4 điểm Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 15km/h, đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi.. Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc tr[r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT THUẬN NAM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012
Mơn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1 (4 điểm)
Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 15km/h, đi nửa quãng đường cịn lại với vận tốc
v 2 khơng đổi Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 10km/h Hãy tính vận tốc v2
Câu 2 (3điểm): Hai bĩng đèn giống nhau cĩ ghi 12v khi mắc song song cĩ cường độ dịng điện 1,6A Khi mắc
nối tiếp cĩ cường độ dịng điện là 0,3 A Hãy tính và so sánh hai điện trở R1 và R2
Câu3 (5 điểm): Một ấm đun nước bằng điện có dung tích V= 1,6 lít Trên vỏ ấm điện có ghi :220V – 1,1
KW Nhiệt độ ban đầu của nước là 20 0 C.
a) Bỏ qua sự mất nhiệt và nhiệt dung riêng của ấm Tính thời gian để đun sôi nước, điện trở dây nung và giá tiền phải trả cho một lít nước sôi
b) Giả sử người dùng ấm để quên, 2 phút sau khi nước sôi mới tắt lúc ấy nước trong ấm còn bao nhiêu ?
(Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K và nhiệt hoá hơi là L = 2,3 10 6 J/Kg và giá 1 KW.h điện là
1200 đ.
Câu 4: (4 điểm) Giữa hai điểm MN của mạch điện có hiệu điện thế U luôn luôn không đổi và bằng
12V,người ta mắc nối tiếp hai điện trở R1 =10 Ω và R 2 =14 Ω .
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện mạch chính, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
c) Mắc thêm điện trở R3 nối tiếp với hai điện trở trên.dùng vôn kế đo được hiệu điện thế giữa hai đầu R3 là
U 3 = 4V Tính điện trở R3
* Bài 5 : (4,0 điểm)
Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 35oC thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 15oC ?
Trang 2ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM MÔN VẬT LÝ 9 (Đề thi chọn HSG cấp Huyện năm 2011-2012).
Câu 1 :Gọi S là chiều dài cả quãng đường Ta cĩ:
Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là : t1 = S/2v1 (1)
Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là : t2 = S/2v2 (2)
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là : vtb = S/(t1 + t2)
= > t1 + t2 = s/vtb (3)
Từ (1), (2) và (3) => 1/v1 + 1/v2 = 2/vtb
Thế số tính được v2 = 7,5(km/h)
(nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của v 2 thì trừ 0,5 điểm)
0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 2,0
Câu 2 : (3 điểm) Tĩm tắt:
U = 12V
I 1 = 0.3 A
I 2 = 1.6 A
- So sánh R 1 ,R 2
R 1 = ?
R 2 = ? Giải
- Điện trở R 1 R 2 là
mà : R // =
R1 R2
R1+R2 =
U
I1 =
12 1,6 = 7,5 Ω
R nt = R 1 + R 2 =
U
I2 =
12 0,3 = 40 Ω
Ta cĩ : R 1 + R 2 = 40 Ω (1)
suy ra : R 1 R 2 = 300 Ω (2)
Giải hệ PT (1) và (2) ta cĩ :
- Điện trở R 1 bé thua R 2
R 1 = 10 Ω ; R 2 = 30 Ω
Hoặc
R 1 = 30 Ω ; R 2 = 10 Ω
0,75 0,75
0,75 0,75
Câu 3 (5 điểm)
Tĩm tắt
V = 1.6 lít m = 1,6 kg
t1= 200 C
t2= 1000 C
t= 2 phút
L= 2,3 106 J/kg
C= 4200 J/kg.K
(Giá 1kw.h là 1200đđồng)
U= 220V
P= 1,1kW=1100W
a t= ?; T= ?
b m = ?
Giải
a nhiệt lượng cần cung cấp cho 1.6 lít nước từ 200C đến 1000C là
Q = mc (t2- t1) = 1,6 4200 80 = 537600J
Thời gian để đun sơi nước là :
t= Q/ p = 537600
1100 = 489s
0,75 0,75
Trang 3Điện trở của dây đốt
R = U
2
p =
2202
484
Giá tiền phải trả là :
T = A 1200đ =p.t.1200đ m1 = 1,1
489
3600 1200
1 1,6 ≈ 112 đ/ lít
b Năng lượng do dây đun tỏa ra trong 2 phút là :
Q= A = p.t = 1100 120 = 132000J
Lượng nước bay hơi:
M=
Q
L =
132000 2,3 106
= 0,0579 kg Thể tích nước bay hơi gần 0,06 lít vậy trong ấm cịn :
1,6 – 0,06 = 1,54 lít
0,5
0,75
0,5 1,0
0,75
Câu 4 : (4 điểm).
GIẢI
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch : R = R1+R2 = 24 Ω
b)Cường độ dòng điện mạch chính :I = U/R = 12/24 = 0,5A
Vì R1 nt R2 ⇒ I1 = I2 = I = 0,5A
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở :U1 = I1R1 = 0,5.10 = 5V, U2 = I2 R2 = 0,5.14 = 7V
c)Vì đoạn mạch nối tiếp ,ta có :UMN = UMP + UPN ⇒ UMP = UMN -UPN = UNM-U3 = 12-4 = 8V
Cường độ dòng điện trong mạch chính :I’= UMP/ RMP = 8/24 = 1/3A
Aùp dụng định luật ôm cho đoạn mạch PN :I’= U3/R3 = 12 Ω
M P N
R1 R2 R3
0,75 0,5 0,25 0,75
0,75 0,25 0,5 0,25
Câu 5 : ( 4 điểm )
Gọi m1 là khối lượng nước đang sôi ở 100oC , m2 là khối lượng nước đang sôi ở 15oC
Ta có : m1 + m2 = 100 (1)
-Nhiệt lượng do m1(kg) nước đang sôi toả ra sau khi trộn : Q1= m1.c(to
1 – to) -Nhiệt lượng do m2(kg) nước thu vào sau khi trộn : Q2= m2.c(to– to
2) -Theo phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2
Hay m1.c.(to
1 – to) = m2.c.(to– to
2)
(2) Từ (1) và (2) m1 = 23,5kg và m2 = 76,5kg
Tức là trộn 23,5 lít nước đang sôi ở 100oC vào 76,5 lít nước ở 15oC ta sẽ thu được 100 lít nước
có nhiệt độ 35oC
0,5đ 0,5đ 0,5đ
1,0đ 1,0đ 0,5đ
(Ghi chú : HS có thể giải cách khác , nếu đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó.
+ Kết quả đúng, lập luận sai thì điểm O
+ Lập luận đúng, kết quả sai thì được ¼ ½ số điểm.
V