1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) trụ sở văn phòng cho thuê techcombank, thành phố cần thơ

202 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

TRỤ SỞ VĂN PHÕNG CHO THUÊ TECHCOMBANK

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Sinh viên thực hiện: ĐỖ VĂN THUẬT

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Trụ sở văn phòng cho thuê

Techcombank –TP.Cần Thơ” Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I: Kiến trúc: 10%.-Giáo viên hướng dẫn: ThS.Vương Lê Thắng

Phần II: Kết cấu: 60%.-Giáo viên hướng dẫn: ThS Vương Lê Thắng

Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong

đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020

Sinh Viên

ĐỖ VĂN THUẬT

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

1 Thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cho công trình

2 Sự cần thiết đầu tư công trình

3 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực

4 Các giải pháp kiến trúc công trình

5 Các giải pháp kỹ thuật công trình

6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

SVTH: ĐỖ VĂN THUẬT ……… Lớp: 15X1A

Trang 4

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh

tế thế giới Một số nước có tốc độ phát triển vượt bậc như : Trung Quốc, Hàn Quốc…

và nhanh chóng trở thành cường quốc trên thế giới Vốn là lục địa giàu tiềm năng cùng với chính sách phát triển kinh tế hợp lý trong thời bình của các nước phương Đông, thu hút sự đầu tư từ các nước phát triển Nhờ vậy mà trong một thời gian ngắn

nó đã giúp cho các nước Châu Á từ một lục địa nghèo nàn trở thành những cường quốc sánh ngang với các nước phát triển Phương Tây Những sự đầu tư ào ạt vào các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, nơi có tiềm lực về con người và tài nguyên rất dồi dào.Nước ta là một trong số đó

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Thành phố Cần Thơ là một thành phố lớn thứ 5 của Việt Nam và trực thuộc trung ương, và là một thành phố phát triển và hiện đại nhất khu vực đồng bằng song Cửu Long.Bên cạnh đó Cần Thơ còn là đô thị loại 1,là trung tâm kinh tế , văn hóa,xã hội và là trung tâm y tế và giáo dục của đồng bằng song Cửu Long

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “trụ sở văn

phòng cho thuê techcombank-TP.Cần Thơ” được xây dựng tại 45a-47 đường

30/4,phường An Lạc-quận Ninh kiều-Cần Thơ

1.2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.2.1Vị trí xây dựng công trình:

Công trình “techcombank TP.Cần Thơ “ được xây dựng trên khu đất thuộc

quận Ninh Kiều, tại địa chỉ 45a-47 đường 30/4

Vị trí ranh giới của công trình

- Phía Tây Bắc giáp với nhà dân thấp tầng

- Phía Đông Nam giáp với đường 30/4

- Phía Tây Nam giáp nhà dân thâp tầng

- Phía Tây Bắc giáp vườn hoa thành ủy

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt

độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt

Trang 5

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

Trang 6

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

Bảng Error! No text of specified style in document.-1Cấu tạo địa chất khu vực

1.3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 528 m2, diện tích xây dựng là 480

m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, và giao thông nội bộ Công trình gồm 14 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô , 11 tầng nổi, 1 tầng thượng và tầng mái Công trình có tổng chiều cao là 46,1 (m) kể từ cốt 0,00 và tầng hầm nằm ở cốt –2,70 so với cốt 0,00

Công trình dùng làm trụ sở chính của ngân hàng techcombank còn những văn phòng khác thì lm văn phòng cho thuê

Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại

1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng:

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ công trình nằm trong khu dân cư và gần huyện ủy, khách có thể tiếp cận dễ dàng để dễ giao dịch Cộng thêm có nhiều văn phòng cho thuê có thể sử dụng làm nhiều mục đích khác nhau có thể giúp khu dân cư ở đay ngày càng phát truyển

