- ủng hộ việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN phân tích [r]
Trang 1Tiết thứ: 1
Ngày soạn: 25/8/2012
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, Kn trình bày suy nghĩ, KN tư duy phê phán, KN
ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, phân tích trường hợp điển hình, dự án, trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Kể chuyện
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích truyện đọc
Hoạt động của thầy và trò
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong
việc dùng người và giải quyết công việc?
2 Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của chư tịch Hồ Chí
Minh? Điều đó đã tác động như thế nào đến
tình cảm của ND ta đối với Bác?
3 Những việc làm của Tô Hiến Thành và
vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng củaBác Hồ là một tấm gương sáng Bác đãgiành trọn cuộc đời mình cho đất nước,
Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “Làm cho ích quốc, lợi dân ”
- Những việc làm của THT và Bác Hồđều biểu hiện phẩm chất CCVT Điều dó
Trang 2- HS Thảo luận và trình bày
- GV nêu kết luận
mang lại lợi ích chung cho toàn XH, làmcho dân thêm giàu, nước thêm mạnh
- CCVT là phẩm chất đạo đức tốt đẹp,cần thiết cho tất cả mọi người Song p/c
đó không chỉ thể hiện qua lời nói mà phảithể hiện bằng việc làm hàng ngày Chúng
ta cần phải biết ủng hộ những việc làmCCVT, phê phán, lên án những việc làmthiếu CCVT
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là CCVT?
2 CCVT có ý nghĩa như thế nào?
3 HS phải rèn luyện CCVT như thế nào?
Nội dung kiến thức
2 Nội dung bài học
( Xem SGK )
c/Thực hành, luyện tập: Hướng dẫn giải bài tập
Hoạt động của thầy và trò
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài
5/Hướng dẫn về nhà: HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 3Tiết thứ: 2
Ngày soạn: 02/9/2012
Bài 2: TỰ CHỦ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ
3 Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng ra quyết định, KN kiên định, KN thể hiện sự tự tin, KN kiểm soát cảm xúc
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đống vai, động não, khăn trải bàn
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
- SGK, SGV GDCD 9
- Mẫu chuyện, ví dụ thực tế
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế cuộc sống?
HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: GV giới thiệu về tấm gương thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí để dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích thông tin trong mục đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1 Bà tâm có thái độ NTN khi biết con
5 Vì sao con người lại cần có tính tự chủ?
- HS thảo luậ nhóm và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
- Khi biết con mình bi nhiểm HIV/AIDS
Bà Tâm rất đau xót nhưng không khóctrước mặt con, bà đã nén chặt nỗi đau đểchăm sóc con và động viên những giađình có người bị nhiểm HIV khác không
xa lánh, hắt hủi người bị nhiểm HIV
- N được bố mẹ nuông chiều, ban bè xấu
rủ rê, hút thuốc, uống rượu bia, trốn học,đua xe , thi trượt, buồn phiền, nghiện hút
và trộm cắp
- Bà tâm là người đã làm chủ được hành
vi của mình, vượt qua được sự đau khổ
Trang 4Tìm hiểu những biểu hiện của tính tự chủ
- Con người có tính tự chủ thì mới đứngvững được trước mọi hoàn cảnh Tính tựchủ giúp con người có tính tự tin và hànhđộng đúng đắn Nếu không có tính tự chủthì dễ bị sa ngã, hư hỏng
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy,không vội vàng, luôn tự tin, khôn bịngười khác lôi kéo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóngnảy, không vững vàng trước cám dỗ…
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
-GV tóm tắt theo nội dung bài học
Nội dung kiến thức
2 Nội dung bài học
( Xem SGK )
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
Nội dung kiến thức
3 Bài tập Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câuchuyện về một người có tính tự chủ
4/ Củng cố, vận dụng:
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài
5/Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: 3, 4
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 5- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơhội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằngdân chủ văn mimh
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dânchủ và kỉ luật
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ
3 Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính DC và kỉ luật Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt, phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng tư duy phê phán, Kn trình bày suy nghĩ
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Kích thích tư duy, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, giảng giải
- SGK, SGV GDCD 9
- Các tình huống có nội dung liên quan
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong học tập và
rèn luyện? Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Giới thiệu bài: GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và
kỉ luật để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1:
Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật
Hoạt động của thầy và trò
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ
và thiếu dân chủ trong các tình huống trên
2 Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A
được thể hiện như thế nào?
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
* Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A:GVCN đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạchhoạt động của lớp
- Việc làm thiếu DC của ông giám đốc
* Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
Mọi người được tự do bàn bạc, không ai
Trang 63 Tác dụng của việc phát huy dân chủ của
lớp 9A là gì?
4 Việc làm của giám đốc trong câu chuyện
thứ 2 có tác hại như thế nào?
- HS thảo luận trả lời
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SXgiảm sút, công ti bị thua lỗ nặng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
- GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là
kỉ luật?
2 Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân
chủ và thiếu dân chủ trong thực tiễn cuộc
sống hiện nay?
