Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhất : 1/ Vùng quê được tác giả miêu tả trong bài văn có tên là gì?. Vuøng trung du.a[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN TIẾNG VIỆT ( Viết ) – LỚP 5
I/ Chính tả :( Nghe – viết ) ( 5 điểm ) (Thời gian :20 phút )
MÙA TH O QU ẢO QUẢ ẢO QUẢ
Viết đoạn : " Sự sống từ dưới đáy rừng." ( Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 114 )
II/ Tập làm văn : ( 5 điểm ) (Thời gian : 35 phút)
Em hãy tả một người thân mà em yêu quí
……….HẾT ………
Thời gian kiểm tra : Ngày 30 - 12 - 2008
1 Toán : 7 giờ 15 phút đến 8 giờ ( 45 phút )
2 Tiếng Việt : + Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi : 8 giờ 10 phút đến 8 giờ 40 phút ( 30 phút ) + Chính tả : 8 giờ 55 phút đến 9 giờ 15 phút ( 20 phút )
+ Tập làm văn : 9 giờ 20 phút đến 9 giờ 55 phút ( 35 phút )
+ Đọc thành tiếng : 10 giờ đến khi hoàn tất khâu đọc
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5
CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2008 – 2009
I - Chính tả : Bài viết : (5điểm)
Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng hình thức, độ cao, trình bày sạch đẹp : 5điểm
HS viết sai mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, khôngviết hoa đúng qui định trừ 0,5 điểm
HS viết sai trên 10 lỗi chính tả trong toàn bài ( Sai phụ âm đầu, vần, thanh không viết hoa đúng qui định ) được 1điểm
Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ toàn bài 1 điểm
II - Tập làm văn : (5điểm)
Điểm 4.5 - 5 : Hs viết được bài văn khoảng 25 dòng, đúng thể loại tả người Bố cục rõ ràng, lời văn diễn đạt trôi chảy ; không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp và chính tả
Điểm 3.5 - 4 : Viết được độ dài như trên, đảm bảo thể loại yêu cầu về hình thức, nội dung nhưng mắc từ 1 đến 2 lỗi dùng từ, ngữ pháp, chính tả
Điểm 2.5 - 3 : Độ dài tạm đủ , đảm bảo thể loại , yêu cầu về hình thức , nội dung nhưng mắc từ 3đến
4 lỗi dùng từ, ngữ pháp, chính tả
Điểm 0.5 - 2 : Độ dài chưa đủ yêu cầu, không thể hiện đủ hình thức, nội dung, mắc từ 5 lỗi dùng từ, ngữ pháp, chính tả
Phần đọc thầm :(5điểm)
Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,5 điểm
Đáp án : 1b, 2c, 3c, 4b, 5b, 6c, 7a, 8c, 9d, 10a.
……….HẾT ………
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN TIẾNG VIỆT ( Đọc ) – LỚP 5
GV cho HS bốc thăm 1 trong 5 bài, yêu cầu HS đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 của bài tập đọc đó rồi trả lời 1
câu hỏi tương ứng ( Do GV nêu )
1 Người gác rừng tí hon ( Trang 124 – Tiếng Việt 5, Tập 1)
Đoạn 1 : “ Ba em làm … thu lại gỗ”
Câu hỏi : Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì ?
(Trả lời :Hơn chục cây to chặt thành khúc dài; bọn trộm bàn nhau sẽ dùng chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối )
- Đoạn 2 : “ Sau khi …… dũng cảm”
Câu hỏi : Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
(Trả lời :Tinh thần bảo vệ tài sản chung / Bình tĩnh, thông minh khi xử lý tình huống bất ngờ / Phán
đoán và phản ứng nhanh / Dũng cảm, táo bạo /…) ( HS có thể trả lời 1 hoặc nhiều ý theo dấu “ / ” )
2 Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( Trang 144 – Tiếng Việt 5, Tập 1)
- Đoạn 1 : “ Căn nhà …… nhát dao” Câu hỏi : Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?
(Trả lời :Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để mở trường dạy học)
- Đoạn 2 : “ Già Rok …… chữ cô giáo”
Câu hỏi : Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ ” ?
(Trả lời :Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi ngừơi im phăng phắc khi khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong bao nhiêu tiếng cùng hò reo)
3 Thầy thuốc như mẹ hiền ( Trang 153 – Tiếng Việt 5, Tập 1)
- Đoạn 1 : “ Hải Thượng Lãn Ông …… thêm gạo, củi ”
Câu hỏi :Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài ?
(Trả lời :Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm.Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không nhữing không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.)
- Đoạn 2 : “ Một lần khác … đổi phương” Câu hỏi: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
(Trả lời : Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm chỉ việc nghĩa/ Công danh dần sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi mãi / Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý ,
không thể đổi thay ) ( HS có thể trả lời 1 hoặc nhiều ý theo dấu “ / ” )
4 Thầy cúng đi bệnh viện ( Trang 158 – Tiếng Việt 5, Tập 1)
- Đoạn 1 : “ Cụ Ún …… mới chịu đi”
Câu hỏi: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
(Trả lời : Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm)
- Đoạn 2 : “ Bác sĩ bảo …… nên đi bệnh viện”
Câu hỏi: Nhờ đâu cụ Ún đã khỏi bệnh ? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào ?
(Trả lời : Cụ Ún đã khỏi bệnh nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó )
5 Ngu Công xã Trịnh Tường ( Trang 164 – Tiếng Việt 5, Tập 1)
- Đoạn 1 : “ Khách đến xã …… trồng lúa”
Câu hỏi: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn ?
(Trả lời :Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước ; cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn )
- Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ …… thư khen ngợi”
Câu hỏi: Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào ?
(Trả lời : Về tập quán, đồng bào không làm mương như trước mà trồng lúa nước; không làm mương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ có lúa lai cao sản , cả thôn không còn hộ đói)
……… HẾT ………
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT ( ĐỌC) KHỐI 5
CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2008 – 2009 Phần đọc tiếng : (4 điểm)
Giáo viên đánh giá cho điểm phần đọc thành tiếng của HS theo yêu cầu sau :
1 Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1 điểm
- Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : được 0,5điểm
- Đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm
2 Đọc nghỉ hơi đúng các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa : 1điểm
- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5điểm
- Ngắt nghỉ không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm
3 Giọng đọc có biểu cảm : 1điểm
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm
- Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm
4 Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc chậm hơn tốc độ 120 tiếng / phút : 0,5 điểm
- Đọc quá chậm : 0 điểm
Phần trả lời câu hỏi : (1 điểm)
- Trả lời đúng và đủ ý 1 câu hỏi : 1 điểm
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm
- Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm
……… HẾT ………
HƯỚNGDẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2008- 2009
Phần I : ( 3 điểm )
Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1 a ; 2 b ; 3 c ; 4 d ; 5 b ; 6 a
Phần II : ( 7 điểm )
Bài 1 : Đặt tính và tính đúng mỗi phép được 0,5 điểm
a 766,94 b 701,514 c 152,964 d 24,5
Bài 2 : a ) x : 5 = 0,25 b) 1,02 x x = 3,57 x 3,06
x = 0,25 X 5 ( 0,25 điểm ) 1,02 x x = 10,9242 ( 0,5 đ)
x = 1,25 ( 0,5 điểm ) x = 10,9242 : 1,02 (0,25 đ)
x = 10,71 ( 0,5 đ) Bài 3 : ( 3 điểm )
a) Chiều rộng thửa ruộng là :
48 : 4 x 3 = 36 ( m ) ( 0,5 điểm )
Diện tích thửa ruộng là:
48 x 36 = 1728 ( m2 ) ( 0,5 điểm )
Diện tích thửa ruộng dùng để trồng rau là:
1728 x 75% = 1296 ( m2 ) (1 điểm )
b) 1296 m2 so với 8 m2 thì gấp là :
1296 : 8 = 162 ( lần) ( 0,5 điểm )
Số kg rau thu được trong một vụ là :
162 x 13 = 2106 ( kg ) ( 0,5 điểm )
b) 2106 kg
Lưu ý : Lời giải sai thì không tính điểm cả bước tính
Không viết đáp số trừ 0,25 điểm/ đ số
……….HẾT ………
Trang 4HỌ TÊN HỌC SINH : ……….….…………
LỚP : ………
TRƯỜNG TH NGUYỄN BỈNH KHIÊM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2008- 2009
SỐ CỦA MỖI BÀI
Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi
MÔN THI : TOÁN
Thời gian : 45 phút
SỐ KÝ DANH
Do học sinh ghi
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 SỐ MẬT MÃ
Do chủ khảo ghi
Cắt : ……….……….……….……….……….………
LỜI GHI CỦA GIÁM KHẢO
Chữ ký Giám khảo 1 Chữ ký Giám khảo 2 SỐ MẬT MÃ
Do chủ khảo ghi
Điểm bài thi SỐ CỦA MỖI BÀI
Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi
Phần I : Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất của mỗi bài.
Lưu ý học sinh: Nếu muốn bỏ ý đã chọn thì gạch chéo lên vòng tròn Nếu muốn lấy lại ý đã
chọn thì tô đậm lên vòng tròn đó.