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo

xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

Trang 7

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

1.4.2.1 Thiết kế mặt bằng các tầng:

Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bố trí bể nước ngầm và hầm tự hoại đặt ngầm dưới mặt đất Bố trí bảo vệ tại vị trí cầu thang máy Phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với

độ đốc 1,5% để giải quyết vấn đề vệ sinh, thoát nước của tầng hầm

Mặt bằng tầng 1:tầng 1 là trung tâm trụ sở chình của ngân hàng Tầng 1 có chiều cao 5m đặt ở cốt ±0,00m

Mặt bằng tầng2 11: là các tầng dành cho thuê văn phòng, gồm 2 phòng được

bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy và thang bộ Hệ thống vệ sinh được bố trí ở giữa 2 văn phòng gồm hai phòng vệ sinh riêng dành cho nam và nữ, bố trí gần thang máy à thang bộ Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Cầu thang thoát hiểm được đặt bên ngoài không gian cho thuê của công trình, đảm bảo khoảng cách an toàn cho thoát hiểm khi sự cố xảy

ra Diện tích các phòng cho thuê như sau:

Văn phòng cho thuê 1: diện tích 112 m2

Văn phòng cho thuê 2: diện tích 116 m2

Mặt bằng tầng thượng: dùng cho việc phục vụ nhu cầu giải trí, giải lao nghỉ ngơi, ăn uống của nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng Đống thời với chiều cao của công trình khi đứng ở vị trí tầng thượng có thể quan sát quang cảnh thành phố

từ trên cao

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại,

1 cầu thang bộ kích thước vế thang hơn 1m Ngoài ra còn có cầu thang bộ thoát hiểm

ở sau nhà

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

1.4.2.2 Thiết kế mặt đứng:

Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố.Công trình cao

13tầng “Trụ sở văn phòng cho thuê techcombank TP Cần Thơ” thuộc loại lớn Với

hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống tường kính, liên tục từ dưới lên xen kẽ với ốp nhôm màu xám bạc Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng bắt mắt người xem

1.4.2.3 Thiết kế mặt cắt:

Mặt cắt nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản,

công năng của các phòng

Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió

cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:

Trang 8

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

+Tầng hầm cao 2.7m +Tầng 1 cao 5m

+Tầng bình thường cao 3.6m +Tầng mái cao 3.6m

1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác:

1.4.4.1 Hệ thống chiếu sáng:

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính

Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

1.4.4.2 Hệ thống thông gió:

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình

1.4.4.3 Hệ thống điện:

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

*Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.4.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

*Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình

Trang 9

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

1.4.4.7 Giải pháp hoàn thiện:

-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

Trang 10

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

2.Thiết kế cầu thang bộ tầng 5 lên tầng 6

3.Thiết kế khung không gian trục C

Trang 11

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 2.1.Sơ đồ phân chia ô sàn

2.1.1.Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì

xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta

lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô

bảng sau:

Trang 12

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

2.2Các số liệu tính toán của vật liệu:

2.3.Chọn chiều dày của bản sàn:

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

D

l Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9

Trang 13

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m =

30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45

l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

Chiều dày của các ô sàn như sau:

2.4.Cấu tạo các lớp mặt sàn:

2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn nhà:

Gạch Ceramic dày 20 Vữa lót mác 75 dày 15 Sàn BTCT dày 110 Vữa trát trần M75 dày 15

Hệ khung xương thép trần giả

Trang 14

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

2.4.2 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:

2.5.Tải trọng tác dụng lên sàn:

2.5.1.Tĩnh tải sàn:

Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:

Ta có công thức tính: gtt

= Σγi.δi.ni Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau;

Hệ khung xương thép trần giả

Trang 15

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

b)Sàn vệ sinh: hs=120 mm

c)Sàn mái: hs=120 mm

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 200mm xây bằng gạch rỗng có t=

1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là c= 40 kG/m2 cửa

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt s t

Bản BTCT

Trang 16

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

Ta có bảng tính tĩnh tải trên các ô sàn :

2.5.3 Hoạt tải:

Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn THEO MỤC 4.3.4.1(đối với các sàn có diện tích A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

1

0, 6

A A

2.5.4.Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

2.6.Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn:

2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn:

2.6.1.1 Bản kê bốn cạnh:

Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi,

βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:

Diện tích Tường

2.0 27.6

Trang 17

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

min

M = - ql 1 8

max

M = 1

2 9ql 128

l1 1

2 min

M = - ql12

q

max

M = 1

2 ql 24

M = - ql

2 1 1

l1

+ Mômen nhịp:M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2

M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2 + Mômen gối: MI = β1 (gtt+ptt).l1.l2

MII = β2 (gtt+ptt).l1.l2Trong đó:

qtt = gtt + ptt: tổng tải trọng tác dụng lên sàn

l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản)

2.6.1.2 Bản loại dầm:

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

Trang 18

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

a0: Chiều dày lớp đệm, bằng khoảng cách từ trọng tâm của As đến mép chịu kéo

: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén,  =  - 0,008.Rb

 = 0,85 đối với bê tông nặng

sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa 2

0

m b

Kiểm tra điều kiện hạn chế:  ≤ R

Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.

Tính diện tích cốt thép:

0

s s

M A

Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị

đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại  nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý

2.6.2.1 Cấu tạo cốt thép chịu lực:

Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

Tính as là diện tích thanh thép, từ as và As tính a

Trang 19

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

2

2

0, 785 ; 4

s s

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤

amax Thường lấy amin = 70mm

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng

2.6.2.3 Bố trí cốt thép:

Cốt thép tính ra được bố trí theo yêu cầu qui định Việc bố trí cốt thép xem bản

vẽ KC

Trang 20

TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TECHCOMBANK TP.CẦN THƠ

BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN TẦNG 5

A/ BỐ TRÍ THÉP ĐỐI VỚI BẢN KÊ 4 CẠNH:

B/ BỐ TRÍ THÉP ĐỐI VỚI BẢN DẦM:

Trang 21

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 21

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 5 3.1 SỐ LIỆU

3.2 CẤU TẠO CẦU THANG

3.2.1 Cấu tạo cầu thang

Cầu thang là một bộ phận kết cấu công trình phục vụ chức năng đi lại, thoát người, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa… Vì vậy cầu thang phải được bố trí tại các

vị trí thuận tiện nhất, đảm bảo không gian đáp ứng được mật độ đi lại và yêu cầu về thoát hiểm

Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng được các yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động

- Đây là loại cầu thang 2 vế dạng bản chịu lực, chiều cao tầng 5 là 3,6m

Trang 22

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 22

- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :

- Cầu thang dạng bản 2 vế không có cốn, cao 3.6 m

- Xem bản thang làm việc như bản loại dầm

Bản thang số 1,2 chiều rộng 1090 mm: tường, dầm chiếu nghỉ (DCN) , dầm chiếu tới (DCT).Nên bản thang có sơ đồ tính làm việc theo một phương

3.2.3 Cấu tạo các lớp cầu thang

Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :

Trang 23

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 23

Hình 2.2 Cấu tạo các lớp cầu thang

h b

h b

 = 1,2.20.0,02

2 2

0,15 0, 30,15 0, 3

h b

h b

 = 1,3.16.0,03

2 2

0,15 0, 30,15 0, 3

 = 0,84 (kN/m

2 )

- Bậc xây gạch đặc:

g3 = n.

