1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán-Kiểm toán: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ

103 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 919,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế gia trị gia tăng và thuế tài chính doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát. Đưa ra các ý kiến nhận xét và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế gia trị gia tăng và thuế tài chính doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát.

Trang 1

kết quả học tập sau gần 4 năm trên giảng đường đại học không chỉ do sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, nhà trường, gia đình

và bạn bè Sau quãng thời gian hơn 3 tháng thực hiện đề tài khóa luận dưới sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, tôi

đã có một quá trình nghiên cứu tìm hiểu, được vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn, được học hỏi thực tế, nghiêm túc để hoàn thành đề tài của mình.

Lời đâu tiên tôi xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường đã quan tâm tạo điều kiện, hướng dẫn giúp tôi hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo trong khoa Kế toán- Kiểm toán của trường Đại học Kinh Tế Huế đã nhiệt huyết truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi cũng như tất cả các bạn trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cô Nguyễn Ngọc Thủy đã tận tình hướng dân tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty Bên cạnh đó tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để tôi hoàn thành tốt đề tài thực tập này.

Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành bài khóa luận của mình.

Lần đầu tiên bước vào quá trình thực tế, tìm hiểu nghiên cứu đề tài không khỏi bỡ ngỡ cùng với kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế Do vậy, không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2015-2017)

41

DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào số 71 51

Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào số 2485 52

Biểu 2.3: Trích chứng từ ghi sổ 52

Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ 54

Biểu 2.5: Trích sổ cái tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 55

Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 278 59

Biểu 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 279 60

Biểu 2.8: Trích Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ của một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2017 .62

Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 33311 63

Biểu 2.10: Sổ cái TK 33311- Thuế GTGT đầu ra 64

Biểu 2.11: Tờ khai thuế GTGT quý 4/2017 68

Biểu 2.12: Tờ khai quyết toán thuế TNDN 75

Biểu 2.13: Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 79

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 3334 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp 78

Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 821 – Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp 79

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy của phòng kế toán 43

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐÊ 1

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục tiêu nghiên cứu 9

3 Đối tượng nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 10

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

1.1.Những vấn đề cơ bản về thuế 11

1.1.1.Khái niệm 11

1.1.2.Đặc trưng của thuế 11

1.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 12

1.1.4.Phân loại thuế 12

1.2.Nội dung cơ bản của kế toán thuế giá trị gia tăng 13

1.2.1.Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng 13

1.2.2.Khái niệm,đặc điểm,vai trò của thuế giá trị gia tăng 13

1.2.3.Đối tượng nộp thuế 14

1.2.4.Đối tượng chịu thuế 14

1.2.5.Đối tượng không chịu thuế 14

1.2.6.Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 15

1.2.7.Phương pháp tính thuế 17

1.2.8.Kế toán thuế GTGT 19

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.3.1.Hệ thống văn bản pháp luật về kế toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp 25

1.3.2.Khái niệm,đặc điểm,vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 25

1.3.3.Người nộp thuế 26

1.3.4.Căn cứ tính thuế 26

1.3.5.Phương pháp tính thuế 26

1.3.6.Kê khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ AN PHÁT. 34

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 34

2.1.1.Khái quát chung về công ty 34

2.1.2.Tóm tắt về quá trình hoạt động của công ty 34

2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của công ty 35

2.1.4.Đặc điểm tổ chức quản lí tại công ty 36

2.1.5.Tình hình nhân lực .37

2.1.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn cuả Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ An Phát .38

2.1.7.Tình hình sản xuất của công ty 3 năm2015-2017 40

2.1.8.Tổchức công tác kế toán 42

2.1.9.Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán 44

2.1.1Tổ chức vận dụng khoản kế toán 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 49.

2.2.2.Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 71

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI AN PHÁT. 80

3.1Đánh giá về công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại An Phát 80

3.1.1.Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty 81

3.1.2.Đánh giá về công tác kế toánthuế giá trị gia tăng tại công ty 83

3.1.1.Đánh giá về công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty 85

3.2.Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát 85

3 2.1.Mục đích hoàn thiện 85

3 2.2.Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty 86

3 2.3.Một số giải pháp hoàn thiện thuế TNDN tại công ty .87

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết Luận 89

2 Kiến Nghị 90Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Thuế không chỉ là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước mà nó còn biểuhiên cho sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, sự công bằng trong phân phối và ổn

