Hoạt động học - HS nêu - HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.... - Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2012.
Tiết 1: LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa
- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từđồng nghĩa
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị :
Nội dung, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi
- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
Bài 3:
- HS thực hiện
Bài giải:
a) Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông
hoa
c) Ông Ngọc mới mất sáng nay.
Con Cáo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
Bài giải:
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.
Trang 2Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê,
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.
+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần
- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị:
- Nội dung, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
phân tích cấu tạo của một bài văn tả
cảnh.
Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Tiếng việt 5 tập I (10)
- Cho một học sinh đọc to bài văn
- Cho cả lớp đọc thầm bài văn
Trang 3rắn, dùng làm gậy.
* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng
đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa
- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở
bài, thân bài, kết luận
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
- Bài gồm có 3 phần:
* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
* Tiếp theo đến…lạ lùng Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con người
Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:
a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc
sự thay đổi của cảnh theo thời gian.c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2012.
Tiếng việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố về từ đông nghĩa;
- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh
- - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị :
Nội dung bài tập, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi
nhớ SGK (8).
- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? - HS thực hiện
Trang 4H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non
H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh;
ng/ngh vào đoạn văn sau:
Gió bấc thật đáng …ét
Cái thân …ầy khô đét
Chân tay dài …êu…ao
Chỉ …ây toàn chuyện dữ
Vặt trụi xoan trước õ
Rồi lại …é vào vườn
Xoay luống rau …iêng…ả
Lời giải:
a) Bé bỏngb) Bé conc) Nhỏ nhắnd) Nhỏ con
Lời giải :
Gió bấc thật đáng ghét Cái thân gầy khô đét Chân tay dài nghêu ngao Chỉ gây toàn chuyện dữ Vặt trụi xoan trước ngõ Rồi lại ghé vào vườn Xoay luống rau nghiêng ngả Gió bấc toàn nghịch ác Nên ai cũng ngại chơi
Trang 5- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành)
Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết
II.Chuẩn bị:
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …
vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc
c Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều
trước khi viết
- Đọc cho học sinh viết bài
- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại
bài
- Giáo viên thu một số bài để chấm,
chữa
- HS trao đổi vở để soát lỗi
- Giáo viên nhận xét chung
- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…
b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…
Trang 6I Mục tiêu:
- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
b Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn,
Trang 7c Chỉ màu tím.
Bài 2:
H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1
Bài 3 :
H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy
bay, tàu bay
- Tàu bay đang lao qua bầu trời.
- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp
máy bay bằng giấy.
- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.
- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8
giờ sáng vào Vinh rồi
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.
I Mục tiêu:
- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị: nội dung.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh
Giáo viên nhận xét và nhắc lại
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết
tập làm văn trước ( Tuần 1)
- HS nêu
- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làmvăn trước
Trang 8- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở
tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi
sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng,
đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và
lành lạnh, mọi người đang ngon giấc
trong những chiếc chăn đơn Bỗng một
con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất
tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm Đó đây,
ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp
Ngoài bờ ruộng, đã có bước chân người
đi, tiếng nói chuyên rì rầm, tiếng gọi
nhau í ới Tảng sáng, vòm trời cao xanh
mênh mông Những tia nắng đầu tiên hắt
trên các vòm cây Nắng vàng lan nhanh
Bà con xã viên đã đổ ra đồng, cấy mùa,
gặt chiêm Mặt trời nhô dần lên cao ánh
nắng mỗi lúc một gay gắt Trên các con
đường nhỏ, từng đoàn xe chở lúa về sân
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1
để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm
I Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân
- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Em hãy nêu một số từ ngữ
thuộc chủ đề: Nhân dân?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1: Đặt câu với các từ:
a)Cần cù
b) Tháo vát
Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ
chấm trong những câu sau: (các từ cần
điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)
a) Tay làm hàm nhai, tay… miệng trễ
thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh
viện, luôn chăm sóc người bệnh Giáo
viên lại là những thầy, cô giáo làm việc
trong các nhà trường, dạy dỗ các em để
trở thành những công dân có ích cho đất
nước Còn công nhân thường làm việc
trong các nhà máy Họ sản xuất ra những
Trang 10máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao
động…Tất cả họ đều có chung một mục
đích là phục vụ cho đất nước
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài
sau
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa
- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến
thức về từ trái nghĩa
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn
sau
a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm
b) Đời ta gương vỡ lại lành
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa
c) Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau
d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam
Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)
Lá lành đùm lá rách
- HS nêu
Bài giải:
a) ngọt bùi // đắng cay
b) ngày // đêm
c) vỡ // lành d) tối // sáng Bài giải:
Lá lành đùm lá rách
Trang 11Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Chết đứng còn hơn sống quỳ
Chết vinh còn hơn sống nhục
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
Bài tập 3 Tìm từ trái nghĩa với các từ :
hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ
bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng
sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa
xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng
I Mục tiêu:
- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị: nội dung.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh
Giáo viên nhận xét và nhắc lại
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết
tập làm văn trước
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để
viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa
Trang 12hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn,
làng xóm
- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS
làm bài
Bài làm gợi ý:
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn,
tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi
bừng tỉnh giấc Lúc này, màn sương đang
tan dần Khoảnh vườn đang tỉnh giấc
Rực rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ
hồng còn đẫm sương mai đang hé nở
Một cánh, hai cánh, rồi ba cánh…Một
màu đỏ thắm như nhung Điểm tô thêm
cho hoa là những giọt sương long lanh
như hạt ngọcđọng trên những chiếc lá
xanh mướt.Sương tan tạo nên muôn lạch
nước nhỏ xíu nâng đỡ những chiếc lá khế
vàng như con thuyền trên sóng vừa được
cô gió thổi tung lên rồi nhẹ nhàng xoay
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm
- HS trình bày, các bạn khác nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bàisau
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ
TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến
Trang 13- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn
sau:
a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như
gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh
liệt, vẻ vang Bởi thế mỗi người dân Việt
Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ
sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn
hướng về Tổ Quốc thân yêu với một
niềm tự hào sâu sắc…
b) Không tự hào sao được! Những trang
sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt
30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm
gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của
những con người Việt Nam anh dũng,
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh
d) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
b) Em rất phấn khởi được nhận danh
hiệu cháu ngoan Bác Hồ
c) Biển rộng bao la.
d) Cánh đồng rộng mênh mông.
g) Cánh rừng bát ngát.
Bài giải:
a) Gạn đục, khơi trongb) Gần mực thì đen, gần đèn thì sángc) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.d) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bàisau
Trang 14TUẦN 10
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2012
Tiếng việt: (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.
II Chuẩn bị : phiếu học tập.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của
HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học
- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo
HS giỏi
HS khá
Trang 15- Giáo viên hệ thống bài Dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- HS làm theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH.
I Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa
với các từ: béo, nhanh, khéo?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn
- HS nêu: Béo // gầy ; nhanh // chậm ; khéo // vụng.
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Bài giải:
- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:
bình yên, thanh bình, thái bình
Trang 16từ 5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của
quê em
Gợi ý:
Quê em nằm bên con sông Hồng
hiền hoà Chiều chiều đi học về, chúng
em cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều
Cánh đồng lúa rộng mênh mông, thẳng
cánh cò bay Đàn cò trắng rập rờn bay
lượn Bên bờ sông, đàn trâu thung thăng
gặm cỏ Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ
xanh thật dễ chịu, nhìn những con diều
giấy đủ màu sắc, đủ hình dáng và thầm
nghĩ có phải cánh diều đang mang những
giấc mơ của chúng em bay lên cao, cao
mãi
- Cho một số em đọc đoạn văn
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại những kiến
thức về từ đồng âm Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Trang 17Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu
câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ
a.Bác(1) bác(2) trứng
b.Tôi(1) tôi(2) vôi
c.Bà ta đang la(1) con la(2)
d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên
giá(2) bếp
e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len
treo trên giá(2)
Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng
âm : đỏ, lợi, mai, đánh.
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Bài giải:
+ bác(1) : dùng để xưng hô.
bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,
quấy đều cho sền sệt
+ tôi(1) : dùng để xưng hô.
tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho
nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng
+ la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.
la(2) : chỉ con la.
+ giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn
giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá
+ giá(1) : giá tiền một chiếc áo
giá(2) : đồ dùng để treo quần áo
Bài giải:
a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc
trường
Số tôi dạo này rất đỏ.
b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi
VỀ TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ.
I Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm
- HS hiểu được tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