1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) tính toán thiết kế ô tô khách 15 chỗ dựa trên ô tô TOYOTA HIACE

72 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (17)
    • 1.1. Xu hướng phát triển ôtô khách (3)
      • 1.1.1. Tình hình phát triển xe khách trên thế giới (17)
      • 1.1.2. Tình hình phát triển ôtô khách ở Việt Nam (17)
      • 1.1.3. Thực trạng công tác thiết kế và chế tạo ôtô khách của Việt Nam (18)
    • 1.2. Quy định về thiết kế và cải tạo xe ô tô (19)
      • 1.2.1 Quy định chung (19)
      • 1.2.2. Quy định tiêu chuẩn riêng (21)
        • 1.2.2.1. Khoang hành khách (21)
        • 1.2.2.2. Ghế khách (23)
    • 1.3 Giới thiệu tổng thể về xe TOYOTA-HIACE (3)
      • 1.3.1. Ngoại thất (25)
      • 1.3.2. Nội thất (26)
        • 1.3.2.1. Khoang cabin (26)
        • 1.3.2.2. khoang hành khách (26)
      • 1.3.3. Động cơ (28)
      • 1.3.4. Thông số kỹ thuật tổng quan xe TOYOTA-HIACE KDH212L-JEMDYU (29)
      • 1.4.1. Ngoại thất (30)
      • 1.4.2. Nội thất (30)
      • 1.4.3. Các thông số kỹ thuật sau khi cải tạo (32)
  • Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ (33)
    • 2.1. Phương án thiết kế và cải tạo (3)
    • 2.2. Tính toán thiết kế ghế hành khách (0)
    • 2.3. Định khối lượng khung vỏ, trọng lượng ghế, trọng lượng hành khách và hành lý (3)
    • 2.3. Các bước thi công công nghệ (37)
  • Chương 3: TÍNH TOÁN VA KIỂM NGHIỆM XE SAU KHI THIẾT KẾ (39)
    • 3.1. Tính độ ổn định của ô tô (39)
      • 3.1.1. Trọng lượng và phân bố trọng lượng ô tô (39)
      • 3.1.2. Tính toán tọa độ trọng tâm ô tô thiết kế (40)
      • 3.1.3. Tính toán kiểm tra ổn dịnh (42)
        • 3.1.3.1. Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang (42)
        • 3.1.3.2. Giới hạn ổn định khi ô tô lên dốc (43)
        • 3.1.3.3. Giới hạn ổn định khi ô tô xuống dốc (44)
      • 3.1.4. Ổn định động khi ô tô quay vòng (45)
        • 3.1.4.1. Bán kính quay vòng nhỏ nhất (45)
        • 3.1.4.2. Vận tốc gới hạn quay vòng (46)
    • 3.2. Tính toán động lực học của ô tô (47)
      • 3.2.1. Các thông số ban đầu tính toán (47)
      • 3.2.2. Tính toán tính năng động lực học (48)
        • 3.2.2.1. Vận tốc lớn nhất khi ô tô di chuyển (48)
        • 3.2.2.2. Khả năng vượt dốc lớn nhất imax (49)
      • 3.2.3. xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ 2KD-FTV (50)
      • 3.2.4. Xây dựng đồ thị đặc tính kéo của ô tô (51)
      • 3.2.5. Xây dựng đồ thị đặc tính công suất của động cơ (55)
      • 3.2.6. Xây dựng đồ thị nhân tố động lực học của ô tô (58)
      • 3.2.7. Xây dựng đồ thị gia tốc của ô tô (59)
      • 3.2.8. Xây dựng đồ thị quảng đường thời gian (61)
    • 3.3. Tính toán kiểm bền các chi tiết (4)
      • 3.1.1. Kiểm tra bền liên kết giữa bu lông và sàn xe (62)
      • 3.3.2. Kiểm tra bền uốn khung ghế (63)
  • Chương 4: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA (67)
    • 4.1. Quy trình bão dưỡng (67)
      • 4.1.1. Trước khi khởi động xe (67)
      • 4.1.2. Trong khi điều khiển xe (67)
      • 4.1.3. Mỗi tháng một lần (68)
      • 4.1.4. Sáu tháng một lần (68)
      • 4.1.5. Mỗi năm một lần (68)
    • 4.2. Bảo dưỡng khung gầm và các vị trí đã được cải tạo (4)
    • 4.3. Bảo dưỡng trang bị an toàn (69)
    • 4.4. Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu (4)
    • 4.5. Bảo dưỡng vật liệu bọc nội, ngoại thất (4)
  • KẾT LUẬN (4)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

Qua đó củng cố kiến thức đã học và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Đề tài này còn là tư liệu để tham khảo cho việc tính toán thiết kế và cải tạo lại nhiều loại ô tô khách hiện nay nh

TỔNG QUAN

Xu hướng phát triển ôtô khách

1.2 Quy định về thiết kế cải tạo xe ô tô

1.3 Giới thiệu tổng thể về xe TOYOTA-HIACE

1.4 Giới thiệu chung về ô tô khách sau thiết kế

• Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.1 Phương án thiết kế và cải tạo

