1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục: Nghiên cứu tổ chức dạy học giải quyết vấn đề phần “Nhiệt học” Vật lí 10 theo Blended Learning

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nghiên cứu nhằm đề xuất được qui trình dạy học giải quyết vấn đề phần “Nhiệt học” Vật lí 10 theo Blended Learning và áp dụng được qui trình đó vào quá trình dạy học thì có thể tăng sự tương tác giữa học sinh trong hợp tác nhóm và nâng cao được chất lượng học tập của học sinh.

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ THANH THẢO

NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHẦN “NHIỆT HỌC”

VẬT LÝ 10 THEO BLENDED

LEARNING

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN HUY HOÀNG

HUẾ, NĂM 2014

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác

Huế, tháng 04 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Thảo Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 3

iii

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế và quý Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy,

đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các Thầy, Cô giáo cùng tổ Vật lí, Khoa Khoa học cơ bản trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn

PGS TS Trần Huy Hoàng đã rất tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời

gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả cảm ơn tập thể lớp Cao học Vật lí khóa 21 đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Huế, tháng 04 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Thanh Thảo

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 4

1

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các từ viết tắt 4

Danh mục các bảng, hình ảnh và sơ đồ 5

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu 9

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Giả thuyết nghiên cứu 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Phạm vi nghiên cứu 11

7 Đối tượng nghiên cứu 11

8 PP nghiên cứu 11

9 Cấu trúc của luận văn 12

NỘI DUNG 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DH GQVĐ THEO BL TRONG DH VẬT LÍ 13

1.1 Dạy học giải quyết vấn đề 13

1.1.1 Khái niệm DH GQVĐ 13

1.1.2 Tiến trình DH GQVĐ 13

1.1.3 Các mức độ trong DH GQVĐ 16

1.2 BL và vai trò của BL trong DH 17

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 5

2

1.2.1 Khái niệm BL 17

1.2.2 Cấu trúc của BL 18

1.2.3 Các mức độ của BL 22

1.3 Xây dựng hệ thống EL và tổ chức DH GQVĐ theo BL 24

1.3.1 Nguyên tắc xây dựng 24

1.3.2 Qui trình thiết kế 27

1.3.2.1 Xây dựng nội dung giảng dạy 27

1.3.2.2 Thiết kế mô hình BL 28

1.3.2.3 Xây dựng HTEL 28

1.3.2.4 Kiểm tra, chạy thử mô hình 29

1.3.2.5 Đánh giá hiệu quả mô hình 29

1.3.3 Qui trình tổ chức hoạt động DH GQVĐ theo BL 29

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị, phân công nhiệm vụ 31

Giai đoạn 2: Giai đoạn tổ chức cho HS học tập online và học giáp mặt 33

Giai đoạn 3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 38

1.4 Thực trạng DH GQVĐ theo BL 39

1.4.1 Điều tra thực trạng DH GQVĐ và việc sử dụng CNTT trong DH ở trường THPT 39

1.4.2 Kết quả điều tra 40

1.5 Tổng kết chương 1 44

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DH GQVĐ PHẦN “NHIỆT HỌC” VL10 THEO BL 46

2.1 Đặc điểm nội dung kiến thức phần “Nhiệt học” 46

2.1.1 Nhiệm vụ phần Nhiệt học 46

2.1.2 Mục tiêu DH phần Nhiệt học 46

2.1.3 Cấu trúc phần Nhiệt học 49

2.2 Xây dựng HTEL hỗ trợ DH phần “Nhiệt học” theo BL 50

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 6

3

2.2.1 Giới thiệu HTEL phần “Nhiệt học” 50

2.2.2 Tổ chức DH GQVĐ phần “Nhiệt học” theo BL 59

2.3 Thiết kế tiến trình DH GQVĐ một số kiến thức phần “Nhiệt học” theo BL 65

2.4 Tổng kết chương 2 81

CHƯƠNG 3 TN SƯ PHẠM 82

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của TN sư phạm 82

3.1.1 Mục đích TN sư phạm 82

3.1.2 Nhiệm vụ TN sư phạm 82

3.2 Đối tượng và nội dung TN sư phạm 83

3.2.1 Đối tượng TN sư phạm 83

3.2.2 Nội dung TN sư phạm 83

3.3 PP TN sư phạm 83

3.3.1 PP điều tra 83

3.3.2 PP quan sát giờ học TN 84

3.3.3 PP thống kê toán học 84

3.4 Kết quả TN sư phạm 84

3.4.3 Đánh giá kết quả TN sư phạm 89

3.4.4 Kiểm định giả thuyết thống kê 89

3.5 Tổng kết chương 3 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 7

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

12 HTEL Hệ thống e - Learning

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 8

5

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ Bảng

Bảng 3.1 Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra 85

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất 85

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số lũy tích 86

Bảng 3.4 Bảng phân loại theo học lực 87

Bảng3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 89

Hình Hình 1.1 Lý thuyết BL 19

Hình 1.2 5 thành phần của BL 20

Hình 2.1 Cấu trúc phần Nhiệt học trên HTEL 50

Hình 2.2 Tài liệu tham khảo 51

Hình 2.3 Câu hỏi tương tác trong bài giảng EL 52

Hình 2.4 Nội dung bài giảng EL 52

Hình 2.5 Nhiệm vụ ở nhà của HS trên HTEL 53

Hình 2.6 Tài liệu hỗ trợ HS học online 54

Hình 2.7 Nộp bài của các nhóm 55

Hình 2.8 Bài giảng trên lớp 56

Hình 2.9 Báo cáo về việc học online trên HTEL của HS 57

Hình 2.10 GV xem lại lượt làm bài của HS trên HTEL 58

Hình 2.11 Trò chơi ô chữ trên HTEL 58

Hình 2.12 Tài liệu tham khảo trên HTEL 59

Hình 2.13 Hướng dẫn HS giải bài tập trên HTEL 60

Hình 2.14 Tương tác giữa HS – GV trên HTEL 61

Hình 2.15 Tình huống có vấn đề 62

Hình 2.16 Phim thí nghiệm trên HTEL 63

Hình 2.17 Mức độ 3 DH GQVĐ theo BL 65

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 9

6

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tiến trình DH phỏng theo tiến trình xây dựng, bảo vệ tri thức mới

trong nghiên cứu khoa học 14

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc phần Nhiệt học 49

Sơ đồ 2.2 HT các nguyên tắc DH 25

Sơ đồ 2.3 HT nguyên tắc thiết kế BGĐT 26

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 10

7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, Khoa học Công nghệ phát triển tạo ra sự bùng nổ của Công nghệ Thông tin (CNTT) Công nghệ mang lại sự tiện nghi, nhanh gọn, tiết kiệm thời gian

và chi phí Trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam trong những năm gần đây, máy tính đang xâm nhập mạnh mẽ vào mọi lĩnh vực hoạt động xã hội của loài người từ kinh

tế, chính trị, văn hóa, y tế…đến giáo dục, trở thành một bộ phận không thể thiếu của văn hóa phổ thông Chưa bao giờ việc chia sẻ thông tin giữa mọi người ở cùng khu vực, cùng quốc gia hay trên toàn thế giới lại trở nên dễ dàng đến thế Khoảng cách địa lý đã không còn là vấn đề đáng quan tâm đối với những hoạt động truyền bá thông tin, giao lưu văn hóa và chia sẻ tri thức nhân loại Trong giáo dục, CNTT nói chung và máy vi tính (MVT) nói riêng với tư cách là một phương tiện dạy học (DH) hiện đại được sử dụng nhằm nâng cao chất lượng DH của tất cả các môn học, đưa đến cho sự nghiệp giáo dục những chuyển biến mạnh mẽ và sâu sắc

Việc nghiên cứu sử dụng CNTT cùng MVT làm phương tiện DH đã được triển khai rất sớm ở nhiều nước trên thế giới, nhất là ở các nước phát triển như Pháp, Anh, Đức, Canada, Hàn Quốc, New Zealand, Australia, Liên Xô cũ, Nhật Bản…[20] Những kết quả cho thấy CNTT và MVT là phương tiện DH có hiệu quả cao Trong phần thời cơ và thách thức của Chiến lược phát triển giáo dục 2011 –

