Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ kết cấu móng, khung, dầm, sàn, cầu thang bằng bê tông cốt thép: + Tính toán và kiểm tra theo khung ngang một phương: Với mặt bằng bố trí hì
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
*
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TỈNH NINH THUẬN
Sinh viên thực hiện: TRẦN NGỌC QUỐC LINH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Khối lớp học đặc biệt – Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Quốc Linh
- Công trình khối lớp học đặc biệt được xây mới ngay trên hiện trạng của khối nhà cũ
(dãy C) nằm trong khuôn viên của trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận, thị trấn Khánh Hải,
huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, với diện tích đất rộng 39.050,00 m2 Công trình bao gồm 3
tầng, chiều cao nhà 12,7m so với cốt ±0.00, bề rộng 10,8m; dài 54,63m
- Công trình cấp III, tổng diện tích sàn 1.618,77 m2 Mỗi tầng có 2 phòng học, 2 phòng
lưu trữ, 2 phòng vệ sinh (1 vệ sinh nam và 1 vệ sinh nữ), 2 cầu thang bộ, thiết kế lựa chọn hành
lang bên trước, mặt bằng lựa chọn hệ lưới chính là 4,0x8,6m và 4,0x7,1m Phòng của các tầng
có chức năng chính là phục vụ việc học và thực hành của sinh viên
- Nhà 3 tầng khung BTCT chịu lực Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ kết cấu
móng, khung, dầm, sàn, cầu thang bằng bê tông cốt thép:
+) Tính toán và kiểm tra theo khung ngang một phương: Với mặt bằng bố trí hình chữ
nhật, độ cứng tổng thể của nhà theo phương ngang là khá bé so với phương dọc Lúc này tác
dụng của gió theo phương ngang sẽ bất lợi hơn do đó xét gió theo phương ngang và mỗi khung
ngang được tính theo khung phẳng chịu tác dụng của phần tải trọng gió phân phối cho nó Trong
sơ đồ khung, các cột và dầm được thay bằng đường trục của nó Do đó, khi tính khung cần biết
trước tiết diện cột và dầm, việc lựa sơ bộ kích thước tiết diện cột và dầm là dựa vào kinh nghiệm
của người thiết kế trên cơ sở kết cấu tương tự đã xây dựng
+) Phương còn lại tính toán dầm dọc chịu tải trọng thẳng đứng: Dựa vào kích thước hai
phương công trình theo mặt bằng, sơ đồ bố trí hệ dầm cột để phân tích sự làm việc của kết cấu
Sơ đồ tính hệ dầm: dầm liên tục có gối tựa là cột hoặc dầm chính, chịu tải trọng theo phương
đứng, bỏ qua tải trọng ngang tác dụng theo phương mặt phẳng dầm
+) Sử dụng móng nông trên nền thiên nhiên: Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc tầng trệt, ta
chọn giải pháp trục A B có khoảng cách là 2,2m nhỏ nên móng ở 2 trục này ta thiết kế móng
đôi và trục F chọn móng đơn Để giảm ảnh hưởng của lún không đều ta bố trí hệ dầm giằng
móng Hệ dầm giằng móng nối các móng làm tăng tính tổng thể của nền móng, làm giảm độ lún
không đều cho công trình và hạn chế chuyển vị của các móng
+) Dựa vào bản vẽ kiến trúc mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn với kích thước lần
lượt 4x4,3m và 4x2,2m Tiến hành đánh số thự tự cho các ô sàn để tiện tính toán (các ô cùng
loại kích thước, cùng tải trọng, cùng sơ đồ liên kết thì đánh số trùng nhau), các ô sàn được tính
theo sơ đồ đàn hồi bản kê bốn cạnh và bản loại dầm
- Phần thi công:
+) Thiết kế và tính toán biện pháp thi công phần ngầm: Lựa chọn biện pháp thi công, biện
pháp thi công đào đất, quá trình thi công móng công trình
+) Thiết kế biện pháp thi công phần thân: tính toán bố trí ván khuôn ô sàn, dầm, cột, cầu
thang bộ
+) Tìm hiểu các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 3- Qua quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài, bản thân đã giải quyết được các vấn đề còn
hạn chế, giải quyết từng bước và đặt ra những vấn đề giúp cho đồ án hoàn thiện hơn và giúp em
có được nhiều kiến thức; hiểu thêm về bộ môn kết cấu và thi công công trình
Trang 4LỜI CẢM ƠN!
- Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn kiến trúc và kết cấu TS Bùi Thiên Lam vì
sự giúp đỡ và tận tình hướng dẫn của thầy trong suốt quá trình em thực hiện đồ án
- Em xin cảm ơn thầy hướng dẫn thi công PGS-TS Đặng Công Thuật về những chỉ bảo
của thầy đối với những vấn đề liên quan quá trình thi công mà em gặp phải
- Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Xây dựng Dân dụng &
Công nghiệp, trường đại học Bách khoa Đà Nẵng, là những thầy cô giáo đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong suốt 5 năm theo học tại trường
- Hoàn thành đồ án tốt nghiệp thực sự là thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức
tạp, có nhiều khó khăn đối với bản thân em Với lượng kiến thức còn hạn hẹp, chưa có nhiều
kinh nghiệm trong tính toán, nên khi thể hiện đồ án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong sự chỉ bảo góp ý kiến của các thầy, cô giáo để em có những kiến thức hoàn thiện hơn sau
Trang 5CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Khối lớp học đặc biệt – Trường Cao đẳng Sư
phạm Ninh Thuận” là công trình thiết kế và tính toán của bản thân Những phần sử dụng tài
liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả
trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu
mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Quốc Linh
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
- Đồ án tốt nghiệp là một nội dung quan trọng, giúp cho mỗi sinh viên hệ thống lại tất cả
những kiến thức đã được học tập ở nhà trường sau 5 năm học Đồng thời thông qua Đồ án tốt
nghiệp, bản thân sinh viên bổ sung thêm những kiến thức cần thiết nhằm đáp ứng những yêu
cầu, nhiệm vụ trong thực tế lao động sản xuất sau khi tốt nghiệp ra trường
- Dưới sự hướng dẫn tận tình và trách nhiệm của các thầy, cô giáo trong khoa Xây dựng
Dân dụng & Công nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân, đến nay Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
xây dựng công trình: “Khối lớp học đặc biệt - Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận” đã
cơ bản hoàn thành, với nhiệm vụ thiết kế được giao:
+) Phần I: Kiến trúc (10%): Thiết kế mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng
tổng thể, các chi tiết lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính, kết cấu bao che, cấu tạo nền do
thầy: TS Bùi Thiên Lam hướng dẫn
+) Phần II: Kết cấu (60%): Tính toán các bộ phận chịu lực chính của công trình: sàn,
dầm, cầu thang bộ, khung phẳng, móng do thầy: TS Bùi Thiên Lam hướng dẫn
+) Phần III: Thi công (30%): Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công phần ngầm, thiết kế
biện pháp thi công phần thân do thầy: PGS-TS Đặng Công Thuật hướng dẫn
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 6
Bảng 1.1 Diện tích các phòng mỗi tầng 7
Chương 3: THIẾT KẾ Ô SÀN LẦU 1 13
Bảng 3.1 Phân loại sàn tính toán và chọn chọn chiều dày các ô sàn 14
Bảng 3.2 Tính toán tĩnh tải sàn dày 80mm 15
Bảng 3.3 Tính toán tĩnh tải sàn dày 100mm 16
Bảng 3.4 Hoạt tải tác dụng lên sàn 17
Bảng 3.5 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 18
Chương 4: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 & DẦM DỌC D2 - LẦU 1 23
Bảng 4.1 Tổng hợp tĩnh tải từ sàn tác dụng lên dầm D1 25
Bảng 4.2 Tổng hợp hoạt tải từ sàn tác dụng lên dầm D1 25
Bảng 4.3 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D1 25
Bảng 4.4 Bảng tính độ cứng đơn vị quy ước các thanh 27
Bảng 4.5 Bảng tính các hệ số phân phối mômen 27
Bảng 4.6 Bảng tính mômen nút cứng (tĩnh tải) 28
Bảng 4.7 Bảng tính mômen nút cứng (hoạt tải) 28
Bảng 4.8 Tổng hợp tĩnh tải từ sàn tác dụng lên dầm D2 36
Bảng 4.9 Bảng tính tải trọng tường và cửa truyền vào dầm D2 37
Bảng 4.10 Tổng hợp hoạt tải từ sàn tác dụng lên dầm D2 38
Bảng 4.11 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D2 38
Bảng 4.12 Bảng tính độ cứng đơn vị quy ước các thanh 39
Bảng 4.13 Bảng tính các hệ số phân phối mômen 40
Bảng 4.14 Bảng tính mômen nút cứng (tĩnh tải) 40
Bảng 4.15 Bảng tính mômen nút cứng (hoạt tải) 41
Chương 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 13-14 .44
Bảng 5.1 Tính toán tĩnh tải bản chiếu nghỉ (sàn dày 80mm) 47
Chương 6: THIẾT KẾ HỆ KHUNG TRỤC 5 .54
Bảng 6.1 Kết quả chọn kích thước tiết diện cột 57
Bảng 6.2 Kết quả chọn kích thước tiết diện dầm khung 58
Bảng 6.3 Tổng hợp tĩnh tải từ sàn tác dụng lên dầm khung lầu 1&2 60
Bảng 6.4 Tổng hợp tĩnh tải từ sàn tác dụng lên dầm khung tầng mái 61
Bảng 6.5 Tổng hợp tải trọng phân bố đều lên dầm khung trục 5(tĩnh tải) 61
Bảng 6.6 Trọng lượng cột trên nút 62
Bảng 6.7 Kết quả tổng hợp tĩnh tải tập trung tại nút khung trục 5 65
Bảng 6.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn 65
Bảng 6.9 Tổng hợp hoạt tải từ sàn tác dụng lên dầm khung lầu 1&2 66
Bảng 6.10 Tổng hợp hoạt tải từ sàn tác dụng lên dầm khung tầng mái 66
Bảng 6.11 Tổng hợp tải trọng phân bố đều lên dầm khung trục 5(hoạt tải) 67
Bảng 6.12 Kết quả tổng hợp tĩnh tải tập trung tại nút khung trục 5 67
Bảng 6.13 Tải trọng gió phân bố vào cột khung 69
Chương 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 5 .80
Bảng 7.1 Kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 81
Trang 8Bảng 7.2 Kết quả thí nghiệm nén lún 82
Bảng 7.3 Bảng tính hệ số nén lún các lớp đất 83
Bảng 7.3 Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng 85
Bảng 7.4 Kết quả tính toán trọng lượng bản thân cột và cổ cột 86
Bảng 7.5 Kết quả tính toán trọng lượng dầm móng 86
Bảng 7.6 Tổng hợp tải trọng tính toán của các móng 87
Bảng 7.7 Tổng hợp tải trọng tiêu chuẩn của các móng 87
Bảng 7.8 Tính ứng suất bản thân và ứng suất áp lực gây lún 90
Bảng 7.9 Bảng tổng hợp kết quả tính lún 91
Chương 9: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BPTC PHẦN NGẦM 104
Bảng 9.1 Khối lượng đất đào bằng máy phần thẳng đứng 107
Bảng 9.2 Khối lượng đất đào bằng máy phần mái dốc 108
Bảng 9.3 Khối lượng đất đào bằng thủ công 108
Bảng 9.4 Khối lượng bê tông lót chiếm chỗ 109
Bảng 9.5 Khối lượng bê tông đế móng chiếm chỗ 109
Bảng 9.6 Khối lượng bê tông cổ móng chiếm chỗ 109
Chương 10: THIẾT KẾ BPKT VÀ TCTC BÊ TÔNG MÓNG 114
Bảng 10.2 Khối lượng ván khuôn móng (ván khuôn thép Hòa Phát) 119
Bảng 10.3 Khối lượng bê tông đế móng .120
Bảng 10.4 Khối lượng bê tông cổ móng .120
Bảng 10.5 Khối lượng cốt thép móng .121
Bảng 10.6 Tổng khối lượng ván khuôn, bê tông & cốt thép móng .121
Bảng 10.7 Phân đoạn công tác đáy móng .122
Bảng 10.8 Bảng tính hao phí nhân công cho công tác GCLD cốt thép .122
Bảng 10.9 Bảng tính hao phí nhân công cho công tác GCLD ván khuôn 122
Bảng 10.10 Bảng tính hao phí nhân công cho công tác tháo dỡ ván khuôn 123
Bảng 10.11 Bảng tính hao phí nhân công cho công tác đổ bê tông 123
Bảng 10.12 Bảng tính nhịp công tác các dây chuyền 123
Bảng 10.13 Tổng hợp nhu cầu lao động cho công tác đổ bê tông móng 125
Bảng 10.14 Tổng hợp nhu cầu máy cho công tác đổ bê tông móng 125
Chương 11: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 126
Bảng 11.1 Các thông số kỹ thuật của cột chống Hòa Phát 131
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Chương 3: THIẾT KẾ Ô SÀN LẦU 1 13
Hình 3.1 Mặt bằng bố trí các ô sàn lầu 1 13
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp sàn 15
Hình 3.3 Bục giảng ô sàn S3,S11 17
Hình 3.4 Bục giảng ô sàn S4,S12 17
Chương 4: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 & DẦM DỌC D2 - LẦU 1 23
Hình 4.1 Sơ đồ tính dầm liên tục 4 nhịp dầm D1 23
Hình 4.2 Mặt cắt ngang dầm D1 23
Hình 4.3 Sơ đồ phân bố tải trọng dầm D1 24
Hình 4.4 Sơ đồ chất tải tĩnh tải dầm D1 26
Hình 4.5 Sơ đồ chất tải hoạt tải dầm D1 26
Hình 4.6 Sơ đồ chất tải các trường hợp hoạt tải dầm D1 26
Hình … Biểu đồ mômen tĩnh tải và hoạt tải dầm D1 29
Hình … Biểu đồ lực cắt tĩnh tải và hoạt tải dầm D1 30
Hình 4.7 Sơ đồ tính dầm liên tục 5 nhịp dầm D2 35
Hình 4.8 Mặt cắt ngang dầm D2 35
Hình 4.9 Sơ đồ phân bố tải trọng dầm D2 36
Hình 4.10 Mặt bằng tường và cửa trên dầm D2 37
Hình 4.11 Sơ đồ chất tải tĩnh tải dầm D2 38
Hình 4.12 Sơ đồ chất tải hoạt tải dầm D2 39
Hình 4.13 Sơ đồ chất tải các trường hợp hoạt tải dầm D2 39
Hình … Biểu đồ mômen tĩnh tải và hoạt tải dầm D2 41
Hình … Biểu đồ lực cắt tĩnh tải và hoạt tải dầm D2 42
Chương 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 13-14 .44
Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang 44
Hình 5.2 Cấu tạo bậc thang 45
Hình 5.3 Sơ đồ tĩnh tải bản thang 46
Hình 5.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang 46
Hình 5.5 Sơ đồ tính bản thang 47
Hình 5.6 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 47
Hình 5.7 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ 48
Hình 5.8 Sơ đồ cốn thang 49
Hình 5.9 Nội lực cốn thang 49
Hình 5.10 Sơ đồ tính dầm DCN1 50
Hình 5.11 Nội lực dầm DCN1 51
Hình 5.12 Sơ đồ tính cốt treo 52
Hình 5.13 Sơ đồ tính dầm DCN2 52
Hình 5.14 Nội lực dầm DCN2 53
Chương 6: THIẾT KẾ HỆ KHUNG TRỤC 5 .54
Hình 6.1 Sơ đồ tính toán khung trục 5 55
Hình 6.2 Tính toán diện tích xung quanh cột 56
Trang 10Hình 6.3 Sơ đồ tiết diện khung trục 5 58
Hình 6.4 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm lầu 1&2 59
Hình 6.5 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm tầng mái 60
Hình 6.6 Diện tích tường thu hồi 61
Hình 6.7 Tải trọng do sàn truyền vào dầm dọc 63
Hình 6.8 Diện tích sàn truyền vào nút 63
Hình 6.9 Tải trọng do tường + cửa, lan can trên dầm 64
Hình 6.10 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm khung trục 5 66
Hình 6.11 Diện tích sàn truyền vào nút 67
Hình 6.12 Sơ đồ tải trọng trường hợp tĩnh tải 69
Hình 6.13 Sơ đồ tải trọng trường hợp hoạt tải 70
Hình 6.14 Sơ đồ tải trọng trường hợp gió trái & gió phải 70
Hình 6.15a Biểu đồ mômen (tĩnh tải) 71
Hình 6.15b Biểu đồ lực cắt (tĩnh tải) 72
Hình 6.15c Biểu đồ lực dọc (tĩnh tải) 72
Hình 6.16a Biểu đồ mômen (hoạt tải 1) 72
Hình 6.16b Biểu đồ lực cắt (hoạt tải 1) 73
Hình 6.16c Biểu đồ lực dọc (hoạt tải 1) 73
Hình 6.17a Biểu đồ mômen (hoạt tải 2) 73
Hình 6.17b Biểu đồ lực cắt (hoạt tải 2) 74
Hình 6.17c Biểu đồ lực dọc (hoạt tải 2) 74
Hình 6.18a Biểu đồ mômen (gió trái) 74
Hình 6.18b Biểu đồ lực cắt (gió trái) 75
Hình 6.18c Biểu đồ lực dọc (gió trái) 75
Hình 6.19a Biểu đồ mômen (gió phải) 75
Hình 6.19b Biểu đồ lực cắt (gió phải) 76
Hình 6.19c Biểu đồ lực dọc (gió phải) 76
Chương 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 5 .80
Hình 7.1 Mặt bằng bố trí móng và hệ dầm (giằng) móng 84
Hình 7.2 Các tải trọng tính toán (nội lực tại chân cột) 85
Hình 7.4 Cấu tạo chôn móng 88
Hình 7.5 Biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 90
Hình 7.6 Sơ đồ móng bị phá hoại nứt gãy do ứng suất kéo 92
Hình 7.7 Sơ đồ tính thép và bố trí thép móng 94
Hình 7.8 Tải trọng truyền xuống đáy móng 95
Hình 7.9 Xác định vị trí tâm móng 96
Hình 7.10 Cấu tạo móng đôi 97
Hình 7.11 Sơ đồ tính và tải trọng dầm móng M2 98
Hình 7.12 Biểu đồ mômen của dầm móng M2 99
Hình 7.13 Biểu đồ lực cắt của dầm móng M2 99
Chương 9: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BPTC PHẦN NGẦM 104
Hình 9.1 Mặt bằng bố trí móng công trình 104
Hình 9.2 Mặt cắt ngang đào móng trục A-F 105
Hình 9.3 Mặt cắt dọc đào móng trục 105
Trang 11Hình 9.4 Mặt bằng đào móng 106
Hình 9.5 Mặt cắt ngang đào móng công trình 106
Hình 9.6 Phần đất đào thẳng đứng 107
Hình 9.7 Phần đất đào mái dốc 107
Hình 9.8 Mặt cắt móng điển hình 108
Hình 9.9 Cấu tạo móng đá chẻ 110
Hình 9.10 Sơ đồ di chuyển của máy đào 111
Hình 9.11 Tiến độ thi công đào đất 113
Chương 10: THIẾT KẾ BPKT VÀ TCTC BÊ TÔNG MÓNG 114
Hình 10.1 Tổ hợp ván khuôn móng M1 115
Hình 10.2 Sơ đồ tính của ván khuôn thành móng .115
Hình 10.3 Cấu tạo ván khuôn cổ móng .117
Hình 10.4 Sơ đồ tính của ván khuôn cổ móng .117
Hình 10.5 Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công móng .121
Hình 10.6 Tiến độ thi công đổ bê tông móng .124
Chương 11: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 126
Hình 11.1 Cấu tạo ván khuôn cột 126
Hình 11.2 Sơ đồ tính ván khuôn cột 126
Hình 11.3 Cấu tạo ván khuôn ô sàn điển hình 128
Hình 11.4 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 128
Hình 11.5 Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn sàn 130
Hình 11.6 Sơ đồ tính toán cột chống xà gồ đỡ sàn 132
Hình 11.7 Cấu tạo ván khuôn dầm phụ 133
Hình 11.8 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 134
Hình 11.9 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm phụ 135
Hình 11.10 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 137
Hình 11.11 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 137
Hình 11.12 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính 139
Hình 11.13 Cấu tạo ván khuôn cầu thang bộ 141
Hình 11.14 Sơ đồ tính ván khuôn cầu thang 141
Hình 11.15 Sơ đồ tính của xà gồ 143
Trang 12MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI CẢM ƠN
CAM ĐOAN
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 6
1.1 Thông tin chung 6
1.1.1 Sự cần thiết đầu tư 6
1.1.2 Hiện trạng công trình 6
1.1.3 Vị trí và địa điểm 6
1.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên, địa chất & thủy văn 6
1.2.1 Khí hậu 6
1.2.2 Địa hình 7
1.2.3 Địa chất 7
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư 7
1.3.1 Loại công trình 7
1.3.2 Quy mô công trình 7
1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc 8
1.4.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 8
1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt bằng 8
1.4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng 8
1.4.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 9
1.4.5 Vật liệu sử dụng 9
1.4.6 Các giải pháp hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 9
1.5 Kết luận 10
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 11
2.1 Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế 11
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 11
2.2.1 Giải pháp kết cấu sàn 11
2.2.2 Giải pháp kết cấu dầm 11
2.2.3 Giải pháp kết cấu cầu thang 11
2.2.4 Giải pháp kết cấu khung 11
2.2.5 Giải pháp kết cấu móng 12
2.3 Lựa chọn vật liệu 12
Chương 3: THIẾT KẾ Ô SÀN LẦU 1 13
3.1 Mặt bằng bố trí ô sàn lầu 1 13
3.2 Sơ bộ chọn kích thước 14
3.3 Xác định tải trọng 14
3.3.1 Tĩnh tải 14
3.3.2 Hoạt tải 17
3.3.3 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 18
3.4 Xác định nội lực 19
Trang 133.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 19
3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 19
3.5 Tính cốt thép sàn 20
3.5.1 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép ô sàn S4 (4x4,3m) điển hình 21
3.5.2 Tính thép chịu mô men dương theo phương cạnh ngắn 22
3.5.3 Tính thép chịu mô men dương theo phương cạnh dài 22
Chương 4: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 & DẦM DỌC D2 - LẦU 1 23
4.1 Tính toán dầm dọc D1 trục c (từ trục 9 đến trục 13) 23
4.1.1 Sơ đồ tính – Kích thước dầm dọc D1 23
4.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm dọc D1 23
4.1.3 Sơ đồ các trường hợp chất tải lêm dầm dọc D1 26
4.1.4 Xác định nội lực dầm D1 27
4.1.5 Tổ hợp nội lực dầm D1 31
4.1.6 Tính toán cốt thép dầm dọc D1 31
4.2 Tính toán dầm dọc D2 trục B (từ trục 3 đến trục 8) 35
4.2.1 Sơ đồ tính – Kích thước dầm dọc D2 35
4.2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm dọc D2 35
4.2.3 Sơ đồ các trường hợp chất tải lêm dầm dọc D2 38
4.2.4 Xác định nội lực dầm D2 39
4.2.5 Tổ hợp nội lực dầm D2 43
4.2.6 Tính toán cốt thép dầm dọc D2 43
Chương 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 13-14 .44
5.1 Mặt bằng cầu thang 44
5.2 Chọn kích thước bản thang và dầm 44
5.2.1 Chọn chiều dày bản thang 44
5.2.2 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang 45
5.3 Tính toán các bản thang (Ô1 & Ô3) 45
5.3.1 Cấu tạo bậc thang 45
5.3.2 Xác định tải trọng 46
5.3.3 Xác định nội lực 47
5.3.4 Tính toán cốt thép 47
5.3.5 Bố trí cốt thép 47
5.4 Tính toán bản chiếu nghỉ (Ô2) 47
5.4.1 Cấu tạo bậc bản chiếu nghỉ 47
5.4.2 Xác định tải trọng 48
5.4.3 Xác định nội lực 48
5.4.4 Tính toán cốt thép 48
5.4.5 Bố trí cốt thép 49
5.5 Tính toán các cốn thang C1 & C2 49
5.5.1 Sơ đồ tính 49
5.5.2 Xác định tải trọng 49
5.5.3 Xác định nội lực 49
5.5.4 Tính toán cốt thép 50
5.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ (DCN1) 50
Trang 145.6.1 Sơ đồ tính 50
5.6.2 Xác định tải trọng 50
5.6.3 Xác định nội lực 51
5.6.4 Tính toán cốt thép 51
5.7 Tính toán dầm chiếu tới (DCT2) 52
5.8 Tính toán dầm chiếu nghỉ (DCN2) 52
5.8.1 Sơ đồ tính 52
5.8.2 Xác định tải trọng 52
5.8.3 Xác định nội lực 53
5.8.4 Tính toán cốt thép 54
Chương 6: THIẾT KẾ HỆ KHUNG TRỤC 5 .54
6.1 Sơ đồ tính toán khung 55
6.2 Lựa chọn kích thước các bộ phận khung 55
6.2.1 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cột 55
6.2.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm 58
6.2.3 Sơ đồ khung với kích thước tiết diện đã chọn 58
6.3 Xác định tải trọng tác dụng lên khung 59
6.3.1 Tĩnh tải 59
6.3.2 Hoạt tải 65
6.3.3 Xác định tải trọng gió lên khung trục 5 68
6.4 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung 69
6.4.1 Trường hợp tĩnh tải 69
6.4.2 Trường hợp hoạt tải 70
6.4.3 Trường hợp gió trái và gió phải 70
6.5 Tính toán nội lực 71
6.5.1 Trường hợp tĩnh tải 71
6.5.2 Trường hợp hoạt tải 1 72
6.5.3 Trường hợp hoạt tải 2 73
6.5.4 Trường hợp gió trái 74
6.5.5 Trường hợp gió phải 75
6.6 Tổ hợp nội lực 76
6.6.1 Tổ hợp nội lực dầm khung 76
6.6.2 Tổ hợp nội lực cột khung 77
6.7 Tính toán cốt thép dầm khung trục 5 77
6.7.1 Cơ sở tính toán cốt thép dầm khung 77
6.7.2 Cơ sở tính toán thép cột 78
Chương 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 5 .80
7.1 Đánh giá tình hình địa chất và phương án nghiên cứu 80
7.1.1 Đánh giá đặc điểm công trình 80
7.1.2 Điều kiện địa chất 81
7.1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn 83
7.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 84
7.2 Thiết kế và tính toán móng nông bằng BTCT 85
7.2.1 Khái niệm chung 85
Trang 157.2.2 Xác định tải trọng 85
7.3 Thiết kế và tính toán móng đơn M1 (trục F) 87
7.3.1 Chọn chiều sâu chôn móng 87
7.3.2 Sơ bộ xác định kích thước móng 88
7.3.3 Kiểm tra điều kiện áp lực tiêu chuẩn 89
7.3.4 Kiểm tra độ lún của móng theo TTGH2 89
7.3.5 Kiểm tra độ lún của móng theo TTGH1 91
7.3.6 Tính toán và bố trí cốt thép móng 93
7.4 Thiết kế và tính toán móng đôi M2 (trục A-B) 95
7.4.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng 95
7.4.2 Sơ bộ xác định kích thước móng 96
7.4.3 Xác định vị trí tâm móng 96
7.4.4 Kiểm tra móng theo TTGH2 96
7.4.5 Tính toán móng theo TTGH1 97
7.4.6 Tính toán nội lực và bố trí thép cho móng M2 98
Chương 8: ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TỔNG QUÁT 101
8.1 Đặc điểm và các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công .101
8.1.1 Đặc điểm công trình 101
8.1.2 Điều kiện địa chất, thủy văn 101
8.2 Phương án thi công tổng quát cho công trình 101
8.2.1 Chọn phương án thi công đào đất móng 102
8.2.2 Chọn phương án thi công 102
Chương 9: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BPTC PHẦN NGẦM 104
9.1 Các biện pháp và tổ chức thi công đào hố móng 104
9.2 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 104
9.2.1 Lựa chọn phương án đào 104
9.2.2 Tính khối lượng đào đất 107
9.2.3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ 108
9.2.4 Công tác đắp đất công trình 110
9.2.5 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 110
9.2.6 Tiến độ thi công đào đất 113
Chương 10: THIẾT KẾ BPKT VÀ TCTC BÊ TÔNG MÓNG 114
10.1 Cấu tạo ván khuôn thép 114
10.2 Tính toán ván khuôn móng 114
10.2.1 Tính ván khuôn thành móng 114
10.2.2 Tính toán ván khuôn cổ móng và gông cổ móng 116
10.3 Các biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng 118
10.3.1 Công tác đổ bê tông lót móng 118
10.3.2 Công tác cốt thép 118
10.3.3 Công tác ván khuôn 118
10.3.4 Công tác đổ bê tông móng 118
10.4 Thiết kế biện pháp tổ chức thi công bê tông móng 118
10.4.1 Xác định quá trình thi công 118
10.4.2 Thống kê khối lượng các công việc 119
Trang 1610.4.3 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền 121
10.4.4 Tính nhịp công tác cho các dây chuyền bộ phận 122
10.4.5 Chọn tổ hợp máy thi công cho quá trình đổ bê tông móng 124
10.4.6 Tổng hợp nhu cầu lao động và máy thi công bê tông móng 125
Chương 11: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 126
11.1 Thiết kế ván khuôn cột và gông cột 126
11.1.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 126
11.1.2 Sơ đồ tính toán 126
11.1.3 Tải trọng tác dụng 127
11.1.4 Kiểm tra điều kiện cường độ 127
11.1.5 Kiểm tra điều kiện độ võng 127
11.2 Thiết kế ván khuôn sàn 127
11.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 128
11.2.2 Sơ đồ tính toán 128
11.2.3 Tính toán ván khuôn sàn 129
11.2.4 Tính toán xà gồ đỡ ván khuôn sàn 130
11.2.5 Tính toán cột chống xà gồ 131
11.3 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 133
11.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 133
11.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 135
11.3.3 Tính toán cột chống 136
11.4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 136
11.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm chính 137
11.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm chính 139
11.4.3 Tính toán cột chống 140
11.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang 140
11.5.1 Tính toán ván khuôn 140
11.5.2 Tính toán và kiểm tra xà gồ 142
Chương 12: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CT PHẦN THÂN - ATLĐ 144
12.1 Nguyên tắc thiết kế ván khuôn thi công 144
12.2 Biện pháp kỹ thuật các công tác phần thân 144
12.2.1 Công tác cốt thép 144
12.2.2 Công tác ván khuôn 144
12.2.3 Công tác đổ và đầm bêtông 144
11.2.4 Công tác bão dưỡng bêtông 145
11.2.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 145
11.2.6 Công tác xây 145
12.3 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 145
12.3.1 An toàn lao động 146
12.3.2 Vệ sinh lao động 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Thông tin chung:
1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng:
- Hiện nay trong kế hoạch sửa chữa nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm - Khối Nhà hiệu
bộ đã xây dựng hoàn thành tháng 04/2002 Khối A2: các lớp học, phòng thí nghiệm, thực hành,
thư viện đã được đầu tư hòan thành 09/2007 Khối A1: lớp học – được đầu tư xây dựng trong
năm 2008 Tuy nhiên còn một số cơ sở chính đã xuống cấp trầm trọng, đó là các dãy lớp học
(dãy B, C) xây dựng giai đoạn 1984 - 1985, đã có hiện tượng hư hỏng bộ phận chịu lực chính
của công trình, gây nguy hiểm khi sử dụng công trình và không đáp ứng đủ nhu cầu trang thiết
bị hiện tại
- Để tạo điều kiện cho trường tiếp tục hoạt động, tạo điều kiện cho sự nghiệp đào tạo giáo
dục phát triển trường Cao đẳng Sư phạm cần phải được tiếp tục tu sửa, cải tạo nâng cấp và mở
rộng cho phù hợp với quy mô mà trường đã được xác định, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy
và học tập, đáp ứng trình độ đội ngũ giáo viên đang tiến triển, cơ sở vật chất, trang thiết bị ngày
càng được đầu tư, trường ngày càng khang trang và hiện đại
1.1.2 Hiện trạng công trình: bao gồm
- Nhà tập đa môn, sân TDTT;
- Bãi đậu xe cho khách;
b) Công trình cần xây dựng mới:
- Khối lớp học đặc biệt
1.1.3 Vị trí và địa điểm:
- Công trình khối lớp học đặc biệt được xây mới ngay trên hiện trạng của khối nhà cũ
(dãy C) nằm trong khuôn viên của trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận, thị trấn Khánh Hải,
huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận:
+) Diện tích đất : 39.050,0 (m2)
+) Tứ cận:
➢ Đông giáp : Đường đi khu dân cư;
➢ Tây giáp : Khu dân cư;
➢ Nam giáp : Khu dân cư;
➢ Bắc giáp : Đường Tỉnh lộ 702;
1.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên, địa chất & thủy văn:
1.2.1 Khí hậu:
- Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều,
bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26-27°C, nhiệt độ cao nhất 39°C và thấp nhất
14,4°C, lượng mưa trung bình 700-800mm và tăng dần đến trên 1.100mm ở miền núi, độ ẩm
không khí từ 71-75%, bão ít xuất hiện, khoảng 5 năm xuất hiện một lần với cường độ không lớn
Trang 18- Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến
- Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực do đơn vị khảo sát địa chất lập, cho thấy công
trình xây dựng trên nền đất khá bằng phẳng gồm các lớp địa chất như sau:
+) Lớp 1: Cát hạt trung; có chiều dày 3,0m;
+) Lớp 2: Sét có chiều dày 3,0m;
+) Lớp 3: Á cát 5,0m (chiều dày chưa xác định hết);
+) Mực nước ngầm gặp ở độ sâu -3,0m;
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư:
- Công trình xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam Diện tích phòng,
diện tích sử dụng phù hợp với yêu cầu chức năng của công trình là phòng học và thực hành
1.3.1 Loại công trình:
- Dựa vào yêu cầu phát triển của trường và định hướng đầu tư: giai đoạn này cần đầu tư
xây dựng mới khối lớp học đặc biệt (âm nhạc và hội họa) là công trình cấp III, 3 tầng
1.3.2 Quy mô công trình:
- Công trình có 3 tầng, các mặt bằng của các tầng thể hiện qua bản vẽ KT: 01/5; KT:
02/5 Công trình có chiều cao 12,7m (tính từ mặt nền cos ± 0.000), với cao độ thiết kế mỗi tầng:
Diện tích (m 2 )
Trang 191.4.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng:
- Công trình bố trí mặt bằng có hình dạng chữ nhật đối diện với khối lớp học và thực
hành hiện có Bố cục phù hợp với lô đất, giao thông đối nội, đối ngoại hợp lý, không chồng
chéo, tiết kiệm diện tích xây dựng, cote ± 0.000 cao hơn cote nền sân hoàn thiện là +0,75m
Diện tích chiếm đất ≤ 60%: đảm bảo mật độ xây dựng
- Kiến trúc công trình mang tính hiện đại phù hợp với sự phát triển chính trị, kinh tế - xã
hội của địa phương; đồng thời phải phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt của địa
phương như mưa, gió, nắng …
- Về chức năng sử dụng phải thuận tiện, hợp lý và đảm bảo, đồng thời hạn chế các tác
động khác của xung quanh
1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt bằng:
- Mỗi tầng có 2 phòng học, 2 phòng lưu trữ, 2 phòng vệ sinh (1 vệ sinh nam và 1 vệ sinh
nữ), 2 cầu thang bộ, thiết kế lựa chọn hành lang bên trước, mặt bằng lựa chọn hệ lưới chính là
4,0x8,6m và 4,0x7,1m
- Trệt bố trí các phòng: Phòng học hội họa, phòng âm nhạc, 2 phòng lưu trữ, 2 khu vệ
sinh và hành lang cầu thang
- Lầu 1 bố trí các phòng: Phòng hội họa (thực hành), phòng âm nhạc (thực hành), 2
phòng lưu trữ, 2 khu vệ sinh và hành lang cầu thang
- Lầu 2 bố trí các phòng: Phòng văn nghệ, phòng âm nhạc; 1 phòng lưu trữ; 1 kho dụng
cụ; 2 khu vệ sinh và hành lang cầu thang
- Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và
đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lý
1.4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng:
- Đây là phần quan trọng đối với công trình Giải pháp bố cục hình khối của phương án
mạnh mẽ, hài hoà kết hợp mảng lớn, các lam đứng kết hợp lam ngang của các sàn
- Công trình cấp III, tổng diện tích sàn 1.618,77 (m2)
- Tầng cao công trình: gồm 1 trệt và 2 lầu, chiều cao tầng trệt 3,9m, lầu 1&2 cao 3,6m,
mái cao 1,6m Cote ± 0.000 cao hơn cote sân 750mm Mái lợp tolle sóng vuông chống nóng
màu xanh và kết hợp mái bằng BTCT
Trang 20- Phòng của các tầng có chức năng chính là phục vụ việc học và thực hành của sinh viên
nên cũng đòi hỏi về mức độ tiện nghi và kiến trúc, chính vì vậy mặt đứng phải giữ vai trò bố cục
không gian kiến trúc
1.4.4 Giải pháp thiết kế kết cấu:
a) Giải pháp phần thân:
- Nhà 3 tầng khung BTCT chịu lực Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ kết cấu
móng, khung, dầm, sàn, cầu thang bằng bê tông cốt thép
- Tính toán và kiểm tra theo khung ngang một phương
- Phương còn lại tính toán dầm dọc chịu tải trọng thẳng đứng
- Bê tông các cấu kiện chính của nhà: móng cột, dầm, sàn dùng bê tông cấp độ bền B20;
- Cốt thép dùng loại A-I & A-II;
- Gạch xây: Gạch rỗng và gạch đặc, vữa xi măng M75;
- Vữa xây và vữa trát: Vữa xi măng M75;
1.4.6 Các giải pháp hệ thống kỹ thuật chính trong công trình:
a) Hệ thống thông gió và chiếu sáng:
- Để tạo được sự thông thoáng và đầy đủ ánh sáng cho các phòng học bên trong công
trình và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió chiếu sáng là một yêu
cầu rất quan trọng
- Bên cạnh đó áp dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm
các hệ thống đèn led, máy điều hoà nhiệt độ
b) Hệ thống điện:
- Sử dụng nguồn điện hạ thế 3 pha 220/380V với tiết diện dây pha và dây trung hoà cáp
đồng bọc 3x70mm2 Tuyến điện nguồn được đấu nối từ trạm điện hạ thế 3 pha đến đồng hồ tổng
đặt cạnh bảng điện tổng tầng trệt và do điện lực bố trí, lắp đặt
- Hệ thống điện được thiết kế nối tiếp liên hoàn với khối hiệu bộ và khối lớp học xây
dựng trước Dây trục chính cấp điện cho các tầng, tuyến dây điện hành lang các tầng đều được
bố trí hộp đấu chờ sẵn từ khối hiệu bộ Dây, cáp điện được luồn trong ống bảo hộ chôn ngầm
trong tường, trần BT, mối nối chỉ được phép thực hiện tại các hộp đấu nối hoặc các vị trí lắp đặt
thiết bị, việc phân pha và bố trí thiết bị, phụ tải cho các phòng được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ
thiết kế kỹ thuật
c) Hệ thống cấp thoát nước:
- Nước dùng cho sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp thoát nước của trạm cấp nước thị trấn
Khánh Hải
- Nước thải sinh hoạt thải ra theo các ống dẫn chung của thị trấn Nước mưa trên mái nhà
được dẫn trong các ống đứng D90- uPVC (đặt trong trụ ốp gạch) sau đó được thoát ra mương
thoát xung quanh nhà được nối vào tuyến mương thoát hiện có và chảy vào hệ thống thoát nước
chung
d) Giải pháp về cảnh quan môi trường:
- Xung quanh các tường rào là các hệ thống cây xanh để tạo bóng mát, giảm bụi cho công
trình
Trang 21e) Hệ thống phòng chống cháy nổ:
- Bố trí hệ thống bình bọt khí chữa cháy tại chỗ ở góc cầu thang Lối đi vào công trình
rộng dành cho xe cứu hoả khi có sự cố về cháy nổ, ngoài ra bố trí bể ngầm đường ống và máy
bơm tự động
1.5 Kết luận và kiến nghị:
- Qua chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án và các giải pháp thiết kế ta thấy công trình
đã đáp ứng được những yêu cầu cấp thiết và góp phần vào việc làm đẹp thêm cho tổng thể kiến
trúc của tỉnh Ninh Thuận Ðồng thời khi công trình đi vào hoạt động sẽ tạo điều kiện tốt cho quá
trình học tập và sinh hoạt của sinh viên
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
2.1 Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế:
- Căn cứ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;
- Căn cứ TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- Căn cứ TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Căn cứ TCVN 5575-2012: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Căn cứ TCVN 4447-2012: Công tác đất – Thi công và nghiệm thu;
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:
2.2.1 Giải pháp kết cấu sàn:
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm theo các yêu cầu:
+) Đảm bảo tính mỹ thuật;
+) Đảm bảo tính hợp lý về mặt kết cấu: các dầm bố trí sao cho nhanh kết cấu truyền
lực xuống đất (sàn truyền vào dầm phụ; dầm phụ gác lên dầm chính; dầm chính gác lên cột;
và cột truyền xuống móng …)
+) Kích thước ô sàn không quá nhỏ cũng không quá lớn (trừ trường hợp yêu cầu kiến
trúc bố trí ô sàn lớn)
- Với hệ lưới dầm đã bố trí, mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn Quan niệm các
ô sàn làm việc độc lập với nhau: tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trong
các ô sàn lân cận Với quan niệm này không được chính xác nhưng được áp dụng vì cách
tính đơn giản Tiến hành xét riêng từng ô sàn để tính
- Tiến hành đánh số thự tự cho các ô sàn để tiện tính toán (các ô cùng loại kích thước,
cùng tải trọng, cùng sơ đồ liên kết thì đánh số trùng nhau)
2.2.2 Giải pháp kết cấu dầm:
- Dựa vào kích thước hai phương công trình theo mặt bằng, sơ đồ bố trí hệ dầm cột để
phân tích sự làm việc của kết cấu theo sơ đồ hệ khung phẳng hay không gian Kết cấu được tính
theo hệ khung phẳng được tách thành hệ dầm dọc và khung ngang
- Sơ đồ tính hệ dầm: dầm liên tục có gối tựa là cột hoặc dầm chính, chịu tải trọng theo
phương đứng, bỏ qua tải trọng ngang tác dụng theo phương mặt phẳng dầm
2.2.3 Giải pháp kết cấu cầu thang:
- Ô1: bản thang liên kết 4 cạnh: cốn C1, tường, dầm chiếu nghỉ (DCN1), dầm chân thang
(DCT1);
- Ô2: bản chiếu nghỉ liên kết 4 cạnh: 2 cạnh liên kết với dầm (DCN1 & DCN2) và 2 cạnh
còn lại liên kết với tường;
- Ô3: bản thang liên kết 4 cạnh: cốn C2, tường, dầm chiếu nghỉ (DCN1) và dầm chiếu tới
(DCT2);
- Cốn C1 & C2: liên kết ở 2 đầu gối lên dầm chân thang (DCT1), dầm chiếu nghỉ
(DCN1) và dầm chiếu tới (DCT2);
- Dầm chiếu nghỉ (DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường;
- Dầm chiếu nghỉ (DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường và cột;
- Dầm chiếu tới (DCT) liên kết ở 2 đầu: gối dầm khung;
2.2.4 Giải pháp kết cấu khung:
- Khung là một kết cấu siêu tĩnh bậc cao Nội lực trong khung không chỉ phụ thuôc sơ đồ
tải trọng tác dụng mà còn phụ thuộc vào độ cứng của các cấu kiện khung Khung gồm các cột,
các dầm liên kết với nhau và liên kết với móng
Trang 23- Với mặt bằng bố trí hình chữ nhật, độ cứng tổng thể của nhà theo phương ngang là khá
bé so với phương dọc Lúc này tác dụng của gió theo phương ngang sẽ bất lợi hơn do đó xét gió
theo phương ngang và mỗi khung ngang được tính theo khung phẳng chịu tác dụng của phần tải
trọng gió phân phối cho nó
- Trong sơ đồ khung, các cột và dầm được thay bằng đường trục của nó Do đó, khi tính
khung cần biết trước tiết diện cột và dầm, việc lựa sơ bộ kích thước tiết diện cột và dầm là dựa
vào kinh nghiệm của người thiết kế trên cơ sở kết cấu tương tự đã xây dựng
2.2.5 Giải pháp kết cấu móng:
- Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc tầng trệt, ta chọn giải pháp cho các móng như sau:
+) Trục A B có khoảng cách là 2,2m nhỏ nên móng ở 2 trục này ta thiết kế móng đôi
+) Trục F ta chọn móng đơn
- Để giảm ảnh hưởng của lún không đều ta bố trí hệ dầm giằng móng Hệ dầm giằng
móng nối các móng làm tăng tính tổng thể của nền móng, làm giảm độ lún không đều cho công
trình và hạn chế chuyển vị của các móng, hệ dầm giằng móng có kích thước tiết diện như sau:
bh = 200400m
2.3 Lựa chọn vật liệu:
- Bê tông đá 1x2 cấp độ bền B20 (Mác 250# ) tra bảng 13 - TCVN 5574-2012
+) Cường độ tính toán chịu nén: Rb= 11,5 (MPa) = 11500 (KN/ m2);
+) Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt= 0,9 (MPa) = 900 (KN/ m2);
- Cốt thép: tra bảng 21 & bảng E.2 - TCVN 5574-2012
+) Cốt thép ø ≤ 10 dùng loại A-I (thép đai và sàn) có:
Trang 24CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ Ô SÀN LẦU 1 3.1 Mặt bằng bố trí ô sàn lầu 1:
1450
1300 8600
4300 2200 2100 10800
Hình 3.1: Mặt bằng bố trí các ô sàn lầu 1
Trang 25+) l1: kích thước theo phương cạnh ngắn;
+) l2: kích thước theo phương cạnh dài;
- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô
Loại bản
Liên
Chiều dày sơ
Trang 263.3 Xác định tải trọng:
3.3.1 Tĩnh tải:
- Trọng lượng bản thân của bản BTCT và các lớp cấu tạo, trọng lượng bản thân phần
tường ngăn, cửa, trọng lượng của bục giảng
- Trọng lượng bản thân của BTCT và các lớp cấu tạo:
+) : chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn;
+) : trọng lượng riêng của lớp vật liệu, lấy theo sổ tay kết cấu;
+) n: hệ số tin cậy, tra theo bảng 1, tiêu chuẩn TCVN 2737-1995;
- Dựa vào cấu tạo các lớp bề dày sàn, ta cĩ bảng tính tải trọng của bản thân sàn và các lớp
hồn thiện;
- Các ơ sàn cĩ tường xây trực tiếp bên trên và các ơ sàn cĩ bục giảng sẽ truyền tải trọng
của nĩ lên sàn quy đổi thành lực phân bố;
a) Tải trọng do trọng lượng bản thân các lớp sàn:
SÀ N LÁ T GẠCH CERAMIC 400x400 LÓ T VỮ A XM M75 (B5), DÀ Y 20mm SÀ N BTCT ĐÁ 1x2 M250(B20), DÀ Y 100(80) TRÁ T TRẦ N VỮ A XM M75 (B5), DÀ Y 15
Hình 3.2: Cấu tạo các lớp sàn
- Sàn dày 80mm:
Bảng 3.2: Tính tốn tĩnh tải (sàn dày 80mm)
(m)
Trọng lượng riêng (KN/m³)
Gía trị tiêu
chuẩn (KN/m²)
Hệ
số tin
cậy
n
Gía trị tính
tốn (KN/m²)
Trang 27- Sàn dày 100mm:
Bảng 3.3: Tính toán tĩnh tải (sàn dày 100mm)
(m)
Trọng lượng riêng (KN/m³)
Gía trị tiêu
chuẩn (KN/m²)
Hệ số tin
cậy n
Gía trị tính
toán (KN/m²)
- Với ô sàn S17 (axb=4x4m) trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ cần tính
thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn: . .c
tc
t tc
G g
Trang 28Hình 3.3: Bục giảng ô sàn S3, S11
- Thể tích bục giảng cao (cao 200mm): V bg = (1,8.1,4 1.2,35).0,2 0,974( ) + = m3
- Tổng tải trọng bục giảng: (lấy tb = 16(KN m/ 3 ) và n =1,1)
2 1,1.16.0,974 17,142( / )
- Thể tích bục giảng cao (cao 200mm): V bg =1.2,65.0,2 0,53( )= m3
- Tổng tải trọng bục giảng: (lấy tb = 16(KN m/ 3 ) và n =1,1)
2 1,1.16.0,53 9,328( / )
tc tc
Trang 29Tầng Stt Loại phòng P tc (
KN/m 2 ) n
P tt ( KN/m 2 )
1 Phòng học (S3,S4,S6,S7,S11,S12,S13,S14) 2 1,2 2,40
Tải trọng bản thân tường và cửa
Tải trọng của bục giảng
Tải trọng tính toán gb
S1 3,170 3,170 3,600 6,770 S2 3,170 3,170 3,600 6,770 S3 3,720 3,428 7,148 2,400 9,548 S4 3,720 1,866 5,586 2,400 7,986 S5 3,170 3,170 3,600 6,770 S6 3,720 3,720 2,400 6,120 S7 3,720 3,720 2,400 6,120 S8 3,720 3,720 4,800 8,520 S9 3,720 3,720 4,800 8,520 S10 3,170 3,170 3,600 6,770 S11 3,720 3,428 7,148 2,400 9,548 S12 3,720 1,866 5,586 2,400 7,986 S13 3,720 3,720 2,400 6,120 S14 3,720 3,720 2,400 6,120 S15 3,170 3,170 3,600 6,770 S16 3,170 3,170 3,600 6,770 S17 3,720 2,869 6,589 2,400 8,989 S18 3,170 3,102 6,272 2,400 8,672 S19 3,720 5,738 9,458 2,400 11,858 S20 3,170 3,102 6,272 2,400 8,672
Ô sàn
Tĩnh tải tác dụng lên sàn (KN/m2)
Hoạt tải tính toán p b (KN/m 2 )
Tổng tải trọng tác dụng lên sàn q=
g b +p b (KN/m 2 ) Bảng 3.5: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn
Trang 30+) l2/l1 ≤ 2 : bản làm việc theo 2 phương (bản kê bốn cạnh);
+) l2/l1 > 2: bản làm việc theo 1 phương (bản loại dầm);
- Khi tính toán ta quan niệm như sau:
+) Liên kết giữa sàn với dầm giữa là liên kết ngàm;
+) Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do;
+) Sàn liên khớp với dầm biên là liên kết khớp;
3.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm:
- Cắt 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 (vuông góc với cạnh dài) và xem như 1 dầm
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau: q=(g tt + p tt).1 ( / )m N m
- Tùy theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
max
M = 1
2 9ql 128
1 2
min
M = - ql12
q
max
M = 1
2 ql 24
M = - ql
2 1
1
3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh:
- Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 9 sơ đồ tra theo sổ tay kết cấu
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3 Sơ đồ 4 Sơ đồ 5
Sơ đồ 6 Sơ đồ 7 Sơ đồ 8 Sơ đồ 9
Trang 31- Xét từng ơ bản: theo hai phương cĩ các mơmen như hình vẽ:
+) M’I= 0 và M’II= 0: khi liên kết biên là khớp;
+) M’I= MI =0 và M’II= MII =0: khi liên kết biên là ngàm;
+) qb= gb + pb: tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn;
+) l1; l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ơ sàn;
+) 1; ; ;2 2 2: các hệ số tra bảng 1.19 sổ tay kết cấu cơng trình – phụ thuộc vào sơ đồ
tính tốn ơ bản và tỷ số l2/l1;
3.5 Tính tốn cốt thép sàn:
- Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn cĩ bề rộng b= 1m, cĩ chiều cao h = hs
- Đối với các ơ sàn là bản kê 4 cạnh, vì làm việc theo 2 phương nên sẽ cĩ cốt thép đặt trên
và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0
d (đườ2 ng kính lớp trên)
d (đườ1 ng kính lớp trên)
Trang 32+) a: khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo;
+) abv: lớp bê tông bảo vệ cốt thép 100( )
100( )
s s
m b
M
R b h
= ; Kiểm tra điều kiện hạn chế mR (tránh phá hoại dòn), nếu
tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông
- Sau khi tính m thỏa mãn điều kiện m R thì từ m tra bảng ta có , hoặc tính theo
- Với sàn tt = 0,3% 0,6% và min = 0,05% (thường lấy min = 0,1%) là giới hạn bé nhất
của tỷ số cốt thép; chọn min = 0,1% ; max b
R s
R R
= là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện;
- Diện tích cốt thép tt
s
A được xác định ở trên xem bố trí cho 1m chiều dài bản, khi thiết kế
cốt thép sàn ta chọn thép sàn đảm bảo điều kiện
+) Thỏa mãn điều kiện cấu tạo 70 s bt 200
+) Thuận tiện thi công, lấy chẵn 10mm;
- Cốt thép trong bản sàn phải đặt thành lưới Trường hợp sàn bản dầm, cốt thép chịu lực
đặt theo phương cạnh ngắn, cốt thép phân bố đặt theo phương cạnh dài và liên kết với nhau cốt