2 2 2

.

h b

h b

0,15.0, 3

2 0,15 0, 3 = 1,33 (kN/m

2 )

Trang 24

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 24

Tổng cộng tĩnh tải trên bản thang theo phương thằng đứng theo chiều nghiêng:

- Ô 1 làm việc theo một phương, cắt dải bản rộng 1m theo phương l = 3m và tính

toán như bản dầm hai đầu tựa đơn Ta có :

Trang 25

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 25

Hình 2.3 Sơ đồ tính ô 1

Sử dụng phần mềm SAP2000 để tính toán nội lực cho ô 1:

Hình 2.4 Sơ đồ phân bố tĩnh tải (kN/m)

Hình 2.5 Sơ đồ phân bố hoạt tải (kN/m)

Hình 2.6 Biểu đồ Mômen (kN.m)

Trang 26

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 26

0,127.14,5.1000.105

690,5 280

b

s s

113, 6 690,5

tt s

Trang 27

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 27

Cốt thép chịu mômen âm ở gối biên và vị trí gãy khúc:

- Tại vị trí gối biên và vị trí gãy khúc thực tế vẫn xuất hiện moment âm nhưng

trong quan niệm tính toán đã bỏ qua do đó ta kéo dài thép chịu momen âm ở gối đến vị trí gãy khúc để đảm bảo khả năng chịu lực

0, 041.14,5.1000.105

222,9 280

b

s s

225, 6 222,9

tt s

Cốt thép cấu tạo phân bố

- Ở phía trên cốt thép phân bố được đặt vuông góc với các cây thép chịu moment

âm Chọn đặt cốt thép cấu tạo không ít hơn 5Ø8 trong một mét và không ít hơn 50% cốt thép chịu lực tính toán ở gối vậy chọn cốt thép cấu tạo chọn Ø8a200

- Cốt thép đặt vuông góc với thép chịu lực không ít hơn 20% As thép chịu lực

Trang 28

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 28

0,121.14,5.1000.105

657,93 280

b

s s

76,5 657,93

tt s

Cốt thép chịu mômen âm ở gối biên và vị trí gãy khúc:

- Tại vị trí gối biên và vị trí gãy khúc thực tế vẫn xuất hiện moment âm nhưng

trong quan niệm tính toán đã bỏ qua do đó ta kéo dài thép chịu momen âm ở gối đến vị trí gãy khúc để đảm bảo khả năng chịu lực

0, 041.14,5.1000.105

222,9 280

b

s s

Trang 29

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 29

225, 6 222,9

tt s

Cốt thép cấu tạo phân bố

- Ở phía trên cốt thép phân bố được đặt vuông góc với các cây thép chịu moment

âm Chọn đặt cốt thép cấu tạo không ít hơn 5Ø8 trong một mét và không ít hơn 50% cốt thép chịu lực tính toán ở gối vậy chọn cốt thép cấu tạo chọn Ø8a200

- Cốt thép đặt vuông góc với thép chịu lực không ít hơn 20% As thép chịu lực

Trang 30

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 30

M

cm

Rh     Tính hàm lượng cốt thép

o

s h b

Trang 31

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 31

o

s h b

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

= 0,6.(1+0+0).10,5.20.26=3276(daN)>Qmax= 1513,2(daN)

=> Không cần phải tính toán cốt đai

- Chọn cốt đai theo cấu tạo:

- Ở khu vực gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

- Ở khu vực giữa dầm: Φ6 a = 200m

3.5.Tính toán dầm chiếu tới (DCT)

Dầm chiếu tới chịu tải và làm việc không sai khác với dầm chiếu nghỉ bao nhiêu nên ta bố trí thép tương tự dầm chiếu nghỉ

0 0

3

Q b b f n bt  f n bt

Trang 32

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 32

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C

4.1Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

4.1.1Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp

8 và 10 tầng đối với cấp 9

4.1.2Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo

ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

4.1.3Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này

hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết

kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là

30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng

Trang 33

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 33

4.1.4Hệ thống kết cấu đặc biệt

Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Hệ kết cấu kiểu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không gian sang hệ thống khug- giằng Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này nhìn chung

là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

4.1.5)Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là

hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được

sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới

70 tầng

4.1.6Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng

4.2Giải pháp kết cấu cho công trình

Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung giằng (khung và vách cứng) làm

hệ chịu lực cho công trình

Xem các cột đựợc ngàm chặt ở mặt đài móng

Dầm là cấu kiện mà chiều cao và chiều rộng của tiết diện ngang khá nhỏ so với chiều dài của nó Tiết diện ngang của dầm có thể là chữ nhật, chữ I, hình thang Thường gặp nhất là dầm có tiết diện chữ T và chữ nhật

