Chính vì vậy để giải quyết vấn đề này, tác giả đã vận dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo và phần mềm Matlab để phân tích, tính toán các yếu tố rủi ro như chi phí vật liệu, nhân công,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÂM HỮU DŨNG
PHÂN TÍCH RỦI RO KHI TÍNH GIÁ DỰ THẦU
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH KHI XÉT ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 85 80 201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Lâm Hữu Dũng
Trang 3TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: PHÂN TÍCH RỦI RO KHI TÍNH GIÁ DỰ THẦU CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH KHI XÉT ĐẾN BIẾN ĐỘNG
GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY
Học viên: Lâm Hữu Dũng Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình DD & CN
Mã số: 60.58.02.08 Khóa: K35.XDD.TV Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Trong thời gian vừa qua tình hình diễn biến giá cả trên Thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng diễn biến phức tạp và tác độngmạnh đến chi phí thực hiện dự án, nhất là trong giai đoạn thi công Do đó để dự án xây dựng đạt hiệu quả cao, cần đặc biệt quan tâm đến các yếu tố rủi ro tác động đến chi phí của dự án trong giai đoạn thi công
Chính vì vậy để giải quyết vấn đề này, tác giả đã vận dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo và phần mềm Matlab để phân tích, tính toán các yếu tố rủi ro như chi phí vật liệu, nhân công, ca máy ảnh hưởng đến chi phí xây dựng Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) và Gói thầu sồ 6: thi công xây dựng công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học Phổ thông tỉnh Trà Vinh, từ đó giúp Nhà thầu và Chủ đầu tư hoạch định, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong gian đoạn thi công để có giải pháp quản lý hiệu quả.
Từ khóa - Giá gói thầu; phân tích và tính toán chi phí tối thiếu; phân tích rủi ro trong tính toán tối
thiểu; sơ đồ tiến độ ngang; và sơ đồ mạng
SUMMARY OF CONTENT
Topic: ANALYZE RISKS WHEN CALCULATING BID PRICE OF SOME
PROJECTS IN TRA VINH PROVINCE WHEN CONSIDERING THE
FLUCTUATION OF MATERIAL, LABOR AND MACHINE SHIFT PRICE
Abstract –At present, the price of everything in the world in general and Vietnam in particular are
being complicated and strongly impacted to the project implementation cost, especially during construction period Therefore, in order to construction project to be highly effective, we specially need tocare about the risk factors affecting the cost of the project during the construction phase
To solve this problem, the author has applied Monte Carlo simulation method and Matlab software
to analyze and calculate the risk factors such as material, labor and machine costs which are affecting to the construction costs of Tra Cu general hospital and Tra Vinh High School projects in the Tra Vinh province The result of this study will help the Contractor and Client in planning, organizing, control and forecast the risks which may occur during construction phase and then issue the effective solutions in project management
Key words – Package price, analyzing and calculating the minimum cost, risk analyzing of
minimum cost, Gannt diagram, CPM, PERT
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết quả nghiên cứu: 2
6 Cấu trúc của luận văn: 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VÀ TÍNH TOÁN GIÁ DỰ THẦUTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 3
1.1 Thực trạng trong tính toán giá thầu đối với Doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay 3
1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu đối với Nhà thầu 5
1.3 Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến các tồn tại trong phân tích - tính toán giá thầu của các Doanh nghiệp Xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay 7
1.4 Những vấn đề đặt ra và các bài toán cần giải quyết khi xác định giá dự thầu: 8
1.5 Kết luận chương 1 8
CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU 9
2.1 Cơ sở pháp lý [1,2,3,4,5]: 9
2.1.1 Luật xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9
2.1.2 Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9
2.1.3 Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 9
Trang 52.1.4 Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng
dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 10
2.1.5 Các hình thức hợp đồng ở Việt Nam: 10
2.1.6 Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng: 11
2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành xây dựng: 11
2.2.1 Khái niệm về giá thành trong công tác xây lắp: 11
2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp [6]: 12
2.3 Chi phí tối thiểu: 13
2.3.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu: 13
2.3.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần: 13
2.4 Phân tích rủi ro trong tính toán xác định chi phí tối thiểu 14
2.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro: 14
2.4.2 Nhận diện và phân loại các yếu tố rủi ro: 15
15
2.5 Kết luận chương: 15
CHƯƠNG 3 17KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY ĐẾN GIÁ THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 17
3.1 Mô tả công trình thực tế tại Trà Vinh 17
3.1.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2): 17
3.1.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh 19
3.2 Bài toán 1: Phân tích rủi ro của giá gói thầu 27
3.2.1 Khảo sát tình hình biến động giá vật liệu, nhân công, ca máy: 27
3.2.2 Nhận diện phân phối xác xuất đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy: 27
3.2.3 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo 34
3.2.4 Kết quả phân tích: 37
3.3 Bài toán 2: Xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu theo quý 38
3.4 Bài toán 3: Khảo sát giá gói thầu theo tiến độ thi công 44
3.5 Kết luận 44
KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 48
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu 14Bảng 3.1 Minh họa đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của Quý I từ 2015 -2019 20Bảng 3.2 Quy luật phân phối xác suất đơn giá các công việc 29Bảng 3.3 Kết quả so sánh của Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh
Trà Vinh (gđ2) 37Bảng 3.4 Kết quả so sánh của Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung
học phổ thông tỉnh Trà Vinh 38Bảng 3.5 Bảng tiến độ thi công của công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú,
tỉnh Trà Vinh (gđ2) 40Bảng 3.6 Bảng tiến độ thi công của Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học
phổ thông tỉnh Trà Vinh 41
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tập hợp các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến xác định chi phí theo sơ đồ
hình cây 15
Hình 3.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) 18
Hình 3.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh 19
Hình 3.3 Biểu đồ nhận diện luật phân phối xác xuất đơn giá vật liệu 28
Hình 3.4 Mô hình mô phỏng Monte Carlo [14-17] 35
Hình 3.5 Tần suất xuất hiện giá gói thầu theo đơn giá nhà nước 37
Hình 3.6 Phân phối xác suất giá trị gói thầu 37
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh giá gói thầu do Nhà thầu đề xuất với giá gói thầu tính theo đơn giá Nhà nước 39
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh giá gói thầu theo đơn giá nhà nước, tiến độ thi công và do Nhà thầu đề xuất - Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) 42
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh giá gói thầu theo đơn giá nhà nước, tiến độ thi công và do Nhà thầu đề xuất - Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) 43
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong lĩnh vực xây dựng, đấu thầu được coi là một phương tiện đảm bảo việc chi tiêu có hiệu quả để có được hàng hóa, dịch vụ, công trình… thỏa mãn các yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng với chi phí thấp nhất Quá trình đầu tư xây dựng thì giai đoạn triển khai thi công luôn chiếm một vị trí quan trọng và có mức độ ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của công trình Giai đoạn này thường chiếm một khoảng thời gian dài, chí phí lớn so với các giai đoạn khác; doanh nghiệp xây dựng phải quản lý một số lượng lớn công nhân, vật tư, máy móc, trang thiết bị và chịu rất nhiều yếu tố rủi ro tác động làm tăng chi phí xây dựng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và mục tiêu đầu tư ban đầu của công trình; cá biệt có trường hợp công trình chậm được bố trí vốn dẫn đến kéo dài thời gian thi công hoặc có khả năng không thể tiếp tục thực hiện do không thu xếp được nguồn vốn, tạo ra nhiều rủi ro đối với các doanh nghiệp xây dựng: lãng phí thời gian, nguồn vốn, không có việc làm
Qua đó cho thấy giai đoạn triển khai thi công là giai đoạn phải chịu nhiều rủi ro nhất trong quá trình thực hiện dự án đối với doanh nghiệp xây dựng Xuất phát từ thực
tế đó vấn đề “Phân tích rủi ro khi tính giá dự thầu của một số dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh khi xét đến biến động giá vật liệu, nhân công và ca máy” cần được xem xét một cách toàn diện mang tính tổng thể Đây là một nhu cầu mang ý nghĩa thực tiễn không chỉ đối với doanh nghiệp xây dựng mà còn đang được nhiều người quan tâm nhằm nhận dạng các yếu tố rủi ro, tác động làm tăng chi phí xây dựng công trình trong giai đoạn thi công; từ đó kiến nghị những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng (Nhà thầu) trong việc hoạch định, tổ chức, kiểm soát, dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong giai đoạn thi công
2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích và nhận dạng các yêu tố rủi ro tác động đến chi phí xây dựng công trình trong giai đoạn thi công
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nhận dạng các yếu tố rủi ro tác động đến chi phí xây dựng công trình
- Ứng dụng thuật toán mô phỏng Monter-Carlo và chương trình Matlab để phân tích các yếu tố rủi ro chi phí xây dựng công trình
- Từ đó kiến nghị những bài học kinh nghiệm cho các Chủ đầu tư và các Nhà thầu trong quá trình hoạch định, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra
Trang 9trong gian đoạn thi công
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi luận văn này, tác giải chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích và tính toán các yếu tố tác động đến chi phítrực tiếp như vật liệu, nhân công, ca máy tác động đến giá Gói thầu sồ 12 thi công xây dựng công trình giai đoạn 1 thuộc Dự án Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) và Gói thầu sồ 6: thi công xây dựng công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu là sự kết hợp giữa thực tế và lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Thu thập tài liệu, tìm hiểu lý thuyết về xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu xây dựng công trình
+ Phân tích các yếu tố tác động chi phí trực tiếp giá gói thầu công trình trong đoạn thi công
- Phương pháp mô phỏng:
+ Ứng dụng Monte Carlo và chương trình Matlab để phân tích, tính toán ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến giá gói thầu trong giai đoạn thi công
- Phân tích kết quả thu được và đưa ra kiến nghị
5 Kết quả nghiên cứu:
- Dự báo biến động giá gói thầu khi triển khai dự thầu
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý chi phí dự án cho Chủ đầu tư và Nhà thầu
6 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu khảo, phụ lục trong luận văn gồm có
03 chương được trình bày dưới đây
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VÀ TÍNH TOÁN GIÁ DỰ
THẦUTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
1.1 Thực trạng trong tính toán giá thầu đối với Doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay
Trong những năm gần đây trên địa bàn Tỉnh Trà Vinhhoạt động xây dựng ngày càng phát triển cả về quy mô và lĩnh vực đầu tư, với sự tham gia của các thành phần trongxã hội Hiện nay hầu hết các dự án được triển khai trên địa bàn tỉnh đều thông qua hình thức đấu thầu trên cơ sở các quy định về hoạt động đấu thầu của Nhà nước, công tác đấu thầu được diễn ra công khai, minh bạch hơn Các công trình được lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu có chi phí hợp lý, chất lượng, mỹ quan và tính năng
sử dụng phù hợp Tuy nhiên, công tác tính toán giá thầu còn nhiều vấn đề chưa hợp lý cần được xem xét giải quyết
Vấn đề thứ nhất: Bỏ thầu và lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ
Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới mang đến cho tỉnh Trà Vinh nói riêng và Việt Nam nói chung nhiều dự án đầu tư Cùng với đó là hàng loạt các Nhà thầu có tên tuổi trong nước và thế giới cũng đặt chân vào thị trường Trà Vinh, họ có tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ kỹ thuật cao, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các Doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh và Doanh nghiệp xây dựng trong nước Đồng thời
sự phát triển một cách chóng mặt về số lượng các Doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh và cả nước đã tạo ra một sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau Để có việc làm, tiếp tục duy trì hoạt động, không ít các doanh nghiệp xây dựng phải chọn phương án bỏ thầu giá rẻ hoặc thực hiện các gói thầu theo hình thức B’ hoặc B’’
Đây là một vấn đề gây không ít bức xúc cho các Chủ đầu tư lẫn các nhà thầu xây dựng và đang được dự luận xã hội quan tâm trong thời gian qua Hàng loại dự án với việc bỏ thầu và lựa chọn nhà thầu theo giá rẻ đã gây không ích những hậu quả nghiêm trọng cho cả nhà thầu, Chủ đầu tư và chưa kể những lãng phí và thiệt hại vô hình khi người dân bị trì hoãn hưởng thụ những giá trị do các công trình này mang lại
- Năm 2015: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 59 gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 806 664 triệu đồng;
tỷ lệ giảm thầu trung bịnh là 17,86%
- Năm 2016: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 45 gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 921.093 triệu đồng; tỷ
Trang 11lệ giảm thầu trung bịnh là 10,56%
- Năm 2017: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 97 gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 2052.855 triệu đồng;
tỷ lệ giảm thầu trung bịnh là 15,14%
- Năm 2018: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 111 gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 3160.146 triệu đồng;
tỷ lệ giảm thầu trung bịnh là 11,19%
Có thể nói chậm trễ tiến độ, tăng chi phí đầu tư, chất lượng công trình thấp luôn đồng hành với các công trình tiến hành lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ là một thực trạng rất đáng buồn của ngành xây dựng ở Tỉnh Trà Vinh nói riếng và Việt Nam nói chung
Vấn đề thứ hai: Nhà thầu khi tính toán giá thầu không lường hết được các nguy cơ rủi ro
Sản phẩm xây dựng là một sản phẩm phức tạp với những đặc thù khác biệt với các sản phẩm ngành khác Vấn đề rủi ro thường xuyên xảy ra đối với các Doanh nghiệp khi thi công xây dựng công trình Tuy nhiên việc phân tích, tính toán các rủi ro một các chính xác, khoa học để đưa vào giá dự thầu thì rất ít các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa có đủ năng lực thực hiện; một số gói thầu do vướng mặt bằng hay không đánh giá được hết các rủi ro về địa chất công trình đã dẫn đến chậm tiến độ, kéo dài thời gian thi công làm tăng chi phí, cụ thể:
Ví dụ 1: Một số dự án có quy mô đầu tư lớn, trọng điểm của tỉnh hầu hết đều
+ Dự án Nâng cấp hệ thống kênh trục và nâng cấp mở rộng các trạm cấp nước sạch khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho các vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp, tỉnh Trà Vinh; tổng mức đầu tư: 200 tỷ đồng
+ Dự án Trụ sở làm việc Trung tâm hành chính huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Tổng mức đầu tư: 135,451 tỷ đồng
Ví dụ 2: Dự án án Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản xã
Long Vĩnh - Long Hữu, huyện Duyên Hải; tổng mức đầu tư: 133.394.747.000 đồng
Trang 12Thời gian thi công: 04/10/2013 - 12/02/2015 (gia hạn đến ngày 30/12/2019) đến nay nhà thầu không có khả năng thực hiện và chủ đầu tư đang xin ý kiến chấm dứt hợp đồng
Nguyên nhân: Khi tham dự thầu nhà thầu nhà thầu không đánh giá được hết các rủi ro về địa chất công trình tại cống số 06, đến khi thi công liên tục gặp sự cố Việc khắc phục nhiều lần và chậm của nhà thầu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc nuôi trồng thủy sản của nhân dân trong khu vực
Vấn đề thứ ba: Đơn giá dự toán gói thầu Nhà nước không theo kịp so với tình hình thực tế
Cùng với sự phát triển của xã hội, quy mô tính chất công trình xây dựng ngày càng phức tạp Các yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật đối với công trình không ngừng được nâng cao để thỏa mãn nhu cầu xã hội Tuy nhiên đơn giá dự toán nhà nước là cơ sở để tính toán giá thành công trình lại chưa theo kịp với sự phát triển này Bên cạnh đó các đơn giá Nhà nước không phản ánh được các đặc thù về các điều kiện thi công, tính chất phức tạp của công trình Vì vậy trong thực tế một số dự án, nhất là các dự án có tính chất và điều kiện thi công phức tạp, dự toán gói thầu theo đơn giá Nhà nước đưa
ra rất khó đảm bảo kinh phí cơ bản để thực hiện gói thầu
Ví dụ:Dự án Nâng cấp hệ thống kênh trục và nâng cấp mở rộng các trạm cấp
nước sạch khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho các vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp, tỉnh Trà Vinh; tổng mức đầu tư: 200 tỷ đồng; gói thầu nâng cấp hệ thống kênh trục hết thời gian phát hành hồ sơ mời thầu không có nhà thầu tham dự do đơn giá thời điểm lập dự toán (năm 2017) thấp so với hiện tại Điều đó cho thấy cách lập giá thành công trình theo định mức Nhà nước và vấn đề bố trí, thu xếp nguồn vốn cho công trình đang là một vấn đề nan giải đối với các Chủ đầu tư và các nhà thầu
1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu đối với Nhà thầu
Phân tích tính toán giá thầu là hoạt động quan trọng nhất, bao trùm tất cả các nội dung phải thực hiện của Nhà thầu trong quá trình đấu thầu Tầm quan trọng của giá thầu được thể hiện ở các nội dung sau:
Giá thầu – yếu tố quyết định để lựa chọn Nhà thầu:
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các Nhà thầu, giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình mua bán,
Trang 13trong đó có thể hiểu:
- Người mua là chủ đầu tư;
- Người bán là các Nhà thầu;
- Sản phẩm mua bán là công trình xây dựng
Trong quá trình đấu thầu, Nhà thầu phải chứng tỏ được cho Chủ đầu tư về khả năng thực hiện hợp đồng của mình sẽ hiệu quả và thực thi hơn các Nhà thầu khác Sự cạnh tranh giữa các Nhà thầu để quyết định ai là người thắng cuộc dựa trên ba yếu tố chính:
- Năng lực Nhà thầu: bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công, máy móc thiết bị, nhân lực thực hiện
- Các giải pháp kỹ thuật – công nghệ, tổ chức quản lý, tiến độ công việc được Nhà thầu quyết định để thực hiện gói thầu
- Giá bỏ thầu
Trong thực tế trong trường hợp năng lực Nhà thầu tham gia không đáp ứng được
hồ sơ mời thầu, Nhà thầu có thể chọn hình thức liên danh để đáp ứng yêu cầu Đối với các hồ sơ liên quan đến các giải pháp công nghệ, tổ chức quản lý… Nhà thầu có thể thuê các chuyên gia để tiến hành Với việc vô hiệu hóa hai yếu tố cạnh tranh nói trên trong đấu thầu, giá thầu trở thành yếu tố quyết định để Nhà thầu thắng thầu Như vậy Nhà thầu phải tìm mọi cách dự đoán giá đối thủ và bỏ giá thấp hơn đối thủ để có cơ hội trúng thầu Như vậy đấu thầu trong một số trường hợp trở thành một cuộc đấu giá
Giá thầu – yếu tố quan trọng quyết định lợi nhuận:
Với các ngành sản xuất thông thường giá bán của sản phẩm thường được quyết định sau khi sản phẩm ra đời Nhà sản xuất có thể điều chỉnh giá bán căn cứ trên chi phí đã bỏ ra và nhu cầu thị trường Tuy nhiên sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm và sản xuất sản phẩm của ngành khác
Trong xây dựng, khách hàng - người mua sản phẩm xây dựng (các chủ đầu tư) thường không thể lựa chọn sản phẩm có sẵn để mua, mà lựa chọn người bán (các Nhà thầu) có khả năng tạo ra cho mình những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đề
ra Thông quađấu thầu xây dựng và việc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu
tư và Nhà thầu xây dựng trúng thầu, giá của sản phẩm xây dựng hay ít nhất là cách tính giá của sản phẩm đã được quyết định trước khi sản phẩm hình thành Vì vậy, giá thầu do Nhà thầu phải đưa ra phải đảm bảo toàn bộ các chi phí bỏ ra trong tương lai và
có khả năng đem lại lợi nhuận theo kỳ vọng Xét về bài toán kinh tế, giá thầu chính là
Trang 14yếu tố đầu vào quyết định lợi nhuận của Nhà thầu trong quá trình sản xuất kinh doanh Với những vai trò như trên, việc phân tích tính toán giá thầu đối với các Nhà thầu
là vấn đề cực kỳ quan trọng không chỉ đối với phạm vi gói thầu mà Nhà thầu tham gia
mà còn có ý nghĩa đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà thầu
1.3 Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến các tồn tại trong phân tích - tính toán giá thầu của các Doanh nghiệp Xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay
- Công tác đấu thầu nói chung và công tác phân tích tính toán giá dự thầu nói riêng là một công việc phức tạp đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia có đủ trình độ pháp luật, kinh tế xây dựng, thương mại, tổ chức thi công Trong thực tế việc xây dựng bộ máy nhân lực phục vụ công tác đấu thầu đủ đáp ứng yêu cầu như trên là điều chưa nhiều doanh nghiệp trong nước làm được
- Đa số các doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác tìm hiểu thông tin, đánh giá năng lực các đối thủ cạnh tranh cùng tham gia trong đấu thầu Đây là một cơ sở quan trọng giúp nhà thầu quyết định có tham dự thầu hay quyết định giá dự thầu một cách hợp lý Cách làm phổ biến trong phân tích tính toán giá thầu của các Nhà thầu xây dựng hiện nay là căn cứ vào các quy định của nhà nước, như: định mức dự toán xây dựng, quy định tính toán các chi phí chung, trực tiếp tính theo tỷ lệ đã có, bảng giá vật tư của nhà nước… Sau đó giảm giá theo kinh nghiệm và cảm tính chủ quan của từng Nhà thầu để nhằm tăng khả năng trúng thầu; đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có phương án tính toán giá thầu một cách chính xác, khoa học Phương pháp này không bám sát được các biện pháp công nghệ, giải pháp tổ chức quản lý, các định mức thực tế hao phí khi thi công Mặt khác, một số đơn giá trong dự toán xây dựng của nhà nước không có mà chỉ tạm tính, trong thực tế khi thi công phát sinh nhiều rủi
ro do giá thực tế có thể cao hơn rất nhiều
- Việc xây dựng các định mức nội bộ phù hợp với năng lực thực tế của Nhà thầu phục vụ đấu thầu và quản lý chi phí chưa được chú trọng, đa số các Nhà thầu nhất là các Nhà thầu xây lắp quy mô nhỏ và vừa không có các định mức nội bộ
- Hình thức hợp đồng mang tính một chiều, việc nhà thầu đề xuất các hình thức hợp đồng và các điều kiện thanh toán trong thực tế rất khó thực hiện mà cơ bản phụ thuộc vào đề nghị của Chủ đầu tư hoặc theo kế hoạch đấu thầu được phê duyệt (đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) Việc Nhà thầu phân tích tính chất công trình, nguồn vốn bố trí cho công trình, tình hình tài chính của Nhà thầu, các giai
Trang 15đoạn thanh toán và hình thức hợp đồng một cách tối ưu chưa được quan tâm đúng mức
1.4 Những vấn đề đặt ra và các bài toán cần giải quyết khi xác định giá dự thầu:
Trong phân tích và tính toán giá thầu khi tham gia đấu thầu, Doanh nghiệp xây dựng có hai vấn đề mẩu thuẩn cần phải giải quyết:
- Vấn đề 1: Tính toán và xác định giá dự thầu phải đảm bảo chi phí thực hiện và
có khả năng đem lại lợi nhuận cao nhất Tức là giá dự thầu càng cao càng tốt
- Vấn đề 2: Tính toán và xác định giá dự thầu đảm bảo khả năng cạnh tranh so
với giá dự thầu các đối thủ Tức là giá thầu càng thấp càng tốt để tăng tỷ lệ trúng thầu
Rõ ràng đây là một cặp quan hệ hoàn toàn mâu thuẩn, mang tính chất đối lập nhau Đồng thời với tính chất phức tạp - nhiều rủi ro của ngành xây dựng bài toán càng trở nên phức tạp, khó khăn để giải quyết
1.5 Kết luận chương 1
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro cho doanh nghiệp đó là vấn
đề tính toán giá dự thầu Tình trạng phổ biến là các Doanh nghiệp xây dựng không lường hết các rủi ro và tính toán đầy đủ các chi phí trong quá trình thi công nên đưa ra giá dự thầu còn nhiều thiếu sót, hạn chế hoặc quá thấp để được trúng thầu Kết quả: là không ít công trình chậm tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo, doanh nghiệp thua lỗ…
Do đó, vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống để giải quyết tối ưu việc Phân tích rủi ro trong tính toán giá thầu đối với Doanh nghiệp xây dựng là một đề tài cấp thiết rất có ý nghĩa không chỉ phạm vi Doanh nghiệp xây dựng mà còn của toàn xã hội
Để giải quyết vấn đề này, tác giả tập trung phân tích các yếu tố rủi ro như: vật liệu, nhân công, ca máy tác động đến chi phí trực tiếp của gói thầu
Trang 16CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH
TOÁN GIÁ THẦU
Trong chương này luận văn sẽ trình khái niệm, cơ sở pháp lý xây dựng giá gói thầu, các phương pháp dự báo và lý thuyết phân tích rủi ro tác động đến chi phí trực tiếp của gói thầu Học viên đã tham khảo các tài liệu [14, 15, 16, 17]
2.1 Cơ sở pháp lý [1,2,3,4,5]:
2.1.1 Luật xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
2.1.2 Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xâydựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng,chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán
và quyếttoán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyềnvà nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Nhà thầu xây dựng
và Nhà thầu tưvấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọitắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ướcquốc tế đó
2.1.3 Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Nghị định quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng bao gồm: các thông tin về hợp đồng; giá hợp đồng; tạm ứng, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng; điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng, tạm ngừng, chấm dứt, thưởng phạt hợp đồng, bảo hiểm, bảo
Trang 17hành công trình và các điều khoản khác
2.1.4 Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công
- Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định
rõ về số lượng, khối lượng
- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói
b) Giá hợp đồng theo hình thức đơn giá cố định:
- Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng
c) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh
d) Hợp đồng theo thời gian:
- Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ
Trang 18và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp
đồng
2.1.6 Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng:
- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng
- Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:
Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này
và pháp luật khác có liên quan;
Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật
- Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc điều chỉnh giá hợp đồngxây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy định sau:
Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giáđiều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp
và căncứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy địnhcủa pháp luật;
Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng,làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tưcho phép
2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành xây dựng:
2.2.1 Khái niệm về giá thành trong công tác xây lắp:
Để tiến hành quá trình sản xuất ta cần phải có sức lao động, tư liệu lao động và lực lượng lao động Trong quá trình sản xuất thì Nhà thầu phải trả lương cho người lao động, phải khấu hao tài sản cố định, phải mua nguyên vật liệu và một số chi phí khác liên quan đến phục vụ cho quá trình sản xuất… Những chi phí đó chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra theo những quy định thống nhất thì gọi là giá thành sản phẩm
Trang 19Trong xây dựng, một công trình được hoàn thành là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất xây lắp và tổng hợp mọi chi phí phát sinh ra trong quá trình sản xuất xây lắp dưới một hình thức thống nhất thì gọi là giá thành công tác xây lắp
Vậy giá thành là biểu hiện tiền tệ của toàn bộ tư liệu giá trị sản xuất được chuyển vào công trình xây dựng (sản phẩm) và giá trị sản phẩm cho bản thân (lương) và những chi phí khác có liên quan phục vụ cho quá trình sản xuất xây lắp
Để hiểu rỏ bản chất của giá thành, ta xem xét các mối quan hệ sau đây:
- Mối quan hệ giữa giá thành và giá trị: nó giống nhau và đều phản ánh hao phí lao động, nhưng cũng có điểm khác nhau, về số lượng thì giá trị = C + V + M nhưng giá thành =C + V; về chất lượng ta thấy bộ phận giá trị trong giá thành được biểu hiện thông qua mức lương và giá cả tư liệu sản xuất, mà giá cả thì ít nhiều thoát ly ra khỏi giá trị, còn mức lương thì ngoài việc phụ thuộc vào hao phí lao động, còn phụ thuộc vào quan hệ tích lũy và chính sách phân phối trong từng thời kỳ
- Mối quan hệ giữa giá thành và giá cả: giá cả sản phẩm được xác định trên cơ
sở giá thành bình quân cộng thêm phần tích lũy thích hợp Do đó giá thành là cơ sở để định giá và là giới hạn thấp nhất của giá cả Ngược lại giá cả là phương tiện để tính giá trị tư liệu sản xuất trong giá thành và là phương tiện được Nhà nước sử dụng để thúc đẩy các Nhà thầu phấn đấu hạ giá
2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp [6]:
Dựa vào các khoản mục chi phí thì giá thành công tác xây lắp bao gồm ba nhóm chính:
a Chi phí xây bao gồm:
- Chi phí vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí máy thi công
- Chi phí chung
- Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
b Chi phí hạng mục chung, bao gồm:
- Chi phí nhà tạm tại công trường để ở và thi công
- Chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác định được
từ thiết kế
- Chi phí phục vụ thi công
- Chi phí hạng mục chung còn lại
c Chi phí dự phòng, bao gồm:
Trang 20- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
2.3 Chi phí tối thiểu:
Chi phí tối thiểu là toàn bộ các chi phí thực tế (kể cả các khoản thuế) mà Nhà thầu phải bỏ ra để thực hiện công trình theo đúng các yêu cầu của Chủ đầu tư đưa ra Trong quá trình đấu thầu đó là sự dự đoán của Nhà thầu về các chi phí phải bỏ ra để thực hiện công trình theo đúng hồ sơ mời thầu Về bản chất chi phí tối thiểu mà Nhà thầu xác định là chi phí ít nhất Nhà thầu phải bỏ ra (chưa có lãi) để thực hiện gói thầu trong trường hợp trúng thầu
2.3.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu:
Chi phí tối thiểu được xác định trên các căn cứ:
- Các giải pháp kỹ thuật - công nghệ, tổ chức quản lý đã được Nhà thầu lựa chọn để thực hiện gói thầu
- Các định mức, đơn giá nội bộ của Nhà thầunhư đơn giá vật liệu, tiền lương khoán, giá ca máy nội bộ
- Định mức, đơn giá chi phí quản lý nội bộ của Nhà thầu như định mức nội bộ quản lý công trình, định mức quản lý Nhà thầu
- Chế độ chính sách của Nhà nước hiện hành, thuế, lãi vay vốn lưu động
- Mức độ phức tạp của công trình so với các điều kiện chuẩn
- Dự đoán của Nhà thầu về đơn giá các chi phí tại thời điểm thi công
- Mức độ đáp ứng giữa năng lực Nhà thầu và yêu cầu
2.3.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần:
Việc xác định chi phí tối thiểu gói thầu được lập theo phương pháp thành phần dựa trên các thành phần (khoản mục) chi phí
Theo phương pháp này, chi phí tối thiểu được tính theo công thức
G tối thiểu = G XD + G HMC + G DP + G lãi vay + G bảo hành + VAT
Trong đó:
G XD: Chi phí xây dựng(chi phí trực tiếp)
G HMC: Chi phí hạng mục chung
G DP: Chi phí dự phòng
Glãi vay: Chi phí lãi vay
Gbảo hành: Chi phí bảo hành VAT: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trang 21Bảng 2.1 Phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu
Phân loại Biến
phí
Định Phí
Hổn hợp
1.5 Chi phí chung (quản lý gián tiếp, điều hành sản xuất tại
công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ
thi công tại công trường và chi phí quản lý khác của dự
án)
X
2.2 Khối lượng không xác định được từ thiết kế X
2.4 Phân tích rủi ro trong tính toán xác định chi phí tối thiểu
2.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro:
Rủi ro trong tính toán chi phí tối thiểu là sự khác biệt giữa kết quả thực tế xảy ra
và kết quả theo tính toán
Trong quá trình phân tích và tính toán giá thầu, chúng ta phải luôn ước tính các thông số đầu vào sẽ xảy ra trong tương lai,bao gồm dự đoán các yếu tố: tiến độ thực hiện, các định mức chi phí công trình thực tế sẽ xảy ra trong tương lai và đơn giá các chi phí theo thời gian Sự ước tính này hoàn toàn có khả năng không giống những gì xảy ra trong tương lai Ngoài ra, trong quá trình vận hành dự án luôn luôn tồn tại các
Trang 22yếu tố ngẫu nhiên, không chắc chắn và ta không thể lường trước được Tất nhiên, một khi các yếu tố đầu vào thay đổi sẽ làm thay đổi giá trị chi phí tối thiểu tính toán
Vì vậy một yêu cầu cần đặt ra là Nhà thầu trong quá trình xác định giá thầu cần phân tích rủi ro nhằm mục đích đánh giá chi phí tối thiểu tính toán khi các yếu tố đầu vào có sự thay đổi Cụ thể cần xác định các thông số sau:
- Giá trị chi phí tối thiểu max
- Giá trị chi phí tối thiểu min
- Giá trị chi phí tối thiểu với xác xuất xảy ra lớn nhất
2.4.2 Nhận diện và phân loại các yếu tố rủi ro:
a Rủi ro trong quá trình kiểm tra – đánh giá:
- Sai lầm trong xác định tiên lượng tính toán
- Sai lầm trong việc đánh giá mức độ phức tạp công trình: yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng, điều kiện thi công
- Sai lầm trong đánh giá năng lực Nhà thầu với yêu cầu gói thầu
b Rủi ro do biến động giá cả theo thời gian
c Rủi ro do biến động tiến độ thực tế và tính toán
Hình 2.1 Tập hợp các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến xác định chi phí theo sơ đồ
hình cây
2.5 Kết luận chương:
Trên cơ sở các quy định của Nhà nước về tính toán giá gói thầu và lý thuyết về phân tích tính toán rủi ro,có thể thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến giá thầu trong quá trình thi công: Mức độ phức tạp của công trình; qui mô công việc thực hiện; khối
kỹ thuật
Sai lầm trong đánh giá yêu cầu quản lý chất lượng
Sai lầm trong đánh giá năng lực Nhà thầu
Biến động tiến độ thực tế và tính toán
Biến động giá cả theo thời gian
Trang 23lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thi công sai thiết kế dẫn đến phải làm lại; tổ chức công trường; điều chỉnh thiết kế; chi phí trực tiếp (vật liệu; nhân công; ca máy) Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ tập trung phân tíchcác biến ngẫu nhiên thuộc chi phí trực tiếp của giá gói thầu trong suốt thời gian thi công đối với công trình
Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh
Trang 24CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY ĐẾN GIÁ THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Qua phân tích đánh giá ở các Chương trước cho chúng ta thấy rằng, trong thực
tế khi triển khai dự án thường gặp rất nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động đến giá gói thầu, vì vậy giá gói thầu luôn thay đổi theo thời gian thực hiện dự án Vấn đề đặt ra ở đây là giá gói thầu do Nhà thầu đề xuất luôn cố định trong suốt thời gian thi công, như vậy làm thế nào để xử lý tình trạng giá gói thầu biến động mà không gây ảnh hướng đến đến khả năng hoàn thành của dự án của Nhà thầu
Trong phạm vi chương này, tác giả sử dụng các phương pháp mô phỏng Monte Carlo, chương trình Matlab để phân tích tính toán ảnh hưởng của giá vật liệu, nhân công, ca máy đến giá gói thầu trong khoảng thời gian thi công của dự án từ đó giúp cho Nhà thầu và Chủ đầu tư hoạch định chiến lược để kiểm soát, tính toán và quản lý giá gói thầu Để đạt được mục tiêu trên, trình tự chi tiết các bước thực hiện được mô tả
ở mục tiếp theo
3.1 Mô tả công trình thực tế tại Trà Vinh
3.1.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2):
- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày
29/10/2014; tổng mức đầu tư 233,999 tỷ đồng; nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương đối ứng; địa điểm xây dựng: huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại Quyết định
số 1264/QĐ-UBND ngày 30/7/2015; Gói thầu số 12: Thi công giai đoạn 1 thuộc công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) có giá gói thầu là 69.290.684.634 đồng được xây dựng trên cơ sở đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của tỉnh Trà Vinh; thời gian thực hiện 540 ngày từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 10 năm 2017, hiện công trình đã thi công hòan thành và đã quyết toán; loại hợp đồng theo đơn giá cố định
Trang 25a) Lễ khởi công
b) Công trình hoàn thành
Hình 3.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2)
Trang 263.1.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh
- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 683/QĐ-UBND ngày 30/3/2016; tổng mức đầu tư 70 tỷ đồng; nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ và ngân sách
địa phương đối ứng; địa điểm xây dựng: Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại Quyết định
số 2514/QĐ-UBND ngày 18/11/2016; Gói thầu số 6: Thi công xây dựng công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh có giá gói thầu
là 51.812.674.902 đồng được xây dựng trên cơ sở đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của tỉnh Trà Vinh, thời gian thực hiện 420 ngày từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 04 năm 2018, hiện công trình đã thi công hòan thành và đang làm các thủ tục quyết toán; loại hợp đồng theo đơn giá cố định
Hình 3.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh
Trà Vinh
Nhận xét:
Với quy mô, tính chất, giá trị và thời gian thực hiện 2 công trình như trên thì Nhà thầu cần phải làm gì để xây dựng giá gói thầu có tính cạnh tranh, đảm bảo khả năng hoàn thành công trình theo tiến độ Chủ đầu tư yêu cầu, để giải quyết vấn đề này Nhà thầu cần phải tìm lời giải cho các bài toán sau:
- Bài toán 1: Phân tích rủi ro của giá gói thầu
- Bài toán 2: Xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu theo quý
- Bài toán 3: Khảo sát giá gói thầu theo tiến độ thi công
Trang 27Bảng 3.1 Minh họa đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của Quý I từ 2015 -2019
ST
T Danh mục vật liệu Đơn vị
Năm 2019 (đồng)
Năm 2018 (đồng)
Năm 2017 (đồng)
Năm 2016 (đồng)
Năm 2015 (đồng)
1 + Cấp phối đá dăm
335.000
335.000
318.182
318.182
315.000
2 + Cát đổ bê tông M3
360.000
530.000
230.000
230.000
210.000
3 + Cát mịn, ML = 1,5-2 M3
260.000
480.000
150.000
180.000
130.000
110.000
105.000
70.000
63.000
63.000
5 + Cọc gỗ ĐK 8-10cm M
9.000
10.000
10.000
8.400
8.400
6
+ Cửa đi gỗ thao lao
50x100mm, pano gỗ thao lao
20mm, sơn 3 nước
2.610.000
2.610.000
2.610.000
2.610.000
2.637.000
1.636.364
1.636.364
1.710.000
1.636.364
1.636.364
1.620.000
9 + Cửa đi khung pano nhôm hệ 1000 việt nhật M2 1.636.364
1.636.364
1.636.364
1.636.364
1.620.000
2.181.818
2.181.818
2.181.818
11 + Cửa đi nhôm hệ 700 việt
nhật kính cường lực 5mm M2
1.350.000
1.350.000
1.350.000
1.350.000
1.350.000
12 + Cửa đi nhựa lõi thép, kính
1.636.364
1.636.364
1.636.364
1.636.364
1.755.000
Trang 2813 + Cửa đi pano sắt sơn dầu 3
2.181.818
2.181.818
2.181.818
98.000.000
98.000.000
98.000.000
147.000.000
147.000.000
147.000.000
17 + Cửa đi trƣợc thép bọc chì M2
850.000
850.000
850.000
850.000 850.000
18 + Cửa đi, cửa sổ nhôm kính hệ 700, kính dày 8mm M2
1.136.364
1.136.364
1.136.364
1.136.364 1.136.364
1.636.364
1.636.364 1.636.364
20 + Cửa sổ lật nhôm kính hệ
1.136.364
1.136.364
1.136.364
1.136.364 1.136.364
405.000
463.000
486.000
450.000 432.000
387.000
391.000
387.000
396.000 333.000
23 + Gạch granit nhân tạo
120.000
120.000
120.000
120.000 117.000
24 + Gạch granit nhân tạo
208.000
180.000
216.000
216.000 216.000
Trang 2925 + Gạch granit nhân tạo
195.000
180.000
216.000
180.000 180.000
26 + Gạch granite nhân tạo
120.000
120.000
120.000
120.000 120.000
27 + Gạch granite nhân tạo nhám
28 + Gạch granite nhân tạo nhám
195.000
180.000
216.000
180.000 180.000
29 + Gạch ống 8x8x19 Viên
1.350
1.260
140.000
216.000
216.000 216.000
31 + Gạch ốp granite nhân tạo
195.000
180.000
216.000
216.000 216.000
32 + Gạch thẻ 4x8x19 Viên
1.080
1.080
1.080
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
34 + Gỗ đà nẹp ván khuôn M3
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
35 + Gỗ ván cầu công tác M3
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
4.950.000
37 + Thép Đk 06 mm Kg
15.200
15.200
11.572
12.100
13.600
38 + Thép Đk 08 mm Kg
15.200
15.200
11.572
12.100
13.600
39 + Thép Đk 10 mm Kg
15.250
15.300
11.572
10.720
12.587
40 + Thép Đk 12 mm Kg
15.100
15.200
11.187
10.720
12.587
41 + Thép Đk 14 mm Kg
15.100
15.200
11.187
10.720
12.587
Trang 3042 + Thép Đk 16 mm Kg
15.100
15.200
11.187
10.720
12.587
43 + Thép Đk 18 mm Kg
15.100
15.200
11.187
10.720
12.587
45 + Thép Đk 22 mm Kg
15.200
15.200
11.275
10.328
12.744
46 + Thép Đk 25 mm Kg
15.200
15.200
11.275
10.328
12.900
15.000
15.000
15.000
14.500
15.382
48 + Tole sóng vuông mạ màu
96.100
96.100
90.000
90.000
96.000
49 + Xi măng PC40 Kg
1.530
1.512
1.512
1.404
1.386
1 + Kỹ sƣ bậc 5,0/8 công 296.589
296.589
275.384
124.386 124.386
2 + Nhân công bậc 2,5/7
165.692
153.846
146.124
146.124
Trang 31III Máy thi công
1 + Biến thế hàn xoay chiều - công suất 14,0 kW ca
86.653
86.653
86.653
86.653 86.653
2 + Biến thế hàn xoay chiều - công suất 23,0 kW ca
108.510
108.510
106.801
108.510 108.510
3 + Cần cẩu ô tô 16 tấn (Giá khảo sát) ca
1.504.359
1.504.359
1.480.668
1.717.864 1.717.864
4 + Cần trục bánh hơi - sức
1.414.982
1.414.982
1.392.699
1.184.951 1.184.951
5 + Cần trục bánh xích - sức
1.038.744
1.038.744
1.022.386
1.176.394 1.176.394
6 + Cần trục ô tô - sức nâng
1.238.443
1.238.443
1.218.940
1.577.374
1.577.374
7 + Cần trục ô tô - sức nâng 6,0
859.195
859.195
845.664
914.296
914.296
8 + Cần trục tháp - sức nâng
2.071.438
2.071.438
2.038.817
1.914.619 1.914.619
9 + Đầm bánh hơi + đầu kéo
bánh xích - trọng lƣợng 9,0 T ca
804.126
804.126
791.463
644.301
644.301
10 + Đầm bánh hơi tự hành -
trọng lƣợng 16,0 T ca
875.406
875.406
861.620
738.793 738.793
11 + Đầm bánh thép tự hành -
trọng lƣợng 10,0 T ca
615.454
615.454
605.762
478.875 478.875
12 + Kích 250 tấn (Giá khảo sát) ca
227.771
227.771
224.184
74.524
74.524
13 + Máy cắt gạch đá - công suất
181.431
181.431
178.574
99.192
99.192
14 + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0 kW ca
192.460
192.460
189.429
106.937
106.937
15 + Máy đầm bê tông, đầm bàn
- công suất 1,0 kW ca
184.958
184.958
182.045
92.317
92.317
16 + Máy đầm bê tông, dầm dùi
- công suất 1,5 kW ca
188.238
188.238
185.274
96.362
96.362
17 + Máy đầm rung tự hành - ca 1.390.419
Trang 32trọng lượng 25T 1.786.674 1.786.674 1.758.537 1.390.419
18 + Máy đào một gầu, bánh
xích - dung tích gầu 0,40 m3 ca
806.557
806.557
793.855
560.625 560.625
19 + Máy đào một gầu, bánh
xích - dung tích gầu 0,80 m3 ca
1.636.002
1.636.002
1.610.238
1.197.655 1.197.655
20 + Máy đào một gầu, bánh
xích - dung tích gầu 1,25 m3 ca
2.299.616
2.299.616
2.263.402
1.774.275 1.774.275
21 + Máy ép cọc trước - lực ép
885.084
885.084
871.146
543.849
543.849
22 + Máy ghép mí - công suất
177.554
177.554
174.758
96.924
96.924
23 + Máy hàn nhiệt ca
158.861
158.861
156.359
158.861 158.861
24 + Máy khoan bê tông cầm tay
- công suất 0,75 kW ca
176.295
176.295
173.519
84.051
84.051
25 + Máy khoan bê tông cầm tay, công suất 0,50 kW ca
46.516
46.516
45.783
46.516 46.516
26 + Máy khoan đứng - công suất 4,5 Kw ca
214.098
214.098
210.726
141.709
141.709
27 + Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan 13mm ca
44.050
44.050
43.356
44.050 44.050
28 + Máy mài - công suất 2,7
181.593
181.593
178.733
92.367
92.367
29 + Máy nén khí, động cơ
diezel - năng suất 600,00 m3/h ca
904.840
904.840
890.591
600.476 600.476
30 + Máy rải cấp phối đá dăm -
2.880.663
2.880.663
2.835.298
1.871.424 1.871.424
31 + Máy rải hỗn hợp bê tông
nhựa - công suất 130-140 CV ca
3.132.660
3.132.660
3.083.327
2.655.710 2.655.710
32 + Máy san tự hành - công suất 108,0 CV ca
1.101.067
1.101.067
1.083.727
1.101.067 1.101.067
33 + Máy thuỷ bình NA 720 ca
15.411
15.411
15.168
15.411 15.411
34 + Máy trộn bê tông - dung ca
Trang 33tích 250,0 lít 245.448 245.448 241.583 146.136 146.136
35 + Máy trộn vữa - dung tích
200.424
200.424
197.268
105.117
105.117
36 + Máy ủi - công suất 108,0
1.355.619
1.355.619
1.334.271
959.934 959.934
37 + Máy ủi - công suất 140,0
1.662.784
1.662.784
1.636.598
1.240.608 1.240.608
38 + Máy vận thăng - sức nâng
0,8 T - H nâng 80 m ca
243.851 243.851
240.011
248.167
248.167
39 + Nồi nấu nhựa ca
207.646
207.646
204.376
99.495
99.495
40 + Ô tô tưới nhựa 7 Tấn ca
1.416.597
1.416.597
1.394.288
1.416.597 1.416.597
41 + Ô tô tưới nước - dung tích
866.161
866.161
852.521
486.698 486.698
Trang 343.2 Bài toán 1: Phân tích rủi ro của giá gói thầu
3.2.1 Khảo sát tình hình biến động giá vật liệu, nhân công, ca máy:
Thông qua cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng Trà Vinh, tác giả đã thu thập và tổng hợp đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy quý từ năm 2015 đến năm 2019 với tổng số 20 quý để phục vục cho các bài tình, chi tiết thể hiện tại bảng 3.1 (bảng này chỉ thể hiện Quý
I từ năm 2015 đến 2019, các quý khác được minh chứng ở phần phụ lục)
3.2.2 Nhận diện phân phối xác xuất đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy:
a) Phương pháp tiến hành:
Trước tiên, chúng ta tìm hiểu kỹ hơn về MLE trên mô hình thống kê để nhận diện quy luật phân phối xác suất của một biến ngẫu nhiên (trong luận văn này chính các yếu tố vật liệu, nhân công, ca máy) Dẫn ra một vài ví dụ về ước lượng hợp lý cực đại trên một
số mẫu dữ liệu quan sát và giải bài toán Sau đó, chúng ta ứng dụng trên các mẫu quan sát thời gian hoàn thành các công việc
* Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại trên mẫu quan sát
Chúng ta có một mô hình xác suất M của hiện tượng nào đó Chúng ta biết chính xác cấu trúc của M, nhưng không biết là những giá trị của những tham số xác suất θ của nó Mỗi sự hiện diện của M cho một sự quan sát x[i], tương ứng với phân phối của M
Mục tiêu của chúng ta là với các mẫu x[1],…, x[N], ước lượng những tham số xác suất θ từ quá trình phát sinh quan sát dữ liệu trên
- Khái quát về ước lượng hợp lý cực đại
Hàm khả năng (Likelihood Function) tương ứng với các mẫu x[1],…, x[N] được cho bởi mô hình những tham số θ với mô hình xác xuất có điều kiện M, được định nghĩa như sau:
L(θ) = P(x[1], , x[N ] | θ, M )
Điều kiện đặt ra cho những mô hình chúng ta sẽ xem xét cho những mẫu x[1], x[2],
…, x[N] là:
Tập giá trị x[i] (i =1, …, N) được xác định
Sự phân bố của mỗi mẫu có khả năng xảy ra là như nhau
Mỗi mẫu được lấy độc lập với những mẫu trướcđó
Trong MLE chúng ta tìm kiếm tham số mẫu θ làm cho hàm trên đạt giá trị cực đại Hay là phải tìm một vectơ của những tham số θ mà được phát sinh từ bộ dữ liệu đã cho
* Ứng dụng MLE vào nhận diện quy luật xác suất của biến thời gian (ngẫu nhiên) hoàn thành các công việc
Trang 35Theo trên, giải phương trình hợp lý làm cực đại phương trình:
L(θ) = f1(θ)u1f2(θ)u2… fn(θ)un với ui ∈ N
Hiện nay có hai hướng tiếp cận khác nhau để giải quyết bài toán này, trong mỗi phương pháp có những ưu và khuyết điểm riêng của nó:
- Phương pháp gần đúng: Giải phương trình hợp lý bằng phương pháp tìm kiếm cục
bộ, heuristics, …Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng, có thể giải quyết trên những bài toán lớn Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là tính tin cậy không cao
- Phương pháp tính toán đại số: Ngược lại với phương pháp gần đúng trên, phương pháp tính toán đại số hiện nay chỉ giải quyết được với những bài toán nhỏ, nhưng cho kết quả chính xác Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói chung và ngành máy tính cũng như lãnh vực đại số máy tính nói riêng, đã mở ra con đường cho hướng tiếp cận này b) Kết quả tính toán:
Hình 3.3 Biểu đồ nhận diện luật phân phối xác xuất đơn giá vật liệu
Áp dụng phương pháp tính toán đại số với sự trợ giúp của phần mềm Matlab để nhận diện quy luật phân phối xác suất biến vật liệu (ngẫu nhiên) Hình vẽ dưới đây trình bày một ví dụ minh họa cho đơn giá vật liệu đá 1x2 của gói thầu Trong đó, chúng tôi đã giả thuyết đơn giá vật liệu đá 1x2 của gói thầu có thể tuân theo các quy luật cho trước như: Phân phối chuẩn, Normal, Weilbull, Beta, Reyleigh…
Về mặt định tính, sau khi quan sát, chúng tôi nhận thấy có một số hàm phân phối phù hợp với tần suất xuất hiện của bộ dữ liệu là “Normal”, “Extreme value” và
“Uniform” Để so sánh mức độ chính xác của các hàm phân phối nàychúng tôi sử dụng
Trang 36sai số bình phương trung bình (Mean Square Error - MSE) và định nghĩa là:
2
1
1 MSE
Bảng 3.2 Quy luật phân phối xác suất đơn giá các công việc
vị
Nhận diện phân phối xác suất Quy luật
phân phối Trung bình
độ lệch chuẩn
1
+ Cấp phối đá dăm 0,075-50mm M3 Normal
323.708
22.660
2
+ Cát đổ bê tông M3 Normal
314.789
15.739
3
+ Cát mịn, ML = 1,5-2 M3 Normal
246.526
24.653
4
86.500
5.190
5
+ Cọc gỗ ĐK 8-10cm M Normal
9.095
455
6 + Cửa đi gỗ thao lao 50x100mm,
pano gỗ thao lao 20mm, sơn 3 nước M2 Normal
2.615.684
183.098
148.668
8 + Cửa đi khung nhôm kính hệ 1000 việt nhật, kính mờ dày 5mm M2 Normal
1.632.919
81.646
Trang 379 + Cửa đi khung pano nhôm hệ
1.632.919
97.975
12 + Cửa đi nhựa lõi thép, kính cường lực dày 8mm M2 Normal
1.661.340
83.067
13
+ Cửa đi pano sắt sơn dầu 3 nước M2 Constant
800.000 -
42.461
22
383.447
38.345
23 + Gạch granit nhân tạo
119.368
9.549
24 + Gạch granit nhân tạo
207.158
18.644
25 + Gạch granit nhân tạo
189.947
18.995
26 + Gạch granite nhân tạo
120.000 -
27 + Gạch granite nhân tạo nhám
120.000 -
28 + Gạch granite nhân tạo nhám M2 Normal
Trang 38600x600mm 189.947 11.397
29
+ Gạch ống 8x8x19 Viên Normal
1.106
15.899
31 + Gạch ốp granite nhân tạo
205.105
20.511
1.230
38
+ Thép Đk 08 mm Kg Normal
13.665
1.367
39
+ Thép Đk 10 mm Kg Normal
13.133
1.313
40
+ Thép Đk 12 mm Kg Normal
13.081
1.047
41
+ Thép Đk 14 mm Kg Normal
13.073
1.177
42
+ Thép Đk 16 mm Kg Normal
13.056
1.176
44
+ Thép Đk 20 mm Kg Normal
13.062
1.331
Trang 3911.490
12.529
3 + Nhân công bậc 3,0/7 (Nhóm 1) c«ng
Normal
168.958
11.827
4 + Nhân công bậc 3,5/7 (Nhóm 1) c«ng
Normal
184.111
14.729
5 + Nhân công bậc 3,5/7 (Nhóm 2) c«ng
Normal
208.703
20.870
9.483
7 + Nhân công bậc 4,0/7 (Nhóm 1) c«ng
Normal
198.748
15.900
8 + Nhân công bậc 4,0/7 (Nhóm 2) c«ng
Normal
230.930
16.165
17.305
1 + Biến thế hàn xoay chiều - công suất 14,0 kW
1.579.278
126.342
4 + Cần trục bánh hơi - sức nâng
16,0 T
ca Normal
1.326.715
132.672
5 + Cần trục bánh xích - sức nâng
10,0 T
ca Normal
1.086.874
65.212
6
+ Cần trục ô tô - sức nâng 10,0 T
ca Normal
1.360.233
95.216
7
+ Cần trục ô tô - sức nâng 6,0 T
ca Normal
877.359
78.962
8
+ Cần trục tháp - sức nâng 25,0 T
ca Normal
2.008.512
120.511
9 + Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh
xích - trọng lƣợng 9,0 T
ca Normal
743.244
52.027
10 + Đầm bánh hơi tự hành - trọng
lƣợng 16,0 T
ca Normal
822.898
41.145
11 + Đầm bánh thép tự hành - trọng
lƣợng 10,0 T
ca Normal
563.605
28.180
12
+ Kích 250 tấn (Giá khảo sát)
ca Normal
170.745
15.367
13 + Máy cắt gạch đá - công suất 1,7
Kw
ca Normal
150.681
15.068
Trang 4014 + Máy cắt uốn cốt thép - công suất
5,0 kW
ca Normal
160.473
8.024
15 + Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất 1,0 kW
ca Normal
150.367
13.533
16 + Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất 1,5 kW
ca Normal
153.921
9.235
17 + Máy đầm rung tự hành - trọng lượng 25T
ca Normal
1.636.243
98.175
18 + Máy đào một gầu, bánh xích -
dung tích gầu 0,40 m3
ca Normal
713.945
71.394
19 + Máy đào một gầu, bánh xích -
dung tích gầu 0,80 m3
ca Normal
1.470.438
132.339
20 + Máy đào một gầu, bánh xích -
dung tích gầu 1,25 m3
ca Normal
2.100.351
126.021
21
+ Máy ép cọc trước - lực ép 150 T
ca Normal
757.165
68.145
22
+ Máy ghép mí - công suất 1,1 kW
ca Normal
147.407
11.793
23
+ Máy hàn nhiệt
ca Constant
158.466 -
24 + Máy khoan bê tông cầm tay - công suất 0,75 kW
ca Normal
141.872
12.768
25 + Máy khoan bê tông cầm tay,
công suất 0,50 kW
ca Constant
46.400 -
26 + Máy khoan đứng - công suất 4,5
Kw
ca Normal
186.896
18.690
27 + Máy khoan sắt cầm tay, đường
kính khoan 13mm
ca Constant
43.940 -
28
+ Máy mài - công suất 2,7 kW
ca Normal
148.269
10.379
29 + Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 600,00 m3/h
ca Normal
790.456
71.141
30 + Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất 60 m3/h
ca Normal
2.501.675
125.084
31 + Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa -
công suất 130-140 CV
ca Normal
2.949.152
206.441
32 + Máy san tự hành - công suất
108,0 CV
ca Constant
1.098.329 -
33
+ Máy thuỷ bình NA 720
ca Constant
15.373 -
34 + Máy trộn bê tông - dung tích
250,0 lít
ca Normal
208.249
12.495
35
+ Máy trộn vữa - dung tích 80,0 lít
ca Normal
164.812
9.889
36
+ Máy ủi - công suất 108,0 CV
ca Normal
1.206.470
108.582