2.2 Tính toán thiết kế khoang hành khách

2.3 Định khối lượng khung vỏ, trọng lượng ghế, trọng lượng hành khách,hành lý 2.4 Các bước thi công công nghệ

• Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM XE SAU KHI THIẾT KẾ

3.1 Tính ổn định của ô tô

3.3 Tính toán kiểm bền các chi tiết

• Chương 4 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

4.2 Bảo dưỡng khung gầm và các vị trí cải tạo

4.3 Bảo dưỡng tran bị an toàn

4.4 Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu

4.5 Bảo dưỡng vật liệu bọc nội, ngoại thất

5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ 1: Bản vẽ tổng thể xe ô tô khách thiết kế (1A3)

- Bản vẽ 2: Bản vẽ tổng thể xe ô tô khách TOYOTA-HIACE (1A3)

- Bản vẽ 3: Bản vẽ băng ghế ngồi (1A3)

- Bản vẽ 4: Bản vẽ chân ghế lắp thêm (1A3)

- Bản vẽ 5: Bản vẽ liên kết chân ghế và sàn xe (1A3)

- Bản vẽ 6: Bản vẽ quy trình thi công công nghệ (1A3)

- Bản vẽ 7: Bản vẽ đồ thị đặc tính ngoài động cơ, cân bằng công suất, cân bằng sức kéo (1A3)

- Bản vẽ 8: Bản vẽ đồ thị nhân tố động lực học, gia tốc động cơ, quảng đường và thời gian tăng tốc(1A3)

6 Họ tên người hướng dẫn: Ts Nguyễn Việt Hải

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/09/201119

8 Ngày hoàn thành đồ án: 15/12/2019 Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Trưởng Bộ môn Ô tô và máy động lực Người hướng dẫn

PGS.TS Dương Việt Dũng TS Nguyễn Việt Hải

Với tình hình phát triển của ô tô hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, kéo theo mọi hoạt động trong đời sống xã hội đều phát triển theo xu hướng hiện đại hóa nên đòi hỏi phải có những phương tiện hiện đại phục vụ cho con người Do đó song song với sự phát triển của mọi ngành nghề thì công nghệ ôtô cũng có sự thay đổi khá lớn Nhu cầu của con người dần dần được đáp ứng về các mặt tiện nghi, kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường ,… Trong thời kì hội nhập, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, cơ sở hạ tầng phục vụ cho giao thông ngày càng được chú trọng Vì thế nên nhu cầu đi lại cũng tăng lên đáng kể, kéo theo đó ngành dịch vụ du lịch vận tải phát triển mạnh Nhưng muốn đáp ứng được sự thỏa mãn của khách hàng thì ngoài sự an toàn cũng cần tạo cho khách hàng sự thoải mái

Nhận thấy được nhu cầu đó, với tư cách là một sinh viên khoa cơ khí động lực Qua kiến thức tích lũy được trong 5 năm học tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng và một só kinh nghiệm thực tế khi em tham gia thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch Trường hải-Kia Để thiết kế ô tô đảm bảo sự thỏa mái cho người dùng nên em đã chọn thực hiện đề tài :” Tính toán thiết kế ô tô khách 15 chổ dựa trên ô tô khách TOYOTA-HIACE” để phục vụ cho đồ án tốt nghiệp của mình.sau thời gian thực hiện đề tài với sự giúp đỡ của thầy

TS Nguyễn Việt Hải đã giúp em hoàn thành Với kinh nghiệm chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đê tài được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy (cô) trong khoa, đặc biệt là thầy TS Nguyễn Việt Hải đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án vừa qua Đà Nẵng, ngày tháng năm

• Trực tiếp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

• Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được thông tin trích dẫn rõ ràng và được phép công bố

Lời nói đầu và lời cảm ơn i

Lời cam đoan liêm chính học thuật ii

Danh sách các bảng biểu , hình vẽ và sơ đồ vi

Danh sách các cụm từ viết tắtv iii

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Xu hướng phát triển ôtô khách 3

1.1.1 Tình hình phát triển xe khách trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình phát triển ôtô khách ở Việt Nam 3

1.1.3 Thực trạng công tác thiết kế và chế tạo ôtô khách của Việt Nam 4

1.2 Quy định về thiết kế và cải tạo xe ô tô 5

1.2.2 Quy định tiêu chuẩn riêng 7

1.3 Giới thiệu tổng thể về xe TOYOTA-HIACE 11

1.3.4 Thông số kỹ thuật tổng quan xe TOYOTA-HIACE KDH212L-JEMDYU 15

1.4.3 Các thông số kỹ thuật sau khi cải tạo 18

Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 19

2.1 Phương án thiết kế và cải tạo 19

2.2 Tính toán thiết kế ghế hành khách 20

2.3 Định khối lượng khung vỏ, trọng lượng ghế, trọng lượng hành khách và hành lý 22