Gọi chiều cao h của tiết diện là cạnh nằm theo phương của mặt phẳng uốn thì tiết diện hợp lí là tiết diện có tỉ số h/b = 2:4 Chiều cao h thường được chọn trong khoảng 1/8 đến 1/20 của nhịp dầm Khi chọn kích thước b và h cần phải xem xét đến yêu cầu kiến trúc và việc định hình hóa ván khuôn

Trang 34

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 34

Với l là chiều dài nhịp tính toán

4.2.1 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột

Diện tích cột được xác định sơ bộ theo công thức :

R b

k.N

A Trong đó :

A : Diện tích tiết diện ngang của cột

Rb : Cường độ tính toán về nén của bê tông ;

Trang 35

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 35

k : Là hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng thép , độ mảnh ( lấy k = 1,3 với cột biên ta lấy, k = 1,2 với cột trong nhà, k = 1,5 với cột góc nhà)

N : Lực nén trong cột , tính gần đúng: N = S.n.q

S : là diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột (m2)

q : là tải trọng tương đương tính trên 1m2 sàn,lấy q = 10->12 (kN/m2)

n : là số tầng trên cột đang xét

Kiểm tra độ mảnh của cột theo công thức: o

b

l b

Bảng 3.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột

2

m bán hầm -

Trang 36

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 36

Trang 37

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 37

4.2) Mặt bằng bố trí cột

4.2.2 Xác định sơ bộ kích thước tiết lõi, vách

Theo TCXD 198-1997 Nhà cao tầng -Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối

t t

h 3800

190

20 20150

 

4.3 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình

4.3.1 Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn

cấu tạo các lớp sàn tầng lửng đến tầng kĩ thuật xem hình 1.2 Chương I

Trang 38

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 38

n i: hệ số độ tin cậy của tải trọng lấy theo TCVN2737-1995

i : Bề dày của lớp thứ i

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 3.3 Tính trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn tầng 5

(Khi tính tải trọng không cộng bản BTCT vào vì ETAB đã tính)

Bảng 3.4 Tính trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn tầng mái

(Khi tính tải trọng không cộng bản BTCT vào vì ETAB đã tính)

Bảng 3.5 Tính trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo của seeno

Nước đọng

Tổng cộng

Trang 39

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 39

4.3.3 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

 : Chiều dày của tường (m)

t : Trọng lượng riêng của tường (kN/m3)

Tường xây bằng gạch ống 3

15( / )

nv : Hệ số độ tin cậy đối với vữa nv=1.3

v = 0.015(m): chiều dày vữa

Trang 40

SVTH: Đỗ Văn Thuật_15X1A GVHD: ThS Vương Lê Thắng 40

nc : hệ số độ tin cậy đối với cửa nc=1.1

tc ck

g : Trọng lượng của cửa kính khung nhôm gcktc = 0.15(KN/m2 ) Bảng 3.5 Tải tường sàn tầng 1

- Tầng mái có bồn nước 15m3 đặt trên sàn S3 qui tải trọng này về tải trọng phân bố

4.4( / )

5 7.5

n n

4.3.4 Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm và cột

* Trọng lƣợng bản thân dầm (chỉ tính phần tỉnh tải do các lớp trát, phần tải trọng

bản thân để chương trình Etabs tự tính)

* Trọng lƣợng bản thân cột (chỉ tính phần tỉnh tải do các lớp trát, phần tải trọng bản

thân sàn chương trình Etabs tự tính)

Ngày đăng: 17/06/2021, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w