Bài 1 : Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân ?
a 504 b.304 c.3004 d 30004
Bài 2 : 69 000 kg = … tấn Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là số nào ?
a 690 b 69 c 6,9 d 6,09
Bài 3: 1% của 10.000 đồng là bao nhiêu đồng ?
a 1 đồng b 10 đồng c 100 đồng d 1000 đồng
Bài 4 : Số thập phân 1,05 có thể viết thành phân số thập phân nào ?
a 110 b 5 1 5
100 c
105
1000 d
105
100
Bài 5 : 805 m2 = ……… ha Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là số nào ?
a 0,0085 b 0,0805 c 0,805 d 8,05
Bài 6: Một đội bóng đá đã thi đấu 30 trận, thắng 21 trận Như thế tỉ số phần trăm các trận thắng của đội bóng đđó là bao nhiêu ?
a 70 % b 51% c.30% d 21%
Phần II : Bài 1 ( 2 điểm ) : Đặt tính rồi tính
a 677,35 + 89,59 b 779,46 – 77,946
……… ……… ………… ……… ……… …………
……… ……… ………… ……… ……… …………
……… ……… ………… ……… ……… …………
Trang 5
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
c 36,42 x 4,2 d 857,5 : 35
……… ……… ………… ……… ……… …………
……… ……… ………… ……… ……… …………
……… ……… ………… ……… ……… …………
……… ……… ………… ……… ……… …………
……… ……… ………… ……… ……… …………
Bài 2 ( 2điểm ) : Tìm x , biết : a) x x 5 = 0,25 b) 1,02 x x = 3,57 x 3,06 ……… ……… ……… ………… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ………… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ………… ……… ……… ……… …………
Bài 3 ( 3 điểm ) : Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 48 m và chiều rộng bằng 34 chiều dài Người ta dành 75% diện tích thửa ruộng để trồng rau a)Tính diện tích thửa ruộng dùng để trồng rau? ( 2 điểm ) b) Tính số kg rau thu được trong một vụ Biết rằng trong một vụ cứ 8 m2 đất trồng rau thì thu được 13 kg rau ? ( 1 điểm ) ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …………
………HẾT ………
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I SỐ CỦA MỖI BÀI
Trang 6HỌ TÊN HỌC SINH : ……….….…………
LỚP : ………
TRƯỜNG TH NGUYỄN BỈNH KHIÊM NĂM HỌC 2008 - 2009 Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi MÔN THI : TIẾNG VIỆT ( Đọc ) Thời gian : 30 phút SỐ KÝ DANH Do học sinh ghi Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 SỐ MẬT MÃ Do chủ khảo ghi Cắt : ……….……….……….……….……….………
Điểm đọc tiếng : ………
Điểm đọc hiểu : ………
Điểm T.Việt đọc : ………
Chữ ký Giám khảo 1 Chữ ký Giám khảo 2 SỐ MẬT MÃ Do chủ khảo ghi SỐ CỦA MỖI BÀI Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi I Đọc thầm bài :
Quê hương
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái nơi chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái say đã thắm hồng da dẻ chị Chính tại nơi này, mẹ đã hát ru chị ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò
Aùnh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong trong ánh nắng đó Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con lòng biển Sứ còn nhìn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi
ni lông óng vàng phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ Aùnh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
Anh Đức
II Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhất : 1/ Vùng quê được tác giả miêu tả trong bài văn có tên là gì ?
a Ba Thê b Hòn Đất c Cánh cò d Xóm lưới
2/ Quê hương của chị Sứ thuộc vùng nào ?
a Thành phố b Vùng núi c Vùng biển d Vùng trung du
3/ Những từ ngữ nào dưới đây miêu tả vùng quê hương của chị Sứ ?
a Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái nơi chốn này
b Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam
c Mẹ đã hát ru chị ngủ
d Chị thương ngôi nhà sàn
Trang 7HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
4/ Trong bài văn trên, tác giả miêu tả quê hương chị Sứ vào lúc nào ?
a Hoàng hôn
b Bình minh
c Giữa trưa
d Xế chiều
5/ Bài văn trên được sử dụng bao nhiêu từ láy?
a 6 b 8 c 10 d 12
6/ Từ “ lên” trong câu “ Aùnh nắng lên tới bờ cát có thể được thay thế bằng từ
a Đi b Mọc c Trải d Lăn
7/ Trong những từ sau, từ nào là từ gần nghĩa với từ yêu?
a Thương b Nhớ c Quý d Thích
8/ Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “ hòa bình ” ?
a Căm giận
b Phi nghĩa
c Chiến tranh
d Phá hoại
9/ Trong các câu văn sau, câu nào sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?
a Aùnh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng
b Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển
c Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ
d Aùnh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
10/ Xác định chủ ngữ trong câu “ Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên …”
a Chị Sứ
b Chị Sứ yêu biết bao nhiêu
c cái chốn này
d nơi chị oa oa cất tiếng khóc
……….HẾT ………