (nt= 1,1; nc= 1,3; nv=1,3)
γt= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
γv = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
γc = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 23Chiều dày (mm)
gtt(KN/m2) gtt(KN/m2) gs(KN/m2) l1
(m)
l2 (m)
Trang 24Hoạt tải sàn
2.3.2
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần đƣợc phép giảm nhƣ sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Trang 25Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm
- Có nhiều quan niệm về liên kết sàn với dầm:
+ Dựa vào liên kết sàn với dầm: có 3 loại liên kết (Như hình vẽ)
Hình 2 3: Các loại liên kết của sàn
Xác định nội lực trong sàn bản dầm
2.5.1
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).lm ( N/m)
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =ql2/24; Mg = MMin = -ql2/12
- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = 9ql12/128; Mg = MMin =-ql12/8
- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ql12/8; Mg = MMin = 0
Trang 26
Hình 2 4 Loại liên kết của sàn bản dầm
Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
2.5.2
+ Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình
+ Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen như hình vẽ dưới:
Momen theo phương cạnh ngắn Momen theo phương cạnh dài
Hình 2 5: Mô men trên các loại ô sàn
- Trong đó: M1, MI, MI’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn
M2, MII, MII’ : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài
Trang 27Mô men gối: MI = - 1.qb.l1.l2
MII = - 2.qb.l1.l2
- MI’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm
- MII’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm
Trong đó:
+ qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2: các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - phụ thuộc vào sơ đồ tính toán ô
đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau:
Thép sàn đặt trên
h01 = hs – a = hs – (abv + ): Chiều cao làm việc của thép lớp dưới
h02 = hs – a = hs – (abv + ): Chiều cao làm việc của thép lớp trên
Với: a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo
abv: Lớp bêtông bảo vệ cốt thép: mm thì abv = 10mm
mm thì abv = 15mm
d1, d2: Đường kính cốt thép lớp dưới và đường kính cốt thép lớp trên Xác định
+ Kiểm tra điều kiện
Nếu : tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bêtông
- Rb (MPa): Cường độ chịu nén của bêtông, tra phụ lục 3 giáo trình KCBTCT trang 365,
phụ thuộc cấp bền bêtông
21
d
2 12
Trang 28Xác định bằng cách tra phụ lục 8 giáo trình KCBTCT trang 371 hệ số phụ thuộc nhóm cốt thép và cấp bền bêtông
- Sau khi tính và thỏa mãn ; thì từ tra bảng ta có δ hay tính δ theo công thức:
là hàm lượng cốt thép tính toán; Điều kiện:
- Trong ( thường lấy )là giới hạn bé nhất của tỷ số cốt thép,
: là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện
+ Đối với nhóm thép AI: =
+ Đối với nhóm thép AII: =
s o
M A
R h
TT s
R R
m ax b R s
R R
0, 645 85 100% 2, 44%
m ax b R s
R R
0, 623 85 100% 1,89%
Trang 29- Các yêu cầu khi bố trí cốt thép sàn:
+ <
+Thép dọc chịu momen dương
+Thép mũ chịu momen âm
+Chiều dài thép mũ tính từ mép sàn phải thỏa mãn
mm
8min
9.03.0(min
Trang 31Bảng 2 8: Bố trí thép sàn bản kê 4 cạnh.
Bảng 2 9: Bố trí thép sàn bản loại dầm
15.0 85.0 α1 = 0.0317 M1 = 5,219 0.042 0.978 2.79 0.33% 8 180 180 2.79 22.0 78.0 α2 = 0.0111 M2 = 1,824 0.018 0.991 1.05 0.13% 6 270 200 1.41 15.0 85.0 β1 = 0.0659 MI = -10,110 0.082 0.957 4.44 0.52% 10 177 180 4.36 15.0 85.0 β2 = 0.0231 MII = -3,547 0.029 0.985 1.88 0.22% 8 267 200 2.51 15.0 65.0 α1 = 0.0208 M 1 = 1,984 0.028 0.986 1.38 0.21% 6 206 200 1.41 21.0 59.0 α2 = 0.0121 M2 = 1,152 0.019 0.990 0.88 0.15% 6 323 200 1.41 15.0 65.0 β1 = 0.0475 MI = -3,864 0.054 0.972 2.72 0.42% 8 185 160 3.14 15.0 65.0 β2 = 0.0276 MII = -2,248 0.031 0.984 1.56 0.24% 6 181 180 1.57 15.0 65.0 α1 = 0.0234 M1 = 2,165 0.030 0.985 1.50 0.23% 6 188 170 1.66 21.0 59.0 α2 = 0.0117 M 2 = 1,128 0.019 0.990 0.86 0.15% 6 330 200 1.41 15.0 65.0 