-Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ hoặc chiều dòng điện[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
( MÔN VẬT LÍ 9)
1 Định luật Ôm Bài tập vận dụng định luật ôm cho các đoạn mạch
2 Định luật Jun-Lenxơ Giải thích hiệu ứng Jun Len Xơ Bài tập vận dụng
3 Nam châm – tác dụng từ Từ phổ Quy tắc nắm tay phải
4 Từ phổ Quy tắc nắm tay phải: So sánh từ phổ của nam châm và của ống dây, ứng dụng của quy tắc bàn tay trái
5 Công suất điện Điện năng- Công của dòng điện: Áp dụng giải bài tập về điện năng sử dụng và
số tiền phải trả
I Xác định mục tiêu của bài kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: (Bài 1 đến bài 32).
b Mục đích:
-GV:
+Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức cũng như kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh +Phân loại học sinh
-HS:
+Rèn kĩ năng trình bày
+Tự đánh giá và phấn đấu hoàn thiện bản thân
II Xác định hình thức đề kiểm tra
-Đề kiểm tra tự luận 100%
III Ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Chương I:
Điện học
(21 tiết)
-Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
-Biết sử dụng công thức định luật Jun –
Len-xơ để giải thích được một hiện tượng đơn giản trong thực tế thường gặp
-Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều điện trở thành phần
-Vận dụng được các công thức P = U.I,
A = P t = U.I.t
và các công thức khác để tính công, điện năng, công suất
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2đ
1 1đ
1 4đ
3 7đ 70%
2 Điện từ
học
(11 tiết)
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải
về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
-Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức
từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong 3 yếu
tố trên
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2đ
1 1đ
2 3đ 30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 4đ 40%
1 1đ 10%
2 5đ 50%
5 10đ 100%
IV Thiết lập đề kiểm tra (Đề chẵn)
*Đề chẵn:
A Lý thuyết (4đ)
Câu 1: (2đ) Phát biểu, viết hệ thức của định luật Jun-len-xơ và chú thích tên, đơn vị của các đại
lượng có trong hệ thức
Câu 2: (2đ) Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải về chiều đường sức từ trong lòng ống dây có
dòng điện chạy qua
Trang 3B Bài tập (6đ)
Câu 1: (1đ) Quan sát hình vẽ:
I
F
Hình a Hình b
a/ Hãy xác định chiều dòng điện trong dây dẫn ở hình a (0,5đ)
b/ Hãy xác định tên từ cực của nam châm ở hình b (0,5đ)
Câu 2: (1đ) Vì sao người ta thường lựa chọn những vật liệu có điện trở suất cao để làm dây đốt
nóng của các đồ dùng điện nhiệt
Câu 3: (4đ) Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1=10 Ω , R2=2 Ω , R3=3 Ω , R4=5 Ω
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB (2đ)
b/ Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và đoạn mạch AB Biết cường độ dòng điện qua R1
là 2A (1đ)
c/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và đoạn mạch AB (1đ)
V Đáp án và biểu điểm:
A.Lý thuyết (4đ)
Câu 1 (2đ) (SGK)
Câu 2: (2đ) (SGK)
B Bài tập (6đ)
Câu 1: (1đ)
I I
Câu 2: (1đ) Vì các dây dẫn có điện trở suất cao điện trở sẽ rất lớn Theo định luật Jun Len Xơ
nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở nên dây dẫn có điện trở suất cao sẽ tỏa ra nhiệt lượng rất lớn
Câu 3: (4đ)
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
Ta có: R23=R2+R3=2+3=5 Ω
N F
S
B
R1
R2 R3
N
F
+ S
F
Trang 4R234 = R23 R4
R23 +R4
= 5
2=2,5 Ω
⇒ RAB=R1+R234=10+2,5=12 , 5 Ω(2 đ )
b/ Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở:
I1=2A => IAB=2A và I2=I3=I23=I4=1A (1đ) c/ Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và đoạn mạch:
U1=I1 R1=2 10=20 V (0,5 đ )
UAB=IAB RAB=2 12 , 5=25 V (0,5 đ )