định thu nhập Thuế đã trở thành công cụ điều tiết nền kinh tế và có tác động lớn đến

quá trình sản xuất và sự phát triển của một đất nước Đối với một nước đang phát triển

như Việt Nam thì mâu thuẫn về lợi ích trong việc nộp thuế giữa doanh nghiệp và nhànước dẫn đến nảy sinh nhiều vấn đề, đặc biệt là nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông qua báo cáo kế toán thuế sẽ thể hiện được tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, chủ doanh nghiệp luôn mong muốn có thể nộp tiền thuế ít nhất, dẫn đến côngtác kế toán thuế không được minh bạch, rõ ràng Đặc biệt đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ, họ có thể lách luật để trốn thuế Chính vì vậy, thuế và công tác kế toánthuế rất quan trọng và luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, cũng

như cơ quan nhà nước và là vấn đề được cả xã hội quan tâm

Thuế và kế toán thuế là một phạm trù khá rộng, với nhiều loại thuế kèm theo nó

là nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nghiên cứu công tác kế toán thuế ở các công

ty vừa và nhỏ cũng là một điều rất cần thiết, để thấy được thực trạng công tác kế toánthuế ở các công ty vừa và nhỏ có minh bạch, rõ ràng đúng với nguyên tắc kế toán vàluật thuế hay không Mặt khác, kế toán thuế giữ một vai trò hết sức quan trọng trongmột bộ máy kế toán của các doanh nghiệp Kế toán thuế là công việc khó đòi hỏi

người kế toán vừa tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán vừa phải am hiểu về pháp luật các

loại thuế Hiện nay, luật thuế, thông tư, nghị định lại thay đổi liên tục mà lại không

được phổ biến một cách rõ ràng đòi hỏi kế toán viên phải cập nhật liên tục, nếu không

sẽ sai phạm và ảnh hưởng tới doanh nghiệp

Đối với công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An

Phát là một công ty nhỏ, doanh thu hằng năm không cao, hoạt động kinh doanh củacông ty chịu hai loại thuế cơ bản là thuế TNDN và thuế GTGT Hai loại thuế này sẽ

ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu và lợi nhuận của hoạt động SXKD Mặt khác, tôi

muốn tìm hiểu về công tác kế toán thuế tại công ty có quy mô vừa và nhỏ để thấy được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

công tác kế toán thuế có được minh bạch rõ ràng hay không, đặc biệt ở các công ty xâydựng Vì những lí do nêu trên cùng với mong muốn nghiên cứu, mô tả, đánh giá côngtác kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tôi đã chọn đề tài với hai sắc thuếnổi bật được cả xã hội quan tâm hiện nay là: “Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị

gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công NghiệpThương Mại và Dịch Vụ An Phát”

2 Mục tiêu nghiêncứu

− Hệ thống hóa cơ sở lí luận về thuế , kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các đơn

vị áp dụng chính sách kế toán theo thông tư 200

− Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công Ty

TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát

− Đưa ra các ý kiến nhận xét và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp

Thương Mại và Dịch Vụ An Phát

3 Đối tượng nghiên cứu

 Thuế GTGT và thuế TNDN

 Phương pháp xác định và hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN

 Trình tự ghi chép, hạch toán, kê khai và nộp thuế tại Công Ty TNHH Xây DựngCông Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ An Phát

4 Phạm vi nghiên cứu

 Thời gian: Đề tài được thực hiện bắt đầu từ ngày 23/09/2018 đến ngày 31/12/2018

sử dụng thông tin và số liệu nghiên cứu của công ty trong giai đoạn 2015-2017

 Không gian: Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An

Phát tại địa chỉ 194/5 Phan Bội Châu, Phường Trường An, Tp Huế, Tỉnh Thừa ThiênHuế

Trang 10

 Đánh giá, nhận xét, đưa ra ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế

GTGT và Thuế TNDN tại công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại VàDịch Vụ An Phát

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp thu thập tài liệu thông tin:

− Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu về kế toán thuế GTGT và

thuế TNDN thông qua luật kế toán, luật thuế các thông tư, nghị định và các tài liệukhác để tổng hợp lí luận và lí thuyết làm cơ sở tìm hiểu thực trạng công tác kế toánthuế tại doanh nghiệp

− Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập ra danh sách các câu hỏi, trực tiếp phỏng vấn

các anh chị, nhân viên trong công ty, đặc biệt là phòng kế toán để thu thập thông tin vềcông ty cũng như tài liệu về đề tài

− Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của nhân viên phòng kế toán, các bộ

phận phòng ban khác để có được cái nhìn tổng quan và đưa ra những nhận xét về cácvấn đề có liên quan

Các phương pháp xử lí thông tin:

− Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành phântích, đánh giá, so sánh, tổng hợp thông tin từ các chứng từ , sổ sách kế toán thu thậpđược từ đó đánh giá công tác hạch toán tính toán thuế GTGT và thuế TNDN

− Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu thông tin sổ sách: Phương pháp nàyđược sử dụng để để xem xét quá trình hạch toán của kế toán thuế đã đúng quy địnhhay chưa

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu: Khóa luận gồm có 3 phần như sau:

Phần I: Đặt vấn đề.