phân bố đặt vào phía trong cốt chịu lực, được chọn theo cấu tạo, đường kính bằng hoặc bé hơn
cốt chịu lực
- Đường kính cốt thép chịu lực: ø6, ø8, ø10,… 101 h b
+) Nếu: l2/l1 ≥ 3 cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực
+) Nếu: l2/l1 < 3 cốt thép phân bố không ít hơn 20% cốt chịu lực
l
l = = là bản kê 4 cạnh (thuộc sơ đồ 8); nội lực được xác định theo công thức:
- Tra bảng ta có: 1=0,022;2 =0,0216;2 =0,0466;2 =0,0537
Trang 33=> Mômen nhịp: 1 1 1 2
7,986.4.4,3 3,370( )7,986.4.4,3 3
0,022
b b
1,80.10 ( ) 1,80( ) 0,979.225000
3,3.0, 85
700
1,85.10 ( ) 1,85( ) 0,977.22500
3, 2190.0,079
Trang 34CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 & DẦM DỌC D2 - LẦU 1
4.1 Tính toán dầm dọc D1 trục c (từ trục 9 đến trục 13):
4.1.1 Sơ đồ tính – Kích thước dầm dọc D1:
a) Sơ đồ tính:
- Sơ đồ tính hệ dầm là dầm liên tục 4 nhịp (từ trục 9 đến trục 13), gối tựa là các cột, chịu
tải trọng theo phương thẳng đứng:
5 4
3 2
1
Hình 4.1: Sơ đồ tính dầm liên tục 4 nhịp b) Sơ bộ chọn kích thước dầm:
- Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp dựa vào công thức sau:
b= h= =>Chọn bd = 0,2(m) (bằng chiều dày tường)
=> Vậy chọn tiết diện bxh= 200x350(mm)
4.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm dọc D1:
- Tĩnh tải truyền lên dầm bao gồm trọng lượng bản thân dầm, trọng lượng do sàn truyền
vào dầm, do tường và cửa xây trên dầm
- Hoạt tải truyền lên dầm bao gồm hoạt tải sàn truyền vào
a) Tĩnh tải:
* Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát: (q d1 )
- Phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng bản thân sàn, do đó trọng lượng
bản thân dầm chỉ tính phần không giao nhau với sàn Với nhịp dầm có tiết diện 200x350mm:
- Trọng lượng phần bê tông: q bt =n .(bt h h b− b) =1,1.25.(0,35 0,1).0, 2 1,375(− = KN m/ )
- Trọng lượng vữa trát 2 mặt dày 15mm:
Trang 35* Tải trọng do sàn truyền vào: (q s )
- Đối với sàn bản kê 4 cạnh xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo
diện chịu tải Từ các góc bản sàn, vẽ đường phân giác chia sàn thành các phần tải trọng truyền
về các phía ô sàn Bao gồm hai dạng tải trọng theo sơ đồ hình thang và hình tam giác:
+) Theo phương cạnh ngắn tải trọng có dạng tam giác;
+) Theo phương cạnh dài tải trọng có dạng hình thang;
➢ Sơ đồ tam giác: td 58. 2s.1
2.l 2
l
l 2
- Trong đó:
+) l1 : chiều dài bản theo phương cạnh ngắn;
+) l2 : chiều dài bản theo phương cạnh dài;
+) qs=qtd : chiều dài bản theo phương cạnh dài;
+) gs: tải trọng (phần tĩnh tải) tác dụng lên sàn;
Trang 36Ô sàn truyền vào dầm
Tĩnh tải g s tt (KN/m 2)
Sơ đồ tải
Tĩnh tải q td (KN/m)
Tổng tĩnh tải (qs) (KN/m)
S8 3,720 Tam giác 4,00 4,30 4,650 S9 3,720 Tam giác 4,00 4,30 4,650 S11 7,148 Tam giác 4,00 4,30 8,935 S12 5,586 Tam giác 4,00 4,30 6,983 S6 3,720 Tam giác 4,00 4,30 4,650 S7 3,720 Tam giác 4,00 4,30 4,650 S13 3,720 Tam giác 4,00 4,30 4,650 S14 3,720 Tam giác 4,00 4,30 4,650
- Hoạt tải tác dụng vào dầm D1 là do sàn truyền vào, các xác định như phần tĩnh tải
nhưng thay gs (tĩnh tải sàn) bằng ps (hoạt tải sàn)
Nhịp
Ô sàn truyền vào dầm
Hoạt tải p s
tt (KN/m 2)
Sơ đồ tải
Hoạt tải q td (KN/m)
Tổng hoạt tải (qs) (KN/m)
S8 4,800 Tam giác 4,00 4,30 6,000 S9 4,800 Tam giác 4,00 4,30 6,000 S11 2,400 Tam giác 4,00 4,30 3,000 S12 2,400 Tam giác 4,00 4,30 3,000 S6 2,400 Tam giác 4,00 4,30 3,000 S7 2,400 Tam giác 4,00 4,30 3,000 S13 2,400 Tam giác 4,00 4,30 3,000 S14 2,400 Tam giác 4,00 4,30 3,000
q d1
Do sàn q s Tổng
cộng
Nhịp 1-2 (trục 9-10) 4 1,593 9,300 10,893 12,000 Nhịp 2-3 (trục 10-11) 4 1,593 15,918 17,511 6,000
Trang 374.1.3 Sơ đồ các trường hợp chất tải lêm dầm dọc D1:
a) Trường hợp tĩnh tải:
5 4
3 2
3 2
1
Hình 4.5: Sơ đồ chất tải hoạt tải
- Phân tích hoạt tải thành các trường hợp sau:
+) Hoạt tải 1:
5 4
3 2
3 2
3 2
3 2
Trang 384.1.4 Xác định nội lực dầm theo phương pháp H.Cross:
a) Xác định độ cứng đơn vị quy ước các thanh:
- Đối với phần tử có 1 đầu khớp: 3 .
4
E J R
+) E: môđun đàn hồi của bê tông có độ bền B20; E=27.106(KN/m2)
+) J: mômen quán tính của tiết diện dầm; J=b.h3/12 (m4)
Bảng 4.4: Bảng tính độ cứng đơn vị quy ước các thanh Nhịp
Loại phần
2 )
Tiết diện
E.J (KN.m 2 )
Chiề
u dài l (m)
R (KN.m)
b (m)
h (m)
J (m 4 )
27.000.000
0,20
0,35 0,00071
19.294
4,00
4.823,44
b) Xác định các hệ số phân phối mômen: ik ik
i
R R
- Đối với phần tử có 1 đầu khớp (1-2 & 4-5): = 0
- Đối với phần tử có 2 đầu ngàm (2-3 & 3-4): =0,5
d) Quy ước về dấu của nội lực:
- Quy ước dấu mômen trong phương pháp H.CROSS:
+) Mômen uốn tại nút được xem là dương khi nó làm cho thớ giữa của thanh quay theo
chiều kim đồng hồ và ngược lại
+) Lực cắt được xem là dương khi làm cho phần thanh chịu lực quay theo chiều kim đồng
hồ và ngược lại
Trang 39e) Xác định mômen nút các đầu thanh cứng:
- Xem các nút trong hệ là liên kết ngàm (nút cứng), cho tải trọng tác dụng, ta xác định
được mômen tại các đầu thanh
+) Thanh 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:
2.8
Tĩnh tải
q (KN/m)
Chiều dài l (m)
Loại phần tử
Đầu thanh
Mômen nút cứng (KN.m)
Phải -21,786Trái 23,347Phải -23,347Trái 14,524Phải -14,524Trái -21,786
10,89317,51110,89310,893
* Trường hợp hoạt tải:
Nhịp dầm
Hoạt tải
p (KN/m)
Chiều dài l (m)
Loại phần tử
Đầu thanh
Mômen nút cứng (KN.m)
Phải -24,000Trái 8,000Phải -8,000Trái 8,000Phải -8,000Trái -12,000
3-4 6,00 4,00 N-N 4-5 6,00 4,00 N-K
Bảng 4.7: Bảng tính mômen nút cứng (hoạt tải)
1-2 12,00 4,00 K-N 2-3 6,00 4,00 N-N
Trang 40f) Phân phối mômen:
- Dùng phương pháp phân phối mômen H CROSS tính toán theo nhiều vòng lặp:
+) Mômen phân phối: M ik = −.M i
+) Mômen truyền: M ki = −ik.M ik
- Vì tính theo phương pháp H.CROSS (phương pháp đúng dần) Đầu tiên chốt tất cả các
nút lại (gối), lần lượt tháo chốt từng nút Khi tháo chốt mỗi nút ta giải bài toán về sự phân phối
mômen xung quanh nút đó Giải xong chốt nút đó lại chuyển sang tháo chốt nút khác và giải tiếp
tục Quá trình lặp lại cho đến nút cuối cùng, các nút không còn bị xoay nữa (mômen trong tất cả
các nút cân bằng)
- Kết quả phân phối mômen các trường hợp tĩnh tải và hoạt tải xem bảng Phụ lục
PL 4.1 đến PL 4.5
g) Vẽ biểu đồ mômen:
- Từ các giá trị mômen M tại các đầu thanh, ta treo biểu đồ sẽ xác định được mômen ở
giữa nhịp dầm, với tải trọng phân bố đều tung độ treo bằng q.l2/8, do đó mômen tại giữ nhịp
dầm:
2
* Biểu đồ mômen hoạt tải 3:
0,64 1,29
7,07