Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng Tóm tắt -Trong quá trình vận hành hệ thống lưới điện Truyền tải, sự xuất hiện các lỗi sự cố/hiện tượng bất thường xảy ra với tần suất khá nhiề
Trang 1NGUYỄN QUỐC HUY
CỦA LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
NGUYỄN QUỐC HUY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TỰ ĐỘNG CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG MÁY BIẾN ÁP LỰC 220KV
CỦA LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Chuyên ngành : Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
Mã số: 8520216
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS - TS LÊ TIẾN DŨNG
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu tự bản thân tôi thực hiện
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Nguyễn Quốc Huy
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ……… ….… 1
CHƯƠNG 1 ……… 4
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về Trạm biến biến 220kV Kon Tum 4
1.1.1 Khái niệm máy biến áp 5
1.1.2 Cấu tạo máy biến áp lực 5
1.1.3 Nguyên lý hoạt động của máy biến áp lực 7
1.1.4 Thông số kĩ thuật của máy biến áp 9
1.2 Tổng quan về giám sát và chẩn đoán lỗi trong Máy biến áp lực 10
1.2.1 Đặt vấn đề 10
1.2.2 Mục Tiêu 10
1.3 Yêu cầu hệ thống 11
1.3.1 Yêu cầu chung 11
1.3.2 Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống tại trạm 12
1.3.3 Sơ đồ kết nối thu thập dữ liệu tập trung 13
1.4 Thông số ký thuật hệ thống 13
1.4.1 Yêu cầu chung 13
1.4.2 Chức năng của hệ thống 14
1.4.3 Các thành phần cơ bản của hệ thống SCADA 16
1.4.4 Kết luận về Tổng quan về lỗi trong máy biến áp 17
1.4.5 Thống kê lỗi của máy biến áp lực 18
CHƯƠNG 2 21
MÔ HÌNH TOÁN HỌC 21
2.1 Đặt vấn đề 21
2.2 Mô hình toán học của máy biến áp lực 21
2.2.1 Mô hình toán học lúc máy biến áp lực hoạt đông bình thường 21
2.2.2 Mô hình toán học khi máy biến áp lực xảy ra lỗi 27
2.3 Kết luận 45
Trang 5CHƯƠNG 3 46
ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN TỰ ĐỘNG CHẨN ĐOÁN LỖI 46
3.1 Tổng quan về mạng nơron nhân tạo 46
3.1.1 Điều khiển dựa trên mạng Nơron 46
3.1.2 Thuật toán huấn luyện mạng 57
3.2 Đề xuất giải pháp của đề tài 60
3.2.1 Sơ đồ khối 60
3.2.2 Giải thích sơ đồ khối 60
3.2.3 Cách thực hiện huấn luyện mạng, nguyên lý hoạt động mô hình 60
3.3 Thuật toán tự động chuẩn đoán lỗi ứng dụng mạng nơron nhân tạo 61
3.4 Phân tích hiệu quả, phạm vi áp dụng của thuật toán đề xuất 63
CHƯƠNG 4 64
MÔ PHỎNG VÀ KIỂM CHỨNG 64
4.1 Các tham số mô phỏng 64
4.1.1 Mô hình toán học máy biến áp lực 64
4.1.2 Thông số thành phần mô hình toán học 64
4.2 Mô phỏng hoạt động của máy biến áp lực hoạt động bình thường 65
4.3.Mô phỏng hoạt động của máy biến áp lực trong trường hợp xảy ra lỗi 66
4.3.1 Lỗi một pha chạm đất (lỗi Line-Groud) 66
4.3.2 Lỗi hai pha ngắn mạch (Lỗi Line-Line) 67
4.3.3 Lỗi ba pha chạm đất ( lỗi 3 Line-Ground ) 68
4.4 Phân tích các kết quả mô phỏng và đánh giá hiệu quả 69
4.4.1 Máy biến áp thực tế hoạt động bình thường 69
4.4.2 Máy biến áp thực tế xuất hiện lỗi pha A chạm đất ( A-Ground) 72
4.4.3 Máy biến áp thực tế xuất hiện lỗi 3 pha chạm đất (3 Line-Ground) 76 4.4.4 Máy biến áp thực tế xuất hiện lỗi 2 pha (B-C) ngắn mạch 79
KẾT LUẬN, HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LUẬN VĂN 83
2HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1:GIẢITHÍCHKÍHIỆU
PHỤ LỤC 2:CHƯƠNGTRÌNHMATLAB
PHỤ LỤC 3:MÔHÌNHTHUẬTTOÁNCHẨNĐOÁNLỖI
Trang 6NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TỰ ĐỘNG CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG MÁY BIẾN ÁP LỰC 220KV CỦA LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Học viên: Nguyễn Quốc Huy Chuyên ngành:Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa
Mã số: 8520216 Khóa: K37 Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt -Trong quá trình vận hành hệ thống lưới điện Truyền tải, sự xuất hiện các lỗi (sự cố/hiện tượng bất thường) xảy ra với tần suất khá nhiều đặc thù của lưới điện Truyền tải với độ dài đường dây lớn thiết bị vận hành lâu năm, khối lượng đường dây/thiết bị khá nhiều và đặc biệt là địa hình phân bố phức tạp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định hệ thống: do sự cố hư hỏng các thiết bị, quá trình phương thức vận hành của hệ thống điện dẫn đến các máy biến áp làm việc trong tình trạng quá tải, điều kiện thời tiết cực đoan (giông sét, tố lốc ), suy giảm các phần tử cách điện, phụ tải không đối xứng…Việc xác định chính xác vị trí và nguyên nhân lỗi để loại trừ/xử lý nhanh là yêu cầu lớn trong quản
lý vận hành lưới điện hiện nay
Từ những nhu cầu thực tiễn trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TỰ ĐỘNG CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG MÁY BIẾN ÁP LỰC 220KV CỦA LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Đề tài này đưa ra một đề xuất về giải pháp chẩn đoán, xác định lỗi trong hệ thống điện
để đáp ứng yêu cầu vận hành linh hoạt và rút ngắn thời gian xử lý lỗi
Từ khóa - Vận hành hệ thống lưới điện Truyền tải; Chẩn đoán lỗi; mô phỏng…
STUDY ON BUILDING AUTOMATIC DIAGNOSTICS FOR DIAGNOSTIC
DIAGNOSTICS IN 220KV PRESSURE TRANSFORMERS OF
TRANSMISSION NETWORKS
Abstract - During the operation of the Transmission grid, the occurrence of faults (malfunctions / irregularities) occurs with quite a lot of typical frequency of the Transmission grid with a large length of transmission line For many years, the volume of lines / equipment is quite large and especially the complex distributed terrain There are many reasons for the instability of the system: due to the failure of the equipment, the operation mode of the electrical system leading to the transformers working in overload, weather conditions extreme (thunderstorms, whirlwinds ), attenuation of insulating elements, asymmetric loads Determining the exact location and cause of faults for elimination/ fast handling is a major requirement in management grid operation management
From the practical needs above, the author has decided to select the research topic STUDY ON BUILDING AUTOMATIC DIAGNOSTICS FOR DIAGNOSTIC DIAGNOSTICS IN 220KV PRESSURE TRANSFORMERS OF TRANSMISSION NETWORKS
This topic offers a proposal on solutions to diagnose and identify errors in the electricity system to meet the requirements of flexible operation and reduce error handling time
Key words - Operating transmission grid system; Fault diagnosis; simulate
Trang 7MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ nhất thứ TBA220kV Kon Tum 4
Hình 1.2: Cấu tạo lõi máy biến áp lực 5
Hình 1.3: Mô hình vỏ máy biến áp 7
Hình 1.4: Hoạt động mạch từ máy biến áp 7
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống 12
Hình 1.6: Cấu trúc vị trí từ xa 12
Hình 1.7: Sơ đồ kết nối thu thập dữ liệu 13
Hình 1.8: Vị trí lỗi của Các máy biến áp trạm biến áp (>100kV)(dựa trên 536 lỗi chính) 19
Hình 2.1: Sơ đồ máy biến áp 3 pha 22
Hình 2.2: 3 thành phần vectơ đối xứng 27
Hình 2.3: Sơ đồ mạch tương đương 29
Hình 2.4: Sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi một chạm đất phía thứ cấp 30
Hình 2.5: Sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi một pha chạm đất phía sơ cấp 32
Hình 2.6: sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi hai pha ngắn mạch phía thứ cấp 36
Hình 2.7: Sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi hai pha ngắn mạch phía sơ cấp 38
Hình 2.8: Sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi ba pha chạm đất phía thứ cấp 41
Hình 2.9: Sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi ba pha nối đất phía sơ cấp 42
Hình 3.1: Sự tương thích lý tưởng giữa mạng Nơ ron linh hoạt và hệ thống thần kinh sinh học 47
Hình 3.2: Mô hình khối của vấn đề điều khiển sử dụng cấu trúc đơn giản của bộ điều khiển mạng Nơ ron nhiều lớp 49
Hình 3.3: Cấu trúc phức tạp của bộ điều khiển mạng nơ ron nhiều lớp với ba lớp ẩn ……… 49
Hình 3.4: Cấu trục mạng nơ ron truyền thẳng nhiều lớp 51
Hình 3.5: Nơ ron toán học đơn giản 51
Hình 3.6: Cấu hình mạng nơ ron truyền thẳng hai lớp 53
Hình 3.7: Cấu hình mạng nơ ron truyền thẳng 3 lớp 55
Hình 3.8: Cấu trúc của mạng nơron truyền thẳng 56
Hình 3.9: Sơ đồ khối chính của cấu trúc NN với hệ thống effecto và learning 59
Hình 3.10: Mô hình chẩn đoán lỗi 60
Hình 4.1: Đồ thị mô phỏng dòng điện máy biến áp hoạt động ổn định 65
Hình 4.2: Đồ thị mô phỏng điện áp máy biến áp hoạt động ổn định 65
Hình 4.3: Đồ thị dòng điện lỗi một pha chạm đất 66
Hình 4.4: Đồ thị điện áp lỗi một pha chạm đất 66
Hình 4.5: Đồ thị dòng điện lỗi hai pha ngắn mạch 67
Hình 4.6: Đồ thị điện áp lỗi hai pha ngắn mạch 67
Hình 4.7: Đồ thị dòng điện lỗi ba pha nối đất 68
Hình 4.8: Đồ thị điện áp lỗi ba pha nối đất 68
Hình 4.9: Đồ thị điện áp máy biến áp bình thường với ∆R=0.5Ω và ∆L=0.004H 69
Trang 8Hình 4.10: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_Normal và ΔFi_Normal 71
Hình 4.11: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_AG và ΔFi_AG 71
Hình 4.12: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_3G và ΔFi_3G 72
Hình 4.13: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_LL và ΔFi_LL 72
Hình 4.14: Đồ thị điện áp lỗi A-Ground với ∆R=0.5Ω và ∆L=0.004H 73
Hình 4.15: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_Normal và ΔFi_Normal 74
Hình 4.16: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_AG và ΔFi_AG 75
Hình 4.17: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_3G và ΔFi_3G 75
Hình 4.18: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_LL và ΔFi_LL 75
Hình 4.19: Đồ thị điện áp lỗi 3Line-Ground với ∆R=0.5Ω và ∆L=0.004H 76
Hình 4.20: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_Normal và ΔFi_Normal 77
Hình 4.21: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_AG và ΔFi_AG 77
Hình 4.22: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_3G và ΔFi_3G 78
Hình 4.23: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_LL và ΔFi_LL 78
Hình 4.24: Đồ thị điện áp lỗi 2 pha B-C ngắn mạch với ∆R=0.5Ω và ∆L=0.004H 79 Hình 4.25: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_Normal và ΔFi_Normal 80
Hình 4.26: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_AG và ΔFi_AG 81
Hình 4.27: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_3G và ΔFi_3G 81
Hình 4.28: Đồ thị phần trăm sai lệch ΔFU_LL và ΔFi_LL 82
Trang 9MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thông số máy biến áp tại TBA 220kV Kon Tum 9
Bảng 1.3: Phương thức giám sát 18
Bảng 1.4: Báo cáo về tỉ lệ lỗi xảy ra tại các loại máy biến áp 20
Bảng 4.1: số liệu chẩn đoán MBA bình thường không có Neural Network lấy mẫu 1 lần 70
Bảng 4.2: số liệu chẩn đoán máy biến áp bình thường có Neural Network lấy mẫu 1 lần 70
Bảng 4.3: số liệu chẩn đoán lỗi (A-Ground)không có Neural Network 1 lần lấy mẫu
……….… 73
Bảng 4.4: số liệu chẩn đoán lỗi (A-Ground có Neural Network 1 lần lấy mẩu 73
Bảng 4.5: số liệu chẩn đoán lỗi (3L-Ground) không có Neural Network lấy mẫu 1 lần 76
Bảng 4.6: số liệu chẩn đoán lỗi (3L-Ground) có Neural Network lấy mẫu 1 lần 77
Bảng 4.7: số liệu chẩn đoán lỗi (B-C) không có Neural Network lấy mẫu 1 lần 79
Bảng 4.8: số liệu chẩn đoán lỗi (B-C)có Neural Network lấy mẫu 1 lần 80
Trang 10MỞ ĐẦU
Trạm biến áp 220kV Kon Tum gồm có 02 MBA: AT1, AT2 có công suất lắp đặt là 2x125MVA, được xây dựng tại địa điểm thôn Thanh Trung, xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, cách Quốc lộ 14 khoảng 01km về hướng Tây, cách đường dây 500kV mạch 1 hiện hữu khoảng 30m về phía Tây, nằm hướng Tây - Bắc của Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Trạm được đóng điện và đưa vào vận hành vào cuối tháng 7/2015; nằm xa nơi dân cư, xung quanh là những vườn cao su của Công ty cao su Kon Tum, được xây bao bọc bới tường rào bảo vệ chiều cao 3.5m, nhà cửa xây dựng kiên cố, bên trong trạm có đường nội bộ nối thông với nhau; địa hình cao, thoáng với tổng diện tích 52.000 m2 Trạm đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện nói chung và trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên nói riêng
Trạm biến áp 220kV Kon Tum là điểm thu hút các nguồn công suất đổ về từ phía 110kV từ 04 trạm 110 kV đó là: Trạm 110kV Kon Tum (E45), Trạm 110kV Đăk Tô (E46), Trạm 110kV Kon Plong và các Thủy điện PlayProng, ĐăkPxa Kon Tum trong tương lai không xa trạm tiếp tục khép nối mạch vòng với Trạm biến áp 220kV Bờ Y và truyền tải công suất qua trạm 500 kV Pleiku (E52) lên lưới điện Quốc gia qua đường dây mạch kép 220kV Pleiku - Kon Tum (theo quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Kon Tum có khoảng 82 thủy điện vừa và nhỏ và một
số nhà máy điện năng lượng tái tạo NLG, NLMT với tổng công suất trên dưới 904
MW, nhu cầu sử dụng điện của tỉnh Kon Tum còn thấp do đó phần lớn lượng công suất này chủ yếu truyền tải lên lưới Quốc gia)
Sau khi đi sâu vào khảo sát nghiên cứu tình trạng thực tế và yêu cầu hiện nay,
em đã được Hội đồng đánh giá luận văn của Trường Đại học Bách khoa - Đại học
Đà Nẵng, Bộ môn Tự động hóa khóa K37 tại Kon Tum, mã số 8520216 và quyết
định giao thực hiện đề tài luận văn “ Nghiên cứu xây dựng thuật toán tự động
chẩn đoán lỗi trong máy biến áp lực 220kV của lưới điện Truyền tải” với sự
hướng dẫn của PGS TS Lê Tiến Dũng, Trưởng Khoa điện trường Đại học Bách
Khoa Đà Nẵng
Đề tài này nghiên cứu đề xuất xây dựng thuật toán giám sát và chẩn đoán lỗi trong MBA có độ chính xác cao, phù hợp với yêu cầu cần kỹ thuật và đảm bảo chất lượng điện áp phục vụ các phụ tải để giải quyết vấn đề nêu trên trong quá trình giám
Trang 11sát và tìm lỗi trong MBA Phương pháp này được thực hiện như là sự hỗ trợ cho việc giám sát, chẩn đoán, xử lý sự cố cho máy biến áp
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Máy biến áp lực 220 kV trong hệ thống lưới điện truyền tải
Các trường hợp lỗi xảy ra cho máy biến áp lực 220kV trong hệ thống lưới điện Truyền tải
Phân tích tình hình thực tế tại Việt Nam về vấn đề xác định và loại trừ lỗi trong nội bộ máy biến áp lực
Các phương pháp, kỹ thuật chẩn đoán lỗi cho máy biến áp lực 220kV trong
hệ thống lưới điện Truyền tải
Các kiểm nghiệm được thực hiện dựa trên mô phỏng sử dụng phần mềm Matlab - Simulink
Dùng mạng Nơron truyền thẳng có phản hồi để xác định sai số
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô phỏng, kiểm chứng và đưa ra các phân tích, đánh giá
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Xây dựng mô hình toán học mô tả máy biến áp lực 220kV, và mô hình toán học và các trường hợp lỗi để làm cơ sở tính toán, đề xuất các thuật toán tự động giám sát và chẫn đoán lỗi
Mô phỏng đối tượng Máy biến áp 220kV trên Matlab-Simulink Phân tích đáp ứng mô phỏng cho các trường hợp lỗi, từ đó tìm ra các đặc điểm của đáp ứng, thấy đưuọc sự ảnh hưởng đến hoạt động của Máy biến áp
Nghiên cứu đề xuất một thuật toán tự dộng chẩn đoán lỗi cho Máy biến áp 220kV Các điều kiện về thu thập tín hiệu đo lường và hướng ứng dụng phù hợp cho thực trạng các Máy biến áp hiện đang vận hành tại Việt Nam
Trang 12 Nghiên cứu các kết quả thu được bằng mô phỏng khiểm chứng trên Matlab -
Simulink để từ đó đánh giá hiệu quả của phương pháp đề xuất và rút ra các kết luận
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hoàn thiện lý thuyết về tự động giám sát
và chẩn đoán lỗi trong Máy biến áp lực 220kV, áp dụng cho các máy biến áp hiện
đang vận hành tại Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài xây dựng thuật toán giám sát và chẩn đoán lỗi trong
Máy biến áp lực 220 kV có triển vọng ứng dụng trong thực tế vận hành, hỗ trợ điều
độ viên, nhân viên vận hành đưa ra các quyết định xử lý loại trừ lỗi và thông tin vị
trí lỗi giúp việc tiếp cận và xử lý sự cố nhanh hơn Điều này giảm thiểu các chỉ số
SAIDI/SAIFI/MAIFI góp phần đảm bảo chỉ tiêu độ tin cậy của Máy biến áp
Trang 13CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về Trạm biến biến 220kV Kon Tum
Hình 1.1: Sơ đồ nhất thứ TBA220kV Kon Tum
Hiện tại các MBA tại TBA 220kV Kon Tum được trang bị thiết bị đo như: nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây, van phòng nổ, rơ le hơi, rơ le áp suất, rơ le dòng dầu Việc kiểm tra, giám sát và đánh giá tình trạng của máy biến áp chủ yếu thông qua theo d i nhiệt độ dầu và cuộn dây Bên cạnh đó, việc đánh giá hàm lượng khí hòa tan và hàm lượng nước trong dầu cách điện bằng cách lấy mẫu dầu và mang đến phòng thí nghiệm chuyên ngành ở nơi khác để phân tích đánh giá Vì vậy, việc đánh giá tình trạng cũng như xem xét xu hướng tiến triển của các hiện tượng bất thường của MBA được kịp thời trong suốt quá trình vận hành là không thực hiện được
Để đảm bảo giám sát, phân tích và đánh giá đầy đủ tình trạng làm việc, xu hướng diễn biến các hiện tượng bất thường của các máy biến áp 220kV, cần trang bị
“hệ thống giám sát trực tuyến, toàn diện” Hệ thống này theo dõi trực tuyến, liên tục
Trang 14Hiện nay Công ty đang tập trung vào việc cải thiện hoặc bảo trì an toàn hệ thống bằng cách ngăn ngừa sự cố, mặt khác giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng tài sản nâng cao tuổi thọ Các mục tiêu dựa vào thông tin về tình trạng thiết bị của hệ thống Vậy, số lượng MBA ngày càng tăng của Công ty truyền tải điện và một số công ty phát điện khác đã và đang trang bị cho MBA hệ thống giám sát trực tuyến liên tục
1.1.1 Khái niệm máy biến áp
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi
Máy biến áp này đều có thể sử dụng trong hệ thống để tăng hoặc giảm điện
áp Loại máy biến áp này được ngâm trong thùng dầu kín và tuổi thọ của các máy biến áp này thường rơi vào khoảng 25 - 30 năm
1.1.2 Cấu tạo máy biến áp lực
Máy biến áp lực bao gồm các bộ phận chính sau:
Lõi, Cuộn dây, Bộ phận làm mát, Vật liệu cách điện, Ống lót (Sứ xuyên)
1.1.2.1 Lõi máy biến áp
Hình 1.2: Cấu tạo lõi máy biến áp lực
Trang 15L i thép MBA dùng để dẫn từ thông, được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kỹ thuật điện có bề dày từ 0,35 ÷1 mm, mặt ngoài các lá thép có sơn cách điện rồi ghép lại với nhau thành lõi thép.Lõi thép gồm hai phần: Trụ và Gông Trụ (T) là phần để đặt dây quấn còn gông (G) là phần nối liền giữa các trụ để tạo thành mạch từ kín
1.1.2.2 Cuộn dây máy biến áp
Dây quấn MBANhiệm vụ của dây quấn MBA là nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra Dây quấn MBA thường làm bằng dây đồng hoặc nhôm, tiết diện tròn hay chữ nhật, bên ngoài có bọc cách điện Dây quấn gồm nhiều vòng dây
và lồng vào trụ thép, giữa các vòng dây, giữa các dây quấn và giữa dây quấn vớil i
ép đều có cách điện Máy biến áp thường có hai hoặc nhiều dây quấn Khi các dây quấn đặt trên cùng một trụ thì dây quấn điện áp thấp đặt sát trụ thép còn dây quấn điện áp cao đặt bên ngoài Làm như vậy sẽ giảm được vật liệu cách điện
Dây quấn MBA có hai loại chính: Dây quấn đồng tâm: có tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm Những kiểu dây quấn đồng tâm chính gồm: + Dây quấn hình trụ, dùng cho cả dây quấn hạ áp và cao áp; + Dây quấn hình xoắn, dùng cho dây quấn hạ áp có nhiều sợi chập;+ Dây quấn hình xoáy ốc liên tục, dùng cho dây quấn cao áp, tiết diện dây dẫn chữ nhật.Dây quấn xem kẽ: Các bánh dây cao áp và
hạ áp lần lượt xen kẽnhau dọc theo trụ thép
1.1.2.3 Vật liệu cách điện máy biến áp
Vật liệu cách điện phải được cung cấp giữa các vòng dây riêng lẻ, giữa các cuộn dây, giữa các cuộn dây và lõi, và tại các đầu của cuộn dây
Máy biến áp điện lớn chứa đầy dầu sử dụng cuộn dây được bọc bằng giấy cách điện, được tẩm dầu trong quá trình lắp ráp máy biến áp Máy biến áp chứa đầy dầu sử dụng dầu khoáng tinh luyện cao để cách nhiệt và làm mát các cuộn dây và lõi Việc xây dựng các máy biến áp chứa đầy dầu đòi hỏi lớp cách nhiệt bao phủ các cuộn dây phải được làm khô hoàn toàn độ ẩm còn lại trước khi dầu được đưa vào
1.1.2.4 Vỏ máy biến áp
Vỏ MBAThùng MBA: Trong thùng MBA đặt l i thép, dây quấn và dầu biến
áp Dầu biến áp làm nhiệm vụ tăng cường cách điện và tản nhiệt Lúc MBA làm việc, một phần năng lượng tiêu hao thoát ra dưới dạng nhiệt làm dây quấn, l i thép
và các bộ phận khác nóng lên Nhờ sự đối lưu trong dầu và truyền nhiệt từ các bộ phận bên trong MBA sang dầu và từ dầu qua vách thùng ra môi trường xung quanh
Trang 16Nắp thùng MBA: Dùng để đậy trên thùng và trên đó có các bộ phận quan trọng như: + Sứ ra (cách điện) của dây quấn cao áp và dây quấn hạ áp + Bình dãn dầu (bình dầu phụ) có ống thủy tinh để xem mức dầu+ Ống bảo hiểm: làm bằng thép, hình trụ nghiêng, một đầu nối với thùng, một đầu bịt bằng một đĩa thuỷ tinh Nếu áp suất trong thùng tăng lên đột ngột, đĩa thuỷ tinh sẽ vỡ, dầu theo đó thoát ra ngoài để MBA không bị hỏng + Lỗ nhỏ đặt nhiệt kế + Rơle hơi dùng để bảo vệ MBA + Bộ truyền động cầu dao đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp
Hình 1.3: Mô hình vỏ máy biến áp
1.1.3 Nguyên lý hoạt động của máy biến áp lực
Nguyên lý hoạt động chính của máy biến áp là độ tự cảm lẫn nhau giữa hai mạch được liên kết bởi một từ thông chung Một máy biến áp cơ bản bao gồm hai cuộn dây được tách rời bằng điện và cảm ứng, nhưng được liên kết từ tính thông qua một con đường miễn cưỡng
Hình 1.4: Hoạt động mạch từ máy biến áp
Trang 17Như hình trên, máy biến áp có cuộn dây sơ cấp và thứ cấp Các lớp l i được nối với nhau dưới dạng các dải ở giữa các dải có thể thấy rằng có một số khoảng trống hẹp ngay qua mặt cắt ngang của lõi Những khớp nối so le này được cho là
„Xếp chồng nhau‟ Cả hai cuộn dây có độ tự cảm tương hỗ cao Một lực điện động tương hỗ được tạo ra trong máy biến áp từ từ thông xoay chiều được thiết lập trong lõi phân lớp, do cuộn dây được nối với nguồn điện áp xoay chiều Hầu hết các từ thông xen kẽ được phát triển bởi cuộn dây này được liên kết với cuộn dây kia và do
đó tạo ra lực điện động cảm ứng tương hỗ Lực điện động được tạo ra như vậy có thể được giải thích với sự trợ giúp của định luật Faraday, cảm ứng điện từ như sau :
MdI e
EeN
Thay phương trình (4) vào (1), ta xác định được suất điện động cảm ứng tại cuộn thứ cấp được thể hiện như sau:
Trang 18Nhƣng vì năng lƣợng đƣợc bảo toàn, các dòng sơ cấp và thứ cấp phải tuân theo mối quan hệ sau:
p p s s
1.1.4 Thông số kĩ thuật của máy biến áp