HS: Những việc làm thiếu dân chủ của một
số cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch sách
nhũng nhiễu nhân dân, không tôn trọng và
tiếp thu ý kiến nhân dân, người dân không
được biết, được bàn bạc những công việc
liên quan đến lợi ích chính đáng của
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Nội dung kiến thức
2 Nội dung bài học
- Dân chủ là: (SGK)
- Kỉ luật là: (SGK)
- Những việc làm thể hiện tính dân chủ:Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiếncủa cử tri, nhà trường tổ chức cho HS góp
ý kiến vào bản nội quy của học sinh,trong các cuộc họp của thôn buôn bà conđược tự do phát biểu ý kiến…
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ vớinhau: DC để mọi người phát huy khảnăng của mình vào công việc chung KL
là điều kiện để phát huy dân chủ
- DC và KL đem lại lợi ích cho việc pháttriển nhân cách của mỗi người và gópphần phát triển XH ( nêu ví dụ )
- Mọi người cần tự giác chấp hành KL,các tổ chức XH phải có trách nhiệm tạođiều kiện để mọi người phát huy đượctính dân chủ
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 3 Hướng dẫn giải bài tập.
-GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
Nội dung kiến thức
4/Củng cố, vận dụng:
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …kiểm tra ”
- GV nêu kết luận toàn bài
5/Hướng dẫn về nhà:
Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 7Tiết thứ: 4
Ngày soạn: 15/9/2012
Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
2 Kĩ năng: Tích cực tham gia các HĐ vì HB, chống CT do nhà trường hoặc địa
phương tổ chức
3 Thái độ: Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử
lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, trò chơi
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo vệ hòa bình.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: - Dân chủ là gì? Nêu ví dụ? Kỉ luật là gì? Nêu ví dụ?
- Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Giới thiệu bài: GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình
” yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Phân tích thông tin, tình huống
Hoạt động của thầy và trò
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm
thảo luận 1 câu hỏi )
1 Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh
và đọc các thông tin trên?
2 Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như
thế nào?
3 Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hòa bình?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem
lại cho con người những điều tốt đẹp Đó là
hạnh phúc, là khát vọng của loài người
Ngày nay, các thế lực phản động hiếu chiến
vẫn đang có âm mưu phá hoại hòa bình,
gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
- Qua các thông tin và hình abhr trên
chung ta thấy được sự tàn khốc củachieenstrang, giá trị của hòa bình và sựcần thiết phải bảo vệ hòa bình chốngchiến tranh
- Hâu quả của chiến tranh:
+Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10triệu người chết CTTG lần thứ hai có 60triệu người chết
+ Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệutrẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20triệu trẻ em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ embuộc phải đi lính ,cầm súng giết người
- Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng tacần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng,thân thiện, bình đẵng giữa con người với
Trang 8Vì vậy, bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
là trách nhiệm của mọi người, mọi dân tộc,
mọi quốc gia trên thế giới
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung
-GV nêu câu hỏi:
1 Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình
2 Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và
CT phi nghĩa
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng
hộ các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản
đối các cuộc CT phi nghĩa
con người, giữa các dân tộc, giữa cácquốc gia trên thế giới
- Hòa bình đem lại sự bình yên, ấm no,hạnh phúc cho con người Còn chiếntranh đem lại đau thương, nghèo nàn, lạchậu, bất hạnh cho con người
- Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiếnhành CT chống xâm lược, bảo vên độclập tự do, bảo vệ hòa bình Còn CT phinghĩa là CT xâm lược, xung đột sắc tộc,khủng bố
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
- GV nêu câu hỏi
1 Hòa bình là như thế nào? Thế nào là bảo
vệ hòa bình?
2 VÌ sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh?
3 Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa
bình và luôn phản đối chiến tranh?
4 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình,
chống chiến tranh?
Nội dung kiến thức
2 Nội dung bài học
( Xem sgk )
Đọc thêm
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Hướng dẫn giải bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4
- HS chuẩn bị bài và trình bày
hòa bình, chống chiến tranh do trường ,lớp, địa phương , nhân dân trong nước tổchức giới thiệu cho các bạn biết
4/Củng cố, vận dụng:
- Tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình
- GV nêu kết luận toàn bài
5/Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước bài 5
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 9Tiết thứ: 5
Ngày soạn: 21/9/2012
Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghịgiữa các dân tộc
- Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
2 Kĩ năng: HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác
trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm, động não, đống vai, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9, bài hát, mẫu chuyện vầ tình đoàn kết, hữu nghi
- Sơ đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác
b)/Kết nối: Giới thiệu bài: GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu
nghị giữa các dân tộc trên thế gới để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sát ảnh trong SGK
- GV nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh
trên em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị
giữa VN với các dân tộc khác?
2 Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa
VN với các dân tộc khác mà em biết
HS: Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa
nước ta với các dân tộc khác trên thế giới
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
- Tính đến tháng 10/2002 VN đã có QHvới 47 tổ chức song phương và đaphương Đến tháng 3/2003, VN có quan
hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổingoại giao với 61 quốc gia trên thế giới
- Việt Nam có mối quân hệ hữu nghi vớicác nước Trung Quốc Cam-pu chia, Lào,Thái Lan, Cu-ba…Nước ta có mối quan
hệ với các tổ chức, các diễn đàn hợp táctrong khu vực và trên thế giới
* HS các nhóm trình bày tư liêu đã sưutầm
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
GV nêu câu hỏi:
1 Tình hữu nghi… là như thế nào?
Nội dung kiến thức
2 Nội dung bài học
a Kh¸i niÖm t×nh h÷u nghÞ
Lµ quan hÖ b¹n bÌ th©n thiÐt gi÷a níc nµyvíi níc kh¸c
b ý nghÜa
Trang 102.Quan hệ hữu nghị…cú ý nghĩa như thế
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gâycăng thẳng, mâu thuẫn, dẫn đến nguy cơchiến tranh
Bài 1: Cỏc việc làm thể hiện tỡnh hữu
nghị với bạn bố và người nước ngoài
- Viết thư thăm hỏi bạn bố quốc tế
- Tham gia giao lưu văn húa thể thao
- Tham gia quyờn gúp cỏc nước gặp khú
khăn
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài
Nội dung kiến thức
Học sinh chúng ta cần phải
- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn
bè và ngời nớc ngoài
- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn trọng thânthuộc trong cuộc sống hàng ngày
4/ Củng cố, vận dụng:
- Gv nờu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tỡnh hữu nghị với HS trường khỏc
5/Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị trước bài “ Hợp tỏc cựng phỏt triển ”
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 111 Kiến thức:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, tráchnhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kĩ năng:
HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung
3.Thái độ:
HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, hỏi chuyên gia, dự án
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9
- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Giới thiệu bài : GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa
học mà đó là kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắtvào bài mới
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
Hoạt động của thầy và trò
-GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK
-GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin tình huống trên, em có
nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các
nước trong khu vực và trên thế giới?
2 Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước
ta và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác
3 Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như
thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước
khác? Sự hợp tác phải dựa trên những
-Chúng ta cần hợp tác vì: Ngày nay thế
giới đang đứng trước những vấn đề bứcxúc mang tính toàn cầu, không có mộtdân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thểgiải quyết được Sự hợp tác quốc tế gópphần thúc đẩy kinh tế nước ta và các nướckhác phát triển Cùng nhau giải quyếtnhững vấn đề bức xúc của khu vực và thế
giới
- Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăngcường quan hệ hợp tác với các nướcXHCN, các nước trong khu vực và trênthế giới dựa trên nguyên tắc tôn trọng,bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải quyếtbất đòng tranh chấp bằng thương lượng
Trang 12hòa bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt,cường quyền
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học
Hoạt động của thầy và trò
-GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là hợp tác?
2.Hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc
nào?
3.Sự hợp tác QT có ý nghĩa như thế nào?
4.Đảng và NN ta chủ trương như thế nào
đối với vấn đề hợp tác quốc tế?
- HS trả lời
- GV tóm tắt ND chính của bài học
Biểu hiện của tinh thần hợp tác trong
cuộc sống hàng ngày
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh
thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối
quan hệ hàng ngày (thể hiện trong cách xử
sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Nội dung kiến thức
2 Nội dung bài học
( Xem SGK )
* HS các nhóm thảo luận và trình bày.VD: Nhà máy thủy điện Hòa Bình,nhàmáy lọc dầu Dung Quất
* HS trình bày
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3
Nội dung kiến thức
3 Bài tập
Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản
thân trong công việc chung và kết quả của
sự hợp tác đó
Bài 3: HS giới thiệu những tấm
gương hợp tác tốt của các bạn trongtrường, trong lớp hoặc ở địa phương
4/ Củng cố, vận dụng: Hệ thống bài học bằng sơ đồ đã chuẩn bị từ trước
5/Hướng dẫn về nhà: Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước bài 7
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 131 Kiến thức: HS cần nắm được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng…TT tốt đẹp của dân tộc
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử líthông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
1/Thế nào là hợp tác? Những vấn đề nào cần có sự hợp tácquốc tế ?
2/ Những nguyên tắc hợp tác của Đảng và nhà nước ta ? Đối với HS cần làm gì để có sựhợp tác tốt ?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu HS đọc truyện
Chia HS thành nhóm nhỏ…
1 Truyền thống yêu nước của dân tộc ta
được thể hiện như thế nào qua lời nói của
Bác Hồ?
HS:……
GV: Kể về truyền thống yêu nước
- ở Nam Tư, dân quyết chiến đấu chống
? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì
của dân tộc ta?
Nội dung kiến thức
+ Lòng yêu nướcđược thể hiện bằngnhiều hành động, việc làm khác nhau và
có ở tất cả mọi người dân Việt Nam
2 Truyện về 1 người thầy
- Truyền thống yêu nước
- Tôn sư trọng đạo
- Kính già yêu trẻ
Trang 14- Cách cư xử: lễ phép, kính trọng thày mặc
dù họ đã làm quan to trong triều Không
những thế, họ còn kể cặn kẽ công việc của
mình, cách nôi dạy con cái… để thầy giáo
thấy được những kết quả tốt đẹp mà thầy đã
dạy
- Cách cư xử đó thể hiện truyền thống”Tôn
sư trọng đạo” tốt đẹp của dân tộc ta…
- Thương người như thể thương thân
- Phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng
họ, dân tộc
- Đền ơn, đáp nghĩa
Hoạt động 2: Nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò
3 Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta mà em biết?
HS:………
HS: các nhóm thảo luận trả lời
GV: Kết luận theo mục 1.2 bài học…
? Vậy truyền thống tốt đẹp của dân tộ là gì?
HS:………
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học.
1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc lànhững giá trị tinh thần( tư tưởng, lối sống,cách ứng xử ) hình thành trong quá trìnhlịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từthế hệ này sang thế hệ khác
4/ Củng cố, vận dụng:
? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
HS: Trả lời như nội dung bài học
GV: Nhận xét cho điểm
5/Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài , làm bài tập
- Đọc trước nội dung còn lại của bài để tiết sau học tiết thứ hai
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 151 Kiến thức: HS cần nắm vững
-Các truyển thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy
- Bổn phận của công dân - HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đó
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc hậucần xoá bỏ
- Có kĩ năng phân tích đánh giá…các giá trị của truyền thống
- Tích cự tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng…TT tốt đẹp của dân tộc
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử líthông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò
? Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta mà em biết?
HS:………
HS: các nhóm thảo luận trả lời
GV: Kết luận theo mục 1.2 bài học…
? Vậy truyền thống tốt đẹp của dân tộ là gì?
HS:………
? Em hãy nêu nững truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta?
HS:……
GV: Văn hoá: tập quá, phong tcj ứng xử
Nghệ thuật: Tuồng chèo, dân ca…
GV: Yêu cầu 1 số HS hát, đọc thơ, dân ca,
ca dao đã chuẩn bị trước
HS: các nhóm thi đua giành điểm…
? Bên cạnh đó còn 1 số truyền thống ko tốt
vẫn còn tồn tại em háy kể 1 vài ví dụ
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học.
2 Những truyền thống tốt đẹp của dântộc:
Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoạixâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù laođộng, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếuthảo…
3 ý nghĩa:
Góp phần tích cựcvào quá trình phát triểncủa dân tộc và mỗi cá nhân
4 Trách nhiệm của chúng ta:
- Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc
Trang 16HS: Ma chay, cưới xin linh đình, ăn khao,
ăn vạ, mê tín dị đoan…
GV: Nó sé không còn tồn tại nữa nếu mỗi
con người có ý thức nâng cao trình độ văn
hoá, hiểu biết của mình
? ý nghĩa của những truyền thống tốt đẹp
đó của dân tộc?
HS:……
- Lên án, ngăn chặn những hành vi làmtổn hại đến truyền thống dân tộc
GV: liệt kê lên bảng
GV: Yêu cầu HS học bài và làm bài
? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? ý nghĩa và trách nhiệm của chúng ta?
? Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta?
HS: Trả lời như nội dung bài học
GV: Nhận xét cho điểm
5/Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Xem lại các bài: 1, 2, 3, 5, 6, 7 để tiết sau kiểm tra 1 tiết
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 171 Kiến thức: Giúp hs ôn tập lại kiến thức từ tiết 1-8 Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của hs từ đó có phương hướng cho các bài học sau.
2 Kĩ năng : -Từ những kiến thức đã được học, hs hoàn thành bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên
-Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng
3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, trung thực, Hs nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
-Củng cố - khắc sâu kiến thức về các bổn phận đạo đức đã học
-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ
-Có Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: GDCD (Thời gian: 45 phút)
Đề bài
I Trắc nghiệm khách quan.( 3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.( Từ câu 1 đến câu 6) Mỗi câu đúng 0.25 điểm
Câu 1: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây nói về chí công vô tư:
A Chỉ có những người có chức, có quyền mới cần phải chí công vô tư
B Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình
C Học sinh còn nhỏ không cần phải rèn luyện phẩm chất chí công vô tư
D Chí công vô tư thể hiện ở cả lời nói và việc làm
Câu 2 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A Dân chủ tức là được nói và làm theo ý riêng mình
B Kỉ luật làm chế tính dân chủ
C Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả
D Để phát huy dân chủ thì không cần có tính kỉ luật
Câu 3 Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế nào?
A Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức y tế thế giới (WHO)
B Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)
C Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), tổ chức thương mại thế giới (WTO)
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4 Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?
Câu 5 (1 điểm) Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm.
Trang 18“Tự chủ là làm chủ tức là làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của bản thân trong moi hoàn cảnh tình huống, luôn có thái độ bình
tĩnh, và biết tự điều chỉnh hành vi của ”
Câu 6 Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? A Uống nước nhớ nguồn B Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông C Miệng nói tay làm D Ơn cha nặng lắm ai ơi/Nghĩa mẹ bằng lời chín tháng cưu mang II Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm) Hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước? Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào? Hãy kể tên năm công trình thể hiện sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác Câu 2 ( 2 điểm) Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới? Chính sách của Đảng ta đối với hòa bình hữu nghị? Hãy kể tên năm nước mà nước ta có quan hệ hữu nghị? Bài Làm ………
………
………
………
………
… ………
………
………
… ………
………
………
… ………
………
………
… ………
………
………
… ………
………
Trang 19………
….………
………
………
………
………
………
………
………
Ma trận đề Mức độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1 Tự chủ Nhận biết được khái niệm tự chủ Số câu Số điểm
Tỉ lệ : % Số câu: 1 Số điểm:1 Tỉ lệ: 10 % Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% 2 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Lấy được ví dụ Số câu Số điểm Tỉ lệ : Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10% Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20 % Số câu: 2 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30 % 3 Hợp tác cùng phát triển. Nhận biết được Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế nào Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển Lấy được ví dụ Số câu Số điểm
Tỉ lệ % Số câu: 1 Số điểm: 1
Tỉ lệ : 10 % Số câu:1 Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 2
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
4 Chí công vô
tư
Hiểu được thế nào là phẩm chất chí công
vô tư, cách rèn
Trang 20luyện Lấyđược ví dụ
Số câu
Tỉ lệ %
Số câu: 1Số: 1 điểm
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1Số: 1 điểm
Số câu
Tỉ lệ %
Số câu: 1Số: 1 điểm
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1Số: 1 điểm
Tỉ lệ: 10 %Tổng số câu
* Ý nghĩa của hợp tác : Hợp tác để cùng nhau giải quyết vấn đề bức xúc của toàn cầu
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển
- Đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
* Nguyên tắc hợp tác: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không dùng vũ lực
- Bình đẳng và cùng có lợi
- Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình
- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nước khác
* Ví dụ: + Cầu Mĩ Thuận
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Cầu Thăng Long
+ Bệnh viện Việt Đức
+ Bệnh viện Việt Pháp
Trang 21Câu 2 ( 2 điểm)
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước nàyvới nước khác
* Chính sách của Đảng ta về hòa bình:
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước
-> Tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam
* Ví dụ: + Việt Nam – Trung Quốc
+ Việt Nam – Lào
+ Việt Nam – Thái Lan
* Rèn luyện
- Ủng hộ, quý trọng người có đức tính chí công vô tư
- Phê phán hành động trái chí công vô tư
* Ví dụ: Không bao che cho bạn khi bạn mắc lỗi, xử lý công bằng mọi việc
4/Hướng dẫn về nhà:
-GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh
-Những tồn tại cần rút kinh nghiệm
-Chuẩn bị trước bài 8
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 22
Tiết thứ: 10 - 11
Ngày soạn: 26/10/2010
BÀI 8 : NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm vững
- Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo
- Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xh
2 Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân
- Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người sóng chungquanh
3 Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin, KN đặtmục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, KN trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
? Truyền thống tốt đẹp của dân tọc là gì ? Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp gì
Trang 23b)/Kết nối: GV: Trong cuộc sống ngày nay , có những người dân VN bình thường đã làmđược những việc phi thường.
- Anh nông dân Nguyến Đức Tâm( Lâm Đồng) chế tạo máy gặt lúa
- Bác Nguyễn Cẩm Luỹ mệnh danh là thần đèn
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích chuyện phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu HS đọc truyện
Chia HS thành nhóm nhỏ…
Hướng dẫn HS thảo luận
Ê-đi-xơn sống trong 1 hoàn cảnh ntn?
Cậu đã có sáng tạo gì khi giúp thầy thuốc
chữa bệnh cho mẹ?
Sau này Ê… đã có phát minh gì?
Em có nhận xét gì về việc làm của Ê ?
HS:……
GV: Vì sao Hoàng lại đạt được những
thành tích đáng tự hào như vậy?
HS: Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán
mới, tự dịch đề thi toán quốc tế Lê Thái
Hoàng tìm tòi ra cách giải toán mới, tự dịch
đề thi toán quốc tế
Em có nhận xét gì về sự nỗ lực và những
thành tích mà Hoàng đã đạt được?
HS…….
Em học tập được gì qua việc làm năng
động sáng tạo của Ê và Hoàng?
Liên hệ thực tế để thấy được biểu hiện khác
nhau của năng động sáng tạo
GV : tổ chức cho HS trao đổi
- Năng động sáng tạo trong:
+ Lao động: dám nghĩ dám làm tìm ra cái
mới
+ Học tập: Phương pháphọc tập khoa học
+ Sinh hoạt hàng ngày: lạc quan tin tưởng
vươn lên vươt khó
mổ và cứu sống được mẹ, sau này ông trởthành nhà phát minh vĩ đại
2 Lê Thái Hoàng, một học sinh năngđộng sáng tạo
- Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toánmới, tự dịch đề thi toán quốc tế Hoàng
đã đạt huy chương vàngkì thi toànquốc tếlần thứ 40
- Ê…nghiên cứu thí nghiệm 8000 lần…sợi tóc bóng đèn 50.000 lần thí nghiệmchế tạo ra ắc quy kiềm
Cả cuộc đời ông có 25.000 phát minh lớnnhỏ
“ Non cao cũng có đường chèoĐường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi”
“Cái khó ló cái khôn”
“ Trong khoa học không có đườg nàorộng thênh thang”
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
GV : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học
Trang 24HS thảo luận.
GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi các câu
hỏi
NHóm1:
? Thế nào là năng động sáng tạo?
? Nêu biểu hiện của năng động sáng tạo?
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi đểtạo ra những giá trị mới về vật chất , tinhthần
2 Biểu hiện của năng động sáng tạo:Luôn say mê tìm tòi, phát hiện, linh hoạt
xử lý các tình huống trong học tập., laođộng công tác
3 ý nghĩa:
- Là phẩm chất cần thiết cua ng lao động
- Giúp con người vượt qua khó khăn thửthách
- Con người làm nên những kì tích vẻvang, mang lại nềm vinh dự cho bản thân,gia đình và đất nước
- Vận dụng những điều đã biết vào cuộcsống
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
GV: cho HS làm bài tập tại lớp
- Hành vi a, c, d, g ko thể hiện tính năngđộng sáng tạo
GV: Cho HS chơi trò chơi “ nhanh tay, nhanh mắt”
GV: Đưa ra bài tập tình huống
HS: Suy nghĩ trả lời nhanh
GV: Ghi bài tập lên bảng phụ, câu trả lời lên giấy rôki
HS: Trả lời như nội dung bài học
GV: Nhận xét cho điểm
4/Hướng dẫn về nhà:
Trang 25- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc trước nội dung bài mới
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
BÀI 9: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm vững
- Thế nào là làm việc có năng xuất…
- ý nghĩa của làm việc cs năng xuất chất lượng, hiệu quả
2 Kĩ năng:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản than và người khác về công việc
- Học tập những tấm gương làm việc có năng xuất chất lượng
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác
3 Thái độ:
- HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng xuất
- ủng hộ, tôn triong thành quả lao động của gia đình và mọi người
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN raquyết định
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não , nghiên cứu trường hợp điển hình, trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làmgì?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
Trang 263/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Phân tích câu truyện phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
GV : Cho HS thảo luận
1 Em có nhận xét gì về việc làm của giáo
sư Lê Thế Trung ?
Là người có ý chí lớn, có sức làm việc phi
thường, luôn say mê sáng tạo
2 Hãy tìm hiểu những chi tiết trong truyện
chứng tỏ giáo sư Lê Thế Trung là người
làm việc có năng suất CL, hiệu quả ?
GV:nhận xét, bổ sung
Nội dung kiến thức
I Đặt vấn đề
- GS LTTrung hoàn thành hai cuốn sách
về bang để kịp thời phát đến các đơn vịtrong toàn quốc
- Ông nghiên cứu thành công việc tìm daếch thay thế da người trong điều trị bang
- Chế tạo loại thuốc trị bang B76 và nghiên cứu thành công gần 50 loại thuốc khác cũng có giá trị chữa bỏng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò
? Thế nào là làm việc có năng xuất chất
lượng, hiệu quả?
HS:……… Là tạo ra được nhiều sản phẩm
có giá trị cao về nội dung và hình thức
trong 1 thời gian nhất định
? ý nghĩa của việc làm có năng suất, chất
lượng, hiệu quả?
HS: - Góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống cá nhân, gia đình và xấ hội
? Trách nhiệm của bản thân HS nói riêng
và của mọi người nói chung để làm việc có
năng xuất chất lượng, hiệu quả?
HS:
mỗi người lao động phải tích cực nâng cao
tay nghề, rèn luyện sức khỏe, lao động 1
cách tự giác, có kỉ luật và luôn năng động ,
sáng tạo
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
Làm việc có năng xuất chất lượng, hiệuquả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giátrị cao về nội dung và hình thức trong 1thời gian nhất định
2 ý nghĩa:
- Là yêu cầu cần thiết của người lao độngtrong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống cá nhân, gia đình và xấ hội
3 Để làm việc có năng xuất chất lượng, hiệu quả, mỗi người lao động phải tích
cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sứckhỏe, lao động 1 cách tự giác, có kỉ luật
và luôn năng động , sáng tạo
HS: Cả lớp tham gia góp ý kiến
GV: hướng dẫn HS giải thích vì sao
Nội dung kiến thức Đáp án:
- Hành vi: c,đ,e thể hiện làm viẹc có năngxuất chất lượng…
- Hành vi:a, b, d không thể hiện việc làmđó
d/Vận dụng:
GV: Tổ choc cho HS chơi trò sắm vai
GV: Đưa ra bài tập tình huống
HS: Suy nghĩ và phân vai cho các bạn trong nhóm
Trang 27- Đọc trước nội dung bài mới
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
- Lý tưởng là mục đích sống tốt đẹp của mỗi người và bản thân
- Mục đích sống củamỗi người là như thế nào
- lẽ sống của hanh niên hiện nay nói chung …
- ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng sống
2 Kĩ năng:
- Có kê hoạch thực hiện lý tưởng cho bản thân
- Biết đánh giá hành vi, lối sống lành mạnh hay ko
- Phấn đấu học tập rèn luyện, hoạt động để đạt được ước mơ, dự định, kế hoạch cá nhân
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trước những biểu hện sống có lý tưởng, biết phê phán những hiệntượng sin hoạt thiếu lành mạnh
- Biết tôn trọng học hỏi những người sống có lý tưởng
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tư duy phê phán, KN xác định giá trị, KN tự nhận thức, KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não , nghiên cứu trường hợp điển hình, trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Những tấm gương lao động học tập thực hiện lý tưởng
Trang 28a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Gợi ý cho HS trao đổi các nội dung sau:
Hãy nêu một vài tấm gương thanh niên Việt
Nam sống có Lý tưởng trong cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc và trong sự CNH,
Suy nghĩ của bản thân em về lý tưởng
sống của thanh niên qua hai giai đoạn trên
Em học tập được gì?
HS: THấy được tinh thần yêu nước, xả thân
vì độc lập dân tộc
Em thấy rằng việc làm có ý nghĩa đó là nhờ
thanh niên thế hệ trước đã xác định đúng lý
Lý tưởng sống của họ là giải phóng dântộc
Lý Tự Trọng hy sinh khi 18 tuổi “ Conđường của thanh niên chỉ có thể là conđường CM”
Nguyễn Văn Trỗi trước khi bị giặc xử bắncòn hô “ Bác Hồ muôn năm”
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về lý tưởng của thanh niên qua mỗi thời kì lịch sử
Hoạt động của thầy và trò
GV cùng HS cả lớp thảo luận
Câu 1: Nêu những tấm gương tiêu biểu
trong lịch sử về lý tưởng sống mà thanh
niên đã chọn và phấn đấu
HS:……
Câu 2: Sưu tầm những câu nói, lời dạy của
Bác Hồ với thanh niên Việt Nam
- Lễ kỉ niệm 35 năm ngày thành lập đoàn “
Đoàn thanh niên là cánh tay phải của
Đảng ”
- Bác khuyên “ ko có việc gì khó…
Quyết chí cũng làm nên”
Câu 3 lý tưởng sống của thanh niên là gì?
tại sao em xác định lý tưởng như vậy?
Nội dung kiến thức
Trong thời đại ngày nay, thanh niên tích
cự tham gia, năng động sáng tạo trên cáclĩnh vực xây dung và bảo vệ tổ quốc
Lý tưởng của họ là: dân giàu nước mạnhtiến lên chủ nghĩa xã hội
Trang 29Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
HS: Thảo luận
1 Lý tưởng sống là gì? Biểu hiện của Lí
tưởng sống
HS: Thảo luận
2 ý nghĩa của việc xác địn Lí tưởng sống?
HS: Thảo luận trả lời
3 Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay?
HS phải rèn luyện như thế nào?
HS: thảo luận
HS: các nhoàm thảo luận
HS: cử đại biểu đại diện trình bày
HS: cả lớp theo dõi nhận xét
GV:Bổ sung và kết luận nội dung chính của
bài
Kết luận:
Trung thành với lí tưởng XHCN là đòi hỏi
đặt ra nghiêm túc đối với thanh niên, kính
trọng, biết ơn, học tập thế hệ cha anh, chủ
động xây dượng cho mình lí tưởng sang,
cống hiến cao nhấtcho sự phát triển của
2 Biểu hiện.
Người có lí tưởng sống là luôn suy nghĩhành động không mệt mỏi để thực hiện lítưởng của dân tộc, nhân loại, vì sự tiến bộcủa bản thân, XH; luôn vươn tới sự hoànthiện bản thân về mọi mặt, mong muốncống hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệpchung
- Thanh niên HS phải ra sức học tập rènluyện để có đủ tri thức, phẩm chất vànăng lực để thực hiện Lí tưởng
c/Thực hành, luyện tập: Liên hệ thực tế lí tưởng sống của thanh niên
Hoạt động của thầy và trò
1 Nêu những biểu hiện sống có lí tưởng và
thiếu lí tưởng của thanh niên trong giai
đoạn hiện nay
HS: Trả lời
2 ý kiến của em về các tình huống:
- Bạn Nam tích cực tham gia diễn đàn chủ
đề: “ Lí tưởng của thanh niên HS ngày nay”
- Bạn Thắng cho rằng HS lớp 9 quá nỏ để
bàn về lí tưởng
HS:Trả lời cá nhân
Hướng dẫn HS giải bài tập trong sách GK
? Ước mơ của em là gì?
Em sẽ làm gì để đạt ược ước mơ đó?
HS: trả lời trên phiếu
Nội dung kiến thức
*Biểu hiện sống có lí tưởng và thiếu lí tưởng của thanh niên trong giai đoạn hiện nay:
Sống có lý tưởng:
+ Vượt khó trong học tập
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thựctiễn
+ Năng động sáng tạo trong công vệc+ Phấn đấu làm giàu chân chính+ Đấu tranh chốngcác hiện tượng tiêucực
Sống trhiếu lí tưởng.
+ Sống ỷ lại, thực dụng+ Không có hoài bão, ước mơ+ Sống vì tiền tài, danh vọng
+ ăn chơi cờ bạc
Trang 30HS lên bảng trả lời
GV: đưa đáp án đúng…
+ Sống thờ ơ với mọi người
d/Vận dụng:
1 Xác định đúng và phấn đấu cho lí tưởng sẽ có lợi gì?
2 Thiếu lí tưởng sống hoặc xác định mục đích không đúng sẽ có hại gì? (cho ví dụ)
4/Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài , làm bài tập
- Đọc trước nội dung bài mới
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
- Giúp HS có điều kiện ôn tập, hệ thống lại các kến thưc đã học trong học kì I, nắmđược những kiến thức cơ bản, trọng tâm, làm được các bài tập trong sách giáo khoa
- Tạo cho các em có ý thức ôn tập, học bài và làm bài
- HS có phương pháp là các dạng bài tập, đặc biệt là áp dụng các kiến thức đã đượchọc vào trong cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, một số bài tập trắcnghiệm, học thuộc bài cũ, làm các bài tập trong sách giáo khoa
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
1 Lý tưởng sống là gì? ý nghĩa của Lý tưởng sống?
2 Em hãy nêu lí tưởng sống của thanh niên ngày nay?
3/Bài mới:
a)/Khám phá: Từ đầu năm đến giờ, thầy trò ta đã học được 10 bài bới những phẩm chất
đạo đức cần thiết trong cuộc sống của mối con người và xã hội Vậy để hệ thống lại cácbài học đó, thầy trò ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Lí thuyết
Trang 31GV: Đặt các câu hỏi thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Chí cong vô tư là gì?
í nghĩa và cách rèn luyện của phẩm chất này?
HS:………
2 Em hãy sưu tầm 1 số câu tục ngữ, ca dao
về chí công vô tư?
- Nhất bên trọng, nhất bên khinh
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu
- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
Nhóm 2: Dân chủ kỉ luật là gì?
Nêu ý nghĩa và cách thực hiện?
HS: thảo luận trả lời
? Em hãy nêu 1 số câu tục ngữ, ca dao, danh
ngôn về dân chủ và kỉ luật?
- Muốn tròn phải có khuôn
- Muốn vuông phải có thước
? Nêu nguyên tắc hợp tác cuả Đảng và nhà
nước ta? đối với HS cần phải làm gì để rèn
lyện tinh thần hợp tác?
HS:………
? Nêu 1 số thành quả hợp tác giữa nước ta và
các nước trên thế giới?
- Cầu Mĩ Thuận
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình
- Cầu Thăng Long
- Khai thác dầu ở Vũng Tàu
- Sân vận động Mễ Đình…
Nhóm 4: Thế nào là năng động sáng tạo? Nêu
biểu hiện, ý nghĩa và cách rèn luyện phẩm
chất này?
HS:…………
? Nêu những câu tục ngữ ca dao danh ngôn
nói về phẩm chất năng động sáng tạo
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
- Non cao cũng có đường rèo
Đường dẫu hiểm nghèo cũg có lối đi
-Đừng phá cửa, có thể mở nó nhẹ nhàng bằng
chìa khóa
1 Chí công vô tư là phẩm chất đạo đứccủa con người, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị
2 ý nghĩa: Góp phần làm cho dất nướcthêmgiàu mạnh, xã hội công bằng dânchủ, văn minh
3 Cách rèn luyện: Cần ủng hộ ……
1 Dân chủ là mọi người được làm chủcông việc cuả mình, của tập thể và xãhội…
Kỉ luật là tuân theo những quy địnhchung của cộng đồng hoặc 1 tổ cức xãhội
2 Những vấn đề có tính toàn cầu là:Môi trường dân số…
3 Nguyên tắc hợp tác
- Tôn trong độc lập chủ quyền…
- Bình đẳng cùng có lợi…
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Phản đói mọi âm mưu gây sức épcường quyền
4 Đối với HS……
*Phẩm chất năng động sáng tạo:
1 Năng động là tích cực chủ động dámnghĩ dám làm
- Sáng tạo là say mê nghiê cứu tìmtòi…
2 Biểu hện: Luôn say mê tìm tòi pháthiện, linh hoạt sử lí các tình huống
3 ý nghĩa: là phẩm chất cần thiết củangười lao động…
4 Cách rèn lyện:………
Trang 32-Em hãy nêu 1 số việc làm thể hiện Lý tưởng sống cao đẹp của thanh niên? Vì sao?
-Nêu nguyên tắc hợp tác cuả Đảng và nhà nước ta? đối với HS cần phải làm gì để rèn lyệntinh thần hợp tác?
4/Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài , làm bài tập
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
E RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tiết: 16
Ngày soạn: 20/12/2010
KIỂM TRA HỌC KÌ I I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học
- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học của HS ở trên lớp, qua đó kết hợp với bàikhảo sát đánh giá thực lực học tập của HS
- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nhất là phần đạo dức vàhiểu biết các vấn đề xã hội
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Động não, trình bày, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1I/ Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì
- Soạn câu hỏi , viết đáp án, biểu điểm
- Bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra
2/ Học sinh: - Ôn tập tất cả các bài từ đầu năm
- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra
Trang 33Câu 2: 6 điểm
1 Thế nào là năng động, sáng tạo? Biểu hiện? ý nghĩa?
2 Lý tưởng sống của thanh niên là gì? Biểu hiện? Nêu lý tưởng sống của thanh niên ngàynay?
B Đáp án, biểu điểm:
Câu 1: 4 điểm
- 5 tổ chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam:
+ UNESCO – Tổ chức văn hóa và giáo dục
+ UNICEP – Quỹ nhi đồng Liên Hộp Quốc
+ FAO – Tổ chức nông- lương thế giới
+ WHO – Tổ chức y tế thế giới
+ WTO – Tổ chức kinh tế thế giới
- 7 truyền thống tốt đẹp của dân tộc: tôn sư trọng đạo, nhân nghĩa, uống nước nhớ nguồn,yêu nước, hiếu thảo, hiế học, cần cù lao động…
HS kể được 1 câu truyện hay có ý nghĩa
Câu 2: 6 điểm
1 Năng động là tích cực chủ động dám nghĩ, dám làm
Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra cái mới, cách giải quyết mới……
- Biểu hiện: luôn say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trontg họctập, công tác…
- Lí tưởng sống của thanh niên ngày nay.
- Xây dựng nước VNdân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
- Thanh niên HS phải ra sức học tập rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực đểthực hiện Lí tưởng,
d/Vận dụng:
- GV nhắc nhở HS viết tên lớp
- Đọc soát lại bài
- Thu bài đúng giờ
Trang 34Tiết: 17 – 18
Ngày soạn: 28/12/2010
THỰC HÀNH, NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC
NỘI DUNG ĐÃ HỌC PHÒNG CHỐNG MA TÚY, HIV/AIDS
IMỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-HS hiểu 1 số kn về MT và các CGN, HIV/AIDS
-Nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng MT và các CGN
2 Về kĩ năng:
-HS có kỹ năng từ chối mọi hành vi dụ dỗ, có bản lĩnh, tự tin trong cuộc sống
Nói không với MT, các CGN và HIV/AIDS
-Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS, các biện pháp tránh, những quy định PL
về phòng chống nhiễm HIV/ AIDS, trách nhiệm cảu công dân trong công tác phóngchống
3 Về thái độ:
Có thái độ đúng đắn, tham gia, ủng hộ phòng chống HIV? AIDS không đối xử phân biệtvới những người mắc HIV/AIDS , biết giữu mình không để nhiễm
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng giải quyết vấn đề