β1 = 0.0543 MI = -4,418 0.062 0.968 3.12 0.48% 8 161 160 3.14 15.0 65.0 β2 = 0.0237 MII = -1,929 0.027 0.986 1.34 0.21% 6 211 200 1.41 20.0 100.0 α1 = 0.0226 M1 = 6,261 0.037 0.981 2.84 0.28% 8 177 170 2.96 28.0 92.0 α2 = 0.0198 M2 = 5,608 0.039 0.980 2.76 0.30% 8 182 170 2.96 20.0 100.0 β1 = 0.0556 M I = -14,475 0.085 0.955 5.41 0.54% 10 145 140 5.61 20.0 100.0 β2 = 0.0417 M II = -10,856 0.064 0.967 4.01 0.40% 10 196 190 4.13 15.0 65.0 α1 = 0.0206 M1 = 3,685 0.051 0.974 2.59 0.40% 8 194 190 2.65 22.0 58.0 α2 = 0.0058 M2 = 1,105 0.019 0.990 0.85 0.15% 6 331 200 1.41 15.0 65.0 β1 = 0.0452 M I = -6,128 0.085 0.955 4.39 0.67% 8 115 110 4.57 15.0 65.0 β2 = 0.0112 M II = -1,519 0.021 0.989 1.05 0.16% 6 269 200 1.41 15.0 85.0 α1 = 0.0269 M1 = 3,761 0.031 0.984 2.00 0.24% 8 252 200 2.51 23.0 77.0 α2 = 0.0269 M2 = 3,761 0.037 0.981 2.21 0.29% 8 227 200 2.51 15.0 85.0 β1 = 0.0625 MI = -8,136 0.066 0.966 3.54 0.42% 10 222 200 3.93 15.0 85.0 β2 = 0.0625 MII = -8,136 0.066 0.966 3.54 0.42% 10 222 200 3.93 15.0 65.0 α1 = 0.0320 M 1 = 2,972 0.041 0.979 2.08 0.32% 6 136 130 2.17 21.0 59.0 α2 = 0.0175 M2 = 1,622 0.027 0.986 1.24 0.21% 6 228 200 1.41 15.0 65.0 β1 = 0.0711 MI = -5,932 0.083 0.957 4.24 0.65% 8 119 110 4.57 15.0 65.0 β2 = 0.0388 MII = -3,239 0.045 0.977 2.27 0.35% 6 125 120 2.36
80 1.31 S8' 7 3.20 4.20 4,320 1,736
3,096 3,170 6.40 2.40
ζ
Trang 32TÍNH TOÁN DẦM D1 CHƯƠNG 3:
Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:
Tải trọng bản thân và lớp vữa trát dầm.(phân bố đều trên dầm)
Tải trọng tường và cửa, cửa sổ nằm trên dầm (qui về lực phân bố đều trên dầm)
Tải trọng ô sàn phân phối vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải, phân bố đều trên dầm)
44700
1200
Trang 33Trọng lƣợng bản thân của dầm và lớp vữa
a)
Gbt = nbt.bt.bd.(hd-hb)+ nvt.vt.δvt.(bd+2hd-2hs)
=1,1.25000.0,2.(0,35-0,08)+1,3.16000.0,015.(0,2+2.0,35-2.0,08)=1715,9(N/m)
Với nbt: hệ số vƣợt tải của bê tông cốt thép nbt =1,1
bt: trọng lƣợng riêng của bê tông cốt thép, bt=25000(N/m3)
nvt: hệ số vƣợt tải của vữa trát, nvt =1,3
vt: trọng lƣợng riêng của vữa trát, vt=16000(N/m3)
δvt: chiều dày lớp vữa trát δvt =0,015(m)
2 1 ( 2 3 q l1
4200 4200
2400 7500
Trang 34Hình 3 3: Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1
Lập bảng tổng hợp tĩnh tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm liên tục:
Nhịp Ô sàn Tĩnh tải sàn gtts
(kN/m2)
Sơ đồ l1 (m) l2 (m) q
tt s-d(kN/m)
Σqtt s-d(kN/m)
s (kN/m2)
Sơ đồ l1 (m) l2 (m) p
tt s-d(kN/m)
pttd(kN/m)
Trang 35Bảng 3 2: Hoạt tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1
Tải trọng tường xây trên dầm tác dụng
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên dầm về tải trọng phân bố đều trên dầm :
, ( g g g 2 ).tr tr tr t c c tc c
t c tt
Trang 36Bảng 3 4: Tổng hợp tải phân bố đều lên dầm D1
Dầm được tính theo sơ đồ đàn hồi Nội lực trong dầm được xác định bằng phần mềm
SAP
Để tính toán cốt thép cho dầm ta phải tổ hợp nội lực trong dầm Trong các tổ hợp nội lực
có hai thành phần tải là tĩnh tải và hoạt tải Tĩnh tải là phần tải trọng luôn tác dụng lên dầm còn hoạt tải được tính trong trường hợp bất lợi nhất Chất tải theo các trường hợp, mỗi trường hợp tải chỉ tác dụng lên 1 nhịp Cách này thường được sử dụng nhiều hơn vì
có thể cho nội lực chính xác hơn và nhiều tiết diện hơn
Trong đồ án, nội lực được tổ hợp theo sơ đồ chất hoạt tải lên từng nhịp
Sơ đồ tĩnh tải:
Trang 37 Sơ đồ hoạt tải:
Trang 38Dựng mô hình trong SAP
Sau khi dựng mô hình và xuất biểu đồ nội lực, ta có kết quả như sau:
Biểu đồ M và Q của các trường hợp:
(Đơn vị của biểu đồ và kết quả xuất ra là kN.m; kN)
Trang 40Hoạt tải 7:
Hoạt tải 8:
Xuất kết quả nội lực và tổ hợp
f)
Xuất kết quả Momen: Cần xuất ở 3 vị trí: 2 gối và giữa nhịp
Xuất kết quả Lực cắt: Cần xuất ở 5 điểm
Sau đó tổ hợp nội lực nhƣ sau:
Tổ hợp nội lực để có đƣợc các nội lực nguy nghiểm nhất do tải trọng
Tổ hợp nội lực để tính cốt thép dọc là tổ hợp Mmax, và tổ hợp Mmin :
max TT ( HT)
min TT ( HT)