1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Đề thi học sinh giỏi trường 07-08 pptx

4 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Toán Lớp 11 THPT
Trường học Trường THPT Đặng Thúc Hứa
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 243,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng dãy số vn là một cấp số nhân.. Gọi O là trọng tâm của tam giác ABC, H là hình chiếu vuông góc của điểm O lên mặt phẳng SBC.. b Tính góc giữa đường thẳng OH và mặt phẳng A

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THÚC HỨA KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG

NĂM HỌC 2007 - 2008

Môn thi : TOÁN LỚP 11 THPT

Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Bài I: ( 7,0 điểm)

1 Giải phương trình : cos3x – sin3x = cosx + sinx

2 Tính giới hạn hàm số :

3

1

lim

1

x

L

x

Bài II: ( 6,0 điểm)

1 Cho dãy số (un) có

1 2

2006, 2009

, * 3

n

a) Đặt v nu n1u n Chứng minh rằng dãy số (vn) là một cấp số nhân

b) Tính giới hạn : lim un

2 Giải hệ phương trình :

2

Bài III: ( 7,0 điểm)

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a , SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA = 3a Gọi O là trọng tâm của tam giác ABC, H là hình chiếu vuông góc của điểm O lên mặt phẳng (SBC)

a) Chứng minh rằng : H là trực tâm của tam giác SBC

b) Tính góc giữa đường thẳng OH và mặt phẳng (ABC)

……… Hết ………

Họ và tên thí sinh : ……… SBD:…………

Đề chính thức

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG

LỚP 11 - NĂM HỌC 2007 - 2008

I- 1

(3,5 đ)

Phương pháp: Áp dụng CT biến đổi tổng thành tích Chuyển về phương trình tích

Điều kiện:  x  R Phương trình đã cho tương đương với

cosx – cos3x + sin3x + sinx = 0

 2sin2x.sinx + 2sin2x.cosx = 0

 2sin2x(sinx + cosx) = 0

 sin2x = 0 v sinx + cosx = 0

t anx = -1

4

k x

x k

k Z

 



Kết luận: x =

k

xv xk

1,0

1,0

1,0

0,5

I – 2

(3,5 đ)

Phương pháp: Thêm bớt biểu thức trên tử Tách ra tính hai giới hạn bằng cách

nhân biểu thức liên hợp

3

1

lim

1

x

L

x

=

3

x

=

2

( 1)( 3 1 2)

x

=

( 1)( 3 1 2)

x

=

( 3 1 2)

x

x

= 1

12

Kết luận: L = 1

12

1,0

1,0

1,0

0,5

II – 1a

(2,0 đ)

Phương pháp: Chứng minh v n1 q v n , q không đổi, thoả mãn với n N*

Từ định nghĩa cấp số nhân Ta có dãy số (vn) là một cấp số nhân với số hạng đầu

v1 = u2 – u1 = 3 và công bội q = 2

3 

1,5

0,5

II – 1b

(2,0 đ)

Phương pháp: Tìm công thức số hạng tổng quát u n thông qua cấp số nhân (v n )

Áp dụng công thức lim n 0

q với |q| < 1

Trang 3

Từ câu a) ta có tổng n số hạng đầu của cấp số nhân (vn) là

1

1 2

2

3 1

3

2

1 3

n

n n

q

 

Mặt khác ta có:

v1 = u2 – u1

v2 = u3 – u2

v3 = u4 – u3

…………

vn - 2 = un - 1 – u n - 2

vn - 1 = un – un - 1

Cộng theo vế ta có

1 2 n 1 n 1

vv  v  uu

Từ đó suy ra công thức số hạng tổng quát của dãy số (un) là:

1

1 1

2

3

n

 

Do đó giới hạn

1 2

3

n n

u

 

Kết luận: lim un = 2015

0,5

0,5

0,5

0,5

II-2

(2,0 đ)

Phương pháp: Áp dụng công thức nhân đôi, công thức nhân ba đối với tan

Điều kiện:  x, y  R

Nhận xét y = ± 1 không thoả mãn phương trình (1), x = ± 1

3, không thoả mãn phương trình (2)

Vì vậy hệ phương trình tương đương với

2

3

2

2

(1) 1

(2) 3

1 3

y x

y

x x y

x

 

 

Đặt y = tan  với ( ; )

2 2

 

 

Từ phương trình (1) ta có 2 tan2 tan 2

1 tan

Từ phương trình (2) ta có y =

3

2

3 tan 2 tan 2

tan 6

Từ đó ta có phương trình: tan  = tan 6

 6 =  + k 

5

k

  , k  Z

2 2

 

  nên ta chọn được k = 0, k = ± 1, k = ± 2

Vì vậy hệ phương trình cáo các nghiệm (0;0),

tan ; tan , tan ; tan , tan ; tan , tan ; tan

Kết luận: Hệ phương trình có 5 nghiệm (0;0),

tan ; tan , tan ; tan , tan ; tan , tan ; tan

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 4

III-1

(3,5 đ)

Phương pháp: Chứng minh SH BC, CH SB

* Gọi M là trung điểm của cạnh BC

Do  ABC đều, G là trọng tâm của  ABC nên ta có AM  BC

Do SA  (ABC) nên AM là hình chiếu vuông góc của SM lên (ABC)

Theo Định lí ba đường vuông góc ta có SM  BC

Mặt khác do H là hình chiếu vuông góc của O lên (SBC) nên OH  BC và OM 

BC Suy ra HM  BC

Suy ra SH  BC (1)

* Do  ABC đều nên ta có CO  AB

Do SA  (ABC) nên SA  OC

Từ đó suy ra OC  (SAB)

Suy ra SB  OC

Mặt khác OH  (SBC)  OH  SB

Từ đó ta có SB  (COH)

Suy ra CH  SB (2)

Từ (1) và (2) suy ra H là trực tâm của

 SBC

1,0

1,0

1,0

0,5

III-2

(3,5 đ)

Phương pháp: Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường

thẳng d và đường thẳng d’ là hình chiếu của đường thẳng d lên mặt phẳng (P)

Gọi K là hình chiếu vuông góc của điểm A lên (SBC)

Do đó ta có OH // AK

Ta có đường thẳng AM là hình chiếu vuông góc của đường thẳng AK lên (ABC)

Vì vậy góc giữa đường thẳng OH và (ABC) bằng góc giữa đường thẳng AK và

(ABC) bằng góc giữa hai đường thẳng (AK, AM) bằng góc KAM

90

90

ASMAMS  nên KAM SMA

Xét  SAM vuông tại A có AM = a 3 , SA = 3a

AM

A

Từ đó ta có góc (OH,(ABC)) = 300

Kết luận: (OH,(ABC)) = 300

1,0

1,0 0,5

1,0

Thanh Chương, ngày 15tháng 3 năm 2008

Giáo viên

Trần Đình Hiền

S

A

K

O

B

C

H

2a 3a

M

Ngày đăng: 13/12/2013, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w