Thông số kỹ thuật máy biến áp chủ yếu bao gồm:
Ε (%)
Hiệu suất
n (%)
Khoảng không Dầu
(l)
Khối lƣợng tổng (kg)
Trang 19Với mong muốn giám sát MBA bao quát hơn, ngoài thiết bị Giám sát khí hòa tan trong dầu (DGA), việc vận hành mong muốn mở rộng sang giám sát hầu hết các loại lỗi có thể xảy ra cho MBA đang trong vận hành, điều này có nghĩa là cần thêm nhiều cảm biến hơn, dẫn đến quá nhiều các dữ liệu rời rạc khác nhau, dành nhiều thời gian ư tiên để phân tích các dữ liệu Hiện nay, để giám sát máy biến áp có nhiều thiết bị như: Giám sát dòng điện, điện áp, công suất, nhiệt độ dầu lớp trên, giám sát dầu online, giám sát hàm lượng nước trong dầu, áp lực dầu, giám sát sứ, giám sát OLTC ; Tuy nhiên việc kết hợp các thông số để tính toán, phân tích đánh giá tổng quan tình trạng máy biến áp để có giải pháp vận hành và bảo trì tối ưu nhằm kéo dài tuổi thọ của máy biến áp cũng như phát hiện kịp thời các hư hỏng để ngăn ngừa sự cố, phải được tích hợp trên hệ thống, phần mềm "chuyên gia"
Cần thiết có hệ thống, thiết bị, phần mềm "chuyên gia" phối hợp các thông
số từ các cảm biến khác nhau để cảnh báo nguy cơ già hóa cách điện, các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành gây ảnh hưởng tới tuổi thọ của máy biến áp, đưa ra các cảnh báo về hệ thống làm mát,
Trên cơ sở các thiết bị giám sát hiện hữu của máy biến áp, cần thiết phải lắp đặt các bộ giám sát đánh giá tổng quan máy biến áp cho các MBA quan trọng 220kV/500kV
1.2.2 Mục Tiêu
- Tối ưu hóa độ khả dụng, tin cậy và công năng của máy biến áp với chi phí vòng đời sản phẩm thấp nhất thông qua việc giám sát các bộ phận chính của máy biến áp
- Kết hợp với hệ thống giám sát dầu online, các hệ thống giám sát hiện hữu (nếu có) cho phép đánh gia tổng quan tình trạng vận hành của máy biến áp
1.2.2.1 Phát hiện lỗi cơ bản:
- Phòng - chống mất điện mất ngờ
- Giảm thiểu sự cố lớn và rủi ro môi trường
Trang 20- Tăng khả năng vận hành an toàn
1.2.2.2 Bảo trì thông minh:
- Kéo dài tuổi thọ
- Kế hoạch thay thế thiết bị
1.3 Yêu cầu hệ thống
1.3.1 Yêu cầu chung
Một giải pháp giám sát máy biến áp toàn diện, kết hợp từ các đầu ra của các thiết bị cảm biến phù hợp lắp đặt trên MBA
Thiết bị này phối hợp và phân tích dữ liệu, để cung cấp không chỉ cái nhìn tổng quan về tình trạng máy biến áp (để giảm thiểu rủi ro mất điện), mà còn giúp đơn vị quản lý vận hành tối ƣu hóa khả năng vận hành và bảo trì
Các thiết bị này lắp đặt đƣợc tại vị trí đặt máy biến áp, sử dụng các kết nối hiện hữu hoặc lắp mới để thu thập dữ liệu đến phòng điều khiển của trạm cũng nhƣ
chuyển dữ liệu về các bộ phận liên quan của EVN
Kết hợp với hệ thống giám sát dầu online các hệ thống giám sát hiện hữu để
sử dụng các thông số của cacs hệ thống hiện hữu nhằm giảm chi phí đầu tƣ cho hệ thống thu thập dữ liệu hàm lƣợng khí hoà tan trong dầu máy biến áp
Cho phép khai thác từ hệ thống phần mềm server quản trị tập trung các thiết
bị giám sát dầu online đã đầu tƣ
Trang 211.3.2 Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống tại trạm
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống
Các trạm chủ thiết lập liên lạc RTU, khởi tạo mỗi RTU với các tham số đầu vào, đầu ra cũng như tải xuống các chương trình điều khiển và thu thập dữ liệu từ RTU Nó cũng kiểm soát hoạt động của liên lạc bao gồm việc thăm dò mỗi RTU để lấy dữ liệu và đưa vào RTU, lưu trữ báo động, sự kiện vào bộ nhớ và hiển thị của nhà điều hành, cũng như tự động liên kết đầu vào và đầu ra ở các RTU khác nhau Ngoài ra, nó còn chẩn đoán RTU, bao gồm thông tin chẩn đoán chính xác về sự thất bại của RTU và các vấn đề có thể xảy ra cũng như dự đoán tình trạng quá tải tiềm
ẩn, chẳng hạn như quá tải dữ liệu
Hình 1.6: Cấu trúc vị trí từ xa
Trang 22Trong một trạm cần 01 thiết bị bị chủ (Master) thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu và điều khiển, các MBA trong trạm thiết bị thu thập dữ liệu phụ được lắp đặt tại các MBA
Ví dụ cho hệ thống 01 máy biến áp ba pha (riêng biệt) bao gồm:
01 thiết bị chủ (Master) thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu và điều khiển, lắp đặt tại 1 trong 3 pha của máy biến áp hoặc lắp đặt trong phòng điều khiển
03 thiết bị phụ (Salve) được lắp đặt tại các MBA để thu thập dữ liệu và gửi các dữ liệu đó về thiết bị chủ thông qua kết nối
Các thiết bị thu thập dữ liệu chủ (Master) được kết nối vào mạng LAN/WAN hiện hữu của trạm, thông qua các kết nối Ethernet
Các thiết bị thu thập dữ liệu chủ và phụ có sẵn các cổng phù hợp để kết nối các sensor thu thập dữ liệu theo yêu cầu: nhiệt độ, dòng điện, hàm lượng khí,
sứ, OLTC
1.3.3 Sơ đồ kết nối thu thập dữ liệu tập trung
Hình 1.7: Sơ đồ kết nối thu thập dữ liệu
Hệ thống giám sát đánh giá tổng quan máy biến áp tại các trạm được lắp đặt
và kết nối vào mạng LAN/WAN hiện hữu, cho phép người sử dụng được phân quyền có thể truy nhập vào hệ thống thông qua giao diện Web và phần mềm được kết hợp với hệ thống giám sát chung
1.4 Thông số ký thuật hệ thống
1.4.1 Yêu cầu chung
Trọn bộ thiết bị là một giải pháp giám sát máy biến áp toàn diện, kết hợp từ các đầu ra của các thiết bị cảm biến phù hợp lắp đặt trên MBA
Trang 23Thiết bị này phối hợp và phân tích dữ liệu, để cung cấp không chỉ cái nhìn tổng quan về tình trạng máy biến áp (để giảm thiểu rủi ro mất điện), mà còn giúp đơn vị quản lý vận hành tối ưu hóa khả năng vận hành và bảo trì
Các thiết bị này lắp đặt được tại vị trí đặt máy biến áp, sử dụng các kết nối hiện hữu hoặc lắp mới để thu thập dữ liệu đến phòng điều khiển của trạm cũng như
chuyển dữ liệu về các bộ phận liên quan của EVN
1.4.2 Chức năng của hệ thống.
Chức năng đo lường và giám sát của hệ thống:Giám sát, đo lường tải
Công suất biểu kiến (MVA)
Hệ số tải
Dòng tải phía HV/LV
Tổn hao thực tế
Khả năng quá tải
Thời gian quá tải khẩn cấp
1.4.2.1 Giám sát sứ
Điện áp làm việc phía HV
Biên độ quá điện áp (1.2/50µs) phía HV/LV
Số lần quá điện áp
Lần cuối quá áp
Giám sát thay đổi điện dung C1 của sứ HV/LV
Dịch chuyển dòng điện dung của sứ HV/LV
1.4.2.2 Giám sát vật liệu cách điện
Nhiệt độ dầu phía trên
Hot-spot temperature (theo IEC 60.076-7)
Độ ẩm của giấy cách điện
Tốc độ già hoá (theo IEC 60.076-7)
1.4.2.3 Giám sát khí hoà tan
Trang 241.4.2.4 Giám sát bộ điều áp dưới tải
Vị trí OLTC
Hoạt động sau cùng OLTC
Số lần hoạt động chuyển mạch của OLTC
Tổng dòng của bộ chuyển mạch của OLTC
Số lần hoạt động của OLTC cho đến khi bảo trì
Tổng dòng của bộ chuyển mạch của OLTC hoath động đén khi bảo trì
Thời gian dòng khởi động
Thời gian chuyển mạch
Chỉ số năng lượng chuyển mạch
Tiếp điểm chính mòn (yếu)
Tiếp điểm phụ mòn (yếu)
1.4.2.5 Giám sát hệ thống làm mát
Nhiệt độ môi trường
Thời gian vận hành của quạt hoặc nhóm quạt làm mát
Trạng thái của mạch quạt hoặc nhóm quạt làm mát
Hiệu suất làm mát (Rth)
Công cụ phần mềm
Mật khẩu bảo vệ: Cho user và supervisor
Dữ liệu trực tuyến: Hiển thị các thông tin: status overview, warning/ alarms, active part, overload calculation, bushings, tap changer, cooling unit, conservator, simulator, name plate:
Dữ liệu quá khứ: Cung cấp các dữ liệu trực quan, cho phép truy cập dẽ dàng
Có phân tích, lập bảng
Công cụ phân tích khí hoà tan trong dầu (DGA): Có sẵn các công cụ chuẩn đoán như: Duval's triangle, Rogers and Doernenburg ratios, Key Gas methods, etc as per IEEE C57.104 and IEC 60599.:
Giả lập: Cho phép nhập các thông số (load factor, hot-spot temperature, aging rate, losses, moisture of insulation paper) để tuỳ biến giả lập tình trạng vận hành hệ thống giả lập:
Hệ thống chuyên gia: Các thuật toán để phân tích trực tuyến có được dựa trên việc thu thập kiến thức về máy biến áp và các tiêu chuẩn quốc tế Nó cung cấp cảnh báo thông minh, chẩn đoán và gợi ý các bước tiếp theo trong quá trình vận hành:
Trang 251.4.3 Các thành phần cơ bản của hệ thống SCADA
Các thành phần của SCADA có thể được chia thành phần cứng và phần mềm
1) Thành phần phần cứng: Nó đề cập đến các thành phần vật lý của SCADA
Đây bao gồm: thiết bị điện tử thông minh (IED), bộ phận thiết bị đầu cuối từ xa (RTU), phương tiện liên lạc, trạm chủ (máy tính chủ trung tâm) và máy trạm của nhà điều hành
Thiết bị điện tử thông minh (IED: Intelligent electronic device): Thiết bị điện tử
thông minh kỹ thuật số hoặc tương tự và rơle điều khiển giao tiếp trực tiếp với hệ thống được quản lý
Bộ phận thiết bị đầu cuối từ xa (RTU: Remote terminal unit): Thu thập thông
tin từ các trang web từ xa nhờ các thiết bị điện tử thông minh khác nhau Chúng chủ yếu được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu điện tử nhận được từ các thiết bị giao diện lĩnh vực sang ngôn ngữ sử dụng để truyền dữ liệu qua một kênh truyền thông
Phương tiện liên lạc: Các thiết bị được sử dụng để kết nối thiết bị chính
SCADA với RTU trong trạm
Trạm chủ: Nơi thực hiện việc bắt đầu tất cả thông tin liên lạc, thu thập dữ liệu,
lưu trữ thông tin, gửi thông tin đến các hệ thống khác và giao diện với các nhà khai thác Sự khác biệt chính giữa trạm chủ và RTU là trạm chủ khởi tạo hầu như tất cả giao tiếp giữa hai trạm
Máy trạm của người vận hành: Máy trạm của người vận hành thường là các
thiết bị đầu cuối máy tính được nối mạng với SCADA máy chủ trung tâm
2) Thành phần phần mềm: Phần mềm SCADA được chia thành hai loại; bản
quyền hoặc mở Các công ty phát triển phần mềm bản quyền dùng để giao tiếp với phần cứng của họ, tuy nhiên vấn đề chính với các hệ thống này là sự phụ thuộc quá lớn vào nhà cung cấp hệ thống Các hệ thống phần mềm mở đã trở nên phổ biến vì khả năng tương tác mà chúng mang lại cho hệ thống Các tính năng chính của phần mềm SCADA bao gồm giao diện người dùng, hiển thị đồ họa, báo động, xu hướng, giao diện RTU (và PLC), khả năng mở rộng, truy cập dữ liệu, cơ sở dữ liệu, kết nối mạng, khả năng chịu lỗi và dự phòng và xử lý phân tán máy khách hay máy chủ
Trang 261.4.4 Kết luận về Tổng quan về lỗi trong máy biến áp
Với mục đích này, phương pháp chẩn đoán trực tuyến và ngoại tuyến hệ thống cho máy biến áp lực đang được phát triển trong những năm gần đây Giám sát trực tuyến được sử dụng liên tục trong quá trình vận hành và cung cấp khả năng ghi chép các ứng suất liên quan có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ Việc đánh giá các dữ liệu này cung cấp khả năng phát hiện các lỗi sớm hơn Ngược lại, các phương thức ngoại tuyến lại phải yêu cầu ngắt kết nối máy biến áp khỏi lưới điện và chỉ được sử dụng trong thời gian kiểm tra theo kế hoạch hoặc khi máy biến áp bị khả nghi gặp lỗi; Việc đánh giá dựa trên điều kiện tin cậy và chính xác có thể giúp nâng cao hiệu quả trong việc bảo trì