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Những lí luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ An Phát.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ An Phát.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Phần III: Kết luận và kiến nghị

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ

TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1 Khái niệm

Thuế là một nguồn ngân sách chủ yếu của nhà nước, bất cứ cá nhân hay tổ chứcnào cũng đều có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước Thuế còn được xem là công cụ mànhà nước dùng để quản lí xã hội Có thể hiểu đơn giản thuế là việc của cá nhân, tổchức phải trích tiền ra đóng vào ngân sách quốc gia cho dù hoạt động kinh doanh ởlĩnh vực nào

− Trên góc độ kinh tế học thì thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó nhà nước sử

dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vựccông nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội

− Về người nộp thuế, thuế được xem là một khoản nộp bắt buộc mà mỗi tổ chức

cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầuchi tiêu cũng như thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Theo luật kế toán Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thế nhân và pháp nhân

có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản phápluật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối

tượng nộp thuế

 Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội dochính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật

1.1.2 Đặc trưng của thuế

− Thứ nhất, thuế là một khoản được trích nộp dưới hình thức tiền tệ

− Thứ hai, thuế là một khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua conđường quyền lực của nhà nước thông qua các văn bản quy phạm pháp luật Thông qua

đó duy trì quyền lực chính trị, thực hiện chức năng của Nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

− Thuế phản ánh thực trạng của nền kinh tế thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô:

GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất

− Thuế được thực hiện theo nguyên tắc không đối giá và hoàn trả không trực tiếp

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điềukiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi

phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức

quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế được thể hiệntrên các khía cạnh sau đây:

- Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách Nhà nước

- Phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân theo đườnglối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

- Là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và

công bằng xã hội

1.1.4 Phân loại thuế

Căn cứ vào mục đích điều tiết của nhà nước/ Phương thức đánh thuế phân thành

hai loại:

− Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của tổ chức kinh tế hoặc của

cá nhân (đánh trực tiếp vào người nộp thuế) như thuế thu nhập, thuế đánh vào của

cải, thuế đánh vào đối tượng thường trú

− Thuế gián thu: là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế Thuế

gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường các doanhnghiệp) để đánh vào người tiêu dùng Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và

người nộp thuế không cùng là một

Căn cứ đối tượng đánh thuế phân thành ba loại:

− Thuế liên quan đến tài sản: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp, thuế tài nguyên

− Thuế thu nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

− Thuế tiêu dùng.

1.2 Nội dung cơ bản của kế toán thuế giá trị gia tăng

1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Phụ lục 01: Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng

1.2.2.1 Khái niệm

Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phátsinh trong quá trình sản xuất , lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2 Luật số 13/2008)1.2.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT

− Thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng

hóa dịch vụ, hay hiểu đơn giản giá cả hàng hóa dịch vụ tiêu dùng mua bao gồm cảthuế GTGT

− Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ phát sinh ở các giaiđoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng số thuếGTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán chongười tiêu dùng cuối cùng

− Thuế GTGT có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả

kinh doanh của người nộp thuế, do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phísản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán

− Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ, không đánh

vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

− Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lí thông qua

việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ ViệtNam, bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT

đầu ra để được hoàn thuế GTGT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

− Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng

giữa các chủ thể khi bắt buộc thực hiện hệ thống hóa đơn, chứng từ Thúc đẩy thựchiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ và thanh toán qua ngânhàng

1.2.3 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế GTGT (cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân, nhập khẩu hàng hóachịu thuế GTGT (người nhập khẩu)

1.2.4 Đối tượng chịu thuế

Là các hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh (SXKD) và tiêu dùng ởViệt Nam bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ

các đối tượng thuộc diện không chịu thuế GTGT do pháp luật quy định

1.2.5 Đối tượng không chịu thuế

Căn cứ vào Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 và

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19

tháng 06 năm 2013 có 25 nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

Các nhóm hàng hóa dịch vụ này có thể sắp xếp, tóm tắt thành các nhóm như sau:

− Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm và dịch vụ phục vụ nông nghiệp: Sản phẩm trồng

trọt chăn nuôi, thủy sản hải sản, sản phẩm giống, phân bón, thức ăn cho vật nuôi,máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp như tưới,tiêu, cày, bừa, nạo vét, thu hoạch sản phẩm

− Hàng hóa dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng

không mang tính chất kinh doanh: Bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ y tế, dịch

vụ thú y, dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, dịch vụ công cộng phát sóngtruyền thanh truyền hình, vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

− Hàng hóa dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích phát triển, khuyến khích xã

hội hóa, khuyến khích đầu tư mở rộng, sản xuất trong nước

− Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảo mậtnhư: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốc gia.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

− Hàng hóa dịch vụ khác thuộc diện không chịu thuế khác: Hàng hóa dịch vụ của hộ

cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100tr đồng

Nguyên tắc: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT và được quy đinh tại điều 7

Thông tư 219/2013/TT- BTC như sau:

− Đối với HHDV do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.Đối với HHDV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)nhưng chưa có thuế GTGT

− Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môitrường nhưng chưa có thuế GTGT

− Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu (+) thuế nhập khẩu (nếu có),

(+) thuế TTĐB (nếu có), (+) thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu

được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

TTĐB

− Đối với sản phẩm, HHDV (kể cả mua ngoài hoặc do CSKD tự sản xuất) dùng đểtrao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại

hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

− Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là giá tính thuế

GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểmphát sinh việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ

− Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo quy định của pháp

luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng (0)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

− Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà văn phòng, xưởng, kho tàng,

bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuếGTGT

− Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm trả góp là giá tính theo giá bán trả

một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, trảchậm

− Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế

GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chiphí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

− Đối với xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công

việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT

 Trường hợp xây dựng lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng lắpđặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng lắp đặt bao gồm cả giá trị

nguyên vật liệu

 Trường hợp xây dựng lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết

bị giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vậtliệu và máy móc thiết bị chưa có thuế GTGT

 Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình

hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theogiá trị hạng mục, công trình

− Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có

thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có thuế

được xác định như sau:

b) Thuế suất thuế GTGT

Theo quy định hiện hành có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%; 5%; 10%

GIÁ THANH TOÁN

GIÁ TÍNH THUẾ =

1+THUẾ SUẤT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Theo quy định tại điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp áp dụng mức

thuế suất 0% bao gồm:

Thuế suất 0%; áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp

đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan Vận tải quốc tế; hàng hóa,

dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không ápdụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này

- Theo quy định tại điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC,có 16 loại HHDV áp dụng

mức thuế suất 5% như sau:

Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội như: nước sạch phục vụ sảnxuất sinh hoạt; thuốc phòng chữa bệnh cho người và vật nuôi; đồ chơi trẻ em; sách cácloại (trừ sách không chịu thuế GTGT); bán cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo

quy định của Luật nhà ở…

Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất như:Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích

tăng trưởng ở vật nuôi, cây trồng; thức ăn cho gia súc gia cầm và vật nuôi khác; sản

phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông

thường ở khâu kinh doanh thương mại; HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông

nghiệp; thiết bị dụng cụ y tế; giáo cụ giảng dạy học tập; dịch vụ khoa học công nghệ

- Theo quy định tại điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC , thuế suất 10% áp dụng cho

các loại HHDV không được quy định tại điều 4, điều 9, điều 10 của Thông tư này,nghĩa là không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, Thuế suất5%.1.2.7 Phương pháp tính thuế

1.2.7.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

(b) Tổ chức cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm,

thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo PPKT do bên Việt Nam kê

khai khấu trừ nộp thay

(c) Cơ sở kinh doanh đăng kí tự nguyện áp dụng PPKT, bao gồm:

− DN đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán HHDV chịu thuế GTGT <1 tỷ

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế GTGT + Thuế suất thuế GTGT

Trong đó thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là:

− Số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV (bao gồm cả TSCĐ) dùng

cho hoạt động SXKD HHDV chịu thuế GTGT

− Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu

− Hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

1.2.7.2 Phương pháp trực tiếp

Đối tượng áp dụng:

− Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấphơn 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ

thuế quy định tại khoản 2 điều 10 Luật số 31/2013/QH13

− Cá nhân và hộ kinh doanh

Số thuế GTGT phải

nộp

= Thuế GTGT đầu ra

+ Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

− Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư hoặc các tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật

(1) Cơ sở kinh doanh vàng, bạc và đá quý

− Gía thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng,bạc, đá quý mua vào, hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán , chếtác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng

(2) Các đối tượng khác:

Thuế GTGT phải nộp= Tỷ lệ % * Doanh thu

Trong đó:

− Phân phối cung cấp hàng hóa: 1%

− Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:5%

− Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu: 3%

− Hoạt động kinh doanh khác : 2%

− Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán HHDV thực tế ghi trên hóa đơn

bán hàng đối với HHDV chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu

thêm mà CSKD được hưởng

1.2.8 Kế toán thuế GTGT

Hiện nay có hai phương pháp kế toán thuế GTGT là kế toán thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ và kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.2.8.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

(a) Chứng từ sử dụng

(1) Hóa đơn GTGT mua hàng (mẫu 01/GTGT 3LL)

(2) Hóa đơn, chứng từ đặc thù

(3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2 GTGT)

(4) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

(5) Sổ theo dõi thuế GTGT

+ Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT hiện còn được khấu trừ và chưa được xử lí

TK 133 có 2 TK cấp 2 :

− 1331-Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ

− 1332-Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

(c) Phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Ghi chú:

(a) Mua hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư nếu thuế GTGT được khấu trừ(b) Mua vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ sử dụng ngay vào quá trình sản xuấtkinh doanh

(c) Mua xong bán giao ngay cho khách hàng không qua nhập kho

(d) Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu ra

(e) Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàngbán trong kì

1.2.8.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

(a) Chứng từ sử dụng

− Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa dịch vụ bán ra (mẫu 01-1/ GTGT)

− Sổ theo dõi thuế GTGT

− Phiếu xuất kho

− Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí.(b) Sổ sách kế toán sử dụng

− Sổ chi tiết tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra

(d) (a)

Trang 22

(c) Tài khoản sử dụng

− Tài khoản 3331-Thuế GTGT đầu ra phải nộp

− Nôi dung kết cấu tài khoản như sau:

Bên nợ :

+ Nộp thuế GTGT vào NSNN, số thuế GTGT được giảm trừ ,thuế GTGT củahàng bán bị trả lại

Bên có:

+ Thuế GTGT đầu ra phát sinh

Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

− Tài khoản 3332 có hai tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản thuế- Thuế GTGT đầu ra : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, sốthuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, cònphải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kì

+ Tài khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàngnhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp cho NSNN

(d) Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ hạch toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Sơ đồ 1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra

1.2.9 Thủ tục kê khai, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng

1.2.9.1 Thủ tục kê khai thuế giá trị gia tăng

(1) Kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự xác định doanh nghiệp mình thuộc đối tượng

kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng để thực hiện kê khai

Kể từ ngày 15/11/2014 theo điều 15 TT 151/2014 TT-BTC quy định :

− Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổng doanh

thu bán HHDV của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

− Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu

bán HHDV của năm trước liền kề > 50 tỷ đồng.

(2) Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp.

(e) Phương pháp khấu trừ:

Áp dụng với:

+ Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm >1 tỷ đồng ( trừ hộ cá nhân kinh doanh).+ Những doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ

+ Thời gian áp dụng là 2 năm liên tục

Đối với những doanh nghiệp sau:

+ Doanh nghiệp mới thành lập có đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng TSCĐ,thiết bị, công cụ dụng cụ, hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh

+ Doanh nghiệp được thành lập từ doanh nghiệp có dự án đầu tư của doanhnghiệp đang kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

+ Doanh nghiệp có doanh thu< 1 tỷ đồng

Muốn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải đăng kí với cơquan thuế chậm nhất là ngày 20/12 của năm liền trước

(f) Phương pháp trực tiếp áp dụng với:

+ Doanh nghiệp mới thành lập

+ Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm < 1 tỷ đồng

+ Hộ, cá nhân kinh doanh

(3) Hồ sơ khai thuế GTGT

+ Theo phương pháp khấu trừ: gồm tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (chỉ cần nộp tờkhai không cần nộp các phụ lục kèm theo theo quy định điều 5 Luật số 71/2014/QH13,

Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN

− Đối với trường hợp kê khai thuế theo tháng, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20

của tháng tiếp theo

− Đối với trường hợp kê khai thuế theo quý, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 30

của quý tiếp theo

 Thời hạn nộp tiền thuế GTGT cũng là thời hạn nộp tờ khai (nếu có phát sinh)

1.2.9.3 Quyết toán thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp lập và gửi tờkhai thuế GTGT năm cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày kết

thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

1.2.9.4 Hoàn thuế GTGT

(1) Đối tượng nộp thuế:

(2) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số

thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khaitheo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừvào kỳ tiếp theo

(3) Điều kiện hoàn thuế:

Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là

cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định

thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán, cótài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh

a Nội dung cơ bản của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phụ lục 02 – Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN

1.3.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.2.1 Khái niệm

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhậpchịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kì tínhthuế sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanhHHDV

1.3.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN

− Là sắc thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, là nhà đầu tư đồng thời

cũng là người chịu thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

− Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế (TNCT) của doanh nghiệp, bởi vậy mứcđộng viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh

doanh của DN

1.3.2.3 Vai trò của thuế TNDN

− Là nguồn thu quan trọng của NSNN

− Thuế TNDN là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền

(a) DN được thành lập và hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp, Luật

đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, luật chứng

khoán, luật dầu khí, luật thương mại và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác

(b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có SXKD HHDV có TNCT trongtất cả lĩnh vực

(c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật HTX

(d) DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi là doanhnghiệp nước ngoài) có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

(e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a,b,c và d trên có hoạt độngSXKD HHDV, có TNCT

(2) Tổ chức nước ngoài SXKD tại Việt Nam không theo luật đầu tư, luật doanhnghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế TNDN theo hướngdẫn riêng của Bộ tài chính

Trang 27

− Tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

− Kì tính thuế năm đầu tiên (DN mới thành lập) và kì tính thuế năm cuối cùng (DN

chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể,phá sản) ngắn hơn 3 tháng thì được cộng với kì tính thuế tiếp theo (DN mớithành lập) hoặc kì tính thuế năm trước đó (DN chuyển đổi loại hình), hình thức

sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản)

− Năm tính thuế đầu tiên (DN mới thành lập) hoặc cuối cùng (DN sáp nhập, giải

thể, thanh lí, ) không dài quá 15 tháng

− Tạm nộp thuế theo quý, một năm 4 lần và một lần quyết toán cho cả năm

(h) Đối với tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, như: DNTN, CTTNHH,

CTCP

 Trường hợp có trích quỹ phát triển KH&CN:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuê – Qũy KHCN

( 10%*TNTT)

* Thuế suất

 Thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế

TNCT trong kì tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

Thu nhập tính

thuế

= Thu nhập chịu thuế

- (Thu nhập miễn thuế + Chuyển lỗ)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

(i) Đơn vị sự nghiệp tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập theo phápluật Việt Nam, DN nộp thuế GTGT theo PPTT có hoạt động kinh doanh HHDV có thunhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác

định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỉ lệ thuế TNDN

 Dịch vụ: 5%

Riếng giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật 2%

 Hoạt động khác 2%

 Doanh thu

Theo Khoản 1 Điều 5 TT 78/2014:

Doanh thu để tính TNCT là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp

dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa

a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PPKT là doanh thu chưa bao gồmthuế GTGT

b) Đối với DN nộp thuế GTGT theo PPTT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.c) Trường hợp DN có kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều

năm thì doanh thu để tính TNCT được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặcđược xác định theo doanh thu trả tiền một lần

 Thời điểm xác định doanh thu

Theo khoản 2 Điều 5 TT 78/2014, Khoản 1 Điều 6 TT119/2014 , Điều 3 TT 96/2015

quy định:

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền

sử dụng hàng hóa cho người mua

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6

Thông tư số 119/2014/TT-BTC

c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ vận chuyển cho người mua

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Một số khoản chi được trừ:

− Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa

dịch vụ theo quy định

− Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, Chi phí tiền lương, tiền công, các

khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca

− Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại,văn phòng phẩm, công

tác phí, phụ cấp tàu xe phí kiểm toán, …

− Chi cho tiêu thụ HHDV, chi phí quảng cáo, tiếp thị, môi giới, chi tiếp khách,

hội nghị…

− Và một số khoản chi khác.

(j) Thu nhập chịu thuế khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế mà khoản

thu nhập này không thuộc các nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng kícủa DN Thu nhập khác bao gồm các khoản sau:

− Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng

chứng khoán, thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thamgia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

theo quy định của pháp luật

− Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hiện ra

Khoản nợ khó đòi nay đã đòi được, khoản nợ phải trả không xác định được chủ

 Thu nhập miễn thuế:

− Thu nhập từ trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất

muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệplâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

− Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kĩ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu

nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, cày bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng, dịch vụphòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi, dịch vụ thu hoạch Và một số khoản thunhập khác

 Thuế suất

− Theo Khoản 1 điều 11 của thông tư 78/2014 TT-BTC thì kể từ ngày 01/01/2016

mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng cho các thành phần kinh tế

− Thuế suất ưu đãi áp dụng cho các dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực, nghành nghề,địa bàn ưu đãi đầu tư thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi theo quyết định

− Thuế suất đặc biệt (từ 32%-50%) áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác tìm kiếm

dầu khí, tài nguyên quý hiếm

1.3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.6.1Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT, hóa dơn bán hàng, hóa đơn đặc thù…

-Bảng kê 01-1/GTGT; 01-2/GTGT

-Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN

-Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không có hóa

đơn, chứng từ theo chế độ quy định (01/TNDN)

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN); các phụ lục, pháp lệnh có liênquan

1.3.6.2Tài khoản sử dụng

(k) TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên nợ:

− Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN trong kì

− Số thuế TNDN giảm trừ vào số thuế phải nộp

Bên có:

− Số thuế TNDN phải nộp

Số dư bên có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

(l) TK 821 Chi phí thuế TNDN

Bên nợ:

− Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

− Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

− Kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác đinh kết quả kinh doanh

Số dư: Không có số dư

1.3.6.3Phương pháp hạch toán

Hàng quý, xác định thuế TNDN tạm tính phải nộp theo quy định của luật thuế TNDN:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334: Thuế TNDN

− Khi nộp thuế TNDN vào NSNN

Nợ TK 3334: Thuế TNDN phải nộp

Có TK 111/112: Số tiền thuế phải nộp

Kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

Cuối năm tài chính, căn cứ vào thuế TNDN thực tế nộp:

 Nếu có số thuế TNDN thực tế phải nộp> Số thuế TNDN phải nộp

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Có TK 3334: Thuế TNDN

− Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 111/112: Số tiền thuế phải nộp

− Nếu có số thuế TNDN thực tế phải nộp < số thuế TNDN tạm phải nộp

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN

 Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ> số phát sinh Có, thì có số chênh lệch:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821 : Chi phí thuế TNDN

 Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có, thì số chênh lệch

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.3.7 Kê khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế

1.3.7.1 Kê khai thuế

 Trách nhiệm và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN:

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý

trực tiếp

 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

− Theo điều 17 của TT 151/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2014 thì khi tạm

tính số thuế TNDN phải nộp kế toán cần chú ý những điểm sau:

− Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu

nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanhnghiệp tạm tính hàng quý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

− Doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến

kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệptạm nộp hàng quý

 Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm cóquyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổihình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động

 Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành theo

Thông tư 156/ 2013/TT-BTC

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việcdoanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu,giải thể, chấm dứt hoạt động

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai

1.3.7.2 Nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại trụ sở chính

− Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh người nộp thuế thuế thực hiện tạm nộp số

thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinhnghĩa vụ thuế, doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàngquý

− Cuối năm, doanh nghiệp phải quyết toán thuế và nộp thêm số thuế còn thiếu (nếu

có), chậm nhất là 90 ngày của năm tài chính tiếp theo

1.3.7.3 Quyết toán thuế

− Doanh nghiệp kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở

chính

− Số thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo

quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sởsản xuất phụ thuộc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

− Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn khi quyết toán cũng được phân bổtheo đúng tỉ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở hạch toán phụ thuộc.

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1 Khái quát chung về công ty

− Tên công ty: Công Ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và

− Đại diện pháp luật: Đặng Văn Hùng

2.1.2 Tóm tắt về quá trình hoạt động của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại An Phát được thành lậpvào ngày 25/05/2005 và được cấp giấy phép giấy hoạt động kinh doanh số

3300375566 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp phép vào ngày28/06/2018 Tính đến hiện tại công ty đã đi vào hoạt động kinh doanh được 13 năm.Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ An Phát là mộtcông ty có vốn đầu tư không lớn, doanh thu hằng năm không cao Tuy nhiên, sau 13

năm thành lập công ty cũng đã đạt được những thành tựu nhất định, nâng cao vị thế

trên thị trường

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty theo giấy phép đăng kí kinh doanh làxây dựng công trình kĩ thuật dân dụng Thị trường chính của công ty là tỉnh ThừaThiên Huế và các tỉnh lân cận

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của công ty

2.1.3.1 Chức năng

 Tiến hành các hoạt động kiến trúc sư và tư vấn kĩ thuật có liên quan trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế

 Thi công các công trình xây dựng dân dựng và công nghiệp, thi công và lắp đắt các

hệ thống điện, cấp thoát nước

 Đảm bảo công ăn, việc làm ổn định cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ nhân viên

trong công ty

 Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, tuân thủ các quy định pháp luật,

chính sách của nhà nước

2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát có nhữngnhiệm vụ chính sau đây:

 Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường

 Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh tìm ra những phương án nhằm nâng cao tính

cạnh tranh cho công ty đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công

nhân viên

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lí tại công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty

Công ty TNHH Tư Vấn Công Nghệ Trường Phát là một công ty có quy mô không lớn

nên bộ máy cơ cấu tổ chức quản lí của công ty cũng gọn nhẹ

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lí của công ty

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo, quản lí và chịu trách nhiệm chung về mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanhchính

Trang 37

Phó giám đốc là người tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo quản lí, điều hành mọi

hoạt động của công ty Khi được ủy quyền phó giám đốc thay mặt giám đốc chỉ

đạo thực hiện các công việc và kế hoạch của công ty Phó giám đốc chịu trách

nhiệm trước các nhiệm vụ được giao của giám đốc

Phòng hành chính tham mưu giúp việc cho giám đốc về tình hình lương, sắp xếp

công việc, chế độ khen thưởng Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho người

lao động một cách hợp lí Đảm bảo cho mọi người trong công ty chấp hành

nghiêm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động

Phòng kê toán có nhiệm vụ Quản lý sử dụng tiền vốn, tài sản của công ty theo chế

độ quản lý tài chính của nhà nước và quy định của công ty Tư vấn cung cấp các

thông tin kịp thời cho giám đốc để ra quyết định, chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện công tác kế toán của công ty quy định Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và

lưu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ kế toán ban đầu theo quy định hiện hành; xây

dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý

Nhận xét: Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty tương đối gọn nhẹ, phù hợp với quy

mô hoạt động của công ty, giảm thiểu tối đa chi phí quản lí không cần thiết

− Mỗi bộ phận phòng ban có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau, tuy nhiên các

bộ phận này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trao đổi hỗ trợ công việc vớinhau, cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tình hình hoạt kinh doanh củacông ty tham mưu cho giám đốc và bộ phận khác trong việc ra các quyết định Bộmáy của công ty tương đối gọn nhẹ, các bộ phận được giao nhiệm vụ rõ ràng phùhợp với quy mô hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 38

bình quân nhân viên ở mức khoảng 4.000.000 đồng/ tháng Đây là mức lươngtrung bình của thị trường lao động tại địa phương.

2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn cuả Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp

Trang 39

Đơn vị tính: Triệu Đồng

Nguồn: Bảng cấn đối kế toán của công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại

và Dịch Vụ An Phát.

 Tình hình tài sản

Qua bảng số liệu ta thấy tổng số vốn của công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp

Thương Mại và Dịch Vụ An Phát giảm đáng kể trong vòng 3 năm trở lại đây

(2015-2017) Năm 2016 giảm 23,56 % so với năm 2015 tương ứng giảm gần 768 triệu đồng,

năm 2017 sơ với năm 216 giảm 10,15% tương ứng giảm gần 253 triệu đồng

Về tình hình tài sản: Nhìn chung qua bảng số liệu ta thấy rằng tình hình tài sảncủa công ty giảm qua các năm kể cả TSNH và TSDH Trong đó, năm 2016 so với năm

2015 tài sản của công ty giảm 187 triệu đồng với tốc độ giảm 11,74% Sang năm 2017TSNH của công ty có giá trị là 1.179 triệu đồng, so với năm 2016 giảm 227 triệu đồng

tương ứng với tốc độ giảm 16,15% Bên cạnh đó TSDH cảu công ty năm 2016 so vớinăm 2015 giảm 580 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 34,81%, qua năm 2017

TSDH của công ty giảm 26 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 2,39%

Qua phân tích cho thấy tài sản của công ty có xu hướng giảm mạnh qua 3 năm,cho thấy lượng tiền mặt tồn tại của công ty là rất ít, công ty cần lưu trữ lượng tiền mặtnhiều hơn để thanh toán lãi vay và các chi phí khác dễ dàng hơn, không phải gặp khó

khăn.Đặc thù là công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng nên khoản mục

hàng tồn kho đều không có số dư Cho thấy tình tình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không được tốt Công ty cần tăng cường hoạt động kinh doanh để cải thiện tìnhhình tài sản trong những năm tới

Trang 40

 Tình hình nguồn vốn

Nguồn hình thành tài sản cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp như thếnào Cụ thể tình hình tài chính của một doanh nghiệp được đánh giá là tốt nếu như vốnchủ sở hữu ngày càng tăng còn công nợ có xu hướng giảm dần hoặc tăng với tỉ lệ nhỏ

hơn vốn chủ sở hữu

Từ số liệu của bảng ta thấy nguồn vốn của công ty qua 3 năm có xu hướng giảmdần Cụ thể năm 2016 so với năm 2015 khoản nợ phải trả của công ty giảm 743 triệu

đồng, tương ứng với tốc độ giảm 47,23% Năm 2017 so với năm 2016 khoản mục này

tiếp tục giảm 33,25%, tương ứng giảm 276 triệu đồng Mặt khác, nhìn chung qua 3

năm trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu đều chiếm tỷ

trọng nhỏ hơn Khoản mục nợ phải trả giảm dần qua 3 năm điều này cho thấy công ty

đã và đang có xu hướng trả nợ tốt hơn Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2016 so vớinăm 2015 giảm 25 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 1,48% Qua năm 2017 lại có

xu hướng tăng 23 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với tốc độ tăng 1,38% tăng

nhẹ

» Qua phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2015-2017 của Công ty TNHHXây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát ta thấy được DN hoạt động

SXKD đều có lãi nhưng lại có sự biến động theo xu hướng giảm qua các năm, đồng

thời cân đối được tình tình tài chính, giảm khoản nợ phải trả đi rất nhiều Tuy nhiên đểhoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn trong tương lai thì ban lãnh đạo trongcông ty cần phải có sự điều chỉnh trong các khoản mục của cơ cấu tài sản và nguồnvốn nhưng cũng phải đảm bảo phù hợp với luật kinh tế Có như vậy sẽ tạo ra được sự

cân đối trong cơ cấu, tạo tiền đề giúp DN hoạt động SXKD phát triển hơn nữa

2.1.7 Tình hình sản xuất của công ty 3 năm 2015-2017

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng hợp về doanh thu, chiphí và kết quả lãi/lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra,báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với nhà nước Bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 17/06/2021, 09:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w