2.3 Các bước thi công công nghệ 23

Chương 3: TÍNH TOÁN VA KIỂM NGHIỆM XE SAU KHI THIẾT KẾ 25

3.1 Tính độ ổn định của ô tô 25

3.1.1 Trọng lượng và phân bố trọng lượng ô tô 25

3.1.2 Tính toán tọa độ trọng tâm ô tô thiết kế 26

3.1.3 Tính toán kiểm tra ổn dịnh 28

3.1.3.1 Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang 28

3.1.3.2 Giới hạn ổn định khi ô tô lên dốc 29

3.1.3.3 Giới hạn ổn định khi ô tô xuống dốc 30

3.1.4 Ổn định động khi ô tô quay vòng 31

3.1.4.1 Bán kính quay vòng nhỏ nhất 31

3.1.4.2 Vận tốc gới hạn quay vòng 32

3.2 Tính toán động lực học của ô tô 33

3.2.1 Các thông số ban đầu tính toán 33

3.2.2.Tính toán tính năng động lực học 34

3.2.2.1.Vận tốc lớn nhất khi ô tô di chuyển 34

3.2.2.2 Khả năng vượt dốc lớn nhất imax 35

3.2.3 xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ 2KD-FTV 36

3.2.4 Xây dựng đồ thị đặc tính kéo của ô tô 37

3.2.5 Xây dựng đồ thị đặc tính công suất của động cơ 41

3.2.6 Xây dựng đồ thị nhân tố động lực học của ô tô 44

3.2.7 Xây dựng đồ thị gia tốc của ô tô 45

3.2.8 Xây dựng đồ thị quảng đường thời gian 47

3.3 Tính toán kiểm bền các chi tiết 48

3.1.1 Kiểm tra bền liên kết giữa bu lông và sàn xe 48

3.3.2 Kiểm tra bền uốn khung ghế 49

Chương 4: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA 53

4.1.1 Trước khi khởi động xe 53

4.1.2 Trong khi điều khiển xe 53

4.2 Bảo dưỡng khung gầm và các vị trí đã được cải tạo 55

4.3 Bảo dưỡng trang bị an toàn 55

4.4 Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu 56

4.5 Bảo dưỡng vật liệu bọc nội, ngoại thất 56

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép 8

Bảng 1.2 : Thông số động cơ 2KD-FTV 15

Bảng 1.3 : Thông số kỹ thuật xe TOYOTA-HIACE KDH212L-JEMDYU 15

Bảng 1.4: Thông số xe sau khi cải tạo 18

Bảng 3.1: Phân bố trọng lượng 25

Bảng 3.2: Thông số tính toán ổn định 26

Bảng 3.3: Tọa độ trọng tâm 28

Bảng 3.4: Thông số tính toán động lực kéo ô tô 33

Bảng 3.5: Kết quả tính toán xây dựng đồ thị đặc tính ngoài động cơ 37

Bảng 3.6: Giá trị lực kéo của ô tô tại các tay số 4040

Bảng 3.7: Giá trị vận tốc và công suất của từng tay số 43

Bảng 3.8: Giá trị nhân tố động lực học của các tay số 45

Bảng 3.9: Giá trị gia tốc ở từng tay số 46

Bảng 3.10: Giá trị quảng đường và thời gian 47

Hình 1.1 : Kích thước chiều cao và chiều sâu so với mặt đổ xe 8

Hình 1.3 : Bố trí ghế ngồi trên xe 10

Hình 1.4 : Xe TOYOTA-HIACE đời 2007 11

Hình 1.6 : Băng ghế trên khoang hành khách 13

Hình 1.7: Động cơ 2KD-FTV 14

Hình 1.8: Xe sau khi cải tạo 16

Hình 1.9 : Nội thất xe sau khi cải tạo 17

Hình 1.10: Ghế Phụ và bát liên kết 17

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí chỗ ngồi trên xe TOYOTA-HIACE 19

Hình 2.2 : Khung ghế thiết kế 21

Hình 2.3 : Chân ghế lắp thêm trên băng ghế số 2 và số 3 21

Hình 2.4: Băng ghế thiết kế 21

Hình 2.5: Xe sau khi thiết kế 22

Hình 2.6: Quy trình thi công công nghệ 23

Hình 3.1: Ổn định ngang tĩnh 29

Hình 3.2: Khi ô tô lên dốc 30

Hình 3.3: Khi ô tô xuống dốc 31

Hình 3.4: Bán kính quay vòng nhỏ nhất của xe 31

Hình 3.5 : Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ 2KD-FTV 37

Hình 3.6: Đồ thị lực kéo của ô tô 41

Hình 3.7: Đồ thị cân bằng công suất 43

Hình 3.8: Đồ thị nhân tố động lực học 45

Hình 3.9: Đồ thị gia tốc của ô tô 47

Hình 3.10 : Đồ thi quảng đường và thời gian 48

Hình 3.11 : Lực tác dụng lên khung ghế 50

Hình 3.12: Biển đồ lực cắt 50

Hình 3.13: Biểu đồ momen uốn 51

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu Giải thích

2 TCVN Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam

3 NĐ-CP Nghị định của chính phủ

4 BGTVT Bộ giao thông vận tải

5 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

STT Ký kiệu Giải thích

2 Ne Công suất hữu ích của động cơ

3 B2 Chiều rộng toàn bộ của cẩu

4 B0 Bề rộng cơ sở bánh xe

6 G Trọng lượng toàn bộ của ô tô

7 Gp Trọng lượng hành lý

8 GB Trọng lượng các trang thiết bị, kể cả ghế

9 Gch Trọng lượng sát xi

10 a0 Khoảng cách từ trọng tâm đến tâm cầu trước

11 b0 Khoảng cách từ trọng tâm đến tâm cầu sau

12 hG Chiều cao trọng tâm của ô tô

13 hi Chiều cao trọng tâm các thành phàn trọng lượng

14  Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang

15  Góc giới hạn lật khi ô tô lên dốc

16 Rg Bán kính quay vòng nhỏ nhất tại trọng tâm

17 Vqv Vận tốc gới hạn quay vòng

18 K Hệ số cản không khí

STT Ký kiệu Giải thích

22 nv Số vòng quay tại công suất lớn nhất

23 Gn Trọng lượng của người

24 Me Momen xoắn cực đại

25 nm Số vòng quay tại momen xoắn cực đại

26 Ih Tỷ số truyền tay số

27 Ic Tỷ số truyền cầu chủ động

28 Vmax Vận tốc lớn nhất của ô tô

29 Rbx Bán kính bánh xe

30 Nv Công suất cản tương ứng

31  Hệ số cản tổng cộng của đường tương ứng

35 ne Số vòng quay trục khuỷu

37  p Hệ số tổn thất trang bị phụ trên xe

38 nbl Số lượng bu long

40 ch Giới hạn chảy của vật liệu chế tạo bu lông

43 Pmax Lực quán tính lớn nhất khi phanh gấp

45 Pk Lưc kéo tiếp tuyến

48 Pw: Lực cản không khí

Nhân tố động lực của ôtô

STT Ký kiệu Giải thích

50 Vi Tốc độ ôtô ứng với tay số i

51 Mođ Mô men ổn định

53 Nk Công suất của động cơ tại bánh xe chủ động

55  Hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng

58 Pe Lực chịu tải của bulong

61 Mx Momen uốn theo phương x

62 Mz Momen uốn theo phương z

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Ô tô với đặc điểm là có tính cơ động và linh hoạt cao đã trở thành phương tiện rất cần thiết trong ngành giao thông vận tải Ô tô đã đóng góp một vai trò chính trong phát triển công nghiệp và kinh tế, đồng thời nó còn là phương tiện nâng cao tiện nghi đời sống con người và hỗ trợ giao lưu, phát triển văn hóa xã hội Ở nước ta, số người có nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng nhiều cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, giao thông vận tải, Nhưng để sở hữu một chiếc xe thì nằm ngoài khả năng của nhiều người, do đó ngành dịch vụ hành vận tải hành khách được chú trọng và phát triển mạnh để đáp ứng nhu cầu đi lại của con người

Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam hiện nay hoạt động chủ yếu trên hình thức lắp ráp liên doanh với các công ty sản xuất ô tô nước ngoài Do đời sống con người ngày càng được nâng cao nên ngoài đảm bảo sự an toàn cần phải tạo sự rộng rãi thoải mái để đáp ứng cho khách hàng Đề tài thiết kế ô tô khách TOYOTA HIACE 16 chỗ ngồi rất phù hợp với tình hình và điều kiện kỹ thuật hiện tại của Việt Nam Những phương tiện kỹ thuật, công nghệ, vật tư được sử dụng trong đề tài này rất phổ biến và sẵn có tại Việt Nam Do vậy, đề tài này có nhiều thuận lợi về mặt kỹ thuật khi thiết kế

Với mục đích và ý nghĩa đó, em chọn đề tài “Tính toán thiết kế ô tô khách 15 chổ dựa trên ô tô khách TOYOTA-HIACE” nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, góp phần vào sự phát triển kinh tế Qua đó củng cố kiến thức đã học và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Đề tài này còn là tư liệu để tham khảo cho việc tính toán thiết kế và cải tạo lại nhiều loại ô tô khách hiện nay nhằm để phù hợp với mục đích sử dụng đa dạng của khách hàng Đồng thời còn là tư liệu để tìm hiểu về kết cấu, nguyên lý làm việc để bảo dưỡng kỹ thuật, chẩn đoán trạng thái hư hỏng của ôtô để tiến hành sửa chữa và trong quá trình sử dụng loại ôtô này đạt được hiệu quả cao hơn

Với những kiến thức đã học qua các môn học trong chương trình đào tạo dưới nền tản kiến thức của các môn học sử dụng phương pháp tính toán lập bản đánh giá quan hệ để kiểm nghiệm khả năng làm việc của hệ thống

Nội dung chính của thuyết minh tính toán gồm:

- Tổng quan về ô tô khách

- Giới thiệu ô tô TOYOTA-HIACE

- Giới thiệu ô tô sau thiết kế

Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

- Tính toán thiết kế khoang hành khách

- Quy trình thi công công nghệ

Chương 3: TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM XE SAU THIẾT KẾ

Chương 4: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

- Bảo dưỡng các hệ thống

- Bảo dưỡng các vị trí thiết kế

1.1 Xu hướng phát triển ôtô khách.

1.1.1 Tình hình phát triển xe khách trên thế giới

Sự ra đời từ đầu thế kỷ 18 ngành công nghiệp ôtô phát triển khá nhanh và không ngừng được cải tiến về phương diện kỹ thuật lẫn thẩm mỹ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại

Với mức độ tăng dân số và nhu cầu đi lại của hành khách tăng khá nhanh dẫn đến sự gia tăng của các phương tiện tham gia giao thông, trong khi cơ sở hạ tầng như đường xá bến bãi không thể đáp ứng được gây ra ùn tắc Do đó việc sử dụng xe khách có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết tình trang hiện nay

Hiện nay trên thế giới có nhiều hãng sản xuất và cung cấp các loại xe như: TOYOTA, MERCEDES, HUYNDAI, FORD, NISSAN,FIAT…Mỗi nhà sản xuất đều có phong cách thiết kế riêng nhưng đều chung một mục đích là nâng cao chất lượng và tính tiện nghi của xe để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của con người trong thời đại ngày nay

Hiện nay, trên thế giới nhu cầu sử dụng ôtô ngày càng tăng.Do vậy đòi hỏi các nhà sản xuất ôtô không ngừng liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng người tiêu dùng

1.1.2 Tình hình phát triển ôtô khách ở Việt Nam

Việc vận chuyển bằng xe khách ở nước ta đã có từ lâu, chủ yếu là của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước Xe của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là vận tải hành khách từ tỉnh này sang tỉnh khác, còn xe của các cơ quan thì dùng để đưa đón cán bộ công nhân viên của mình

Khi đó số lượng xe còn ít, chủng loại xe cũng không nhiều, chủ yếu là xe của Liên Xô và Trung Quốc.Ngày nay, cùng với nhu cầu vận tải ngày càng lớn thì số lượng xe cũng không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số lượng.Mạng lưới xe chở khách có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước với nhiều loại rất phong phú, khẳng định sự phát triển nhanh chóng của ngành vận tải

Giới thiệu tổng thể về xe TOYOTA-HIACE

1.4 Giới thiệu chung về ô tô khách sau thiết kế

• Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.1 Phương án thiết kế và cải tạo

2.2 Tính toán thiết kế khoang hành khách

2.3 Định khối lượng khung vỏ, trọng lượng ghế, trọng lượng hành khách,hành lý 2.4 Các bước thi công công nghệ

• Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM XE SAU KHI THIẾT KẾ

3.1 Tính ổn định của ô tô

3.3 Tính toán kiểm bền các chi tiết

• Chương 4 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

4.2 Bảo dưỡng khung gầm và các vị trí cải tạo

4.3 Bảo dưỡng tran bị an toàn

4.4 Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu

4.5 Bảo dưỡng vật liệu bọc nội, ngoại thất

5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ 1: Bản vẽ tổng thể xe ô tô khách thiết kế (1A3)

- Bản vẽ 2: Bản vẽ tổng thể xe ô tô khách TOYOTA-HIACE (1A3)

- Bản vẽ 3: Bản vẽ băng ghế ngồi (1A3)

- Bản vẽ 4: Bản vẽ chân ghế lắp thêm (1A3)

- Bản vẽ 5: Bản vẽ liên kết chân ghế và sàn xe (1A3)

- Bản vẽ 6: Bản vẽ quy trình thi công công nghệ (1A3)

- Bản vẽ 7: Bản vẽ đồ thị đặc tính ngoài động cơ, cân bằng công suất, cân bằng sức kéo (1A3)

- Bản vẽ 8: Bản vẽ đồ thị nhân tố động lực học, gia tốc động cơ, quảng đường và thời gian tăng tốc(1A3)

6 Họ tên người hướng dẫn: Ts Nguyễn Việt Hải

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/09/201119

8 Ngày hoàn thành đồ án: 15/12/2019 Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Trưởng Bộ môn Ô tô và máy động lực Người hướng dẫn

PGS.TS Dương Việt Dũng TS Nguyễn Việt Hải

Với tình hình phát triển của ô tô hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, kéo theo mọi hoạt động trong đời sống xã hội đều phát triển theo xu hướng hiện đại hóa nên đòi hỏi phải có những phương tiện hiện đại phục vụ cho con người Do đó song song với sự phát triển của mọi ngành nghề thì công nghệ ôtô cũng có sự thay đổi khá lớn Nhu cầu của con người dần dần được đáp ứng về các mặt tiện nghi, kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường ,… Trong thời kì hội nhập, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, cơ sở hạ tầng phục vụ cho giao thông ngày càng được chú trọng Vì thế nên nhu cầu đi lại cũng tăng lên đáng kể, kéo theo đó ngành dịch vụ du lịch vận tải phát triển mạnh Nhưng muốn đáp ứng được sự thỏa mãn của khách hàng thì ngoài sự an toàn cũng cần tạo cho khách hàng sự thoải mái

Nhận thấy được nhu cầu đó, với tư cách là một sinh viên khoa cơ khí động lực Qua kiến thức tích lũy được trong 5 năm học tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng và một só kinh nghiệm thực tế khi em tham gia thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch Trường hải-Kia Để thiết kế ô tô đảm bảo sự thỏa mái cho người dùng nên em đã chọn thực hiện đề tài :” Tính toán thiết kế ô tô khách 15 chổ dựa trên ô tô khách TOYOTA-HIACE” để phục vụ cho đồ án tốt nghiệp của mình.sau thời gian thực hiện đề tài với sự giúp đỡ của thầy

TS Nguyễn Việt Hải đã giúp em hoàn thành Với kinh nghiệm chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đê tài được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy (cô) trong khoa, đặc biệt là thầy TS Nguyễn Việt Hải đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án vừa qua Đà Nẵng, ngày tháng năm

• Trực tiếp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

• Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được thông tin trích dẫn rõ ràng và được phép công bố

Lời nói đầu và lời cảm ơn i

Lời cam đoan liêm chính học thuật ii

Danh sách các bảng biểu , hình vẽ và sơ đồ vi

Danh sách các cụm từ viết tắtv iii

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Xu hướng phát triển ôtô khách 3

1.1.1 Tình hình phát triển xe khách trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình phát triển ôtô khách ở Việt Nam 3

1.1.3 Thực trạng công tác thiết kế và chế tạo ôtô khách của Việt Nam 4

1.2 Quy định về thiết kế và cải tạo xe ô tô 5

1.2.2 Quy định tiêu chuẩn riêng 7

1.3 Giới thiệu tổng thể về xe TOYOTA-HIACE 11

1.3.4 Thông số kỹ thuật tổng quan xe TOYOTA-HIACE KDH212L-JEMDYU 15

1.4.3 Các thông số kỹ thuật sau khi cải tạo 18

Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 19

2.1 Phương án thiết kế và cải tạo 19

2.2 Tính toán thiết kế ghế hành khách 20

2.3 Định khối lượng khung vỏ, trọng lượng ghế, trọng lượng hành khách và hành lý 22

2.3 Các bước thi công công nghệ 23

Chương 3: TÍNH TOÁN VA KIỂM NGHIỆM XE SAU KHI THIẾT KẾ 25

3.1 Tính độ ổn định của ô tô 25

3.1.1 Trọng lượng và phân bố trọng lượng ô tô 25

3.1.2 Tính toán tọa độ trọng tâm ô tô thiết kế 26

3.1.3 Tính toán kiểm tra ổn dịnh 28

3.1.3.1 Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang 28

3.1.3.2 Giới hạn ổn định khi ô tô lên dốc 29

3.1.3.3 Giới hạn ổn định khi ô tô xuống dốc 30

3.1.4 Ổn định động khi ô tô quay vòng 31

3.1.4.1 Bán kính quay vòng nhỏ nhất 31

3.1.4.2 Vận tốc gới hạn quay vòng 32

3.2 Tính toán động lực học của ô tô 33

3.2.1 Các thông số ban đầu tính toán 33

3.2.2.Tính toán tính năng động lực học 34

3.2.2.1.Vận tốc lớn nhất khi ô tô di chuyển 34

3.2.2.2 Khả năng vượt dốc lớn nhất imax 35

3.2.3 xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ 2KD-FTV 36

3.2.4 Xây dựng đồ thị đặc tính kéo của ô tô 37

3.2.5 Xây dựng đồ thị đặc tính công suất của động cơ 41

3.2.6 Xây dựng đồ thị nhân tố động lực học của ô tô 44

3.2.7 Xây dựng đồ thị gia tốc của ô tô 45

3.2.8 Xây dựng đồ thị quảng đường thời gian 47

3.3 Tính toán kiểm bền các chi tiết 48

3.1.1 Kiểm tra bền liên kết giữa bu lông và sàn xe 48

3.3.2 Kiểm tra bền uốn khung ghế 49

Chương 4: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA 53

4.1.1 Trước khi khởi động xe 53

4.1.2 Trong khi điều khiển xe 53

4.2 Bảo dưỡng khung gầm và các vị trí đã được cải tạo 55

4.3 Bảo dưỡng trang bị an toàn 55

4.4 Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu 56

4.5 Bảo dưỡng vật liệu bọc nội, ngoại thất 56

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép 8

Bảng 1.2 : Thông số động cơ 2KD-FTV 15

Bảng 1.3 : Thông số kỹ thuật xe TOYOTA-HIACE KDH212L-JEMDYU 15

Bảng 1.4: Thông số xe sau khi cải tạo 18

Bảng 3.1: Phân bố trọng lượng 25

Bảng 3.2: Thông số tính toán ổn định 26

Bảng 3.3: Tọa độ trọng tâm 28

Bảng 3.4: Thông số tính toán động lực kéo ô tô 33

Bảng 3.5: Kết quả tính toán xây dựng đồ thị đặc tính ngoài động cơ 37

Bảng 3.6: Giá trị lực kéo của ô tô tại các tay số 4040

Bảng 3.7: Giá trị vận tốc và công suất của từng tay số 43

Bảng 3.8: Giá trị nhân tố động lực học của các tay số 45

Bảng 3.9: Giá trị gia tốc ở từng tay số 46

Bảng 3.10: Giá trị quảng đường và thời gian 47

Hình 1.1 : Kích thước chiều cao và chiều sâu so với mặt đổ xe 8

Hình 1.3 : Bố trí ghế ngồi trên xe 10

Hình 1.4 : Xe TOYOTA-HIACE đời 2007 11

Hình 1.6 : Băng ghế trên khoang hành khách 13

Hình 1.7: Động cơ 2KD-FTV 14

Hình 1.8: Xe sau khi cải tạo 16

Hình 1.9 : Nội thất xe sau khi cải tạo 17

Hình 1.10: Ghế Phụ và bát liên kết 17

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí chỗ ngồi trên xe TOYOTA-HIACE 19

Hình 2.2 : Khung ghế thiết kế 21

Hình 2.3 : Chân ghế lắp thêm trên băng ghế số 2 và số 3 21

Hình 2.4: Băng ghế thiết kế 21

Hình 2.5: Xe sau khi thiết kế 22

Hình 2.6: Quy trình thi công công nghệ 23

Hình 3.1: Ổn định ngang tĩnh 29

Hình 3.2: Khi ô tô lên dốc 30

Hình 3.3: Khi ô tô xuống dốc 31

Hình 3.4: Bán kính quay vòng nhỏ nhất của xe 31

Hình 3.5 : Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ 2KD-FTV 37

Hình 3.6: Đồ thị lực kéo của ô tô 41

Hình 3.7: Đồ thị cân bằng công suất 43

Hình 3.8: Đồ thị nhân tố động lực học 45

Hình 3.9: Đồ thị gia tốc của ô tô 47

Hình 3.10 : Đồ thi quảng đường và thời gian 48

Hình 3.11 : Lực tác dụng lên khung ghế 50

Hình 3.12: Biển đồ lực cắt 50

Hình 3.13: Biểu đồ momen uốn 51

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu Giải thích

2 TCVN Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam

3 NĐ-CP Nghị định của chính phủ

4 BGTVT Bộ giao thông vận tải

5 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

STT Ký kiệu Giải thích

2 Ne Công suất hữu ích của động cơ

3 B2 Chiều rộng toàn bộ của cẩu

4 B0 Bề rộng cơ sở bánh xe

6 G Trọng lượng toàn bộ của ô tô

7 Gp Trọng lượng hành lý

8 GB Trọng lượng các trang thiết bị, kể cả ghế

9 Gch Trọng lượng sát xi

10 a0 Khoảng cách từ trọng tâm đến tâm cầu trước

11 b0 Khoảng cách từ trọng tâm đến tâm cầu sau

12 hG Chiều cao trọng tâm của ô tô

13 hi Chiều cao trọng tâm các thành phàn trọng lượng

14  Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang

15  Góc giới hạn lật khi ô tô lên dốc

16 Rg Bán kính quay vòng nhỏ nhất tại trọng tâm

17 Vqv Vận tốc gới hạn quay vòng

18 K Hệ số cản không khí

STT Ký kiệu Giải thích

22 nv Số vòng quay tại công suất lớn nhất

23 Gn Trọng lượng của người

24 Me Momen xoắn cực đại

25 nm Số vòng quay tại momen xoắn cực đại

26 Ih Tỷ số truyền tay số

27 Ic Tỷ số truyền cầu chủ động

28 Vmax Vận tốc lớn nhất của ô tô

29 Rbx Bán kính bánh xe

30 Nv Công suất cản tương ứng

31  Hệ số cản tổng cộng của đường tương ứng

35 ne Số vòng quay trục khuỷu

37  p Hệ số tổn thất trang bị phụ trên xe

38 nbl Số lượng bu long

40 ch Giới hạn chảy của vật liệu chế tạo bu lông

43 Pmax Lực quán tính lớn nhất khi phanh gấp

45 Pk Lưc kéo tiếp tuyến

48 Pw: Lực cản không khí

Nhân tố động lực của ôtô

STT Ký kiệu Giải thích

50 Vi Tốc độ ôtô ứng với tay số i

51 Mođ Mô men ổn định

53 Nk Công suất của động cơ tại bánh xe chủ động

55  Hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng

58 Pe Lực chịu tải của bulong

61 Mx Momen uốn theo phương x

62 Mz Momen uốn theo phương z

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Ô tô với đặc điểm là có tính cơ động và linh hoạt cao đã trở thành phương tiện rất cần thiết trong ngành giao thông vận tải Ô tô đã đóng góp một vai trò chính trong phát triển công nghiệp và kinh tế, đồng thời nó còn là phương tiện nâng cao tiện nghi đời sống con người và hỗ trợ giao lưu, phát triển văn hóa xã hội Ở nước ta, số người có nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng nhiều cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, giao thông vận tải, Nhưng để sở hữu một chiếc xe thì nằm ngoài khả năng của nhiều người, do đó ngành dịch vụ hành vận tải hành khách được chú trọng và phát triển mạnh để đáp ứng nhu cầu đi lại của con người

Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam hiện nay hoạt động chủ yếu trên hình thức lắp ráp liên doanh với các công ty sản xuất ô tô nước ngoài Do đời sống con người ngày càng được nâng cao nên ngoài đảm bảo sự an toàn cần phải tạo sự rộng rãi thoải mái để đáp ứng cho khách hàng Đề tài thiết kế ô tô khách TOYOTA HIACE 16 chỗ ngồi rất phù hợp với tình hình và điều kiện kỹ thuật hiện tại của Việt Nam Những phương tiện kỹ thuật, công nghệ, vật tư được sử dụng trong đề tài này rất phổ biến và sẵn có tại Việt Nam Do vậy, đề tài này có nhiều thuận lợi về mặt kỹ thuật khi thiết kế

Với mục đích và ý nghĩa đó, em chọn đề tài “Tính toán thiết kế ô tô khách 15 chổ dựa trên ô tô khách TOYOTA-HIACE” nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, góp phần vào sự phát triển kinh tế Qua đó củng cố kiến thức đã học và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Đề tài này còn là tư liệu để tham khảo cho việc tính toán thiết kế và cải tạo lại nhiều loại ô tô khách hiện nay nhằm để phù hợp với mục đích sử dụng đa dạng của khách hàng Đồng thời còn là tư liệu để tìm hiểu về kết cấu, nguyên lý làm việc để bảo dưỡng kỹ thuật, chẩn đoán trạng thái hư hỏng của ôtô để tiến hành sửa chữa và trong quá trình sử dụng loại ôtô này đạt được hiệu quả cao hơn

Với những kiến thức đã học qua các môn học trong chương trình đào tạo dưới nền tản kiến thức của các môn học sử dụng phương pháp tính toán lập bản đánh giá quan hệ để kiểm nghiệm khả năng làm việc của hệ thống

Nội dung chính của thuyết minh tính toán gồm:

- Tổng quan về ô tô khách

- Giới thiệu ô tô TOYOTA-HIACE

- Giới thiệu ô tô sau thiết kế

Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

- Tính toán thiết kế khoang hành khách

- Quy trình thi công công nghệ

Chương 3: TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM XE SAU THIẾT KẾ

Chương 4: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

- Bảo dưỡng các hệ thống

- Bảo dưỡng các vị trí thiết kế

1.1 Xu hướng phát triển ôtô khách.

1.1.1 Tình hình phát triển xe khách trên thế giới

Sự ra đời từ đầu thế kỷ 18 ngành công nghiệp ôtô phát triển khá nhanh và không ngừng được cải tiến về phương diện kỹ thuật lẫn thẩm mỹ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại

Với mức độ tăng dân số và nhu cầu đi lại của hành khách tăng khá nhanh dẫn đến sự gia tăng của các phương tiện tham gia giao thông, trong khi cơ sở hạ tầng như đường xá bến bãi không thể đáp ứng được gây ra ùn tắc Do đó việc sử dụng xe khách có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết tình trang hiện nay

Hiện nay trên thế giới có nhiều hãng sản xuất và cung cấp các loại xe như: TOYOTA, MERCEDES, HUYNDAI, FORD, NISSAN,FIAT…Mỗi nhà sản xuất đều có phong cách thiết kế riêng nhưng đều chung một mục đích là nâng cao chất lượng và tính tiện nghi của xe để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của con người trong thời đại ngày nay

Hiện nay, trên thế giới nhu cầu sử dụng ôtô ngày càng tăng.Do vậy đòi hỏi các nhà sản xuất ôtô không ngừng liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng người tiêu dùng

1.1.2 Tình hình phát triển ôtô khách ở Việt Nam

Việc vận chuyển bằng xe khách ở nước ta đã có từ lâu, chủ yếu là của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước Xe của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là vận tải hành khách từ tỉnh này sang tỉnh khác, còn xe của các cơ quan thì dùng để đưa đón cán bộ công nhân viên của mình

Khi đó số lượng xe còn ít, chủng loại xe cũng không nhiều, chủ yếu là xe của Liên Xô và Trung Quốc.Ngày nay, cùng với nhu cầu vận tải ngày càng lớn thì số lượng xe cũng không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số lượng.Mạng lưới xe chở khách có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước với nhiều loại rất phong phú, khẳng định sự phát triển nhanh chóng của ngành vận tải

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

TÍNH TOÁN VA KIỂM NGHIỆM XE SAU KHI THIẾT KẾ

QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

Ngày đăng: 17/06/2021, 11:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w