Lỗi vật liệu cách điện bên trong có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng Để giảm thiểu rủi ro như vậy, máy biến áp lực phải trải qua một loạt thử nghiệm của nhà máy, bao gồm thử nghiệm hoạt động phóng điện từng phần (Partical Discharge : PD) trước khi được chấp nhận và vận hành Các phép đo PD trực tiếp thường bị hạn chế bởi khu vực cao Do đó, thiết lập đo lường PD điện theo Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) 60270 có giới hạn cho độ nhạy đối với các phép đo trực tiếp/ trực tuyến Ngược lại, độ nhạy của các phép đo PD với tần số siêu cao (UHF) khác thường là đủ và thường không bị ảnh hưởng bên ngoài Đặc biệt là trong môi trường nhiễu, đây là một phương pháp hữu ích để hỗ trợ các kỹ thuật chuẩn đoán PD khác,
ví dụ như định vị âm thanh của PD
TUYẾN
TRỰC TUYẾN
GIÁM SÁT
TẠI CHỔ
1 Sự lão hóa của dầu(vd: màu ,
độ ẩm, và tan δ)
3 Phân tích hơi trong dầu (DGA) xxx xXx xXx Xxx
5 Phương pháp đo PD độc đáo
(vd : phép đo PD UHF)
7 Chẩn đoán điện môi (PDC và
FDS)
Trang 27XXX : Được chấp nhận hay tiêu chuẩn hóa đại loại
XX : Được chấp nhận bởi nhiều người dung khác nhau
X : Đang được điều tra hoặc xem xét
1 : Phương pháp đo độ ẩm
Phân tích tần số hồi đáp (FRA: Frequency Respond Analysis) so sánh với chức năng đo lường truyền tải của máy biến áp Độ lệch giữa các đường cong tần số phản hồi cho thấy thiệt hại về điện, cơ của cuộn dây
Một yếu tố khác là đánh giá tình trạng tuổi thọ NBA phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ và thời gian hoạt động; hạn chế của tuổi thọ là sự xuống cấp lớp giấy cách điện, đi cùng với sản xuất độ ẩm Vậy, bằng cách biết độ ẩm trong vật liệu cách điện rắn, có thể biết trước về điều kiện tuổi thọ và quyết định công việc tiếp theo; Đánh giá độ ẩm có thể thực hiện bằng nhiều cách; đối với các phép đo ngoại tuyến tại chỗ, quang phổ điện môi là một công cụ khả thi Độ ẩm ảnh hưởng đến phản ứng điện môi của cách điện hệ thống
1.4.5 Thống kê lỗi của máy biến áp lực
Phân tích thống kế về dữ liệu lỗi quá khứ có thể cho thấy các tính năng hữu ích liên quan đến tình trạng lỗi trong tương lai Dữ liệu độ tin cậy của thiết bị cũng được yêu cầu khi đánh giá độ tin cậy tổng thể của hệ thống điện Hơn nữa, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho thiết bị HV đang được cải thiện dựa trên kinh nghiệm dich vụ và dữ liệu tin cậy
Một lỗi lớn được định nghĩa rằng bất kỳ tình huống nào yêu cầu loại bỏ máy biến áp khỏi dịch vụ trong thời gian dài hơn bảy ngày để điều tra, khắc phục hoặc thay thế Việc sửa chữa cần thiết phải có công việc khắc phục chính, thường yêu cầu phải tháo máy biến áp khỏi vị trí lắp đặt và trả lại nhà máy Một sự cố lớn sẽ yêu cầu ít nhất mở máy biến áp hoặc bể thay đổi vòi, hoặc thay ống lót
Nhóm nghiên cứu đã thu nhập được 964 lỗi chính xảy ra trong giai đoạn 1996
- 2010, với tổng là 167,459 máy biến áp / năm, bởi 58 cơ sở đến từ 21 quốc gia Các
Trang 28năm sản xuất của các đơn vị kéo dài từ những năm 1950 đến 2009 và thời gian tham khảo từ 3 năm đến 11 năm Bởi vì số lượng máy biến áp hoạt động chỉ được cung cấp trong một năm, tổng số máy biến áp / năm (dân số trên mỗi cơ sở) được tính theo giả định số lượng máy biến áp hoạt động không đổi trong suốt thời gian tham chiếu Số lượng máy biến áp được nhân với khoảng thời gian tham chiếu tính bằng năm để có được ước tính tổng số máy biến áp / năm Tỷ lệ thất bại được tính theo phương trình (7):
Với ni = số lỗi trong i năm ; Ni = Số máy biến áp hoạt động trong i năm ; và T
= thời kì tham chiếu ( thông thường là 1 năm)
Tỷ lệ lỗi chung của các trạm biến áp và máy phát điện tăng cường đều trong vòng 1% (Bảng 2) Dữ liệu lỗi của toàn bộ dân số được phân tích như là một dạng chức năng của vị trí chính (thành phần) trong máy biến áp nơi sự cố được bắt đầu Hình 1 cho thấy phân tích vị trí lỗi cho máy biến áp trạm biến áp có điện áp 100kV trở lên, tương ứng
Hình 1.8: Vị trí lỗi của Các máy biến áp trạm biến áp (>100kV)(dựa trên 536 lỗi
chính
37,69
8,96 17,16
3,54 1,12
31,16
0,37
Cuộn dây Lỗi dẫn, vật liệu cách điện Ống lót
Lõi và bồn chứa Đơn vị làm mát Thay đổi vòi CT
Trang 29Bảng 1.3: Báo cáo về tỉ lệ lỗi xảy ra tại các loại máy biến áp
Lỗi liên quan đến cuộn dây chiếm nhiều nhất trong cả hai ứng dụng máy biến
áp Máy biến áp GSU chiếm cuộn dây cao hơn (48%)và sự cố thoát chì (13%) so với máy biến áp trạm (tương ứng 38% và 6%) Mặt khác, máy biến áp trạm biến áp chiếm nhiều hơn (31%) lỗi liên quan đến việc đổi vòi so với máy biến áp GSU (12%) Những dữ liệu của sự cố liên quan đến ống lót tương tự trong cả hai ứng dụng máy biến áp
Tỷ lệ lỗi cao liên quan đến cuộn dây và lối thoát chì cho thấy sự cần thiết phải đánh giá tình trạng đặc biệt là đối với các bộ phận này Do đó, trạng thái hiện tại của các kỹ thuật quan trọng nhất để giám sát các phần này sẽ được mô tả trong phần tiếp theo
Trang 30để có những đáp ứng nhanh khi có sự cố xảy ra Vì vậy để thực hiện công việc này, chúng ta cần có một mô hình toán học biểu diễn một cách cụ thể và tổng quát nhất
có thể về đối tượng nghiên cứu ở đây là máy biến áp Mô hình toán càng rõ ràng việc nghiên cứu càng dễ dàng và chính xác
Vì vậy trước khi đề xuất thuật toán chẩn đoán lỗi máy biến áp, việc cần làm quan trọng nhất đầu tiên là phải biểu diễn được máy biến áp dưới dạng mô hình toán, sơ đồ biến đổi tương đương của máy biến áp lúc máy hoạt động bình thường cũng như lúc xảy ra sự cố Vì vậy để giải quyết vấng đề được đặt ra ở đây là có được mô hình toán tổng quát có thể biểu diện các trường hợp lỗi có khả năng được biểu diễn dưới dạng mô hình toán, việc đầu tiên cần phải có sơ đồ biến đổi tương đương của đối tượng nghiên cứu từ đó có được phương trình tổng quát khi máy biến
áp ở trạng thái bình thường Sau đó tiếp tục biểu diễn được sự thay đổi của máy biến áp khi xảy ra lỗi và các lỗi này cũng có thể biểu diễn thông qua mô hình toán
từ các phương pháp nghiên cứu được Cuối cùng kết hợp lại để ra mô hình toán hoàn chỉnh
2.2 Mô hình toán học của máy biến áp lực
2.2.1 Mô hình toán học lúc máy biến áp lực hoạt đông bình thường
Mô hình toán học của máy biến áp được mô tả dựa trên thực tế là mô hình toán của máy biến áp đáp ứng những điều kiện sau:
- 3 pha
- 3 trụ
- có cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được nối sao
Trang 31Hình 2.1: Sơ đồ máy biến áp 3 pha
Và tính toán điện áp của máy biến áp trong hình 2.1 đƣợc cho bởi :
dt d
- R p1,2,3 là điện trở của cuộn dây sơ cấp
- R s1,2,3 là điện trở của cuộn dây thứ cấp
- R e1,2,3 là thuần trở của cuộn dây ngắn mạch
- N p1,2,3 là số vòng của cuộn dây sơ cấp
- N s1,2,3 là số vòng của cuộn dây thứ cấp
- N e1,2,3 là số vòng của cuộn dây ngắn mạch
Trang 32b Phương trình tính toán từ thông hỗ cảm Ф1,2,3.
Ta có mối quan hệ giữa mạng MMFs và từ thông hỗ cảm :
m1 m2 m3 m2 m3 m1 m2 m2 m3 m1 m3
det(A)R (R R ) R R R R R R R R (2.8)
Trang 33p1 m2 p2 1 m2 p3 m1 2
p1 m2 m3 p2 m1 m2 m3 p3 m1 m3 3
Trang 34s1 s1 s1 L1 L1
s 2
s 2 s 2 L2 L2
s3 s3 s3 L3 L3
di
dtdi
dtdi
d Kết luận mô hình toán của máy biến áp
Từ (2.15) có thể suy ra đƣợc khi mô hình toán tổng quát của MBA khi máy biến áp không xảy ra lỗi:
11
p2 p3 n1 nm n 6
Trang 35Khi đó mô hình toán tổng quát sẽ trở thành:
Khi máy biến áp hoạt động bình thường thì Fu, Fi đều bằng 1
Vậy khi máy biến áp xảy ra lỗi thì sẽ dùng phương pháp nào để xác định được thành phần lỗi Fu, Fi? Chúng ta sẽ tiếp tục xuống phần tiếp theo của chương Mô hình toán học của máy biến áp lực xảy ra lỗi
Trang 362.2.2 Mô hình toán học khi máy biến áp lực xảy ra lỗi
2.2.2.1 Tổng quan về phương pháp thành phần đối xứng
Phương pháp thành phần đối xứng là phương pháp chuyên dùng cho hệ 3 pha đặc biệt, đó là hệ 3 pha có hệ số hỗ cảm, tự cảm thay đổi, do đó tổng trở pha không
cố định chúng thay đổi một cách phức tạp theo trạng thái không đối xứng của dòng điện các pha
Trong thực tế các thiết bị điện 3 pha thường có cuộn dây quấn trên những lõi thép được ghép với nhau thành một mạch từ khép kín Những lõi thép này có độ dẫn
từ gấp nhiều lần so với môi trường không khí xung quanh Chúng thường được thiết
kế và lắp đặt sao cho các cuộn dây 3 pha làm việc ở một trạng thái dòng điện 3 pha đối xứng đã có tổng trở nhất định Tuy nhiên không có sự đồng nhất về độ dẫn từ giữa lõi thép và không khí mà từ thông sẽ chạy theo hướng khác với quan hệ về độ lớn dòng điện và dòng từ thông nên sẽ có những tổng trở khác nhau
3 thành phần vectơ ia, ib, ic không đối xứng có thể phân tích thành 3 thành phần vectơ đối xứng thông qua 3 hệ thống gồm:
vectơ thứ tự thuận : ia1, ib1, ic1
vectơ thứ tự nghịch: ia2, ib2, ic2
vectơ thứ tự không: ia0, ib0, ic0
Theo điều kiện phân tích ta có:
ia = ia1+ia2+ia0
ib = ib1+ib2+ib0
ic = ic1+ic2+ic0
Hình 2.2: 3 thành phần vectơ đối xứng
Trang 372.2.2.2 Sơ đồ tương đương và thông số máy biến áp cần nghiên cứu
1 Thông số máy biến áp lực 220KV Kon Tum:
sc
Uz
S
Với : Ssc: Công suất ngắn mạch
Tổng trở định mức (zbase):
2 H base
HM
U z
Trang 38Ta có sơ đồ tương đương theo phương pháp thành phần đối xứng :
Hình 2.3: Sơ đồ mạch tương đương
2.2.2.3 Lỗi một pha chạm đất
Tính toán bên thứ cấp:
Trang 39Hình 2.4: Sơ đồ tương đương tương ứng với lỗi một chạm đất phía thứ cấp
Từ sơ đồ tương đương ta có thể dễ dàng tính toán được các thành phần dòng điện cũng như điện áp quy đổi giúp tính toán dòng điện và điện áp lúc xảy ra lỗi
1 Tính toán thành phân quy đổi:
Thành phần quy đổi dòng điện:
M
(1) A
SI