1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao thị phần dịch vụ internet cáp quang của công ty cổ phần viễn thông FPT tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế

111 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích đánh giá về tình hình cung cấp dịch vụ internet cáp quang của FPT Huế để từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể giúp nâng cao thị phần dịch vụ internet cáp quang của FPT tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỊ PHẦN DỊCH VỤ

INTERNET CÁP QUANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT TẠI THỊ TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

BÙI THỊ QUÝ

Niên khóa: 2015 - 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỊ PHẦN DỊCH VỤ

INTERNET CÁP QUANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT TẠI THỊ TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 3

Lời Cảm Ơn Lời đầu tiên trong bài khóa luận, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc

sĩ Lê Quang Trực đã theo sát hướng đẫn tận tình trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài tốt nghiệp của mình.

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy

cô trong khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã tận tình chỉ dậy trong suốt 4 năm qua Kiến thức được thu nhận trên giảng đường không chỉ là nền tảng để hoàn thành bài nghiên cứu mà nó còn là hành trang cho con đường phía trước của tôi.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Lê Thành

Trung_Trưởng phòng kinh doanh IBB1 cùng các anh chị nhân viên

trong công ty cổ phần viễn thông FPT Huế đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn

quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt

bài nghiên cứu này.

Tuy đã nỗ lực hết sức nhưng do sự hạn hẹp về thời gian và kinh

nghiệm còn hạn chế nên trong bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô góp ý để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 1 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Bùi Thị QuýTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VNPT : Vietnam Posts and Telecommunications Group - Tập đoàn Bưu

chính Viễn thông Việt NamViettel : Công ty Viễn thông Viettel

FPT : Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

ADSL : Asymmetric Digital Subscriber Line (đường thuê bao số không

đối xứng, kỹ thuật truyền được sử dụng trên đường dây từ Modem

của thuê bao tới Nhà cung cấp dịch vụ)FTTH: Fiber-To-The-Home (mạng viễn thông băng thông rộng bằng cáp

quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ caonhư điện thoại

4.0: Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư (Industrie 4.0)

Mbps : Megabit per second

IBB : Phòng kinh doanh

IP : Giao thức IP (giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy

chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong một liên mạng chuyểnmạch gói)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng khảo sát 2

3.3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4

4.2 Kỹ thuật xử lí và phân tích số liệu 5

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 5

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NÂNG CAO THỊ PHẦN DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG 8

1.1 Tổng quan về khách hàng, thị phần, thị trường 8

1.1.1 Khái niệm về khách hàng 8

1.1.2 Khái niệm về thị trường 8

1.2 Tổng quan về dịch vụ internet cáp quang 9

1.2.1 Khái niệm về dịch vụ và các đặc tính của dịch vụ 9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.2.2 Khái niệm về internet và dịch vụ internet cáp quang 10

1.3 Khái niệm về thị phần và giải pháp nâng cao thị phần 10

1.3.1 Khái niệm về thị phần 10

1.3.2 Các giải pháp giúp nâng cao thị phần 11

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị phần của dịch vụ FTTH 12

1.3.4 Kinh nghiệm nâng cao thị phần dịch vụ FTTH 16

1.3.4.1 Kinh nghiệm nâng cao thị phần dịch vụ FTTH từ các công ty nước ngoài 16

1.3.4.2 Kinh nghiệm nâng cao thị phần từ công ty trong nước 18

1.4 Thực trạng phát triển của internet cáp quang ở Việt Nam 20

Tóm tắt chương 1 21

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ PHẦN INTERNET CÁP QUANG CỦA FPT TẠI THỊ TRƯỜNG THỪA THIÊN HUẾ 22

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 22

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT 22

2.1.2 Tổng quan về FPT Huế 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.4 Chức năng của các bộ phận: 23

2.2 Thực trạng nâng cao thị phần dịch vụ internet cáp quang của công ty FPT tại thị trưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 28

2.2.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác nâng cao thị phần dịch vụ FTTH của FPT tại thị trường FTTH tỉnhThừa Thiên Huế 28

2.2.2 Thực trạng nâng cao thị phần FTTH của công ty FPT tại thị trưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 33

2.3 Đánh giá của khách hàng về sự thu hút của dịch vụ FTTH FPT Huế 35

2.3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 35

2.3.2 Mức độ quan trọng của các yếu tố đến khách hàng trong việc lựa chọn dịch vụ FTTH 37

2.3.3 Mục đích chính khi sử dụng dịch vụ FTTH của khách hàng 37

2.3.4 Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến nhà mạng FTTH 38

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.3.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA 41

2.3.6.1 KMO and Bartlett's Test 41

2.3.6.2 Đặt tên nhân tố 43

2.3.7 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ FTTH của FPT Huế 44

2.3.8 Kiểm định giá trị trung bình đối với đánh giá của khách hàng về khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ FTTH của FPT 47

2.3.9 Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ FTTH của FPT Huế giữa các nhóm khách hàng 49

2.3.10 Dự báo về khả năng phát triển thị phần trong tương lai 51

2.4 Đánh giá công tác nâng cao thị phần thông qua công tác nâng cao khả năng thu hút khách hàng của công ty FPT tại thị trường Thừa Thiên Huế 53

2.4.1 Những kết quả đạt được 53

2.4.2 Những hạn chế 54

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỊ PHẦN DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG CỦA FPT TRÊN THỊ TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 56

3.1 Định hướng 56

3.1.1 Định hướng của công ty cổ phần viễn thông FPT 56

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của FPT Huế đến năm 2020 57

3.2 Đề xuất giải pháp giúp nâng cao thị thị phần dịch vụ FTTH của FPT tại thị trường tỉnh THừa Thiên Huế 58

3.2.1 Giải pháp về sự thuận tiện trong giao dịch 58

3.2.2 Giải pháp về chất lượng đường truyền 58

3.2.3 Giải pháp về chính sách khuyến mãi 59

3.2.4 Giải pháp về sự tin cậy 60

3.2.5 Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng 60

3.2.6 Giải pháp về giá 61

3.2.7 Giải pháp khác 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 63

2.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lí nhà nước 63

2.2 Đối với FPT Huế 64

3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty FPT Huế từ 2015 – 2017 26

Bảng 2.2 Nguồn vốn kinh doanh của FPT Huế giai đoạn 2015 đến 2017 27

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của FPT Huế giai đoạn 2015 – 2017 28

Bảng 2.4 Tỷ trọng khách hàng FPT Huế theo đối tượng trong giai đoạn 2015 – 2017 30

Bảng 2.5 Tình hình phát triển thuê bao sử dụng dịch vụ FTTH của FPT Huế giai đoạn 2015 – 2017 31

Bảng 2.6 Thị phần dịch vụ FTTH trên thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế 2015 - 2017 32

Bảng 2.7 Giá cước dịch vụ FTTH của FPT Huế năm 2017 34

Bảng 2.8 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 35

Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ FTTH 37

Bảng 2.10 Mục đích sử dụng dịch vụ FTTH của khách hàng 38

Bảng 2.11 Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến nhà mạng FTTH 38

Bảng 2.12 Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha 40

Bảng 2.13 Kiểm định số lượng mẫu tích hợp KMO 41

Bảng 2.14 Ma trận xoay của các nhân tố sau khi tiến hành EFA 42

Bảng 2.15 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ FTTH của FPT Huế 43

Bảng 2.16 Đánh giá của khách hàng về chất lượng đường truyền dịch vụ FTTH của FPT Huế 44

Bảng 2.17 Đánh giá của khách hàng về giá đường truyền dịch vụ FTTH của FPT Huế .44

Bảng 2.18 Đánh giá của khách hàng về sự thuận tiện trong giao dịch của FPT Huế 45

Bảng 2.19 Đánh giá của khách hàng về chính sách khuyến mãi dịch vụ FTTH của FPT Huế 46

Bảng 2.20 Đánh giá của khách hàng về chính sách chăm sóc khách hàng của FPT Huế .46

Bảng 2.21 Đánh giá của khách hàng về sự tin cậy đối với dịch vụ FTTH của FPT Huế .47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Bảng 2.22 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút

khách hàng sử dụng dịch vụ FTTH của FPT Huế 48

Bảng 2.23 Kiểm định One Sample T’test 49

Bảng 2.24 Kiểm định One way ANOVA 50

Bảng 2.25 Kiểm Định Post Hoc 51

Bảng 2.26 Dự định chuyển sang sử dụng dịch vụ FTTH của FPT Huế 51

Bảng 2.27 Lí do không lựa chọn dịch vụ FTTH của FPT Huế 52

Bảng 2.28 Ý định rời bỏ mạng của khách hàng FPT Huế 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo thống kê của Cục viễn thông (2018), tình hình phát triển của internet

băng thông rộng cố định năm tháng đầu năm 2018 vẫn tăng trưởng mạnh,từ11.417.158 thuê bao lên 12.559.124 thuê bao tăng 26,25% so với cùng kì năm ngoái.Trong đó, internet cáp quang chiếm 10.610.884 thuê bao tăng gần 40% Con số ấntượng này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ internet cáp quang tại thịtrường Việt Nam Sự tăng lên của internet cáp quang không những từ việc gia tăng

khách hàng mới của dịch vụ internet cáp quang mà có xu hướng chuyển từ cáp đồngsang cáp quang Việc thay đổi này chứng tỏ người tiêu dùng đã nhìn thấy đượcnhững ưu điểm vượt trội của internet cáp quang so với cáp đồng truyền thống

Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và cáp quang hóa

rất được coi trọng Theo Sở thông tin và truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế (2016)mục tiêu đến năm 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trong nhóm tỉnh thành dẫn đầu về

hạ tầng kĩ thuật viễn thông tiên tiến, hiện đại của cả nước Mục tiêu cụ thể là là ngầmhóa hệ thống cáp viễn thông, truyền hình đạt 80% ở thành phố, các khu đô thị mới,khu công nghiệp và 50% ở các trung tâm huyện, thị xã, đảm bảo phủ sóng toàn tỉnh,

gia tăng các dịch vụ internet băng thông rộng tốc độ cao Nhìn thấy dược thị trường

tiềm năng ở Huế, ba ông lớn trong lĩnh vực viễn thông đó là VNPT, Viettel, FPT đã

ra sức tăng cường phát triễn hạ tầng, gia tăng thị phần của mình Đặc biệt ông lớnVNPT, với nguồn lực của mình, VNPT chiếm lĩnh thị phần lớn nhất là 44,7%, tiếptheo là Viettel chiếm 35,6%, FPT chiếm 19,2% ở Huế Trên thị trường viễn thôngThừa Thiên Huế, FPT là người đến sau nhưng là nhà mạng đi trước về internet cápquang, thế nhưng FPT chỉ chiếm 19,2% thị trường này Con số khiêm tốn này doFPT còn yếu về nguồn lực, độ phủ của hạ tầng còn kém xa so với các đối thủ cạnh

tranh khác, độ phủ hạ tầng của FPT còn ít chủ yếu tập trung ở thành phố, còn các khu

vực khác rất hạn chế Đồng thời mạng internet cáp quang của FPT còn chịu sự cạnhtranh quyết liệt từ các đối thủ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Để có thể phát triển bền vững trong thị trường dịch vụ internet cáp quan trên

tỉnh Thừa Thiên Huế, FPT cần phát huy hết sức mạnh, có những giải pháp thu hútkhách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang của mình, lấp chổ trống của thị

trường, lấy lại thị trường đã mất, khai thác thị trường mới nhằm nâng cao thị phần

của mình trong thị trường này

Xuất phát từ lí do đó, nên trong thời gian thực tập tại công ty viễn thông FPT

Huế tôi quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao thị phần dịch vụ internet

cáp quang của công ty cổ phần viễn thông FPT tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế” làm thực tập cuối khóa.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích đánh giá về tình hình cung cấp dịch vụ internet cáp quang

của FPT Huế để từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể giúp nâng cao thị phần dịch vụinternet cáp quang của FPT tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

 Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đến công ty cổ phần FPT có thể nâng

cao thị phần dịch vụ internet cáp quang tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao thị phần của công ty viễn

thông FPT tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Đối tượng khảo sát

Trong nghiên cứu định tính tác giả tiến hành điều tra đối với nhân viên thị

trường và trưởng phòng kinh doanh của công ty FPT Huế

Trong nghiên cứu định lượng, đối tượng chính là khách hàng đang sử dụngdịch vụ internet cáp quang của FPT Huế, bên cạnh đó vẫn tiến hành khảo sát đối với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

những đối tượng đang sử dụng dịch vụ internet cáp quang của VNPT, Vietel và chưa

sử dụng

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Khách hàng của FPT gồm khách hàng hộ gia đình và khách hàng doanhnghiệp Trong đó, khách hàng hộ gia đình chiếm một tỷ trọng rất cao, chiếm trên

80% trong các năm Vì vậy trong đề tài nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên

cứu giải pháp nâng cao thị phần dịch vụ internet cáp quang của công ty cổ phần viễn

thông FPT đối với khách hàng hộ gia đình ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 5 huyện:Phú Vang, Phú Lộc, Quảng Điền, thị xã Hương Trà và thành phố Huế

Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp từ ngày 25/10 đến 25/11, dữ liệuthứ cấp được thu thập từ năm 2015 đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu dựa trên việc kết hợp dựa trên hai phương pháp nghiên

cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua bảng câu hỏi mở được phátcho từng nhân viên bán hàng và trưởng phòng kinh doanh nhằm mục đích tìm hiểuthực tiễn về công tác nâng cao thị phần của công ty viễn thông FPT ở thị trường tỉnhThừa Thiên Huế và biết được đánh giá họ về những điểm mạnh, điểm yếu và cảnhững khó khăn trong việc nâng cao thị phần internet cáp quang tại thị trường thànhphố Huế Dữ liệu của phương pháp định tính thu được thông qua việc phỏng vấn trựctiếp trưởng phòng kinh doanh và nhân viên bán hàng của công ty FPT Huế Đây là

đối tượng thường xuyên tiếp xúc, tư vấn cho khách hàng

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua việc phát bảng hỏi chokhách hàng Các bước thực hiện:

 Thiết kế bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn thử và điều chỉnh bảng câu hỏi giúp

cho bảng hỏi dễ hiểu nhằm thu được kết quả ngiên cứu như mong muốn

 Phỏng vấn chính thức: Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn

giải thích nội dung bảng hỏi để thông tin thu được có tính chính xác cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đối với đề tài này, tác giả thu thập cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp để từ

đó tham khảo, phân tích phục vụ cho vấn đề nghiên cứu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Mục đích dữ liệu thu thập: làm cơ sở để giải thích chứng minh, giải quyết vấn

đề nghiên cứu

Các thông tin, số liệu của khách hàng và lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức củacông ty, tình hình nguồn vốn và tài sản, kết quả kinh doanh được lấy từ báo cáothống kê của công ty Cổ phần viễn thông chi nhánh Huế và trang web của công tyFPT Huế

Ngoài ra, số liệu thống kê còn được chắt lọc từ những bài báo có uy tín trêninternet

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, khảo sát khách hàng thông quabảng khảo sát định lượng Thu thập dữ liệu thứ cấp để đánh giá phân tích vấn đềnghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp giúp nâng cao thị phần internet cáp quang của FPTtại thị trường Thừa Thiên Huế Bảng hỏi định lượng được thiết kế gồm 3 phần:

Phần I: Gồm những câu hỏi hâm nóng xoay quanh những thông tin liên quan

đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ internet cáp quang và ý định sử

dụng dịch vụ internet cáp quang của FPT Huế trong tương lai của khách hàng của

VNPT, Viettel và khách hàng chưa sử dụng dịch vụ internet cáp quang

Phần II: Bảng hỏi định lượng được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1:rất không đồng ý; 2: không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý) Phần câuhỏi này nhằm đánh giá khả năng thu hút khách hàng của FPT Huế thông qua đánh giácủa chính khách hàng đang sử dụng dịch vụ internet cáp quang của FPT Huế

Phần III: Những thông tin cá nhân của khách hàng nhằm phân loại đối tượng

khách hàng được phỏng vấn, những thông tin khách hàng được thu thập gồm giớitính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

 Kĩ thuật chọn mẫu

Vì lí do về nguồn lực và thời gian giới hạn nên tác giả quyết định lựa chọnmẫu thuận tiện để điều tra những hộ gia đình đang sử dụng dịch vụ internet cápquang trên trên các huyện Phú Vang, Phú Lộc, Quảng Điền, thị xã Hương Trà vàThành Phố Huế Bên cạnh đó tác giả đã sử dụng kĩ thuật chọn mẫu phát triển mầm,nghĩa là tác giả nhờ các anh chị nhân viên bán hàng giới thiệu những khách hàng

đang sử dụng dịch vụ internet cáp quang của FPT Huế và từ những khách hàng đó

giới thiệu tiếp các khách hàng khác

 Phương pháp xác định cỡ mẫu

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho rằng: Đối vớiphân tích nhân tố EFA, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng biến được đưa vàotrong phân tích nhân tố và nên từ 4 hay 5 lần số biến quan sát (trong phiếu có chínhthức 25 biến) Như vậy kích thước mẫu phải đảm bảo điều kiện như sau:

Kết hợp hai điều kiện trên cho thấy, cỡ mẫu đảm bảo cả hai điều kiện trên là

106 bảng hỏi hợp lệ Vì đề tài nghiên cứu trên diện rộng nên tác giả phát ra 249 bảngkhảo sát và thu lại 175 bảng hợp lệ và 74 bảng hỏi không hợp lệ (những bảng hỏi này

được tác giả sử dụng nhằm mục đích xác định ý định chuyển đổi sang sử dụng dịch

vụ FTTH của FPT trong tương lai)

4.2 Kỹ thuật xử lí và phân tích số liệu

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Trên cơ sở dữ liệu thứ cấp thu thập được, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp,đánh giá, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệtđối, tốc độ phát triển để thấy những kết quả đạt được về tình hình kinh doanh, tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

chính của Chi nhánh Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp so sánh: so sánh số liệugiữa các năm, các chỉ tiêu,… để đánh giá tốc độ phát triển của chi nhánh.

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Công cụ chủ yếu là SPSS 20

 Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng thống kê và mô tả mẫu nghiên cứu để

thấy được các đặc tính của mẫu nghiên cứu về độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn,nghề nghiệp

 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

Trước khi phân tích nhân tố, tác giả tiến hành đánh giá độ tin cậy của thang đo

bằng hệ số Cronbach’s Alpha Theo nhiều nhà nghiên cứu điển hình là (Nunnally,1978; Peterson, 1994; Slater, 1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn MộngNgọc) thì:

Crobach’s alpha > 0.8 Thang đo tốt

0.7< Cronbach’s Alpha < 0.8 Thang đo sử dụng được

0.6 < Crobach’s Alpha < 0.7 Thang đo chấp nhận được nếu đo lường khái niệm

mới hoặc khái niệm đó mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

 Tổng hợp các kết quả điểm trung bình của các biến trong từng nhân nhân tố

Để đánh giá được các nhân tố đang phân tích, tác giả sử dụng thanh đo Likert với 5

mức độ (Quy ước: 1 là rất không đồng ý; 2 là không đồng ý; 3 là trung lập; 4 là đồng ý; 5

là rất không đồng ý) Để biết được mức đánh giá của khách hàng đối với từng biến trongnhân tố tác giả sử dụng giá trị Mean (trung bình cộng)

Giá trị khoản cách = (Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất)/n = 0,8)

Ý nghĩa của các mức trung bình như sau:

Trang 18

 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

Mục đích chính của phương pháp này nhằm “rút trích” các biến quan sát phụthuộc lẫn nhau thành một hay một số biến độc lập gọi là nhân tố (Theo Hoàng Trọng

và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá phải

đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất: Factor loading (hệ số tải nhân tố) là chỉ tiêu giúp đảm bảo các mức

ý nghĩa thiết thực của EFA Hệ số tải nhân tố này phải lớn hơn 0,5

Thứ hai: Kaiser Meyer Olkin (KMO) là chỉ số dung để xem xét sự thích hợpcủa phân tích nhân tố Để phân tích nhân tố thích hợp, giá trị KMO này nằm trong

đoạn từ 0,5 đến 1

Thứ ba: Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05): Đây là một đại

lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng

thể Nếu kiểm định có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) thì các biến quan sát có mối

tương quan với nhau trong tổng thể

Thứ tư: Tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%

. Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể

Sử dụng One Sample T – Test để kiểm định giá trị trung bình về đánh giá chung

về khả năng khách hàngsử dụng dịch vụ internet cáp quang của FPT Huế

tại thị trường Thừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng, giải pháp nâng cao thị phần dịch vụ internet cápTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NÂNG CAO THỊ PHẦN DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG

1.1 Tổng quan về khách hàng, thị trường

1.1.1 Khái niệm về khách hàng

Khách hàng là tác nhân đóng phần quan trọng trong sự tồn vong của một

doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có khách hàng

đủ mạnh để có thể tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của mình Vì vậy, tìm kiếm khách hàng

mới và giữ chân khách hàng cũ là vấn đề hết sức quan trọng đối với một doanhnghiệp Vậy khách hàng được định nghĩa như thế nào?

Khách hàng là những yếu tố cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang

hướng các marketing vào Đây là những nhân tố hay tổ chức có điều kiện quyết định

mua sắm (Nguyễn Văn Hùng, 2013) Cần phân biệt hai nhóm khách hàng sau:

Khách hàng cá nhân: Là người mua sắm nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của

một cá nhân, hộ gia đình hoặc một nhóm người

Khách hàng tổ chức: Là những đối tượng khách hàng tiến hành hành vi muahàng nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động của tổ chức hay doanh nghiệp đó

Khách hàng của nhà cung cấp dịch vụ FTTH của FPT không chỉ là những hộ gia

đình, nhóm người đang ở trọ, các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ FTTH của

FPT

1.1.2 Khái niệm về thị trường

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, các quan điểm vềthị trường ngày càng được hoàn thiện hơn

Ban đầu thị trường được hiểu đơn giãn là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi,

mua hàng hóa của các chủ thể kinh tế Thị trường được xem như các chợ của làng,

các trung tâm thương mại…

Theo định nghĩa hiện đại “Thị trường là lĩch vực trao đổi mà ở đó người mua

và người bán cạnh tranh với nhau để xác định giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại

sản phẩm của từng loại hàng hóa và dịch vụ” (Bùi văn Chiêm, 2013)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả hiểu thị trường theo quan điểm của

Nguyễn Văn Hùng (2013) “Thị trường bao gồm tất cả khách hàng thực tế và tiềm

năng cùng có một nhu cầu hay ước muốn và có khả năng tham gia trao đổi để thõa

mãn nhu cầu hay ước muốn nào đó”

1.2 Tổng quan về dịch vụ internet cáp quang

1.2.1 Khái niệm về dịch vụ và các đặc tính của dịch vụ

mong đợi những giá trị từ việc sử dụng các hàng hóa, lao động, kĩ năng chuyên

nghiệp, thiết bị mạng lưới và hệ thống nhưng họ không có quyền sở hữu bất cứ cácyếu tố vật chất nào liên quan

đầu dịch vụ cũng là lúc khách hàng đang tiêu dùng dịch vụ

Tính không đồng nhất: Tính không đồng nhất này xảy ra do các yếu tố chủ

quan bên trong người cung cấp dịch vụ, do tay nghề còn chưa cao hay do tâm trạngcủa người cung cấp dịch dụ hoặc do các yếu tố tác động từ bên ngoài như thời tiết

Tính không thể dự trữ: Do không thể nhìn thấy và chạm vào dịch vụ nên dịch

vụ không thể cất trữ Mặc khác quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồngthời nên dịch vụ không có hiện tượng dư thừa và tồn kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.1 Khái niệm về internet và dịch vụ internet cáp quang

Khái niệm về internet

Internet là hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm

các máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối

chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa Hệ thốngnày bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các việnnghiên cứu và các trường đại học của người dùng cá nhân và chính phủ trên toàn cầu

Dịch vụ internet cáp quang

Mạng internet cáp quang viết tắt là FTTH (Fiber-To-The-Home) Đây là dịch

vụ internet hiện đại nhất hiện nay Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm làsợi thủy tinh hoặc bằng plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tín hiệu ánhsáng với tốc độ siêu nhanh và đường truyền ổn định

Ưu điểm dịch vụ internet cáp quang

 Cáp quang có đường kính nhỏ, mỏng

 Dung lượng mà cáp quang có thể tải lớn hơn rất nhiều

 Nhờ cấu tạo của nó mà việc mất tín hiệu rất ít, người dùng có thể nhận đượcđầy đủ và nhanh nhất những dữ liệu mình cần

 Cáp quang tải được rất tốt các dữ liệu số nên sử dụng internet cáp quang rất tốt

 Cáp quang được tạo ra từ những chất tránh điện xuyên qua nên rất khó xảy

ra cháy nổ

1.3 Khái niệm về thị phần và giải pháp nâng cao thị phần

1.3.1 Khái niệm về thị phần

Xác định rõ thị phần là việc làm rất quan trọng khi tiến hành một chiến lược

marketing Việc xác định rõ thị phần của mình, doanh nghiệp có thể nhìn thấy được

vị thế của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần là chỉ số phần trăm về mức tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh hoặc là toàn bộ thị trườnghay nói cách khác, thị phần là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh so với đốithủ cạnh tranh

Thị phần internet cáp quang của doanh nghiệp = Số thuê bao sử dụng internetcáp quang của doanh nghiệp/Tổng thuê bao sử dụng internet cáp quang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.3.2 Các giải pháp giúp nâng cao thị phần

Thị phần là yếu tố trực tiếp thể hiện được vị thế cạnh tranh, lợi nhuận của mộtdoanh nghiệp Vậy nên, gia tăng thị phần là một vấn đề hết sức quan trọng và đượctất cả các doanh nghiệp quan tâm Gia tăng thị phần của một doanh nghiệp không chỉ

là tối ưu hóa thị phần ở thị trường hiện tại mà còn là việc phát triển thị phần bằngcách mở rộng thị trường Theo công thức tính thị phần của dịch vụ FTTH ta thấy thịphần tỉ lệ thuận với số thuê bao sử dụng dịch vụ FTTH của doanh nghiệp và tỉ lệnghịch với tổng thuê bao sử dụng dịch vụ FTTH trên thị trường, ta không thể gia tăngthị phần bằng cách làm giảm đi số thuê bao đang sử dụng dịch vụ FTTH trên thị

trường, như thế sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp gây tác động không tốt đối

với ngành kinh doanh Doanh nghiệp phải gia tăng thị phần nên sử dụng các cáchsau:

Giữ chân khách hàng hiện tại

Chi phí để giữ chân khách hàng hiện tại ít hơn gấp 5 lần khi tìm kiếm một

khách hàng mới Trung bình các doanh nghiệp mất khoảng 10% khách hàng mỗi

năm, giảm 5% khách hàng rời bỏ doanh nghiệp ngoài việc củng cố thị phần của

doanh nghiệp còn làm tăng lợi nhuận từ 25% đến 85% tùy ngành.Trong một thị

trường đầy cạnh tranh, doanh nghiệp cần xây dựng lòng trung thành của khách hàng

bằng cách tạo ra giá trị cho khách hàng lớn hơn đối thủ canh canh thông qua cácchính sách nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ, giá cả, chương trình dành cho khách

hàng thành viên, chương trình chăm sóc khách hàng,…

Thu hút lại khách hàng đã mất

Việc thu hút lại khách hàng đã mất không phải là điều dễ dàng khi doanhnghiệp đã không làm hài lòng họ Để thu hút lại khách hàng đã rời bỏ doanh nghiệpcần thực hiện những công việc sau: (1) Xác định và đo lường được tỷ lệ khách hàng

đã rời bỏ doanh nghiệp, (2) Tìm kiếm nguyên nhân làm mất khách hàng và nhận diện

ra những nguyên nhân doanh nghiệp có khả năng giải quyết được, (3) so sánh giá trịtrọn đời của khách hàng với chi phí bỏ ra để giữ chân khách hàng (Nguyễn Thị MinhHòa và những cộng sự, 2015)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Lấp chổ trống của thị trường hiện tại

Để gia tăng thị phần, các doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm những khách

hàng vẫn chưa sử dụng sản phẩm dịch vụ này Cách tốt nhất để thu hút đối tượng này

là cung cấp nhiều thông tin cho khách hàng về dịch vụ, gợi mở nhu cầu cho nhóm đối

tượng khách hàng này bằng cách phát triển kênh tiếp thị bao gồm tất cả các kênh

truyền thông và kênh phân phối, doanh nghiệp cần gia tăng thêm nhiều kênh phânphối, sử dụng nhiều hơn các kênh truyền thông tiếp cận với khách hàng mục tiêu

Tấn công vào thị phần của đối thủ cạnh tranh.

Khi doanh nghiệp tập trung vào phát triển thị phần và trong một thị trườngkhông có nhiều triển vọng mở rộng thêm về quy mô thì chiếm lĩnh thị phần của các

đối thủ cạnh tranh là một cách để doanh nghiệp phát triển thị phần Khách hàng củađối thủ cạnh tranh có những nhu cầu và sử dụng dịch vụ mà doanh nghiệp có thể đápứng được Để thu hút được khách hàng của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần cho

khách hàng thấy được lợi ích sau khi chuyển đổi lớn hơn chi phí chuyển đổi

 Thị trường hiện tại của doanh nghiệp đang có xu hướng bão hòa;

 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại còn thấp;

 Rào cản về chính trị, pháp luật quá lớn đối với doanh nghiệp trên thị trường

hiện tại;

 Những thị trường mới đang có nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ và chưa bão hòa;

 Doanh nghiệp có đủ nguồn vốn và nhân lực cần thiết để quản lý các hoạtđộng mở rộng;

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị phần của dịch vụ FTTH 1.3.3.1 Nhân tố khách quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Chính sách nhà nước:

Những chính sách vỹ mô và những định hướng phát triển của nhà nước ảnh

hưởng rất lớn đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung và dịch vụ FTTHnói riêng Thông qua các chính sách, nhà nước tạo ra những thuận lợi và khó khăn đểđiều hành nền kinh tế Nếu các chính sách nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển

hạ tầng của dịch vụ FTTH thì các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này sẽ thuận lợi

hơn trong việc thực hiện các định hướng phát triển của mình

Sự phát triển của nền kinh tế

Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của một doanh nghiệp

Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, đời sống của

người dân tăng lên đồng nghĩa với việc họ muốn thõa mãn nhiều hơn những nhu cầu

của mình trong đó nhu cầu sử dụng dịch vụ FTTH cũng không ngoại lệ Kinh tế pháttriển mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra sự cạnhtranh gay gắt trên thị trường, doanh nghiệp nào có thể tận dụng thời cơ, biết hoànthiện mình thì doanh nghiệp đó có thể thu được nhiều lợi nhuận và tạo ra được thế

đứng vững chắc trên thị trường

Công nghệ - Kỹ thuật

Ngày nay, sự phát triển như vũ bão trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật đãkhông ngừng tạo ra những công nghệ mới một cách nhanh chóng Công nghệ tác

động đến mọi lĩnh vực từ đời sống đến sản xuất Sự phát triển của công nghệ vừa tạo

ra cơ hội cả thách thực đối với một doanh nghiệp Để cạnh tranh trong thời kì 4.0

này, doanh nghiệp cần phải nhanh chóng cập nhập những công nghệ mới, đặc biệt làdịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đầu tư, nâng cấp hạ tầng,

ứng dụng những công nghệ mới để đảm bảo độ phủ rộng khắp và chất lượng ổn định và

tiết kiệm chi phí

Khách hàng

Khách hàng là yếu tố quyết định đến sự tồn vong của một doanh nghiệp, là

đầu ra cho các sản phẩm của doanh nghiệp Để có thể tạo nên sự tin yêu, tín nhiệm,

xây dựng lòng trung thành của khách hàng, doanh nghiệp cần tìm hiểu và đáp ứng tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

khách hàng của mình là ai, họ có những đặc điểm gì, hành vy tiêu dùng của họ nhưthế nào và họ đang cần gì ở doanh nghiệp Hai yếu tố rất quan trọng của khách hàng

ảnh hưởng đến khả năng gia tăng thị phần của doanh nghiệp là nhu cầu của khách

hàng về sản phẩm của doanh nghiệp và thu nhập của khách hàng Nhu cầu của kháchhàng nó không cố định và sẽ liên tục thay đổi Trước đây, khách hàng có thể hài lòngvới dịch vụ internet cáp đồng (ADSL) thì hiện nay trong thời đại 4.0, người tiêu dùngmong muốn, yêu cầu cao hơn về dịch vụ viễn thông cố định, họ mong muốn lướt ,download với tốc độ cực nhanh Chính vì vậy, sử dụng dịch vụ FTTH thay cho dịch

vụ ADSL là xu hướng hiện nay Thu nhập tác động rất lớn đến khả năng gia tăng thịphần của dịch vụ FTTH Thu nhập thể hiện được khả năng chi trả của khách hàng đốivới dịch vụ Đối với dịch vụ FTTH, khi thu nhập tăng thì nhu cầu về dịch vụ nàycũng sẽ tăng, khách hàng muốn thõa mãn tốt hơn nhu cầu thông tin , trò chuyện, giảitrí của mình

Đối thủ cạnh tranh

Sự chạy đua về vị trí cạnh tranh trong nghành với các công cụ cạnh tranh chủyếu như chất lượng sản phẩm, giá, chính sách chăm sóc khách hàng, xây dựng uy

tín,… là biểu hiện của sự cạnh tranh của các đối thủ Khi áp lực cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp trong ngành tăng lên khi các doanh nghiệp nhận thấy có cơ hội để cảithiện vị trí cạnh tranh của mình hay vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp mình đang bịlung lay

Tính chất và cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào những yếu tố sau:

 Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp trong ngành

 Tốc độ tăng trưởng của ngành

 Tính khác biệt của sản phẩm và chi phí chuyển đổi

 Năng lực sản xuất dư thừa

 Các rào cản rời khỏi ngành

Vì vậy để thu hút được khách hàng, nâng cao thị phần của mình, doanh nghiệpcần phải cung cấp cho khách hàng giá trị lớn hơn và hài lòng hơn so với đối thủ cạnhtranh.Tùy thuộc vào khả năng và vị trí của mình so với đối thủ cạnh tranh để doanhnghiệp lựa chọn một chiến lược kinh doanh hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan tác động đến khả năng gia tăng thị phần của dịch vụFTTH là những nhân tố bên trong nội bộ doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể kiểm

soát được, nó là chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, uy tín doanh nghiệp đối với

xã hội, tài sản của doanh nghiệp, tỉ lệ công nhân lành nghề, nghiên cứu và sáng tạo…Những yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tức là tạo cho doanhnghiệp khả năng triển khai các hoạt động hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, tạo ragiá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệt hóa trong các yếu tố chất lượng hoặc chiphí hoặc cả hai

Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực dịch vụ FTTH được đánh giá ở hai mặt:Dịch vụ cốt lõi: Dịch vụ cốt lõi của dịch vụ FTTH là chất lượng đường truyềncủa mạng, nó được thể hiện qua tốc độ và sự ổn định trong truy cập

Dịch vụ đi kèm: Dịch vụ đi kèm bao gồm các dịch vụ như tư vấn mua hàng,lắp đặt, bảo trì khi có sự cố

Chính sách giá cước

Giá cả là công cụ marketing có ảnh hưởng nhanh và mạnh hơn so với cácchiến lược khác, đặc biệt là sản phẩm dịch vụ, ít có sự khác biệt về sản phẩm của cácnhà cung cấp Vì vậy, khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn và gây áp lực lên nhà cungcấp Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ FTTHnói riêng, giá cả là công cụ để kích thích cầu của thị trường, nâng cao năng lực cạnhtranh và thị phần của doanh nghiệp

Chính sách chăm sóc khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường, chăm sóc khách hàng là công tác vô cùng quantrọng bởi nó đảm bảo khách hàng có sự hài lòng cao nhất Khi chỉ số hài lòng của

khách hàng tăng cao sẽ tăng độ hấp dẫn, tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp, nâng

cao vị thế cạnh tranh để từ đó có thể duy trì và gia tăng thị phần

Chính sách khuyến mãi

Nguyễn Thị Minh Hòa và những cộng sự (2015, trang 230) cho rằng khuyến

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

vụ Chương trình khuyến mãi là nhân tố tạo động lực giúp khách hang có thể đưa raquyết định nhanh hơn Các nhà cung cấp dịch vụ FTTH có thể sử dụng các hình thứckhuyến mãi như giảm giá cước, cho phép dung thử, quà tặng kèm theo …

Uy tín của doanh nghiệp

Thị trường viễn thông nói chung và thị trường FTTH nói riêng là thị trườnghấp dẫn, thu hút nhiều doanh nghiệp cung ứng dịch vụ này, khách hàng sẽ có nhiềulựa chọn đối với dịch vụ này Vì vậy, những doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễnthông phải củng cố uy tín của mình trên thị trường,một doanh nghiệp có uy tín lớn sẽthuận lợi trong việc mở rộng thị trường và gia tăng số lượng người sử dụng dịch vụ,

từ đó góp phần vào mục tiêu nâng cao thị phần

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp tác động mạnh mẽ đến các quyết địnhcủa doanh nghiệp Một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ FTTH có tài chính mạnh sẽ

có khả năng đầu tư phát triển hạ tầng, đẩy mạnh các chiến lược quảng cáo, xúc tiến,

hạ giá thành sản phẩm, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thịphần của doanh nghiệp mình

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu nếu một doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ FTTH muốn gia tăng thị phần của mình Nếu doanh nghiệp có một đội ngũ nhânviên có tay nghề cao, hăng say trong công việc sẽ góp phần thõa mãn nhu cầu khách

hàng Đặc biệt, nếu có đội ngũ sale mạnh, có kinh nghiệm và có khả năng thuyết

phục khách hàng tốt sẽ thu hút nhiều khách hàng sử dụng hơn

1.3.4 Kinh nghiệm nâng cao thị phần dịch vụ FTTH

1.3.4.1 Kinh nghiệm nâng cao thị phần dịch vụ FTTH từ các công ty nước ngoài Tập đoàn KRONE

Theo bài đăng của Việt Báo (2012), ngày 21/5/2012, tập đoàn viễn thôngKRONE đã tiến hành kỷ niệm sinh nhật bạch kim lần thứ 75 của mình trong lĩnh vực

cung cấp những giải pháp kết nối tiên tiến nhất cho ngành công nghiệp viễn thôngtoàn cầu Là nhà cung cấp hệ thống hàng đầu trên thế giới cho các lĩnh vực viễnthông và mạng dữ liệu, công ty cung cấp các giải pháp và sản phẩm kết nối dùng cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

các mạng sử dụng cáp đồng và cáp quang, thực hiện các dịch vụ từ khâu thiết kế đếnkhâu thi công mạng.

Được thành lập vào năm 1928 tại Berlin bởi Gustav Krone, KRONE ngày

nay là một tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 9001, quản lý hơn 10 tỷ đầu kết nối bảomật và 3000 bằng sáng chế trên toàn thế giới Là một phần của tập đoàn GenTek từ

năm 1999, KRONE có rất nhiều loại hình sản phẩm, viện nghiên cứu và phát triển

các thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời sự có mặt của KRONE cũng đã được mởrộng tới hơn 140 quốc gia với 3000 nhân viên và 23 cơ sở kinh doanh trên toàn thếgiới Để đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh chóng đó, KRONE liên tục theo đuổimục tiêu trọng tâm của mình đó là cung cấp cho người dùng cuối những sản phẩm

và dịch vụ tiên tiến, có hiệu suất hoạt động cao cho các hệ thống mạng viễn thông

cá nhân và hệ thống mạng viễn thông công cộng Năm 2000, KRONE thiết lập sự

có mặt của mình tại Việt Nam với văn phòng đầu tiên đặt tại Hà Nội, văn phòngKRONE tại TP Hồ Chí Minh được thành lập năm 2002 để phục vụ thị trường phíaNam Việt Nam Từ việc chỉ tập trung đơn thuần vào hệ thống kết nối sử dụng cáp

đồng, chiến lược của KRONE đã mở rộng và bao trùm cả những giải pháp mạng sử

dụng hệ thống cáp đồng và cáp quang Kết quả là giải pháp kết nối LSA-PLUS của

KRONE đã trở thành một giải pháp số một cho tới tận hôm nay

Được công nhận như là một tiêu chuẩn kết nối quốc tế cho các hệ thống

mạng sử dụng cáp đồng, LSA-PLUS đã được một số tổ chức lớn chấp nhận như làmột yêu cầu đối với các thiết bị tiêu chuẩn Liên tục trong nhiều năm qua, KRONE

đã đạt được một số thành tựu như trở thành công ty đầu tiên đưa ra thị trường các

hệ thống cáp True Net Zero Bit Error Rate (có tỷ lệ lỗi bit bằng không) đúng một

năm trước khi ngành công nghiệp này công nhận các nhu cầu đối với hệ thống này

Những giải pháp hiệu suất cao khác là các nghiên cứu và phát triển do người Đứckhởi xướng như dòng sản phẩm PremisNET và AccessNET chuyên dùng cho các hệthống sử dụng cáp đồng và cáp quang, dòng cáp KM8 Cat 6 dùng cho các hệ thốngmạng tốc độ cao và dòng băng thông cao Highband dùng cho các hộp đầu cuối vànhiều dòng sản phẩm khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.3.4.2 Kinh nghiệm nâng cao thị phần từ công ty trong nước

VNPT Hà Nội

Theo nguồn tin từ trang của VNPT Hà Nội (2015), trong cuộc chiến khốc liệtdành thị phần dịch vụ FTTH vào cuối năm 2015 tại thị trường Hà Nội, các nhà cungcấp dịch vụ này ra sức tìm kiếm lôi kéo khách hàng để nâng cao thị phần Trong đó,Viettel triển khai dịch vụ đăng ký qua điện thoại và online Khách hàng không cầnphải mất thời gian đến cửa hàng, chỉ cần ngồi ở nhà đăng kí qua tin nhắn chỉ sau 30

phút đăng ký, Viettel sẽ cử nhân viên gọi điện thoại tư vấn và đến nới khảo sát và ký

Không chỉ cạnh tranh về giá, nhiều doanh nghiệp còn áp dụng các chiêu thứccanh tranh không lành mạnh như sử dụng 7-10 ngày thì ép khách hàng dùng lúc đầubán giá rẻ, khách hàng dùng gói cước cao hơn hoặc sử dụng chiêu trò để cướp kháchhàng từ nhà cung cấp khác Việc này sẽ khiến khách hàng thấy cái lợi trước mắt, thay

đổi nhà cung cấp để hưởng khuyến mại, gây nên sự lãng phí tài nguyên vô cùng lớn

và méo mó thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Việc cạnh tranh không lành mạnh gây áp lực không nhỏ cho các nhà cung cấp

và làm nhiễu loạn thị trường Điều này gây bất xúc cho các nhà cung cấp Ông TốDũng Thái_ Giám đốc VNPT Hà Nội khẳng định quan điểm của VNPT Hà Nội làkhông cạnh tranh bằng giá rẻ mà cạnh tranh với mức giá phù hợp và quan trọng hơn

là chất lượng dịch vụ Theo ông Tố Dũng Thái để thành công trong thị trường dịch

vụ viễn thông nói chung và FTTH nói riêng thì doanh nghiệp cần xác định thị trường

như thế nào để đầu tư, phải nghiên cứu rõ ràng và chỉ nên đầu tư duwah trên tính toánđến hiệu quả, nếu đầu tư vào một chỗ mà khách hàng chưa có nhu cầu hoặc nhu cầu

thấp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

VNPT Đà Nẵng

Một bài viết trong trang web của VNPT Sơn la (2011) đã viết về cuộc chiếngiành và giữ vững thị phần dịch vụ FTTH của VNPT Đà Nẵng. Ông Phạm Trung

Kiên, Giám đốc VNPT Đà Nẵng cho biết: Ngay từ năm 2009, VNPT Đà Nẵng đã

nắm bắt thời cơ, tận dụng năng lực mạng lưới để đi trước đón đầu trong phát triển

thuê bao FTTH, do đó chỉ trong thời gian ngắn, VNPT Đà Nẵng đã nắm hơn 1.900

thuê bao FTTH, chiếm lĩnh 80% thị phần của dịch vụ này trên thành phố Đà Nẵng

Hoạt động tại một trong những thị trường lớn của cả nước, theo ông Phạm

Trung Kiên, đẩy mạnh đầu tư có trọng điểm vào các dự án mạng băng rộng luôn là sự

quan tâm số một của VNPT Đà Nẵng Với chiến lược đó, VNPT Đà Nẵng đã trởthành một điển hình trong việc kiichs cầu tăng trưởng nhu cầu sử dụng dịch vụ băngthông rộng của khách hàng Để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ FTTH của mọi đối

tượng khách hàng như đại lý Internet, các tòa nhà cao tầng, khu dân cư mới,…VNPT

Đà Nẵng đã triển khai các tuyến cáp quang, mở rộng dung lượng mạng, xây dựng

95.000m ống cống và 480 bể cáp, kéo mới 162km cáp quang, thay thế hàng trăm tủhộp cáp nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ dịch vụ FTTH

Với năng lực mạng lưới và đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ taynghề cao, VNPT Đà Nẵng là doanh nghiệp viễn thông có thị phần dịch vụ FTTH dẫn

đầu tại Đà Nẵng với trên 80% thị phần Tuy nhiên, để khẳng định là doanh nghiệpđứng đầu trong cung cấp dịch vụ FTTH, VNPT Đà Nẵng cho biết đơn vị đã không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

ngừng đầu tư, nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công nghệ để nâng cấp hơn chất

lượng dịch vụ FTTH

Thị trường FTTH tại Đà Nẵng có sự cạnh tranh gây gắt giữa các nhà mạng

Trong điều kiện đó, VNPT Đà Nẵng đã đề ra được nhiều giải pháp đẩy mạnh phát

triển dịch vụ Đơn vị đã thành lập tổ nghiên cứu thị trường hoạt động theo chế độkiêm nhiệm, có nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thị trường, hoạt

động của các đối thủ cạnh tranh, để tham mưu cho lành đạo ban hành các chínhsách, các chương trình khuyến mãi phù hợp ở những thời điểm Để đối phó với việc

nhiều nhà cung cấp đua nhau đua ra nhiều chương trình siêu khuyến mãi để giànhgiật khách hàng, VNPT Đà Nẵng đã liên tục cập nhật thông tin khuyến mãi, chínhsách bán hàng của đối thủ để nghiên cứu, thiết kế chương trình khuyến mãi phải đảmbảo hài hòa, vừa phát triển được thị phần vừa đảm bảo được hiệu quả kinh doanh.Bên cạnh đó, VNPT Đà Nẵng còn chú trọng đến việc tạo sự khác biệt về thương hiệu

đó là ưu thế đa dịch vụ, chất lượng dịch vụ cốt lõi, dịch vụ gia tăng, đưa ra các điều

kiện ràng buộc để hạn chế khách rời mạng Ngoài ra, để nâng cao khả năng cạnhtranh và phát triển thị phần, VNPT Đà Nẵng đã rà soát lại hệ thống bán hàng, loại bỏnhững điểm hoạt động không hiệu quả Các điểm giao dịch được thay đổi với thiết kếnhận diện thương hiệu nhằm tạo ra sự đồng bộ về thương hiệu, thu hút khách hàngmới, giữ vững thị phần

1.4 Thực trạng phát triển của internet cáp quang ở Việt Nam

Theo báo cáo của bộ Thông tin và Truyền thông (2017), Việt Nam đã có 64triệu người dùng internet, chiếm 67% dân số cả nước Với con số này, Việt Nam làquốc gia có lượng người dùng internet cao thứ 12 thế giới và đứng thứ 6 trong tổng

số 35 quốc gia trên vùng lãnh thổ

Theo Cục viễn thông (2018), tình hình phát triển của internet băng thông rộng

cố định năm tháng đầu năm 2018 vẫn tăng trưởng mạnh,từ 11.417.158 thuê bao lên

12.559.124 thuê bao tăng 26,25% so với cùng kì năm ngoái Nhìn chung internetbăng thông rộng vẫn đang phát triển mạnh Được biết, trong 3 năm gần đây, dịch vụinternet cáp đồng (DSL) đang trên đà giảm mạnh và thay vào đó là dịch vụ internet

cáp quang (FTTH) với số liệu cụ thể sau: 5 thánh đầu năm 2016 lượng thuê bao sử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

dụng DSL là 2.700.344, FTTH là 4.614.411, năm 2017 DSL là 1.467.273 và FTTH là7.602.881, năm 2018 DSL là 629.658 và FTTH là 10.610.884 Thị trường internetcáp quang càng trở nên náo nhiệt trước sự cạnh tranh của các nhà mạng lớn nhưVNPT, Viettel, FPT Trong số 6.409.022 thuê bao cáp quang FTT trong năm 2017 ởViệt Nam, VNPT dẫn đầu thị trường với 44,77% thị phần, Viettel chiếm 35,69%,FPT chiếm 19,18% và các nhà cung cấp khác chiếm 0,36% còn lại Những con sốtrên cho thấy thị trường FTTH ở Việt Nam rất hấp dẫn và đầy hứa hẹn nhưng chính

vì sự hấp dẫn này nên cuộc chiến giành thị phần của các nhà mạng càng quyết liệt và

chưa có điểm ngừng

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày khái quát về khách hàng, thị trường, dịch

vụ internet cáp quang, đưa ra giải pháp marketing giúp nâng cao thị phần dịch vụFTTH Ngoài ra tác giả đã chỉ rõ hai yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nâng cao thịphần của doanh nghiệp : Nhân tố khách quan (Chính sách nhà nước, sự phát triển củanền kinh tế, thu nhập của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của kháchhàng), nhân tố chủ quan là những nhân tố tác động giúp doanh nghiệp nâng cao khả

năng thu hút khách hàng (uy tín doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực,

nguồn lực tài chính)

Trong chương 1, tác giả còn lấy một vài ví dụ liên quan đến nâng cao thị phần

trong dịch vụ FTTH của công ty trong và ngoài nước Ngoài ra, tác giả còn có cáinhìn tổng quan về thị trường dịch vụ FTTH ở Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ PHẦN INTERNET CÁP QUANG CỦA FPT TẠI THỊ TRƯỜNG

THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế

Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (tên gọi tắt là FPT) là thành viên thuộc tập

đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam Hiện nay, công ty là một trong những nhà cung

cấp dịch vụ viễn thông và internet có uy tín và được khách hàng tại Việt Nam và cáckhu vực yêu mến

Được thành lập vào ngày 31/01/1997, khởi nguồn từ trung tâm dịch vụ trực

tuyến do 4 thành viên sáng lập cùng dịch vụ Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên

“Trí tuệ Việt Nam – TTVN”, sản phẩm được coi là đặt nền móng cho sự phát triển

của Internet tại Việt Nam Sau hơn 21 năm hoạt động, công ty đã có hơn 7.000 nhânviên chính thức với gần 200 văn phòng giao dịch thuộc hơn 80 chi nhánh và trải dàitrên 59 tỉnh thành Việt Nam

Logo:

Hình 2.1 Logo công ty cổ phần viễn thông FPT

Nguồn: Trang web FPT Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Với sứ mệnh tiên phong đưa internet đến với người dân Việt Nam và mongmuốn mỗi gia đình Việt Nam đều sử dụng ít nhất một dịch vụ của FPT, đồng hành

cùng phương châm “Khách hàng là trọng tâm”, FPT không ngừng nổ lực đầu tư hạ

tầng, nâng cấp chất lượng sản phẩm – dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ để

mang đến cho khách hàng những trải nghiệm sản phẩm vượt trội

(Nguồn: Trang web của FPT Việt Nam)

Tổng quan về FPT Huế

Công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế (gọi tắc là FPT Huế) đượcthành lập ngày 12/11/2009 Từ một văn phòng giao dịch hiện đã phát triển lên tới 4

văn phòng rãi khắp địa bàn Huế Đến nay, trải qua 9 năm hoạt động kinh doanh tại

thị trường Huế công ty đã bước đầu tạo dựng thương hiệu trên thị trường được đánh

giá đầy tiềm năng năng và hứa hẹn tạo ra nhiều bước ngoặc trong thời gian tới FPT

Huế có 4 phòng giao dịch chính gồm: Phòng giao dịch FPT Nam sông Hương (46Phạm Hồng Thái, Vĩnh Ninh, Huế), phòng giao dịch FPT Bắc sông Hương (9Nguyễn Trãi, Tây Lộc, Huế), phòng giao dịch FPT Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông, thịtrấn Phú Lộc, Huế) và phòng giao dịch FPT Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành,Thị Trấn Sịa, huyện Quảng Điền, Huế)

Lĩnh vực hoạt động chính của FPT tại thị trường Huế là cung cấp hạ tầngmạng viễn thông cho dịch vụ internet băng rộng; cung cấp các sản phẩm, dịch vụviễn thông, internet, dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng internet, điện thoại di động;cung dịch vụ truyền hình, dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điệnthoại di động; thiết lập tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, internet; xuấtnhập khẩu thiết bị viễn thông và internet, dịch vụ viễn thông cố định nội hạt; cungcấp dịch vụ viễn thông cố định gia tăng và dịch vụ viễn thông cố định đường dài

trong nước, quốc tế

Cơ cấu tổ chức

Chức năng của các bộ phận:

Giám đốc là người đại diện trực tiếp quản lí các phòng ban và chiệu hoàn toàn

trách nhiệm đối với cả chi nhánh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Phó Giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành chi nhánh, cố vấncho Giám đốc về xây dựng các chiến lược và giải pháp nhằm phát triển hạ tầng, giatăng khách hàng và phát triển thị phần Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về doanh số

và các mục tiêu khác trong chiến lược đề ra

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của FPT Huế

(Nguồn: Công ty FPT Huế)

Hành chính – Tổng hợp gồm các bộ phận:

 Phòng kế toán tài chính ( KTTC): Thiết lập các sổ sách liên quan đến

nghiệp vụ tài chính và kế toán chịu trách nhiệm trong các báo cáo tài chính địnhkì,sổ cân đối kế toán, sổ cái,

 Phòng hành chính nhân sự: Có trách nhiệm phân tích nhu cầu nhân sự của

công ty,lên kế hoạch tuyển dụng, quản lí số lượng nhân viên trong công ty

 Bộ phận kiểm định chất lượng (QA): là bộ phận có trách nhiệm giám sát

quy trình làm việc của nhân viên

Bộ phận dịch vụ khách hàng gồm 3 bộ phận nhỏ là CUS, CS và thu ngân vớinhiệm vụ là đón tiếp, tư vấn và hổ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục để hoàn thành

Kinhdoanh

Phú Lộc Quảng

Điền

KTTC

CUSCS

Thu

Triểnkhai

IBB3IBB2

IBB1

HCNS

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

hợp đồng Ngoài ra, các bộ phần này còn có nhiệm vụ kiểm tra lại thông tin kháchhàng từ các hợp đồng của nhân viên kinh doanh, nhận phản hồi và giải đáp thắc mắccho khách hàng.

Phòng Kỹ thuật gồm hai bộ phận là triển khai và bảo trì Triển khai là bộ phậnchịu trách nhiệm triển khai kéo dây, lắp đặt mạng cho khách hàng trong 72 giờ kể từsau khi kí hợp đồng Bảo trì là bộ phận chuyên tiếp nhận và khắc phục những vẫn đề

liên quan đến kĩ thuật từ khách hàng

Bộ phận kinh doanh gồm ba phòng là IBB1, IBB2, IBB3 có nhiệm vụ khảo sátthị trường, tìm kiếm khách hàng

2.1.1 Tình hình lao động

Lao động là một yếu tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, là yếu tố then

chốt quyết định đến sự thành công của một doanh nghiệp Công ty FPT Huế đãkhông ngừng bổ sung, đào tạo nguồn lực của mình qua các năm Để đánh giá về chất

lượng và số lượng của nguồn nhân lực của công ty FPT Huế, tác giả đã so sánh sốlượng lao động qua các năm dựa vào các tiêu chí: Giới tính, trình độ, tuổi Bảng dướiđây đã thể hiện được tình hình nguồn lực của công ty FPT trong 3 năm 2015 đến 2017

Xét theo giới tính, lao động của FPT Huế chủ yếu là nam, lao động nam qua

các năm chính tỷ trọng rất lớn Năm 2015 đến 2016, lao động nam tăng 31,4% so vớinăm 2015và từ năm 2016 đến 2017, lao động nam tiếp tục tăng 14,5% so với năm

2016 Từ năm 2015 đến 2016, lao động nữ giảm 18,6 % so với năm 2015, năm 2017,

số lượng lao động nữ có khởi sắc tăng lên 11% so với năm 2016 Nguyên nhân của

sự chênh lệch lớn về giới tính trong lao động của công ty FPT Huế là do chính sáchcủa công ty và đặc thù công việc, công ty đẩy mạnh phát triển hạ tầng, số lượng nhânviên trong phòng kỹ thuật rất lớn và đặc thù công việc của phòng kỹ thuật nên nhânviên tại phòng này 100% là nam

Xét theo trình độ, lao động của công ty FPT Huế chủ yếu là trình độ cao đẳng,

đại học còn lao động phổ thông chiếm tỷ lệ rất thấp Năm 2016, lao động đại học

chiếm 58,2%, giảm 9 người so với năm 2015, lao động trung cấp – cao đẳng tăng 30

người, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng rất thấp chỉ 3,3% Năm 2017, lao động có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

và lao động phổ thông đều giảm nhẹ Những con số trên cho thấy, công ty FPT Huế

rất quan tâm đến chất lượng nguồn lao động nên đầu vào của nguồn lao động có trình

(Nguồn: Phòng nhân sự FPT Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Xét về độ tuổi, lao động của FPT Huế chủ yếu từ 25 đến 40 tuổi, tỷ trọng lao

động ở độ tuổi này chiếm trên 60%, đây là nguồn lao động năng động, đầy nhiệt

huyết là điều kiện để doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu của mình

2.1.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của FPT Huế

Bảng 2.2 Nguồn vốn kinh doanh của FPT Huế giai đoạn 2015 đến 2017

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

So sánh 2016/2015 2017/2016 Số

(Nguồn: Phòng kế toán FPT Huế)

Tài sản và nguồn vốn là một trong những nhân tố quan trọng giúp đánh giá sựphát triển và tiềm năng của chi nhánh Qua bảng số liệu, nhìn chung ta thấy rằng tổngtài sản và nguồn vốn của chi nhánh qua ba năm đều tăng

Nhìn vào bảng trên cho thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của FPT Huế giảm

đều trong 3 năm 2015 đến 2017 Cụ thể, năm 2016 tổng tài sản và nguồn vốn giảm

15,36% so với năm 2015 nguyên nhân từ sự giảm mạnh của tài sản ngắn hạn, giảm34,80% so với cùng kì năm ngoái Năm 2017, tổng tài sản và nguồn vốn giảm 2,91%

so với năm 2015 Trong đó, tài sản ngắn hạn có tăng nhẹ, tăng 27,81% nhưng tài sảndài hạn giảm 20,32% so với cùng kì năm ngoái Những con số này cho thấy, FPT vẫncòn non trẻ trên thị trường viễn thông

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả ở bảng 2.3 cho thấy trong 3 năm từ 2015 đến 2017 doanh thu bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

nhà mạng trẻ nhằm tạo dựng vị trí của mình trong thị trường viễn thông Huế Năm

2016, doanh thu bán hàng đạt 52,08 tỷ đồng tăng 38,66% so với năm 2015, lợi nhuận

sau thuế tăng hơn 800 triệu đồng, tăng 19,37% so với năm 2015 Năm 2017, doanh

thu bán hàng tăng 24,28 tỷ đồng tăng 46,62% so với năm 2016 Tuy nhiên, lợi nhuận

sau thuế đạt được 2,44 tỷ đồng giảm 53,39% so với năm 2016 lí do của sự giảm sútnày do sự biến động của giá vốn hàng bán, năm 2017 giá vốn hàng bán tăng lên83,3% so với năm 2016

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của FPT Huế giai đoạn 2015 – 2017

ĐVT: Tỷ đồng

2015

Năm 2016

Năm 2017

So sánh 2016/2015 2017/2016 Số

lượng % Số lượng %

1 Doanh thu bán hàng 37,56 52,08 76,36 14,52 38,66 24,28 46,62Các khoản giảm trừ 0,09 0,08 0,04 -0,01 -11,11 -0,04 -50,00

1 Doanh thu thuần 37,47 52,00 76,32 14,53 38,78 24,32 46,77

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp       

9 Lợi nhuận sau thuế 4,44 5,30 2,47 0,7 19,37 -2,83 -53,39

(Nguồn: Phòng kế toán FPT Huế)

2.2 Thực trạng nâng cao thị phần dịch vụ internet cáp quang của công ty FPT tại thị trưởng tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác nâng cao thị phần dịch vụ FTTH của FPT tại thị trường FTTH tỉnhThừa Thiên Huế

Trang 40

nghệ và dịch vụ; bảo đảm an toàn mạng lưới, kết nối trong tỉnh, liên vùng và cả nước.

Đầu tư nâng cấp mạng lưới bưu chính viễn thông có chất lượng cao đảm bảo yêu cầu

thông tin liên lạc, vui chơi giải trí của các tổ chức kinh tế - xã hội hoạt động trên địabàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các khu công nghiệp, khu du lịch và của toàn

xã hội, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá và pháttriển bền vững, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho toàn tỉnh, nâng cao chất

lượng cuộc sống của nhân dân, phục vụ hiệu quả và kịp thời cho công tác an ninh,

quốc phòng trong mọi tình huống.Phát huy mọi nguồn lực để mở rộng, phát triển hạtầng mạng viễn thông; tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp đầu

tư, phát triển hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ, phát triển dịch vụ công ích

Định hướng phát triển đến năm 2020, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy,

có độ bao phủ rộng khắp Phát triển mạnh mạng thế hệ sau nhằm cung cấp đa dịch vụ

trên một hạ tầng thống nhất Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để bảo

đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử,đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác Phát triển các dịch vụ phù hợp

với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn

thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội Mức độ sử dụng

các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển Tỷ lệ sử dụngdịch vụ viễn thông nông thôn ngang bằng với thành thị

2.2.1.2 Sự phát triển của nền kinh tế

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9 tháng đầu năm

ước đạt 28.476,59 tỷ đồng, tăng 10,31% so với cùng kỳ, trong đó, kinh tế Nhà nướcđạt 2.105,43 tỷ đồng, chiếm 7,39% tổng số và tăng 19,69% Chỉ số giá tiêu dùng

chung toàn tỉnh tháng 9/2018 tăng 0,48% so với tháng trước, tăng 2,19% so tháng 12

năm trước và tăng 3,14% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân tăng chủ yếu dobước vào năm học mới nên một số mặt hàng phục vụ học tập tăng (6,16%), giá xăng

dầu tăng nên nhóm giao thông tăng (0,93%), Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 9

tháng đầu năm 2018 tăng 3,03% so với bình quân cùng kỳ năm 2017 (cổng thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 17/06/2021, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm