Rồi cộng trừ như đối với số TN - Viết dấu phẩy ở tổng hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ - Trong biểu thức không có dấu n[r]
Trang 1Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2012
TOÁN:
( Tiết 54 ):Luyện tập chung
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
+ Rèn kĩ năng cộng, trừ hai số thập phân.
+ Sử dụng các tính chất đã học của phép cộng, phép trừ để tính giá trị của biểu thức số theo cách thuận tiện.
+ Giải bài toán có liện quan đến phép cộng và phép trừ các số thập phân.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Đồng dùng:
+ Giáo viên: - Bảng số trong bài tập viết sẵn vào bảng phụ.
+ Học sinh: - SGK, VBT
2 Phương pháp:- Thao luận nhóm, Động não
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ khởi động: (5’)
a)Ôn bài cũ:
- Gv cho 2 HS lên làm phiếu A3
yêu cầu học sinh cả lớp làm vào
nháp
- HS so sánh kết quả bài bạn ở
bảng
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
b) Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài : Trong tiết học
toán này chúng ta chúng ta cùng
làm một số bài tập luyện tập về các
phép tính cộng, trừ với số thập
phân.
2/ Hoạt động 1: (8’)
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
với phần a,b
+ HS Làm việc cá nhân:
(3 hS làm vào phiếu:)
34,28 + 19,47
53,75
408,23
- 62,81
345,42
2 HS lên bảng trình bài ở phiếu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a, 60,26 + 217,3 822,56
b, 800,56
- 384,48 416,08
Trang 2- Gv gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv HS nhận xét và cho điểm
từng HS
-> Chốt:
* Qua bài tập 1 phần a,b em làm
thế nào để có kết quả đúng như
trên?
- Em hảy nêu lại quy tắc cộng (trừ)
2 số thập phân:
- Em hãy nêu cách thực hiên phép
tính c:
Bài 2: Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- Giáo viên hướng dẫn:
+ Phần (a) Tìm SBT muốn tìm được
SBT ta phải tính tổng của 1,9 + 3,8
sau đó vận dụng quy tắc tìm thành
phân chưa biết của phép trừ, S BT
+ Phần (b) Tìm Số hạng chưa biết ta
tính tổng của 8,7 + 4,9
-> GV chia nhóm: ( làm theo cặp
đôi) theo 3 dãy bàn mỗi dãy bàn 1
phiếu to:
- Gv gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv HS nhận xét và cho điểm
từng nhóm
-> Chốt:
* ? Muốn tìm SBT ta làm thế nào?
* ? Muốn tìm số hạng chưa biết ta
làm như thế nào?
c, 16,39 + 5,25 - 10,3 = 21,64 - 10,3 = 11,34
- Sử dụng quy tắc cộng (trừ)2 số thập phân.
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với
nhau Rồi cộng ( trừ) như đối với số TN
- Viết dấu phẩy ở tổng (hiệu) thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng (với các dấu
phẩy của số bị trừ và số trừ )
- Trong biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ
tự thực hiện các phép tính từ trái qua phải:
a)
x - 5,2 = 1,9 + 3,8
x- 5,2 = 5,7 + 5.2
x = 10,9
b)
x + 2,7 = 8,7 + 4,9
x + 2,7 = 13,6
x = 13,6 - 2,7
x = 10,9
- 3 HS nhận xét bài làm của 3 nhóm trên bảng
- Ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Trang 3Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện
nhất:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Chia nhóm: HS làm theo
nhóm 4 HS
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 3 HS lên bảng báo cáo
kết quả bài ơ phiếu:
? Em đã áp dụng tính chất nào
trong bài làm của mình, hãy giải
thích rõ cách áp dụng của em
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Hoạt động nối tiếp: (5’)
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc đề toán trước lớp: tính biểu thức bằng cách thuận tiện
- HS làm bài theo nhóm
a, 12,45 + 6,98 + 7,55 = 12,45 + 7,55 + 6,98 = 20 + 6,98
= 26,98
b, 42,37 - 28,73 - 11,27 = 42, 37 - (28,73 + 11,27) = 42, 37 - 40
= 2,73
- HS lần lượt nêu :
a, áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng khi đổi chỗ 6,98 và 7,55 Tính tổng 12,45 + 7,55 được số tròn chục nên phép cộng sau tính sẽ dễ dàng hơn.
b, áp dụng qui tắc một số trừ đi một tổng, thay vì trừ lần lượt từng số hạng ta tính tổng 28,73 + 11,27 được số tròn chục nên phép trừ sau tính được dễ dàng hơn.
- Lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: