Luận văn được xây dựng theo cấu trúc gồm 3 chương: Chương 1:Tổng quan về xác định giá gói thầu Chương 2: Các cơ sở pháp lý và khoa học trong tính toán giá gói thầu công trình xây dựng C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÙI VĂN NHÀNG
PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI, TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Xây dựng Công trình DD&CN
Mã số: 85 80 201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Bùi Văn Nhàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu: 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 2
6 Bố cục đề tài: 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ GÓI THẦU 3
1.1 Một số vấn đề chung về chi phí xây dựng công trình 3
1.1.1 Đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ xây dựng 3
1.1.2 Chi phí xây dựng và giá sản phẩm xây dựng 4
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5 1.2.1 Biến động giá thị trường: 5
1.2.2 Các vấn đề về cơ chế, chính sách 6
1.2.3 Các nhân tố khách quan 6
1.3 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu các công trình xây dựng: 7 1.4 Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến các tồn tại trong phân tích – tính toán giá thầu hiện nay 9
1.5 Kết luận 10
CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌCTRONG TÍNH TOÁN GIÁ GÓI THẦU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 11
2.1 Cơ sở pháp lý 11
Trang 42.1.2 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 11
2.1.3 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 11
2.1.4 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 11
2.1.5 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng 12
2.1.6 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 12
2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành trong xây dựng 12
2.2.1 Khái niệm và giá thành trong công tác xây lắp: 12
2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp: 12
2.2.3 Nội dung các khoản mục chi phí của giá thành xây lắp: 13
2.3 Một số vấn đề về giá xây dựng: 14
2.3.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng: 14
2.3.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng: 15
2.4 Lý thuyết Phân tích rủi ro trong tính toán giá gói thầu 17
2.4.1 Định nghĩa rủi ro 17
2.4.2 Phân loại rủi ro 18
2.4.3 Quy trình quản lý rủi ro 19
2.4.4 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro 19
2.4.5 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng phương pháp Monte Carlo 19
2.5 Kết luận 21
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IAHDRAI, TỈNH KON TUM 22
3.1 Đặt vấn đề 22
3.2 Xây dựng quy trình phân tích rủi ro trong tính toán giá gói thầu dựa vào phương pháp mô phỏng Monte Carlo 22
3.2.1 Các bước thực hiện phương pháp Monte Carlo 22
Trang 53.2.4 Thực hiện mô phỏng và phân tích kết quả 24
3.3 Thu thập, tổng hợp số liệu đầu vào 25
3.4 Khảo sát Công trình Trụ sở Huyện Ủy - HĐND-UBND huyện Ia H’Drai 27
3.4.1 Bài toán 1: Khảo sát giá trị gói thầu theo đơn giá dự thầu và đơn giá của Nhà nước theo các Quý I, 2014 đến Quý I, 2019 34
3.4.2 Bài toán 2: Xây dựng giá gói thầu theo tiến độ thi công của nhà thầu 36
3.4.3 Bài toán 3: Phân tích rủi ro biến động giá vật liệu, nhân công, máy thi công 39
3.4.4 Kết quả phân tích: 43
3.5 KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT HUYỆN IA H’DRAI 45
3.5.1 Mô tả công trình 45
3.5.2 Các bước thực hiện 50
3.5.3 Kết quả phân tích 50
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 6TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trang 7STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 8Hình 2.1 Quy trình quản lý rủi ro 18
Hình 3.1 Quy trình mô phỏng theo phương pháp Monte Carlo 23
Hình 3.2 Xây dựng mô hình mô phỏng phân tích rủi ro chi phí gói thầu 24
Hình 3.3 Trụ sở làm việc Huyện ủy và các hạng mục phụ trợ 28
Hình 3.4 Trụ sở làm việc HĐND-UBND và các hạng mục trợ 29
Hình 3.5 Nhà công vụ khối HĐND-UBND huyện 29
Hình 3.6 Trụ sở làm việc HĐND-UBND và các hạng mục trợ 30
Hình 3.7 Khối liên cơ quan và các hạng mục phụ trợ 31
Hình 3.8 Hội trường Trung tâm và các hạng mục phụ trợ 32
Hình 3.9 Khối HĐND-UBND và khối liên cơ quan nhìn từ hội trường trung tâm huyện (gđ thi công sàn hội trường) 32
Hình 3.10 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm dự thầu và giá trị chào thầu (giá đề xuất) 35
Hình 3.11 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu ứng với tiến độ thi công của nhà thầu và tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm dự thầu 38
Hình 3.12 Nhận diện quy luật phân phối xác suất của đơn giá vật liệu đất đắp 40
Hình 3.13 Phân phối giá trị gói thầu khảo sát theo đơn giá từng thời điểm 43
Hình 3.14 Phân phối xác suất giá trị gói thầu 43
Hình 3.15 Tối ưu hóa chi phí gói thầu khi xét đến rủi ro về biến động giá 44
Hình 3.16 Công trình cấp nước sinh hoạt Trung tâm huyện Ia H’Drai 46
Hình 3.17 Tần suất xuất hiện giá gói thầu theo đơn giá nhà nước 51
Hình 3.18 Phân phối xác suất giá trị gói thầu 52
Hình 3.19 Biểu đồ so sánh giá gói thầu do Nhà thầu đề xuất với giá gói thầu tính theo đơn giá Nhà nước 53
Hình 3.20 Biểu đồ so sánh giá gói thầu theo đơn giá nhà nước, tiến độ thi công và do Nhà thầu đề xuất 55
Trang 9Bảng 3.1 Tổng hợp vật liệu + nhân công + máy thi công từ năm 2014-2019 25 Bảng 3.2 Tiến độ thi công công trình 37 Bảng 3.3 Tiến độ thi công công trình 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhằm đáp ứng nhu cầu của phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát triển ngày càng cao của đất nước thì trong quá trình đầu tư thực hiện các dự án xây dựng công trình không những cần phải đảm bảo chất lượng mà còn phải tiết kiệm tối đa chi phí, tạo nguồn lực dự trữ để tiếp tục phát triển
Trong quá trình công tác trong lĩnh vực quản lý dự án từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, một trong số những vấn đề quan tâm là làm sao triển khai thực hiện dự án với chất lượng đảm bảo, tiến độ hợp lý (nhanh nhất có thể) với chi phí thấp nhất Xuất phát từ vấn đề hạn chế vốn đầu tư cũng như kế hoạch phân
bổ vốn trong lĩnh vực xây dựng hiện nay, việc nghiên cứu tối ưu hóa chi phí tiến độ của dự án là hết sức cần thiết nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Bài toán tối ưu hóa chi phí - tiến
-độ giải quyết được những vấn đề cần phải thực hiện như thế nào để đạt được mục đích dự án đạt hiệu quả cao về mặt chi phí
Mặt khác, trong những năm qua, giá cả một số loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là thép và cát trên địa bàn tỉnh Kon Tum liên tục biến động Điều này đã có tác động không nhỏ tới chi phí xây dựng các công trình khiến nhiều hộ dân, doanh nghiệp xây dựng gặp không ít khó khăn
Hiện nay đã có rất nhiều các tài liệu trong nước và nước ngoài nghiên cứu
về lĩnh vực đấu thầu trong ngành xây dựng Nhưng với vấn đề phân tích rủi ro trong tính toán giá thầu, các tài liệu này chỉ đề cập một cách chung chung, chưa
có những nghiên cứu đầy đủ mang tính hệ thống để có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá và đặc biệt là đưa ra các biện pháp mang tính toàn diện giúp nhà thầu có thể phân tích các rủi ro về giá cả và tính toán một cách tối ưu các bài toán liên quan đến giá thầu
Trang 11Xuất phát từ thực tế đó vấn đề “Phân tích rủi ro trong tính toán giá thầu của một số công trình trên địa bàn huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum” cần
được xem xét một cách toàn diện mang tính tổng thể Đây là một nhu cầu mang
ý nghĩa thực tiễn đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn
3 Đối tượng nghiên cứu:
Chi phí gói thầu của các công trình trên địa bàn huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum Các yếu tố cấu thành nên giá dự thầu
4 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống lý luận về đấu thầu, các nhân tố ảnh hưởng đến giá dự thầu, các lý thuyết về rủi ro
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phương pháp nghiên cứu
thực tế
6 Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị Luận văn được xây dựng theo cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1:Tổng quan về xác định giá gói thầu
Chương 2: Các cơ sở pháp lý và khoa học trong tính toán giá gói thầu công
trình xây dựng
Chương 3:Phân tích rủi ro trong tính toán giá thầu một số công trình trên địa bàn huyện Iahdrai, tỉnh Kon Tum
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ GÓI THẦU
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.1 Đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ xây dựng
Hoạt động xây dựng [1] là hoạt động có mang tính chất đặc thù, khác biệt với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác Chính những đặc thù này ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành giá sản phẩm xây dựng cũng như công tác quản lý chi phí
Vì vậy một số đặc điểm chính của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng và quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng cần được xem xét, nghiên cứu khi thực hiện công tác quản lý chi phí, bao gồm:
a Đặc điểm của thị trường xây dựng
Trước hết thị trường xây dựng là thị trường mang tính chất độc quyền: một người mua, nhiều người bán: Mỗi dự án đầu tư công trình thường chỉ có một chủ đầu tư với vai trò là người mua, và nhiều nhà thầu tham gia với tư cách là người bán
Thứ hai, nhà nước là khách hàng lớn nhất trong thị trường này: Hàng năm tổng mức vốn đầu tư có xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của nhà nước phục vụ các mục đích công cộng, an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, thường chiếm tỷ trọng lớn
Thứ ba, thị trường xây dựng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế: Giá xây dựng cũng giống như giá cả của các hàng hóa khác do vậy chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, cạnh tranh,…
b Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc
- Mỗi sản phẩm xây dựng đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, quy mô, địa điểm, kiến trúc, an toàn,… do đó khối lượng, chất lượng, và chi phí xây dựng của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau
- Nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ
- Chi phí xây dựng lớn, tiêu hao nhiều nguồn lực
Trang 13- Nhiều chủ thể tham gia trong quá trình hình thành sản phẩm
- Thời gian hình thành và khai thác sản phẩm dài
- Sản phẩm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội tại khuvực xây dựng
c Đặc điểm của sản xuất xây dựng:
Hoạt động sản xuất xây dựng có nhiều đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí Các đặc điểm này bao gồm:
- Địa điểm sản xuất không cố định
- Thời gian xây dựng dài
- Sản xuất theo đơn đặt hàng
- Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếutố tự nhiên
- Công tác tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng rất phức tạp
d Đặc điểm của công nghệ xây dựng:
- Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau trong quá trình sản xuất
Do đặc điểm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ của sản phẩm xây dựng nên công nghệ sản xuất của mỗi sản phẩm là công trình có cách thức, biện pháp khác nhau
để tạo ra các bộ phận kết cấu theo thiết kế riêng của nó
Công nghệ xây dựng luôn có xu hướng đổi mới không ngừng
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế – xã hội, văn hóa, nghệ thuật, quốc phòng do vậy mỗi một bước phát triển của các lĩnh vực trên đều tác động đến công nghệ xây dựng
Việc sử dụng công nghệ xây dựng đòi hỏi lao động có trình độ cao
1.1.2 Chi phí xây dựng và giá sản phẩm xây dựng
* Chi phí xây dựng:
Trước hết có thể hiểu chi phí xây dựng [1] công trình là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động quá khứ và lao động sống tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng
Chi phí xây dựng chính là giá trị của các nguồn lực tiêu hao để tạo thành sản phẩm xây dựng Các nguồn lực này bao gồm: các nguồn lực hữu hình và các nguồn lực vô hình
Trang 14* Giá sản phẩm xây dựng:
Giá sản phẩm xây dựng của dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dựng mới, xây dựng lại hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Do đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng nên giá xây dựng của công trình được biểu thị bằng các tên gọi khác nhau (các chỉ tiêu giá khác nhau) và được xác định chính xác dần theo từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình
Đối với các công trình do vốn ngân sách Nhà nước cấp thì việc hình thành giá
cả các công trình phải tuân thủ các qui định hiện hành như việc vận dụng các định mức, đơn giá, phương pháp tính toán chi phí cũng như các qui định khác có liên quan
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.2.1 Biến động giá thị trường:
a Giá nguyên vật liệu:
Giá nguyên vật liệu thô như cát, đá, thép,…có thể thay đổi lên xuống vào các thời điểm khác nhau trong năm theo sự điều hòa của thị trường Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giá nguyên vật liệu thô biến đổi đột biến Điều này rõ ràng làm thay đổi trực tiếp đến chi phí dự án
b Giá nhân công:
Giá nhân công thay đổi từng thời điểm tùy theo chính sách tiền lương của nhà nước (thông qua hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công của từng địa phương), đơn giá nhân công của cấp thẩm quyền phê duyệt, công bố Ngoài ra, giá nhân công cũng bị điều tiết theo nhu cầu thực tế của thị trường theo phạm vi cục bộ địa phương Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu khảo sát của đề tài không xem xét đến yếu tố nhu cầu thị trường ảnh hưởng đến giá nhân công
c Giá ca máy:
Sự thay đổi về chính sách, nguyên nhiên liệu cũng có thể làm thay đổi đơn giá
ca máy thi công
Tất cả các yếu tố trên cấu thành chi phí trực tiếp thực hiện dự án, do đó các nhân tố ảnh hưởng đến một trong ba chi phi đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy thì
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí dự án/gói thầu Vấn đề này thuộc phạm vi nghiên cứu, khảo sát của đề tài
Trang 151.2.2 Các vấn đề về cơ chế, chính sách
Như ta đã biết, hoạt động xây dựng là một trong những lĩnh vực đặc biệt trong
đó Nhà nước là khách hàng lớn nhất Mặc dù trong một vài năm trở lại đây, Nhà nước đã tăng cường quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trong công tác quản lý chi phí, nhưng để đảm bảo quản lý xây dựng thống nhất trên toàn quốc Nhà nước vẫn ban hành hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chính sách,…mang tính bắt buộc hoặc hướng dẫn tham khảo với hoạt động xây dựng nói chung và công tác quản lý chi phí xây dựng nói riêng
1.2.3 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan [6] bao gồm:
i Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng và quá trình sản xuất
sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm khác biệt so với những sản phẩm của các ngành khác Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến giá sản phẩm xây dựng cũng như công tác quản lý chi phí xây dựng (Mục 1.1.1)
ii Tác động của môi trường khách quan
Môi trường tự nhiên:
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên môi trường tự nhiên là một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất đến giá cả và công tác quản lý chi phí sản phẩm xây dựng Các tác nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí có thể kể tới như: mưa gió, bão lũ, lụt, sạt lở,…
Môi trường kinh tế, chính trị: Các nhân tố ảnh hưởng như giá cả, lạm phát, khủng hoảng kinh tế, khan hiếm, dư thừa hàng hóa, bạo loạn, mất ổn định chính trị, khả năng cạnh tranh,…
Một trong các yếu tố quan trọng giúp xác định giá cả của sản phẩm xây dựng
là giá cả của yếu tố đầu vào Như ta đã thấy trong vài năm gần đây do sự biến động của thị trường, đặc biệt là giá cả của vật liệu đầu vào cho xây dựng đã ảnh hưởng rất lớn đến giá sản phẩm xây dựng Sự thay đổi liên tục của giá cả khiến cho công tác quản lý chi phí khó khăn và phức tạp hơn
Môi trường văn hóa, xã hội: Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: phong cách, tư duy, lối sống, phong tục tập quán, yếu tố thẩm mỹ, tệ nạn xã hội,…
Có thể nói rằng quản lý là một nghệ thuật Vì vậy công tác quản lý chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi văn hóa, xã hội của từng vùng miền, từng đất nước, khu vực Việt nam là đất nước đang phát triển do vậy chúng ta có thể học hỏi những kinh
Trang 16nghiệm quản lý chi phí ở một số nước phát triển như Mỹ, Nhật, …Tuy nhiên chúng
ta không dập khuôn nhưng kiến thức ấy mà phải vận dụng chúng để phù hợp với thực tế ở Việt Nam
Môi trường kỹ thuật, công nghệ: Sự phát triển, ứng dụng công nghệ, kỹthuật trong việc thiết kế, thi công công trình mới giúp giảm giá sản phẩm xây dựng, hỗ trợ công tác quản lý chi phí
Môi trường quốc tế: Toàn cầu hóa, trao đổi công nghệ, kinh nghiệm, nhân lực, hợp tác quốc tế,…cũng có ảnh hưởng đến giá sản phẩm xây dựng và công tác quản
lý chi phí
iii Rủi ro dự án
Các loại môi trường trên đều chứa đựng rất nhiều rủi ro Công tác quản lý chi phí phải xem xét một cách toàn diện và thận trọng các loại rủi ro Các rủi ro này có thể nhận dạng được hoặc không nhận dạng được, khắc phục được hoặc không khắc phục được, có thể xuất phát từ chủ quan của con người hoặc khách quan Tuy nhiên các rủi ro mang tính khách quan nhiều và thường nằm ngoài sự kiểm soát của chủ thể Chính vì vậy các rủi ro này luôn cần xem xét một cách cẩn thận và toàn diện để giúp chủ đầu tư đưa ra các quyết định đúng đắn
1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN GIÁ THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:
Phân tích tính toán giá thầu là hoạt động quan trọng nhất, bao trùm tất cả các nội dung phải thực hiện của nhà thầu trong quá trình đấu thầu Tầm quan trọng của giá thầu được thể hiện ở các nội dung sau:
Giá thầu - yếu tố quyết định để lựa chọn nhà thầu:
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu, giữa nhà thầu và Chủ đầu tư nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình mua bán, trong đó có thể hiểu:
- Người mua là chủ đầu tư;
- Người bán là các nhà thầu;
- Sản phẩm mua bán là công trình xây dựng
Trong quá trình đấu thầu, nhà thầu phải chứng tỏ được cho Chủ đầu tư về khả năng thực hiện hợp đồng của mình sẽ hiệu quả và thực thi hơn các nhà thầu
Trang 17khác Sự cạnh tranh giữa các nhà thầu để quyết định ai là người thắng cuộc dựa trên
Giá thầu - yếu tố quan trọng quyết định lợi nhuận:
Với các ngành sản xuất thông thường giá bán của sản phẩm thường được quyết định sau khi sản phẩm ra đời Nhà sản xuất có thể điều chỉnh giá bán căn cứ trên chi phí đã bỏ ra và nhu cầu thị trường Tuy nhiên sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm và sản xuất sản phẩm của ngành khác
Trong xây dựng, khách hàng - người mua sản phẩm xây dựng (các chủ đầu tư) thường không thể lựa chọn sản phẩm có sẵn để mua, mà lựa chọn người bán (các nhà thầu) có khả năng tạo ra cho mình những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đề ra Thông qua đấu thầu xây dựng và việc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng trúng thầu, giá của sản phẩm xây dựng hay ít nhất là cách tính giá của sản phẩm đã được quyết định trước khi sản phẩm hình thành Vì vậy, giá thầu do nhà thầu phải đưa ra phải đảm bảo toàn bộ các chi phí bỏ ra trong tương lai và có khả năng đem lại lợi nhuận theo kỳ vọng Xét về bài toán kinh tế, giá thầu chính là yếu tố đầu vào quyết định lợi nhuận doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Với những vai trò như trên, việc phân tích tính toán giá thầu đối với doanh nghiệp là vấn đề cực kỳ quan trọng không chỉ đối với phạm vi gói thầu mà nhà thầu tham gia mà còn có ý nghĩa đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 181.4 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN DẪN ĐẾN CÁC TỒN TẠI TRONG PHÂN TÍCH – TÍNH TOÁN GIÁ THẦU HIỆN NAY:
- Lãnh đạo doanh nghiệp đã chú ý đến công tác phân tích và tính toán giá thầu Tuy nhiên việc đầu tư, nghiên cứu chưa được nhiều Đa số các doanh nghiệp không
có phương án tính toán giá thầu một cách cụ thể, khoa học
- Công tác đấu thầu nói chung và công tác phân tích tính toán giá thầu nói riêng là một công việc phức tạp đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia có đủ trình
độ về luật, tổ chức thi công, cũng như kinh tế xây dựng Trong thực tế việc xây dựng bộ máy nhân lực phục vụ công tác đấu thầu đủ đáp ứng yêu cầu như trên là điều chưa nhiều doanh nghiệp làm được
- Cách làm phổ biến trong phân tích tính toán giá thầu của các Doanh nghiệp Xây dựng hiện nay là căn cứ vào định mức dự toán xây dựng của nhà nước, giá các yếu tố đầu vào và quy định tính toán các chi phí chung, trực tiếp phí tính theo tỷ lệ
đã có, sau đó giảm đi nhằm tăng khả năng trúng thầu Phương pháp này không bám sát được các biện pháp công nghệ, giải pháp tổ chức quản lý, các định mức thực tế hao phí khi thi công
- Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, tính phức tạp, với sự tham gia của nhiều đối tượng Tuy nhiên công tác khảo sát, phân tích, đánh giá đặc điểm của các gói thầu trước khi quyết định giá thầu chưa được các nhà thầu xem xét một cách cẩn thận, chi tiết
- Việc xây dựng các định mức nội bộ phù hợp với năng lực thực tế của Doanh nghiệp phục vụ đấu thầu và quản lý chi phí không được chú trọng Đa số các Doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ và vừa không có các định mức nội bộ
- Thời gian sản xuất xây dựng dài nên vấn đề trượt giá vật tư, nhân công… thường xuyên xãy ra Điều đó càng phổ biến trong tình hình hiện nay Tuy nhiên công tác dự báo, tính toán trượt giá các chi phí theo thời gian để đề xuất hình thức hợp đồng, tính toán các chi phí của nhà thầu còn nhiều hạn chế
- Hình thức hợp đồng và các điều kiện thanh toán mang tính một chiều, cơ bản phụ thuộc vào đề nghị của Chủ đầu tư Việc Doanh nghiệp phân tích tính chất công trình, tình hình tài chính của Doanh nghiệp để đề xuất các hình thức hợp đồng, các điều kiện thanh toán một cách tối ưu chưa được quan tâm đúng mức
- Đa số các doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác tìm hiểu thông tin, đánh giá năng lực các đối thủ cạnh tranh cùng tham gia trong đấu thầu Đây là một cơ sở quan trọng giúp nhà thầu quyết định giá thầu một cách hợp lý
Trang 191.5 KẾT LUẬN
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng.Với những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và quản lý chi phí của gói thầu được nêu trên đặc biệt là yếu tố biến động giá cả thị trường thì cần có những phương pháp khoa học để tính toán, phân tích xây dựng được các mối liên quan nhằm tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra kết quả, từ đó so sánh, phân tích các trường hợp để tìm phương án hợp lý
Trang 20CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌCTRONG TÍNH TOÁN GIÁ GÓI
THẦU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ
2.1.1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật này quy định về các về các hoạt động đấu thầu để lực chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp Luật đấu thầu quy định và hướng dẫn các vấn đề sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu, các quy định chung về đấu thầu, trình tự thực hiện đấu thầu, hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu, hợp
đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong đấu thầu, quản lý hoạt động đấu thầu
2.1.2 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật Xây dựng quy định về hoạt động xây dựng, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng
Luật Xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Trường hợp điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
2.1.3 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu bao gồm lập Kế hoạch đấu thầu, sơ tuyển nhà thầu; Quy định chi tiết
về các hình thức lựa chọn nhà thầu; quy định về hợp đồng; phân cấp trách nhiệm trong đấu thầu; giải quyết các kiến nghị trong đấu thầu; xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu, và một số vấn đề khác
2.1.4 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định quy định về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách bao gồm: xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình; lập dự toán xây dựng công trình; định mức xây dựng; giá xây dựng công trình; điều kiện năng lực của các tổ chức; cá nhân tư vấn quản lý chi phí,
Trang 21quyền và trách nhiệm các bên có liên quan, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
2.1.5 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Nghị định quy định về việc Hợp đồng trong xây dựng đối với công trình có
sử dụng vốn ngân sách bao gồm: các thông tin về hợp đồng xây dựng; giá hợp đồng; tạm ứng, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng, tạm ngừng, chấm dứt, thưởng phạt hợp đồng, bảo hiểm, bảo hành công trình và các điều khoản khác
2.1.6 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng có liên quan đến công trình sử dụng vốn ngân sách bao gồm: Lập chi phí đầu tư xây dựng công trình; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
2.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, Ý NGHĨA VÀ CƠ CẤU GIÁ THÀNH TRONG XÂY DỰNG
2.2.1 Khái niệm và giá thành trong công tác xây lắp:
Trong xây dựng, một công trình được hoàn thành là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất xây lắp và tổng hợp mọi chi phí phát sinh ra trong quá trình sản xuất xây lắp dưới một hình thức thống nhất thì gọi là giá thành công tác xây lắp
2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp:
Dựa vào các khoản mục chi phí thì giá thành công tác xây lắp bao gồm hai nhóm chính:
a Chi phí trực tiếp: là các chi phí liên quan trực tiếp đến kết cấu công trình hoặc
trực tiếp giúp cho việc hình thành công trình và nó bao gồm:
- Chi phí vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí sử dụng máy
- Chi phí trực tiếp khác
b Chi phí chung: là những chi phí cần thiết phải chi ra để phục vụ chung cho quá
trình sản xuất xây lắp như:
- Chi phí quản lý hành chính
Trang 22- Chi phí phục vụ nhân công
- Chi phí phục vụ thi công
- Chi phí khác
Trong thực tế theo quy định hiện hành để tiện cho việc tính toán, người ta đưa khoản mục trực tiếp phí khác, vào khoản mục chi phí chung và nó cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp
2.2.3 Nội dung các khoản mục chi phí của giá thành xây lắp:
2.2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu xây dựng:
Vật liệu xây dựng là toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ và các chi tiết, cấu kiện và vật liệu sử dụng luân chuyển (đà giáo, ván khuôn) đã được sử dụng để hình thành hoặc trực tiếp giúp cho việc hình thành các bộ phận công trình
Cơ sở tính toán là bảng tiên lượng của thiết kế kỹ thuật, định mức sử dụng nguyên vật liệu, bảng quy định tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu của Nhà nước, bảng giá nguồn vật liệu và cước phí vận chuyển
Trong chi phí vật liệu, vật liệu xây dựng không bao gồm các thiết bị lắp đặt cho công trình, vật liệu và nhiên liệu dùng cho máy thi công Chi phí bảo quản vật liệu không được tính vào giá trị vật liệu
2.2.3.2 Chi phí nhân công (tiền lương của nhân công):
Công nhân xây lắp là toàn bộ công nhân chuyên nghiệp hoặc không chuyên nghiệp đã trực tiếp tham gia xây dựng công trình
Tiền lương công nhân bao gồm lương chính và toàn bộ những phụ cấp theo lương, lương ngoài giờ…
Cơ sở tính toán là bảng tiên lượng của thiết kế kỹ thuật, bảng định mức theo lương, mức lương và các khoản phục cấp theo lương
Trong trường hợp này ta cần chú ý như sau: nếu phải vận chuyển ngoài cự ly quy định (trong phạm vi công trường) thì các chi phí này được tính vào trực tiếp phí khác nếu do bên A gây nên và tính vào phụ phí thi công nếu do bên B thi công Những công nhân vận chuyển ngoài phạm vi công trình, công nhân ở xưởng sản
xuất phụ, công nhân lái máy và người lái không tính vào công tác xây lắp
2.2.3.3 Chi phí sử dụng máy xây dựng:
Máy xây dựng là toàn bộ máy trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng công trình
Trang 23Chi phí sử dụng máy được chia thành 02 loại: Chi phí một lần là những chi phí phải chi ra một lần trong quá trình sử dụng như: chi phí vận chuyển máy đến công trình, chi phí tháo, lắp, bốc dở, thử máy Chi phí thường xuyên là những chi phí phải chi ra theo thời gian sử dụng máy như lương công nhân lái máy và những người giúp họ trong thời gian trực tiếp thi công, chi phí nhiên liệu, dầu mỡ vật liệu dùng cho máy thi công, chi phí khấu hao, chi phí bảo quản sửa chữa thường xuyên…
Cơ sở tính toán là khối lượng công tác thi công bằng máy, định mức sử dụng máy, đơn giá ca máy hoặc giá một đơn vị sản phẩm làm bằng máy
Trong chi phí sử dụng máy: máy ở xưởng sản xuất phụ, lương công nhân vận chuyển vật liệu đến chổ máy, giá trị vật liệu của máy trộn không tính vào chi phí sử dụng máy Trong thời gian ngừng máy thì chi phí sử dụng máy được tính vào trực tiếp phí nếu do bên A gây ra và tính vào phụ phí thi công nếu do bên B gây ra
Phụ phí thi công là những chi phí phục vụ cho mọi đối tượng sản phẩm hay công việc xây dựng nằm trong dự toán xây lắp của hạng mục công trình đang xét
mà ta không thể tính trực tiếp và chính xác theo theo từng đối tượng sản phẩm hay công việc xây lắp, nó bao gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ thi công, chi phí phục vụ nhân công và các chi phí khác
2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁ XÂY DỰNG:
2.3.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng:
Việc định giá trong xây dựng có những đặc điểm sau:
- Giá của sản phẩm xây dựng mang tính chất cá biệt vì: các công trình xây dựng phụ thuộc vào điều kiện địa điểm xây dựng, phụ thuộc vào loại công trình và phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của Chủ đầu tư Vì vậy giá xây dựng không thể định trước cho các công trình xây dựng toàn vẹn, mà phải xác định cụ thể cho từng trường hợp theo đơn đặt hàng đã xác định
- Trong xây dựng không định giá trước cho một công trình toàn vẹn mà chỉ
có thể định giá trước cho từng loại công việc và từng bộ phận hợp thành công trình
Trang 24thông qua đơn giá xây dựng Như vậy giá một công trình xây dựng được hình thành trước khi sản phẩm ra đời
- Sự hình thành giá cả xây dựng được thực hiện chủ yếu thông qua đấu thầu, hay đàm phán khi lựa chọn nhà thầu hoặc chỉ định thầu giữa Chủ đầu tư và chủ thầu xây dựng Ở đây Chủ đầu tư (người mua) đóng vai trò quyết định trong việc định giá xây dựng công trình
- Giá công trình, tủy thuộc vào giai đoạn đầu tư mà có những tên gọi khác nhau và được tính toán theo các quy định khác nhau và được sử dụng vào những mục đích khác nhau
- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành giá cả xây dựng, nhưng chủ yếu là cho khu vực xây dựng có nguồn vốn của Nhà nước
2.3.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng:
2.3.2.1 Định mức dự toán trong xây dựng:
a Khái niệm:
Định mức dự toán là các trị số quy định mức chi phí về máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng và nhân công để tạo ra một sản phẩm xây dựng nào đó được dùng
để lập giá trị dự toán xây dựng
Định mức dự toán có vai trò quan trọng trong việc tính toán giá cả xây dựng
vì nó là cơ sở để lập nên tất cả các loại đơn giá trong xây dựng
Tất cả các loại định mức dự toán đều do Bộ Xây dựng chủ trì cùng với các
Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu để ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước
Các định mức chi phí chủ yếu theo đơn vị đo hiện vật, còn đơn giá thì có thể thay đổi tùy theo tình hình thị trường
b Phân loại định mức dự toán:
* Theo chủng loại công việc hoặc bộ phận công trình có thể phân thành:
- Định mức cho công việc phần ngầm dưới đất
- Định mức cho công việc phần thân của công trình
- Định mức cho công việc phần trang trí, hoàn thiện
- Định mức cho công việc lắp đặt thiết bị và máy móc thi công
* Theo mức độ bao quát của các loại công việc trong định mức thì phân thành:
Trang 25- Định mức dự toán chi tiết: Quy định về mức chi phí vật liệu, nhân công và
sử dụng máy theo hiện vật cho một đơn vị khối lượng công việc xây lắp riêng lẽ nào
đó (công tác xây, công tác trát, công tác bê tông )
Định mức dự toán chi tiết được dùng để lập đơn giá xây dựng chi tiết
- Định mức dự toán tổng hợp: Quy định về chi phí vật liệu, nhân công, và sử dụng máy theo hiện vật cho một đơn vị khối lượng công việc xây lắp tổng hợp và một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh nào đó
Định mức dự toán tổng hợp được dùng để lập đơn giá xây dựng tổng hợp
* Theo mức độ phổ cập các định mức có thể lập chung cho mọi chuyên nghành xây dựng và lập riêng cho từng chuyên ngành xây dựng đối với công việc xây lắp đặc biệt của chuyên ngành này
* Theo cách tính và cách trình bày các định mức có thể là các giá trị tuyệt đối hoặc tương đối
2.3.2.2 Đơn giá dự toán trong xây dựng:
b Phân loại đơn giá dự toán xây dựng:
- Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm: những chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công, máy xây dựng tính cho một đơn vị khối lượng xây lắp riêng biệt, hoặc một bộ phận kết cấu xây dựng đã được xác định trên cơ sở định mức dự toán chi tiết
- Đơn giá dự toán tổng hợp bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công, máy xây dựng, chi phí chung, lãi và thuế cho từng công việc hoặc một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp, hoặc một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp
- Đơn giá công trình: đối với những công trình quan trọng, có đặc điểm và điều kiện thi công phức tạp hoặc những công trình riêng biệt thì có thể lập đơn giá riêng (gọi là đơn giá công trình)
- Giá chuẩn: là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành một đơn vị diện tích xây dựng hay một đơn vị diện tích xây dựng của từng loại nhà
Trang 26hay hạng mục công trình thông dụng, được xây dựng theo thiết kế điển hình (hay thiết kế hợp lý về mặt kinh tế)
Trong giá chuẩn bao gồm giá dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay phạm vi của hạng mục công trình hoặc công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng giao thông, xây dựng thủy lợi…
Giá chuẩn được sử dụng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán công trình trong trường hợp áp dụng thiết kế điển hình
2.4 LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ GÓI THẦU
2.4.1 Định nghĩa rủi ro
Rủi ro là khả năng xảy ra của một sự kiện không mong muốn nhất định và những tổn thất không mong muốn do nhiều nguyên nhân mà chưa tìm ra quy luật cùng tác dụng một cách phức tạp đem lại”
Như vậy, khi phân tích và quản lý rủi ro cần quan tâm đến khả năng xảy ra
và đánh giá hậu quả của nó Nói cách khác, cần trả lời được hai câu hỏi:
Rủi ro ở đâu? (Những nguyên nhân bất định gây ra rủi ro, khả năng những nguyên nhân gây ra rủi ro ra sao?)
Tầm quan trọng của rủi ro như thế nào? (Hậu quả do tác động của các nguyên nhân)
Trang 27Hình 2.1 Quy trình quản lý rủi ro
2.4.2 Phân loại rủi ro
Về rủi ro thông thường người ta chia thành hai loại: rủi ro có hệ thống và rủi
ro không có tính hệ thống Khi rủi ro là loại không có tính hệ thống, người ta sử dụng phương pháp đa dạng hóa đầu tư để giảm thiểu loại rủi ro này Trong khi đó nếu là loại rủi ro hệ thống thì phương pháp đa dạng hóa đầu tư để giảm rủi ro là không có tác dụng vì khi đã có rủi ro có tính hệ thống nó sẽ ảnh hưởng lên toàn bộ hoạt động các ngành
Trang 282.4.3 Quy trình quản lý rủi ro
Quy trình quản lý rủi ro thường gồm các bước: xác nhận mục tiêu của doanh nghiệp, xác định rủi ro, mô tả và phân loại rủi ro, đánh giá và xếp hạng rủi ro, xây dựng kế hoạch ứng phó, lập báo cáo cập nhật tình hình thực thi, giám sát quá trình thực hiện, rà soát và cải tiến quy trình quản lý rủi ro.(Hình 2.1)
2.4.4 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro
Rủi ro trong tính toán chi phí tối thiểu là sự khác biệt giữa kết quả thực tế xảy ra và kết quả theo tính toán
Trong quá trình phân tích và tính toán giá thầu, chúng ta phải luôn ước tính các thông số đầu vào sẽ xảy ra trong tương lai, bao gồm dự đoán các yếu tố: tiến độ thực hiện, các định mức chi phí công trình thực tế sẽ xảy ra trong tương lai và đơn giá các chi phí theo thời gian Sự ước tính này hoàn toàn có khả năng không giống những gì xảy ra trong tương lai Ngoài ra, trong quá trình vận hành dự án luôn luôn tồn tại các yếu tố ngẫu nhiên, không chắc chắn và ta không thể lường trước được Tất nhiên, một khi các yếu tố đầu vào thay đổi sẽ làm thay đổi giá trị chi phí tối thiểu tính toán
Vì vậy một yêu cầu cần đặt ra là Nhà thầu trong quá trình xác định giá thầu cần phân tích rủi ro nhằm mục đích đánh giá chi phí tối thiểu tính toán khi các yếu
tố đầu vào có sự thay đổi Cụ thể cần xác định các thông số sau:
- Giá trị chi phí tối thiểu max
- Giá trị chi phí tối thiểu min
- Giá trị chi phí tối thiểu với xác xuất xảy ra lớn nhất
2.4.5 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng phương pháp Monte Carlo
Trong hai phương pháp nói trên khi mô tả sự thay đổi các giá trị biến đầu vào đều dựa trên mức độ thay đổi “áp đặt” trước Trong thực tế, biến đầu vào thường là các biến ngẫn nhiên do đó mô phỏng kết quản đầu ra dưới dạng biến ngẫu nhiên là hợp lý hơn Các quy định xác xuất của biến đầu vào sẽ được xác định dựa trên:
- Số liệu quan trắc trong quá khứ
- Phương pháp chuyên gia
Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng kiểm định thống kê để đánh giá quy luật thống kế của biến sử dụng
Trang 29Phương pháp mô phỏng kế quả giá trị thực hiện của biến nghiên cứu đầu ra thường sử dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo Thực hiện phương pháp mô phỏng bao gồm các bước
- Xác định các biến rủi ro
Biến rủi ro là những biến mà sự thay đổi của nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả dự
án Trên cơ sở các phân tích độ nhạy, phân tích tình huống có thể nhận biết các biến rủi ro quan trọng Thống kê dữ liệu quan sát trong quá khứ của biến nghiên cứu Đưa ra một phân phối xác xuất cho những biến đầu vào Tùy theo tính chất vật lý của từng biến ngẫu nhiên nghiên cứu mà ta gán cho nó một dạng phân phối xác xuất thích hợp Điều này phụ thuộc vào chủ quan của từng người nghiên cứu
Xây dựng một mô hình mô phỏng
Đây là mô hình toán học trình bày mối quan hệ giữa biến đầu vào và biến đầu ra cảu thể hiện kết quả mô phỏng
- Phân tích kết quả
Từ các biến đầu ra dưới dạng thống kê người ta sẽ xác định được các đặc trưng thống kê của biến nghiên cứu: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, xác xuất để biến nghiên cứu nằm trong giới hạn cho trước…
Do khối lượng tính toán mô phỏng với phương pháp Monte Carlo lớn, trong thực hành có thể sử dụng các phần mềm như Rish Master, Crystal Ball, Insight… để nghiên cứu
Ưu điểm của phương pháp mô phỏng:
- Đó là một phương pháp pháp trung thực, khách quan, đơn giản và linh hoạt
- Có thể áp dụng để phân tích các tình huống phức tạp
- Đôi khi đây là phương pháp duy nhất để nghiên cứu một vấn đề
Trang 30- Phương pháp mô phỏng cho phép đối thoại trực tiếp với chương trình tính
để giải quyết vấn đề với việc đặt ra câu hỏi và điều kiện “cái gì ? và nếu”
- Phương pháp mô phỏng cho phép nghiên cứu ảnh hưởng luân phiên của các biến lên kết quả của bài toán, từ đó ta có thể xác định được biến quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả
- Tiết kiệm được thời gian
- Phương pháp mô phỏng cho phép đưa vào các tình huống phức tạp so với các phương pháp khác Thí dụ: Sử dụng thuyết sắp hàng đòi hỏi nghiên cứu phải có dạng phân bố dưới dạng mũ hoặc phân bố Poisson Trong khi đó, trong bài toán mô hình mạng lưới đòi hỏi một phân phối chuẩn cho các biến nếu ta muốn giải bài toán
Khuyết điểm:
- Mô phỏng không đưa ra lời giải tối ưu cụ thể như các phương pháp khác: Quy hoạch tuyến tính, PERT…Phương pháp chỉ cho ra kết quả dự báo với các xác xuất nhất định
- Chúng ta phải tạo ra tất cả các điều kiện và ràng buột để khảo sát lời giải Bản thân phương pháp mô phỏng không đưa ra lời giải
Lời giải của một vấn đề này thường không thể chuyển được cho vấn đề khác Nói một cách khác thì mỗi lời giải cá biệt cho một trường hợp
2.5 KẾT LUẬN
Trên cơ sở các quy định của Nhà nước về tính toán giá thầu và lý thuyết về phân tích tính toán rủi ro, có thể thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến giá thầu trong quá trình thi công: Mức độ phức tạp của công trình; qui mô công việc thực hiện; khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thi công sai thiết kế dẫn đến làm lại; tổ chức công trường; điều chỉnh thiết kế; chi phí trực tiếp (vật liệu; nhân công; ca máy) Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ tập trung phân tích các biến ngẫu nhiên thuộc chi phí trực tiếp của giá gói thầu trong suốt thời gian thi công đối với một số công trình trên đại bàn Huyện IaHdrai, Tỉnh Kon Tum
Trang 31CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IAHDRAI, TỈNH KON TUM
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Như đã đề cập trong các chương trên, thực tế xây dựng thường gặp rất nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động đến giá gói thầu Giá trị gói thầu thường không cố định trong quá trình thực hiện ảnh hưởng đến quá trình quản lý chi phí dự án Giá nhân công, vật liệu ca máy biến động qua từng thời điểm là nhân tố chính ảnh hưởng đến giá gói thầu
Trong phạm vi chương này, tác giả sử dụng các phương pháp mô phỏng Monte Carlo, chương trình Matlab để phân tích tính toán ảnh hưởng của giá vật liệu, nhân công, ca máy đến giá gói thầu trong khoảng thời gian thi công của dự án
từ đó giúp cho Nhà thầu và Chủ đầu tư hoạch định chiến lược để kiểm soát, tính toán và quản lý giá gói thầu Để đạt được mục tiêu trên, trình tự chi tiết các bước
thực hiện được mô tả ở mục tiếp theo
3.2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ GÓI THẦU DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE CARLO
3.2.1 Các bước thực hiện phương pháp Monte Carlo
Các bước tính toán, thực hiện có thể tóm tắt như sơ đồ dưới đây:
Bước 1 Mô hình toán học
Mô hình này xác định các mối quan hệ đại số giữa các biến số hằng số Nó là một tập hợp các công thức cho một vài biến số mà các biến này có ảnh hưởng đến kết quả
Bước 2 Xác định các biến rủi ro và biến kết quả
Phân tích độ nhạy sẽ được sử dụng trước khi áp dụng phân tích rủi ro để xác định những biến số quan trọng nhất trong mô hình đánh giá dự án và giúp người phân tích lựa chọn các biến số rủi ro quan trọng (những biến số này giải thích hầu hết các rủi ro của dự án)
Bước 3 Giả thiết dạng phân phối xác suất cho các biến rủi ro
Bước 4 Xác định các thông số / giới hạn phạm vi cho hàm phân phối xác suất
Bước 5 Tạo ra các số ngẫu nhiên
Bước 6 Tiến hành mô phỏng
Trang 32Bước 7 Phân tích kết quả
Hình 3.1 Quy trình mô phỏng theo phương pháp Monte Carlo
3.2.2 Xác định các biến rủi ro, biến kết quả:
- Biến rủi ro: giá các biến phí: vật tư, nhân công, thiết bị, cốt pha tại các thời điểm; thời gian hoàn thành công trình
- Biến kết quả: chi phí tối thiểu công trình
hàm phân phối xác suất
5 Tạo các số ngẫu nhiên
6 Tiến hành mô phỏng
7 Phân tích kết quả
Trang 333.2.3 Xây dựng mô hình mô phỏng:
Hình 3.2: Xây dựng mô hình mô phỏng phân tích rủi ro chi phí gói thầu
3.2.4 Thực hiện mô phỏng và phân tích kết quả
Chương trình Matlab (xem chi tiết ở phụ lục 2) thực hiện việc tính toán theo phương pháp vòng lặp với số vòng lặp lớn hơn 10.000 lần cho ra được kết quả tính toán chi phí tối thiểu Sau khi bổ sung các chi phí khác bao gồm: thuế VAT, chi phí bảo hành, các biến phí loại 1 xác định được chi phí tối thiểu để thực hiện gói thầu
Bắt đầu
Phát sinh các biến ngẫu nhiên
Thời gian hoàn thành
thời gian
Hàm phân bố xác xuất và hệ số tương quan của các biến
Thời gian hoàn thành
thời gian
Tổng chi phí
CHI PHÍ GÓI THẦU (i)
XÁC SUẤT TÍCH LŨY CỦA CHI PHÍ GÓI THẦU
Kết thúc
i≤ 10.000; i =i+1 i>10.000
Trang 343.3 THU THẬP, TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
Thông qua cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng Tỉnh Kon Tum [11], tác giả
đã thu thập từ Thông báo giá và tổng hợp đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho
từng quý từ năm 2014 đến Quý I năm 2019 Tóm tắt số liệu điển hình đơn giá vật
liệu nhân công, ca máy theo quý trong các năm từ 2014 đến 2018 được thể hiện tại
Trang 35Theo dự toán chi phí, bảng tiên lượng mời thầu của Chủ đầu tư, học viên đã
thu thập, bóc tách và tổng hợp được khối lượng chi tiết từng hạng mục công việc
với vật liệu, nhân công và máy thi công tương ứng
Theo hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu, học viên đã thu thập
được số liệu về đơn giá chào thầu và tiến độ thi công các hạng mục của gói thầu
Với vai trò là Nhà thầu tổ chức thực hiện thi công gói thầu, vấn đề cần quan
tâm là xác định và kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thực hiện nhất
là công tác quản lý chi phí dự án nhằm tối ưu hóa về lợi nhuận Các bài toán được
đặt ra là:
(i) Phân tích rủi ro về biến động giá vật liệu, nhân công, máy thi công
trong quá trình thực hiện gói thầu;
(ii) Xây dựng giá gói thầu theo từng thời điểm dự kiến triển khai;
(iii) (iii) Xây dựng chi phí thực hiện gói thầu ứng với tiến độ thi công
Các bài toán này sẽ được phân tích, giải quyết sau khi đã tổng hợp toàn bộ
các số liệu ở phần tiếp theo
Trang 363.4 KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ HUYỆN ỦY - HĐND-UBND HUYỆN IA H’DRAI
THÔNG TIN DỰ ÁN
1 Tên dự án: Trụ sở HĐND - UBND huyện Ia H’Drai
2 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Ia H’Drai
3 Mục tiêu dự án:
Đáp ứng được cơ bản các yêu cầu về cơ sở vật chất để các cơ quan hành chính, hệ thống chính trị của huyện hoạt động Đảm bảo cơ sở vật chất cho cán bộ, công chức huyện mới làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
4 Địa điểm thực hiện dự án: Xã Ia Tơi và Xã Ia Dom, huyện Ia
H’Drai, tỉnh Kon Tum
5 Quy mô đầu tư
5.1 Loại và cấp công trình:
- Nhóm dự án: Nhóm B
- Loại và cấp công trình: Công trình công cộng; cấp III
5.2 Quy mô công trình:
a.Trụ sở làm việc Huyện ủy:
- Nhà làm việc: 3 tầng, tổng diện tích xây dựng 1.294,1 m2
+ Sân đường nội bộ: Trồng cây xanh thảm cỏ, đường bê tông, sân lát gạch Block 300*300*5
+ Cột cờ: 1 cột
+ Cổng tường rào: Cổng chính: L= 8,7 m ; Cổng phụ (2 cổng): L= 6 m; Tường rào song sắt: L= 520,1m
+ Bể nước ngầm: 1 bể 30 m3
+ Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: 1 hệ thống
+ Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà: 1 hệ thống
Trang 37Hình 3.3: Trụ sở làm việc Huyện ủy và các hạng mục phụ trợ
+ Nhà ăn: S = 109,5 m2
+ Sân đường nội bộ: Trồng cây xanh thảm cỏ, đường bê tông, sân lát gạch Block 300*300*5
+ Cột cờ: 1 cột
+ Cổng tường rào: Cổng chính: L= 8,7 m ; Cổng phụ(1 cổng): L= 6 m ; Tường rào song sắt: L= 520,1m
+ Kè chắn: Xây kè bằng đá chẻ để chắn đất và tạo cảnh quan cho công trình
+ Bể nước ngầm: 1 bể 30 m3
+ Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: 1 hệ thống
+ Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà: 1 hệ thống
Trang 38Hình 3.4: Trụ sở làm việc HĐND-UBND và các hạng mục trợ
Hình 3.5: Nhà công vụ khối HĐND-UBND huyện
Trang 39Hình 3.6: Trụ sở làm việc HĐND-UBND và các hạng mục trợ
c Khối các cơ quan thuộc UBND:
- Nhà làm việc: 3 tầng, tổng diện tích xây dựng 1.668,6 m2
+ Kè chắn: Xây kè bằng đá chẻ để chắn đất và tạo cảnh quan cho công trình
+ Bể nước ngầm: 1 bể 30 m3
+ Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: 1 hệ thống
+ Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà: 1 hệ thống
+ San nền: Địa hình dốc nên phải san nền và lu nèn đầm chặt để tránh sụt lún
Trang 40Hình 3.7: Khối liên cơ quan và các hạng mục phụ trợ
d Hội trường trung tâm:
- Hội trường: 2 tầng, tổng diện tích xây dựng 1.768 m2
+ Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà: 1 hệ thống
+ San nền: Địa hình dốc nên phải san nền và lu nèn đầm chặt để tránh sụt lún