2020 của nước ta cũng đề cập “Cách mạng Khoa học Công nghệ đặc biệt là Công

nghệ Thông tin và Truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, PP và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử” [1] Yêu cầu về nội dung, PP giáo dục trong mục 2, điều

5 của Luật Giáo dục cũng nói rõ “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [2]

Luật Giáo dục, tại khoản 2 điều 28, quy định “Phương pháp giáo dục phổ

thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 11

8

năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại nhiều niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [2] Mục 3

phần V về Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 hướng dẫn “Đổi

mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [1]

Thực tế cũng cho thấy, MVT là công cụ có thể được sử dụng vào những giai đoạn khác nhau của quá trình DH đặc biệt là với Bộ môn Vật lí MVT có thể thay thế cho các phương tiện DH như: Tranh ảnh, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị, âm thanh, hình ảnh, thí nghiệm … để minh họa và trình bày kiến thức một cách sinh động, mô phỏng diễn biến các quá trình theo mục đính, yêu cầu đã định trước mà các quá trình trong thực tế khó thực hiện, khó tiếp cận được [20]

Trong nhà trường hiện nay, việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, nhất là MVT, là một xu hướng để nâng cao chất lượng DH Các website về DH ra đời nhằm giúp người học có thể phát huy khả năng tự học, rèn luyện kỹ năng thực hành, ôn tập kiến thức của người học, làm phong phú thêm kiến thức, tạo nên động

cơ hứng thú trong học tập, phát triển khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức của người học Đồng thời, việc ứng dụng mạng Internet vào trong DH có thể cung cấp cho người học được nguồn kiến thức khổng lồ và những thông tin tri thức tức thời mà

PP học truyền thống khó có thể đáp ứng được Tuy nhiên, cách học này lại chưa mang lại hiệu quả cao như mong đợi Ban đầu, người học có thể rất hứng thú khi được học theo hình thức này, nhưng sau đó dễ dàng mất đi động cơ học tập và cơ hội giao tiếp thông thường vẫn gặp trong các lớp học truyền thống như giao tiếp giữa người học với người học, giữa người học với giáo viên (GV)

Để khắc phục những hạn chế đó, hiện nay nhiều GV đang lựa chọn cho mình hình thức DH Blended Learning (BL) BL đang là một trong những mô hình học tập được rất nhiều người quan tâm Nó là sự kết hợp những ưu điểm của PP học truyền thống và tận dụng thế mạnh của CNTT Với mô hình học tập này, cả GV và HS sẽ

có PP tiếp cận môn học theo hướng toàn diện hơn Với sự quản lý, theo dõi, định hướng, hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời của GV thì người học bên cạnh việc thu nạp,

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 12

9

ghi nhớ thông tin thì còn phải biết cách tổng hợp, xử lý thông tin một cách hiệu quả Việc duy trì ý thức kỷ luật và động cơ học tập đối với loại hình học tập này cũng có

ý nghĩa hơn [28]

Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tổ chức dạy học giải quyết vấn đề phần “Nhiệt học” Vật lí 10 theo blended Learning”

2 Lịch sử nghiên cứu

Cho đến nay, đã có nhiều tác giả và tài liệu nghiên cứu về DH giải quyết vấn

đề (GQVĐ) và việc vận dụng website vào DH vật lí ở trường phổ thông

Những công trình của các tác giả: Phạm Hữu Tòng, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hồng Việt,… khi nghiên cứu về đổi mới PPDH cũng đã đặt DH GQVĐ làm cốt lõi để tạo sự hứng thú cũng như rèn luyện các kỹ năng và tư duy cho người học nhưng không đi sâu vào việc dùng CNTT để hỗ trợ

DH GQVĐ

Bên cạnh đó, việc vận dụng e – Learning (EL) vào DH cũng đang được nhiều quốc gia và các tổ chức giáo dục quan tâm Hiện nay EL phát triển mạnh nhất

ở khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu và một số nước Châu Á Nhiều trường đại học có hệ thống (HT) EL hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả như Đại học số hóa EUK (Anh), Viện Đại học MIT (Mỹ), Đại học Korea Cyber (Hàn Quốc), Đại học Cyber (Thái Lan)… Xu thế hiện nay mà các nước đang đặc biệt quan tâm đó là DH theo BL BL

là DH vận dụng EL kết hợp với phương pháp (PP) DH truyền thống face to face (F2F) và được nhận định như một PP chiếm ưu thế trong tương lai

Ở Việt Nam hiện nay, PP BL vẫn còn khá xa lạ và chưa được áp dụng một cách rộng rãi Tuy cũng nhận được nhiều sự quan tâm và hỗ trợ từ các nước tiên tiến trên thế giới (Australia), thông qua sự điều phối của Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, trong dự án “Kết hợp học trên lớp và qua mạng – từ thiết kế đến thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy và học” (Blended Learning - Learning – from Design to Implementation towards quality teaching and independent learning) đang được Khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ thực hiện Để thực hiện dự án

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 13

10

này, trường Đại học Cần Thơ đã phối hợp với các chuyên gia của trường Đại học Leuven, Vương quốc Bỉ tổ chức tập huấn “Ứng dụng công nghệ thông tin trong DH” với sự tham gia của 35 giảng viên các trường ĐH và Cao đẳng cộng đồng, các

Sở Giáo dục Đào tạo của các tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh, Hậu Giang với mục tiêu tăng cường năng lực thiết kế, thúc đẩy và đánh giá các khóa học kết hợp tại các sơ sở giáo dục địa phương Đồng bằng sông Cửu Long và nâng cao tính bền vững của việc sử dụng các phương tiện truyền thông của giảng viên và GV [30] Ngoài ra, còn một số đề tài đã nghiên cứu hình thức học kết hợp BL trong giảng dạy môn Sinh học, Địa lý, Vật lí nhưng chỉ mới ở giai đoạn sơ khai hoặc xây dựng dưới hình thức là công cụ hỗ trợ quá trình tự học của HS khi học online

Nhìn chung, đến nay vẫn chưa thấy tác giả nào nghiên cứu vấn đề DH GQVĐ phần “Nhiệt học” theo BL

3 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng được qui trình dạy học giải quyết vấn đề phần “Nhiệt học” theo

BL

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu đề xuất được qui trình dạy học giải quyết vấn đề phần “Nhiệt học” Vật lí

10 theo BL và áp dụng được qui trình đó vào quá trình dạy học thì có thể tăng sự tương tác giữa học sinh trong hợp tác nhóm và nâng cao được chất lượng học tập của học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu quan điểm trình bày, cách thức hình thành tri thức mới cho HS của tác giả sách giáo khoa VL10 trong phần “Nhiệt học”,

- Nghiên cứu các PP tổ chức DH GQVĐ trong DH phần “Nhiệt học”,

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 14

11

- Đánh giá thực trạng của việc ứng dụng CNTT và Truyền thông vào trong

DH ở trường phổ thông hiện nay,

- Thiết kế một số bài DH GQVĐ phần “Nhiệt học” theo BL

- Tiến hành thực nghiệm (TN) sư phạm ở trường THPT để đánh giá kết quả của đề tài

6 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung kiến thức các bài thuộc phần “Nhiệt học” VL10 THPT

7 Đối tượng nghiên cứu

- HĐDH có sử dụng qui trình DH GQVĐ “Nhiệt học” VL10 THPT theo BL

8 PP nghiên cứu

- PP nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, các chỉ thị

của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các sách, báo, tạp chí chuyên ngành về DH và đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng DH ở trường THPT; nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới PPDH Vật lí phổ thông, các luận văn liên quan đến đề tài; nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách GV và các tài liệu tham khảo VL10

- PP lấy ý kiến chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc DH GQVĐ và DH theo hình thức kết hợp BL ở trường THPT

- PP điều tra, khảo sát: Điều tra bằng phiếu thăm dò về việc tổ chức DH GQVĐ, việc DH theo hình thức kết hợp BL ở các trường THPT thuộc tỉnh Đồng Nai

- PPTN sư phạm: Tiến hành TN sư phạm ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- PP thống kê toán học: Sử dụng PP thống kê toán học để xử lý các kết quả

TN sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm: Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (ĐC)

Demo Version - Select.Pdf SDK

Ngày đăng: 17/06/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm