Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.. Giải pháp thiết kế kết cấu Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Na
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN ĐỨC HOÀNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
1.1 Giới thiệu về công trình 1
Tên công trình 1
Giới thiệu chung 1
Vị trí xây dựng 1
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 1
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 2
Mặt bằng và phân khu chức năng 2
Giải pháp mặt đứng 3
Giải pháp thiết kế kết cấu 3
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 3
Hệ thống điện 3
Hệ thống nước 4
Hệ thống giao thông nội bộ 4
Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4
Hệ thống chống sét 4
Vệ sinh môi trường 5
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 5
Mật độ xây dựng 5
Hệ số sử dụng 5
1.6 Kết luận và kiến nghị 5
2.1 Sơ đồ tính toán 7
2.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn 7
2.3 Xác định tải trọng 8
Cấu tạo sàn 8
Tĩnh tải 8
Hoạt tải 11
2.4 Xác định nội lực 12
Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản kê 4 cạnh 12
Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn loại bản dầm 13
Trang 32.5 Tính toán cốt thép 14
Tính cốt thép cho ô sàn bản kê 4 cạnh 14
Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm 15
3.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang 16
3.2 Chọn hình dạng kích thước 17
3.3 Xác định tải trọng tác dụng 17
Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 17
Tải trọng tác dụng lên bản thang 18
3.4 Sơ đồ tính và nội lực 19
Tính toán bản thang 19
Tính dầm chiếu nghỉ 22
Tính dầm chiếu tới 26
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 29
Hệ kết cấu chịu lực: 29
Phương pháp tính toán hệ kết cấu: 29
4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình: 30
Sơ bộ chọn kích thước sàn 30
Sơ bộ chọn kích thước dầm 31
Sơ bộ chọn kích thước cột: 32
Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy .34
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 34
Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 34
Trình tự xác định tải trọng 35
Tải trọng gió 48
Xác định nội lực 58
4.4 Tính dầm khung trục 3: 59
Tính toán cốt thép trong dầm khung 59
Tính toán cốt dọc 59
Tính toán cốt thép đai: 60
4.5 Tính toán cốt thép dầm khung 63
Tính toán thép dọc 63
Tính toán thép đai dầm 63
4.6 Tính toán cốt thép cột khung trục 3: 63
Nội lực cột khung: 63
Tính toán cốt thép cột: 63
5.1 Điều kiện địa chất công trình: 67
Địa tầng: 67
Đánh giá nền đất: 68
Trang 4Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 70
Lựa chọn giải pháp nền móng 70
5.2 Các giả thuyết tính toán: 71
5.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 72
5.4 Thiết kế móng khung trục 3B (C37)(M1) 74
Vật liệu: 74
Chọn kích thước cọc 74
Tính toán sức chịu tải của cọc 75
Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 77
Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 78
Kiểm tra độ lún của móng cọc 81
Tính toán đài cọc 83
5.5 Thiết kế móng khung trục 3A (C31)(M2) 87
Vật liệu: 87
Tải trọng: 87
Chọn kích thước cọc 88
Kiểm tra chiều sâu chôn đài 88
Tính toán sức chịu tải của cọc 88
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 88
Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 89
Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 90
Kiểm tra độ lún của móng cọc 93
Tính toán đài cọc 95
6.1 Đặc điểm công trình: 99
Vị trí công trình: 99
Đặc điểm địa chất công trình: 99
Kết cấu và qui mô công trình: 99
Các công tác chuẩn bị thi công: 100
Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 100
7.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 102
Phương pháp thi công ống chống: 102
Phương pháp thi công bằng guồng xoắn: 102
Phương pháp thi công phản tuần hoàn: 102
Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách: 103
7.2 Chọn máy thi công cọc: 103
Máy khoan: 103
Máy cẩu: 104
Máy trộn Bentonite: 106
Trang 57.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 106
Công tác chuẩn bị: 107
Xác định tim cọc: 108
Hạ ống vách: 109
Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 111
Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 114
Thi công hạ lồng cốt thép: 114
Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 116
Công tác đổ bê tông: 117
Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 121
Công tác phá đầu cọc: 123
7.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 124
Sụt lỡ vách hố đào 124
Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 126
Nghiêng lêch hố đào 126
Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 126
Không rút được ống vách lên 127
Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 127
Mất dung dịch giữ vách 127
Các khuyết tật trong bê tông cọc 128
7.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 129
Số công nhân trong 1 ca 129
Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 129
7.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 130
8.1 Biện pháp thi công đào đất: 130
Chọn biện pháp thi công: 130
Chọn phương án đào đất 131
Tính khối lượng đất đào 131
8.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 133
8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 134
Chọn máy đào 134
Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 136
Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 136
Thiết kế khoan đào 137
Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 137
8.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 137
Xác định cơ cấu quá trình 137
Chia phân tuyến công tác 137
Trang 69.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 137
Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 137
Tính toán ván khuôn móng M1 139
Tính toán ván khuôn cổ móng 141
9.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 143
Xác định cơ cấu quá trình: 143
Yêu cầu kĩ thuật các công tác 144
Công tác cốt thép: 144
Công tác bêtông: 145
Tính toán khối lượng các công tác 147
Chia phân đoạn thi công: 148
Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 149
10.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 153
Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 153
Chọn phương tiện phục vụ thi công 153
10.2 Thiết kế ván khuôn sàn 154
Cấu tạo ô sàn 154
Tính toán tải trọng tác dụng : 155
Xác định khoảng cách xà gồ lớp thứ nhất thông qua điều kiện cường độ và độ võng của ván khuôn: 156
Xác định khoảng cách của các xà gô lớp 2 theo điều kiện cường độ và độ võng của xà gồ lớp 1: 157
Kiểm tra khả năng chịu lực của xà gồ lớp 2: 158
Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 159
10.3 Tính toán ván khuôn dầm chính: 160
Tính ván khuôn đáy 160
Tính toán ván khuôn thành dầm chính 163
Xác định khoảng cách các thanh đứng: 164
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ: 165
Tính ván khuôn đáy 165
10.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 167
Thiết kế ván khuôn bản thang 167
Thiết kê ván khuôn bản chiếu nghỉ 171
Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 172
10.6 Thiết kế ván khuôn cột: 176
Lực chọn ván khuôn 176
Tải trọng tác dụng 176
Trang 7Tính khoảng cách xà gồ dọc cột 177
Xác định khoảng cách của gông cột theo điều kiện cường độ và biến dạng của xà gồ đứng 177
Kiểm tra khả năng chịu lực của gông cột 178
10.7 Tính toán console đỡ giàn giáo 179
11.1 Xác định cơ cấu quá trình: 181
11.2 Tính toán khối lượng các công việc 181
11.3 Chi phí lao động các công tác thành phần 185
11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 186
11.5 Tính nhịp công tác quá trình 186
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
PHẦN KIẾN TRÚC
• K0 : là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
• SXD :là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
• SLD :là diện tích lô đất
• HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất
• SS:tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích tầng hầm và mái
PHẦN KẾT CẤU
• w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
• b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau
• Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
• b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
• s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
• φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
• β = 0,01, với bê tông nặng
• φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
• 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
• 3=0,6: Đối với bê tông nặng
• f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
• φn : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục
PHẦN THI CÔNG
• Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương
Trang 11MỞ ĐẦU
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA mọc lên như một sự phát triển tất yếu về nhu câu dạy và học, nghiên cứu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, em được giao đề tài: “TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀN NẴNG” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức
Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức
Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh
Trang 12TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
Tên công trình
Công trình mang tên: Trường Cao Đẳng Bách Khoa Đà Nẵng
Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu lao động có tay nghề càng lớn
Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
Vì vậy trường Cao Đẳng Bách Khoa Đà Nẵng (CKB)- Danang Polytechnic College(DPC) được thành lập năm 2008 với chiến lược phát triển bằng những bước đột phá trong lĩnh vực giáo dục đào tạo để trở thành một cơ sở đào tạo có uy tín Trên
cơ sở đó, bên cạnh cơ sở 1 ở địa chỉ 125 Phan Đăng Lưu, phường Hòa Cường Nam Ban lãnh đạo trường đã quyết định đầu tư xây dựng cơ sở 2
Vị trí xây dựng
Tọa lạc 271 Tố Hữu, quận Cẩm Lệ, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư
Công trình nằm trên trục đường giao thông rộng thuận lợi cho việc cung cấp vật
tư và giao thông ngoài công trình
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
➢ Khí hậu:
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Đà nẵng nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:
+Nhiệt độ:
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt
độ cao và ít biến động:
• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;
• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)
• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18 - 23
Trang 13+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:
• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;
• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11
• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4
+Gió: có hai mùa gió chính:
• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
• Thuộc khu vực gió IIB
+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m
+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m
+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m
+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m
+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
Mặt bằng và phân khu chức năng
Mặt bằng công trình hình chứ nhật, chiều dài 40,0 m, chiều rộng 22,55 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1479 m2
Công trình gồm 12 tầng (kể cả mái) Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên tại cốt -0,45 m Chiều cao công trình là 44,25 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên
Tầng trệt: dùng làm khu thể thao, sinh hoạt đoàn đội trong nhà và phòng y tế, căn tin…
Tầng 2 – 10: bố trí các phòng học, phòng chức năng, văn phòng khoa, phòng thực hành…phục vụ nhu cầu dạy và học
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các phòng học bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và nhu cầu mở rộng phòng học sau này
Trang 14Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
+ Tầng 1 cao 4,2m
+ Tầng 2 đến tầng 11 cao 3,6m
Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt
Trang 15động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống giao thông nội bộ
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 02 thang bộ, 04 thang máy Thang máy bố trí ở hai góc của tòa nhà, phòng học bố trí ở giữa phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng, thoát người khi có sự cố
Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực phòng học, văn phòng khoa, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, hội trường
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xảy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Trang 16Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
Vệ sinh môi trường
Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố.Công trình không thiết kế ống thả rác, thu gom rác thủ công ở các phòng học
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
SXD = 1171,6 m2 là diện tích xây dựng công trình
SLD = 5014,2 m2 là tổng diện tích lô đất
Trang 17Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
Trang 18TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 2.1 Sơ đồ tính toán
Từ mặt bằng kiến trúc, ta chia sàn thành các ô sàn như dưới đây để thuận tiện cho việc tính toán
Hình 2 1: Mặt bằng tính toán sàn tầng 3
2.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
- Lưới cột lớn (8m x 8m) nên dùng hệ dầm giao nhau chia nhỏ các ô sàn
- Dùng ô sàn lớn nhất: S1 kích thước 8 x 4m để tính
- Chiều dày sàn được chọn phụ thuôc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:
hS = .
S
D l m
Trong đó:
• D = 0.8÷1,4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
• ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;
• ms = 40 ÷45 - đối với bản kê 4 cạnh;
• l1, - nhịp cạnh ngắn của ô bản
➢ Ghi chú : Gọi l1, l2 lần lượt l cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản:
- Nếu l2/l1 > 2 : Sàn được tính theo bản dầm (bản sàn 1 phương)
- Nếu l2/l1 ≤ 2 : Sàn được tính theo bản kê 4 cạnh (bản sàn 2 phương)
Trang 19Bảng 2 1: Tổng hợp số lượng ô sàn
Số hiệu l 2 (m) l 1 (m) l 1 l 2 (m 2 ) l 2 /l 1 Số lượng
Cấu tạo sàn
Khi tính tải trọng tính tóan cho từng lớp vật liệu ta áp dụng công thức như sau:
Trong đó : gi : Trọng lượng tính tóan tải bản thân lớp i
i : Trọng lượng thể tích của vật liệu thứ i
i : Độ dày của lớp vật liệu thứ i
ni : Hệ số độ tin cậy lớp thứ i
Trọng lượng riêng
Tiêu chuẩn Hệ số
Tính toán
gi = i i ni
Trang 20Trọng lượng riêng
Tiêu chuẩn Hệ số
Tính toán
Trọng lượng riêng
Tiêu chuẩn Hệ số
Tính toán
Trang 21*Trong quá trình xác định nội lực trong ô sàn, đối với những ô sàn có tường xây
bên trên nhưng dưới tường không có dầm phụ thì ta tiến hành quy tải tường về tải phân
bố đều trên toàn sàn Trọng lượng bản thân của tường ngăn được tính tổng cộng trên từng sàn sau đó chia cho diện tích sàn đó để có tải trọng dưới dạng phân bố
- Các tường ngăn được xây bằng gạch dày 200mm cao: 3,6 – 0,1= 3,5 (m) Do có tường có cửa và không có cửa nên trọng lượng bản thân tường lấy theo bảng sau:
Bảng 2 5: Trọng lượng của tường
Loại tường Số cửa
Trọng lượng riêng
Chiều cao tường
=> Từ đó tính đc tải phân bố trên sàn:
Bảng 2 6: Trọng lượng quy đổi của tường về các ô sàn
Trọng lượng phân bố
Kết quả tổng tĩnh tải:
Bảng 2 7: Tĩnh tải tính toán của các ô sàn
Trang 22Trong đó: n = 1.3 khi ptc < 2000 N/m2
n = 1.2 khi ptc ≥ 2000 N/m2
ptt (N/m2) : hoạt tải tính toán
ptc (N/m2) : tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737 - 1995
np (N/m2) : hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737 – 1995
Bảng 2 8: Hoạt tải lấy theo tiêu chuẩn
Chức năng sử dụng
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số
vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m 2 )
- Cầu thang, hành lang,
▪ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số ψA1
(A > A1 = 9m2)
1 1
6 0 4 0
A A
A = +
Trang 23▪ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng nhân với hệ số ψA2
(A > A2 = 36m2)
2 2
5 0 5 0
A A
A = +
Trong đó: A : diện tích chịu tải
Phòng học được nêu ở mục 11 nên không nhân hệ số
Kết quả hoạt tải lên sàn:
Bảng 2 9: Hoạt tải tính toán của các ô sàn
Diện tích (m 2 )
Hoạt tải tiêu chuẩn (N/m 2 )
Hệ số
ψ A
Hệ số
vượt tải
n
Hoạt tải tính toán ptt (N/m 2 )
Để xác định nội lực các ô sàn ta dựa vào kích thước các cạnh của ô sàn và xác định
sơ đồ tính theo công thức
• l2/l12: Bản chịu lực 2 phương
• l2/l1>2 : Bản chịu lực 1 phương
Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản kê 4 cạnh
Momen uốn của bản kê 4 cạnh được xác định theo công thức sau:
- Momen dương ở giữa nhịp:
+ Theo phương cạnh ngắn: M1 = mi1 x P
+ Theo phương cạnh dài: M2 = mi2 x P
- Momen âm ở gối :
+ Theo phương cạnh ngắn: MI = -ki1 x P
+ Theo phương cạnh dài: MII = -ki2 x P
Trong đó : • P: là tổng tải trọng phân phối trên sàn
P = (g + p) x l2 xl1
• mi1, mi2, ki1, ki2, : là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào điều kiện liên kết của cạnh và tỷ số l2/l1
Trang 24Tra bảng ứng với sơ đồ 9 để xác định nội lực và lập ra bảng Sơ đồ tính:
Hình 2 2: Sơ đồ tính của ô sàn bản kê 4 cạnh
Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn loại bản dầm
- Sơ đồ tính: cắt theo phương cạnh ngắn 1 dải rộng b = 1m để tính
Hình 2 3: Sơ đồ tính của ô sàn bản dầm
- Momen uốn được xác định theo phương cạnh ngắn dựa vào công thức:
Số liệu tính toán được lập thành bảng :
Trang 25Bảng 2 10: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
Ô sàn
cộng (kN/m 2 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
2.5 Tính toán cốt thép
Tính cốt thép cho ô sàn bản kê 4 cạnh
Ta có nội lực của các ô sàn bản kê 4 cạnh (phụ lục A – Bảng A.2; Bảng A.3 )
- Từ kết quả tính nội lực có được Momen ta tính được diện tích thép sàn theo các công thức sau đây :
Thép AII ( 10): R s = R sc = 280(MPa); R sw = 225(MPa); R = 0.595
Thép AI ( 10): R s = R sc = 225(MPa); R sw = 175(MPa); R = 0.618
Giả thiết , chọn a=1.5 cm , b=100cm
Chiều dày h=10 cm h0=h - a=10 -1.5=8,5cm
h b
R 0
Trang 26 =
C
h b
0
.
x100% ( 0.3 0.9 ) Trong đó:
M: Momen uốn tính toán (daN.cm)
b: Chiều rộng tiết diện, b = 100(cm)
Ta có bảng tính cốt thép của loại sàn bản kê 4 cạnh (Xem phụ lục – Bảng A.2)
Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm
Để tính nội lực cho ô bản loại dầm ta tiến hành cắt 1m chiều rộng dọc theo chiều cạnh ngắn của sàn tính:
Sơ đồ tính như sau:
Hình 2 4: Sơ đồ tính của sàn bản dầm
Từ kết quả tính nội lực có được Momen ta tính được diện tích thép sàn theo các công thức sau đây:
Vật liệu : Bê tông B25 có: R b = 14,5(MPa); R bt = 1,05(Mpa);
0.405
R
= ; E = 30x103 MPa
Thép AII ( 10): R s = R sc = 280(MPa); R sw = 225(MPa); R = 0.595
Thép AI ( 10): R s = R sc = 225(MPa); R sw = 175(MPa); R = 0.618
Giả thiết , chọn a=1.5 cm , b=100cm
Chiều dày h=10 cm h0=h - a=10 -1.5=8,5cm
q (kG/m)
s
b R
h b
R 0
Trang 27 =
C
h b
0
.
x100% ( 0.3 0.9 ) Trong đó: M: Momen uốn tính toán (daN.cm)
b: Chiều rộng tiết diện, b = 100(cm)
Ta có bảng tính cốt thép của loại sàn bản loại dầm (Xem phụ lục – Bảng A.3)
Bố trí cốt thép: Xem bản vẽ chi tiết
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC BC-12
3.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
Hình 3 1: Mặt bằng & mặt cắt của cầu thang tầng 3
Cấu tạo cầu thang tầng điển hình :
5500
250 1615
250 1950
250 3640
Trang 28Cầu thang là loại cầu thang 2 vế dạng bản , chiều cao tầng điển hình là 3,6m
Chọn bề dày bản thang là hb =14 cm
Cấu tạo một bậc thang : l = 1500 mm, b = 300 mm, h = 150 mm, bậc thang được xây bằng gạch
Đợt 1,2 : 12 bậc x 0,15m = 1,8 m
Độ nghiêng của bản thang = 270
Bậc thang lát đá mài : = 2000 (Kg/m3)
Dầm chiếu nghỉ có kích thước 20x40 cm
Hình 3 2: Các lớp cấu tạo cầu thang 3.2 Chọn hình dạng kích thước
Căn cứ vào kiến trúc và cấu tạo của cầu thang ta có chọn sơ bộ tiết diện các bộ phận cầu thang như sau:
3.3 Xác định tải trọng tác dụng
Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
Trang 29Vữa lát đá 0.02 2000 1.3 52
Chiều cao bậc thang: hb= 150mm
Chiều dày bản: chọn b
Gb = 2
1
0,3 0,15 1,5 18001,1 = 66,825(KG) Qui tải phân bố trên bản thang
1
11148,53,3 1,5
Tải trọng bản thang: g2=2500xb1,1=385 kg/m2
Tải trọng tay vịn: g3= 50 (kg/m) =
Bảng 3 2: Các lớp cấu tạo bản thang
STT Vật liệu Chiều dày
(m)
(kG/m3)
n Tĩnh tải tính tóan
Trang 30c) Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang
Hình 3 3: Mặt bằng tính toán cầu thang
Dầm chiếu tới ta sơ bộ chọn tiết diện là bxh= (200 x400) mm
Dầm chiếu nghỉ sơ bộ chọn kích thước bxh= (200 x350) mm
Ta có
4002,85 3140
d b
h
theo cấu tạo bê tông thì có thể coi liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ và chiếu tới là liên kết khớp Nhưng để cấu tạo ngàm lượng thép tại vị trí liên kết rất nhiều và gây xoắn dầm ,do đó ở đây ta sẽ quan niệm bản thang l một dầm đơn giản thì ta xem liên kết giữa bản thang và các dầm chiếu nghỉ và chiếu tới xem như gối cố định, sau đó để an toàn ta dùng 30%Mmax ở bụng để bố trí thép ở gối
a) Bản thang 1
* Sơ đồ tính bản thang 1:
Sơ đồ tính xem như dầm đơn giản 1 đầu là gối di động, 1 đầu là gối cố định
Nếu tính theo quan niệm trên sẽ không xuất hiện momen âm ở gối vì vậy tùy
Trang 31Nếu
3
d b
h h
ta lấy Mgối = 30% Mnhịp
Đây là hệ tĩnh định, nội lực dùng phần mềm SAP2000 để tính nội lực Momen lớn nhất ở nhịp: Mmax= 44,5 (kN.m)
Hình 3 4: Sơ đồ tính và biểu đồ momen – lực cắt của vế thang
Ở từng đoạn dầm có momen khác nhau để cho an tòan ta lấy Mmax cho dầm để tính tóan cốt thép
Vậy momen dùng để tính tóan cốt thép ở gối và nhịp lấy như sau:
Mnhịp= 44,5 (kNm) Mgối= 30% x 44,5 (kNm)= 13.35(kNm)
* Tính tóan cốt thép cho bản thang 1:
Có được M ta giả thiết a → = − h0 h a
A=
2 0
bh R
M
0
n a
a
R bh F
B
41,44 kNm
30,06 kN Q
28,54 kN
q=11,54 (kN/m)
RB=28,54 kN
Trang 32Vật liệu : Bê tông B25 có: R b = 14,5(MPa); R bt = 1,05(Mpa);
0.405
R
= ; E = 30x103 MPa
Thép AIII ( 10): R s = R sc = 365(MPa); R sw = 290(MPa); R = 0.595
Thép AI ( 10): R s = R sc = 225(MPa); R sw = 175(MPa); R = 0.618
Nhịp 100 14 2 12 445000 0.213 0.242 11.53 Φ12a90 12.56 1.04 Gối 100 14 2 12 133500 0.064 0.089 3.05 Φ10a200 3.92 0.32
Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức sau :
min t 1, 04% max 2, 45%
c t
* Sơ đồ tính bản thang 2:
Giải tương tự như ở bản thang 1 ta sẽ có được nội lực ở gối và momen ở nhịp:
Nội lực tính toán được trong trường hợp này bằng nội lực trong vế thang 1 nên ta sẽ đặt thép như vế thang 1
Kiểm tra bản congson 0,3m:
Trang 33Hình 3 5: Mặt bằng tính toán của bản congson
Tải trọng phân bố trên 0,3m
Ta có Fatt=1,43cm2 của bản congson < Fa bố trí = 3,92cm2 nên bản congson
đủ khả năng chịu lực
Quy cách bố trí thép xin xem phần bản vẽ
Tính dầm chiếu nghỉ
a) Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ
Chọn dầm chiếu nghỉ có tiết diện 200x350
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ
Trang 34Do trọng lượng bản thân của dầm chiếu nghỉ
gd = bdhdbtn = 0,2x0,35x2500x1,1 = 192,5 (KG/m) Trọng lượng tường xây trên dầm ( tường xây dày 200mm; cao 1,25m); có 1 có 1 cửa
sổ (2,1x1) có trọng lượng 25 kg/m2:
Trọng lượng tường=0,405m3.1800 kg/m3=729 (kg)
Trọng lượng cửa= 2,1m3.25kg/m3=52,5(kg)
g= 192,5 + 284 + 97,5 + 2854= 3428 (KG/m)
b) Sơ đồ tính và nội lực
Hình 3 6: Sơ đồ tính và biểu đồ momen, lực cắt của DCN
Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp : M = 5142(KGm)
Lực cắt lớn nhất ở gối : Q = 6000 (KG)
c) Tính tóan và bố trí cốt thép
Vật liệu:
Bê tông B25 có: Rb = 14,5(MPa); Rbt = 1,05(Mpa); R =0.405
Thép AIII ( 10): Rs = Rsc = 365(MPa); Rsw = 290(MPa); R = 0.563
Thép AI ( 10): Rs = Rsc = 225(MPa); Rsw = 175(MPa); R = 0.618
Trang 35* Tính cốt thép chịu momen
Tiết diện tính tóan : b = 20 (cm) ; h = 35 (cm)
Hàm lượng cốt thép: hàm lượng cốt thép không được quá nhiều để tránh phá hoại dòn, cũng không được quá ít : min max
max = = 0, 563 *14, 5 = 2, 23%
365
b R s
R R
min: theo TCVN 356 – 2005: min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
Vậy min =0,1% = 0, 8%max =2, 23%, cấu kiện bố trí thép đã thõa mãn điều kiện về hàm lượng cốt thép
Lấy 70% diện tích cốt thép ở nhịp vừa tính được bố trí lên gối để chịu moment âm
A’s = 0,7x 5,09= 3,563 (cm2)
Chọn 216 , A’s = 4,02 (cm2)
* Tính cốt thép chịu lực cắt
Qmax = 6000daN
- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo: chọn cốt đai 6 với khoảng cách:
+Đoạn gần gối tựa: h ≤ 450 thì s<min(h/2,150)=150mm
+Đoạn giữa nhịp: h > 300 thì s< min(3h/4, 500) ,Chọn đai ∅6s200
- Chọn cốt đai 6, 2 nhánh s =150mm
* Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông ở bụng dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho (*)
Trong đó: - w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện, được xác định theo công thức:
Trang 36- b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau, tính theo công thức:
* Tính toán sự cần thiết đặt thêm cốt thép đai
Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai:Qb,o =
Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
+ 3=0,6: Đối với bê tông nặng
+ f
: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f
=0 + n=0 vì không có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin = 0,6 (1 + 0 + 0).10,5.20.32 = 4032(𝑑𝑎𝑁)
=> Qmax =6000 (daN) > Qbmin = 4032 (daN)
Cần phải tính toán cốt đai
- Chọn cốt đai 6, 2 nhánh s =130mm có Asw= 56.6 mm2
Ci = 3,3
175 56, 6
76(kN/ m) 130
SW SW SW
𝐶0 = √𝑀𝑏
𝑞𝑆𝑊 = √ 4000
76×10 2= 0,73(𝑚) > 2ℎ0 = 0,63 => C0 =2h0 =0,63
0 3
2 0
4(1 ) (1 )R bh c
bh R
bt n f b
bt n
Trang 37- Vậy bố trí cốt đai 6, 2 nhánh s =130mm ở đoạn l/4 gần 2 gối của DCN
Tính dầm chiếu tới
a) Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới
Chọn dầm chiếu nghỉ có tiết diện 200x400
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới
Do trọng lượng bản thân của dầm chiếu tới
gd = bdhdbtn = 0,2x0,40x2500x1,1 = 220 (KG/m) Trọng lượng bản sàn chiếu tới S6 truyền vào:
Hình 3 7: Sơ đồ truyền tải trọng của ô sàn S6
Dầm DCT: tải trọng hình thang:
3100
0, 443
l l
DAM SÀN S7 DCT
Ô SÀN S6 3
l1
l2
Trang 38Hình 3 8: Sơ đồ tính và biểu đồ momen, lực cắt của DCT
Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp : M = 6900(KGm)
Lực cắt lớn nhất ở gối : Q = 8034 (KG)
c) Tính tóan và bố trí cốt thép
Vật liệu:
Bê tông B25 có: Rb = 14,5(MPa); Rbt = 1,05(Mpa); R =0.405
Thép AIII ( 10): Rs = Rsc = 365(MPa); Rsw = 290(MPa); R = 0.563
Thép AI ( 10): Rs = Rsc = 225(MPa); Rsw = 175(MPa); R = 0.618
* Tính cốt thép chịu momen
Tiết diện tính tóan : b = 20 (cm) ; h = 40 (cm)
14,5 20 36,5
365
b s
Trang 39max = = 0, 563 *14, 5 = 2, 23%
365
b R s
R R
min: theo TCVN 356 – 2005: min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
Vậy min =0,1% = 0, 91% max =2, 23%
, cấu kiện bố trí thép đã thõa mãn điều kiện về hàm lượng cốt thép
Lấy 70% diện tích cốt thép ở nhịp vừa tính được bố trí lên gối để chịu moment âm
A’s = 0,7x 6.63= 4,64 (cm2)
Chọn 218 , F = 5,09 (cm2)
d) Tính cốt thép chịu lực cắt
Qmax = 8034 daN
- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo: chọn cốt đai 6 với khoảng cách:
+Đoạn gần gối tựa: h ≤ 450 thì s<min(h/2,150), Chọn đai ∅6s150
+Đoạn giữa nhịp: h > 300 thì s< min(3h/4, 500), Chọn đai ∅6s200
- Chọn cốt đai 6, 2 nhánh s =150mm
* Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông ở bụng dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho (*)
Trong đó: - w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện, được xác định theo công thức:
- b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông
khác nhau, tính theo công thức:
b1 = −1 .R b = −1 0, 01.R b = −1 0, 01.14,5 0,855=
0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,063.0,855.145.20.37=28861 (daN) > Qmax= 8034 (daN)
- Vậy điều kiện (*) được thỏa mãn Dầm chiếu tới DCT đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm
* Tính toán sự cần thiết đặt thêm cốt thép đai
Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai:Qb,o =
2 0
4(1 ) (1 )R bh c
bh R
bt n f b
bt n
Trang 40Nếu thỏa thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu
cắt nhỏ nhất của bê tông)
Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
+ 3=0,6: Đối với bê tông nặng
+ f
: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm
trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f
=0 + n=0 vì không có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin = 0,6 (1 + 0 + 0).10,5.20.37 = 4599(𝑑𝑎𝑁)
=> Qmax =8034 (daN) > Qbmin = 4599 (daN)
Cần phải tính toán cốt đai
- Chọn cốt đai 6, 2 nhánh s =100mm có Asw= 56.6 mm2
Ci= lDCT - bDS = 3,3
175 56, 6
99(kN/ m) 100
SW SW SW
- Vậy bố trí cốt đai 6, 2 nhánh s =100mm ở đoạn l/4 gần 2 gối của DCT
Bố trí cốt thép: Xin xem bản vẽ chi tiết
TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán:
Hệ kết cấu chịu lực:
Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng
loại kết cấu chịu lực , ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung- lõi cho công trình
Phương pháp tính toán hệ kết cấu:
a) Tải trọng
*Tải trọng thẳng đứng:
- Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái
- Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị,