- Theo M A Đanilop cũng đã nêu lên mối quan hệ mật thiết giữa kiến thức và kỹ năng kỹ xảo như sau "Kiến thức là cơ sở căn bản để hình thành kỹ năng và ngược lại việc nắm vững kỹ năng kỹ [r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT THĂNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Tên đề tài:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT CÁC DẠNG TOÁN ĐỊNH LƯỢNG HOÁ HỌC VÔ CƠ CHƯƠNG
KIM LOẠI CHO HỌC SINH LỚP 9 THCS
Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Quý Đôn huyện Thăng Bình QN
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: HS lớp 9 trường THCS Lê Quý Đôn
Thời gian nghiên cứu và thực hiện : Năm học 2006-2007 & 2007-2008
Tài liệu nghiên cứu áp dụng
1*Phân loại và phương pháp giải toán hoá học vơ cơ.t/g:Quan Hán Thành 2* Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học vơ cơTác giả: Cao Cựu Giác
3* Giải bài tập hoá 9 : Tác giả: Lê Thanh Xuân
4* Tuyển tập 108 bài tập nâng cao hoá học lớp 9 Tác giả: Hoàng Vũ
5* Sách giáo khoa lớp 9 chương trình thay sách Tác giả: Lê Xuân Trọng 6* Sách bài tập hoá học lớp 9 chương trình thay sách t/g: Lê Xuân Trọng Kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân hai chúng tôi
Phối hợp nghiên cứu và áp dụng :
Tổ Hoá-Sinh của trường & giáo viên chủ nhiệm các lớp thử nghiệm
Phân công công việc và hoạch định thời gian thực hiện :
Người
thực
hiện
Nội dung công việc Thời gian
1.
Trương
Quang
Hiền
- Nghiên cứu và biên soạn nội dung dạng 1,2
- Tổng hợp nội dung nghiên cứu của 02 người
- Báo cáo đề tài trước tổ chuyên môn(tổ Hoá sinh)
- Tham gia khảo sát chất lượng 02 đối tượng:
Lần1 khảo sát chất lượng ban đầu HS lớp 9 toàn trường NH 07-08
Lần 2 khảo sát chất lượng HS lớp 9 toàn trường NH 07-08sau khi áp dụng đề tài
- Áp dụng thực nghiệm các lớp: 9/1, 9/3 ,9/5,9/7
- Tổng hợp kết quả áp dụng, tổng kết kinh nghiệm
Tháng04/0707/07 Tháng07/0708/07 Tháng 09/2007 Tháng 10 /2007 Tháng 04 /2008 Năm học 07-08 Tháng09/0811/08
Trang 2Võ
Hưng
Tiến
- Nghiên cứu và biên soạn nội dung dạng Phân hoá (3,4,5)và các cơ sở lý thuyết càn cung cấp cho HS
- Tham gia tổng hợp nội dung nghiên cứu của 02 người
- Tham gia báo cáo đề tài trước tổ chuyên môn(tổ Hoá sinh)
- Chịu trách nhiệm khảo sát chất lượng 02 đối tượng HS:
Lần1 khảo sát chất lượng ban đầu HS lớp 9 toàn trường NH 07-08
Lần 2 khảo sát chất lượng HS lớp 9 toàn trường
NH 07-08sau khi áp dụng đề tài
- Áp dụng thực nghiệm các lớp 9/4, 9/6, 9/8,9/11 -Tổng hợp kết quả áp dụng, tổng kết kinh nghiệm
Tháng04/0707/07
Tháng07/0708/07 Tháng 09/2007
Tháng 10 /2007 Tháng 04 /2008
Năm học 07-08 Tháng09/0811/08
A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
* Là một GV dạy môn hoá học chắc hẳn ai cũng hiểu bộ môn hoá là bộ môn mới và khó đối với HS bậc THCS Số tiết phân bố trong chương trình còn ít song yêu cầu lượng kiến thức lại quá nhiều và rộng, lượng bài tập phong phú đa dạng song SGK và sách bài tập lại chưa phân dạng từng loại bài tập cũng như chưa nêu lên cách thiết lập phương pháp giải cụ thể cho từng dạng toán định tính củng như định lượng Đó chính là cái khó cho người học và cũng là nội dung mà mỗi GV dạy hoá phải trăn trở tìm tòi, biên soạn nội dung giảng dạy làm thế nào để HS rèn luyện kỹ năng giải tốt các dạng bài tập toanù định tính củng như định lượng theo yêu cầu của chương trình
- Theo M A Đanilop cũng đã nêu lên mối quan hệ mật thiết giữa kiến thức và kỹ
năng kỹ xảo như sau "Kiến thức là cơ sở căn bản để hình thành kỹ năng và ngược
lại việc nắm vững kỹ năng kỹ xãûo có tác dụng trở lại giúp kiến thức trở nên sống động linh hoạt hơn"
* Trong những năm học trứơc nhóm hoá trường chúng tôi tiến hành biên soạn các dạng bài tập định lượng hoá Hữu cơ đã áp dụng vào giảng dạy đối tượng học sinh lớp 9 tại trường bước đầu đã đem lại kết quả khả quan, một số đề tài đã được hội đồng khoa học Sở GD&ĐT công nhận và xếp loại C, B cấp tỉnh, trong các dạng bài tập của hoá vô cơ phần bài tập định lượng tuy khó song các bước giải từng dạng được có mối liên hệ giúp HS dễ hiểu ,song đối với phầøn bài tập định lượng thì chương kim loại có phần đa dạng và phân hoá nhiều hơn, hơn nữa sách bài tập lại không thiết lập cách giải cho từng dạng cụ thể do vậy thường HS lúng túng trong việc xác lập cách giải từng dạng nên HS gặp khó khăn trong quá trình thực hiện giaiû
các dạng bài tập định lượng của chương kim loại, trong bài kiểm tra HKII chúng
Trang 3tôi nhận thấy hầu hết HS lớp 9 còn sai sót nhiều về các dạng toán này, do vậy qua khảo sát cuối năm gần 60% HS không làm được bài tập dạng bài tập định lượng ở dạng phân hoá.Đó cũng chính là lý do mà chúng tôi chọn nội dung đề tài : MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT
CÁC DẠNG TOÁN ĐỊNH LƯỢNG HOÁ HỌC VÔ CƠ CHƯƠNG KIM LOẠI
CHO HỌC SINH LỚP 9 THCS
Chúng tôi đã áp dụng thành công vào giảng dạy, được hội đồng khoa học nhà trường kiểm tra và công nhận.vào cuối năm 2007-2008
II THỰC TRẠNG BAN ĐẦU
Qua thực tế giảng dạy và qua kết quả bài thi HKII năm học 2006-2007chúng tôi nhận thấy đa số HS rất yếu trong việc làm các bài tập định lượng về kim loại, do đó váo cuối năm học 2006-2007 chúng tôi tiến hành khảo sát thăm dò nguyện vọng của
HS kết quả như sau:
14%HS thích làm toán dạng định lượng dạng 1,2 toán về
Kim loại vì trùng với các dạng toán vô cơ
90% HS không thích làm toán định lượngchương kim loại dạng phân hoá vì không biết cách giải khó nhận dạng:
86%HS không thích làm toán định lượng nói chung:
Trong đó: * .12% Không thích làm toán dạng định tính vì quá khó
* 17% Không biết vận dụng kiến thức đã học vào bài giải
* 35% HS không biết thiết lập cách giải
* 22% HS cho là lý thuyết môn Hoá quá khó, mau khó áp dụng
- Qua kết quả trên cho thấy HS không làm bài được chủ yếu do không hiểu bài, không hệ thống lại được kiến thức đã học ,cũng như không biết thiết lập xây dựng cách giải cụ thể cho từng loại bài tập toán định lượng, GV thường chủ quan
Khi lên lớp thường tập trung giải bài tập là chủ yếu mà không đưa ra cách giải cụ thể cho từng dạng bài tập nên đa số HS lúng túng khi gặp các dạng bài tập định lượng có tính phân hoá cao hơn.- Từ những nguyên nhân trên mùa hè năm hoc 2006-2007 chúng tôi bắt tay vào việc tiến hành nghiên cứu phân loại dạng bài tập định lượng toán về kim loại, bằng kinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hờp với kiến thức từ các sách tham khảo chúng tôi tiến hành biên soạn nội dung, nhằm tìm ra biện pháp thích hợp và chọn nội dung phù hợp trong việc giảng dạy nội dung biên soạn Đó cũng chính là nguyên nhân chúng tôi tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài
Trước khi thực nghiệm đề tài chúng tôi tiến hành khảo sát chất lượng HS lớp 9 lần 1 vào đầu tháng10/2007 (đối tượng HS lớp 9 năm học 07-08)
* Nội dung : thực hiện các bài tập định lượng hoá vôõ cơ
* Thời gian : 45 phút kết quả như sau:
SLHS
THAM GIA GIỎI KHÁ T.BÌNH TRÊN TB YẾU KÉM
Trang 4SL 456 18 36 119 173 228 55
B NỘI DUNG CỤ THỂ
I / ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Học sinh lớp 9 năm học 2007-2008 (9/1, 9/2, 9/4, 9/5, 9/7, 9/10 )
II/ NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1/ Nhiệm vụ nghiên cứu:
+Thực hiện kế hoạch của tổ , nhóm chuyên môn
+ Tìm tòi, nghiên cứu giúp HS biết cách giải toán hoá nói chung vằ cách giải toán chương kim loại nói riêng
+ Giúp HS biết nhận dạng cách giải từng dạng toán
2/ Phạm vi nghiên cứu:
+ Học sinh khối lớp 9 (6/10 lớp ) năm học 2007-2008 của trường THCS Lê Quý Đôn
III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :
- Kết thúc năm học 2006-2007 qua kết quả chất lượng cuối năm và qua kết quả khảo sát như trên, không mấy ai trong tổ cũng như trong nhóm hoá thoả mãn với kết quả đã đạt của bộ môn hoá học, toàn tổ đi sâu vào bàn tìm biện pháp giải quyết Riêng 02 cá nhân chúng tôi tham khảo ý kiến đồng nghiệp và bắt tay vào nghiên cứu, tìm biện pháp thực hiện đề tài đã được tổ thống nhất
1 Hoạch định về thời gian thực hiện:
Tháng 05/ 0707/ 07-Nghiên cứu và biên soạn nội dung trên cơ sở tài liệu Tháng 07/ 0708/ 07-Tổng hợp nội dung nghiên cứu của 02 người
Tháng 09/ 2007 - Báo cáo đề tài trước tổ chuyên môn (tổ Hoá sinh)
* Tiến hành khảo sát chất lượng 02 đối tượng:
Tháng 10 / 2007 Lần1 khảo sát chất lượng HS lớp 9 toàn trường
Tháng 04 / 2008 Lần 2 khảo sát chất lượng HS lớp 9 sau khi áp dụng đề tài
Đề chung cho 2 đối tượng (1/2 lớp áp dụng và 1/2 lớp không áp dụng)
Năm học 07-08 - Áp dụng thực nghiệm các lớp : 9/1, 9/2, 9/4, 9/5, 9/7, 9/10 ,
Tháng 09/ 0811/ 08 - Tổng hợp kết quả áp dụng, tổng kết kinh nghiệm
2 Phối hợp với GVCN: Phối hợp với GVCN các lớp thực nghiệm để có thời gian
thực hiện công việc khảo sát chất lượng và bố trí thời gian phụ đạo đồng thời thông qua GVCN yêu cầu cha me ïhọc sinh mua sắm sách vỡ theo yêu cầu
3 Phối hợp với bộ phận chuyên môn Phối hợp với bộ phận chuyên môn nhà
trường nhằm tranh thủ sự hổ trợ của các P hiệu trưởng trong việc thực hiện đề tài
4 Bố trí thời gian thực hiện nội dung đề tài :
a Sử dụng tốt thời gian dặn dò, bài tập của tiết dạy để hướng dẫn thiết lập cách giải từng dạng
b Biên soạn vào nội dung chuyên đề môn tự chọn để giảng dạy các nội dung của đề tài
c Thông qua hệ lớp phụ đạo, luyện thi cho HS khối 9 do CMHS tổ chức để tải nội dung đề tài đến HS
Trang 55 Phân đối tượng thực hiện : chúng tôi chia khối 9 làm 02 nhóm.
Nhóm1: gồm các lớp: 9/1, 9/2, 9/4, 9/5, 9/7, 9/10 = 244 HS là những lớp áp dụng đề tài
Nhóm2: gồm các lớp: 9/3, 9/6, 9/8, 9/9, 9/11 = 212 HS là những lớp không áp dụng
đề tài
IV NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I/ Phân dạng và thiết lập phương pháp giải bài tập lý thuyết định lượng:
1) Phân dạng: Qua nghiên cứu chúng tôi phân loại bài tập lý thuyết định lượng ra
làm 5 dạng chính:
Dạng 1 Dạng 2 3 Dạng phân hoá
- Trong dạng 1, 2 giống như toán dạng 1, 2 ở chương các loại hợp chất vô cơ (kể
cả các câu hỏi trong bài toán) Do đó giáo viên cho học sinh vận dụng ngay phương
pháp giải toán dạng 1, 2 này vào chương kim loại để giải bài toán Bởi vậy đối với chương kim loại, phần bài tập lý thuyết định lượng chỉ có 3 dạng phân hoá giáo viên mới cung cấp phương pháp giải dạng và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh
2) Cấu trúc chung của bài tập lý thuyết định lượng:
Dạng 1, 2: Về cấu trúc giống nhau, bài toán được chia làm 2 phần rõ ràng:
* Phần dạng: (Phần giả thuyết đề cho)
- Dạng 1: Đề cho 1 chất tham gia ( lượng chất cho có thể là n, m, hay hỗn hợp,
dung dịch có kèm theo nồng độ ( nồng độ % hoặc nồng độ mol/ lít )
- Dạng 2: Đề cho 2 chất tham gia ( lượng chất cho có thể là n, m, hay hỗn hợp,
dung dịch có kèm theo nồng độ ( nồng độ % hoặc nồng độ mol/ lít )
* Phần vấn đề: (Phần nội dung câu hỏi)
- Phần này đối với bài tập lý thuyết định lượng dạng 1, 2 ở lớp 9 có thể khái quát lại 6 nội dung câu hỏi sau :
- Câu 1 (vấn đề 1): Viết phương trình phản ứng, tính n, m, N', V lượng chất
tham gia hay lượng chất tạo thành
- Câu 2 (vấn đề 2): Tính khối lượng dung dịch (hay thể tích dung dịch) chất tham
gia cần dùng khi biết nồng độ dung dịch
- Câu 3 (vấn đề 3): Tính nồng độ sản phẩm hay chất thu được sau phản ứng
- Câu 4 (vấn đề 4): Tính hiệu suất phản ứng khi biết lượng chất thực tế.
- Câu 5 (vấn đề 5): Tính lượng sản phẩm thực tế khi biết hiệu suất phản ứng
- Câu 6 (vấn đề 6): Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
3) Sơ đồ tóm tắt các dạng toán cần cung cấp cho học sinh:
*Dạng 1,2: Dạng 1,2:
Dạng 1 cơ bản (dạng gốc) Dạng 1 không cơ bản thuận
Dạng 1 không
cơ bản nghịch
Tìm nguyên chất
Đổi nghịch sang thuận Vấn đề
n= mdd×C %
100× M
n=C M Vdd
mdd=Vdd D
Vdd=mdd D
Lập tỉ lệ so sánh chọn 1 chất sử dụng
Trang 6
*Dạng 1,2: Dạng phân hoá:
Dạng phân hoá
II/ Phương pháp giải các dạng bài tập lý thuyết định lượng :Phương pháp giải các
dạng bài tập lý thuyết định lượng cũng như các vấn đề thường gặp trong bài toán chương kim loại hoá học lớp 9:
*Dạng 1:
* Đặc điểm bài toán: Đề cho 1 lượng chất tinh khiết (m, n, N' hay V chất khí ở
đktc)
Đây là dạng cơ bản, nên học sinh đi ngay vào việc giải các vấn đề trong bài toán
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Quy đổi lượng chất cho ra số mol
- Viết phương trình phản ứng
Bước 2: - Tóm tắt đề toán để dưới phương trình (ghi lại số mol chất cho và chất tìm dưới công thức của phương trình)
- Lập tỉ lệ thức:
nA, nB : Số mol theo phương trình
n A
n a=
n B
x (n b) na : Số mol đề cho x(nb) : Số mol chất cần tìm
Bước 3: - Giải theo yêu cầu của bài toán ( nội dung câu hỏi )
VD: Cho 2,3(g) Natri vào nước Tính lượng Natri hyđrôxyt (NaOH) tạo thành
Giải
- Số mol Natri : n= m
M=
2,3
23 =0,1(mol)
- Theo đề ta có phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O ❑⃗ 2NaOH + H2
2 2 2 1
0,1 x
- Ta có tỉ lệ thức: 0,12 = 2
x ⇒0,1 2
2 =0,1(mol)
- Lượng NaOH tạo thành : m = n M
= 0,1 40 = 4(g)
* Dạng 1a:
tìm nguyên chất công thức như trên
Đổi nghịch sang thuận công thức như trên
Dạng 2
cơ bản
Dạng 2 không
cơ bản thuận Dạng 2 không cơ bản nghịch
Dạng xác định tên kim loại hay công thức hợp chất Dạng kim loại phản ứng với muối kim loại yếu hơn Dạng hỗn hợp kim loại
Trang 7* Đặc điểm bài toán: Đề cho 1 chất không tinh khiết (thuận) (lượng chất cho ở
dạng dung dịch cùng đại lượng theo định nghĩa nồng độ)
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Tính số mol chất tan có trong dung dịch
Áp dụng công thức:
n= m
M ; n= mdd.C %
100 M ; n=C M Vdd
Bước 2: - Trở về dạng 1 (dạng gốc) giải tìm các vấn đề của bài toán
VD: Hoà tan Mg vào 200ml dung dịch axit Clohyđríc 0,75M vừa đủ phản ứng a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ? Tính khối lượng Mg đã hoà tan ?
b) Tính nồng độ M của sản phẩm ? (giả sử sự hoà tan không làm thay đổi thể tích)
Giải
- Số mol HCl có trong dung dịch: n=C M Vdd=0 ,75 × 0,2=0 , 15(g)
a) PTHH: Mg + 2HCl ❑⃗ MgCl2 + H2
1 2 1 1
0,075 0,15 0,075 0,075
- Khối lượng Mg đã hoà tan: m = n M = 0,075 24 = 1,8(g)
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: b)
* Dạng 1b:
* Đặc điểm bài toán: Đề cho 1 chất không tinh khiết (nghịch) biết D (lượng chất
cho ở dạng dung dịch không cùng đại lượng theo định nghĩa nồng độ)
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Tìm khối lượng dung dịch hay thể tích dung dịch để phù hợp với nồng độ đề cho
Áp dụng công thức: mdd=Vdd DVdd=mdd
D ; Bước 2: - Tính số mol chất tan có trong dung dịch
n=C M Vdd Áp dụng công thức: n= mdd.C %
100 M ;
Bước 3: - Trở về dạng 1 (dạng gốc) giải tìm các vấn đề của bài toán
(nội dung câu hỏi a, b, c, )
VD: Hoà tan Al vào 100ml dung dịch H2SO4 40% (D = 1,31g/ml) vừa đủ
phản ứng
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ? Tính khối lượng Al đã hoà tan ?
b) Tính nồng độ % của sản phẩm ?
Giải
- Khối lượng dung dịch H2SO4 40% : mdd=Vdd D=100 ×1 , 31=131(g)
- Số mol H2SO4 có trong dung dịch: n= mdd.C %
100 M =
131 × 40
100 × 98=0 ,54 (mol)
a) PTHH: 2Al + 3H2SO4 ❑⃗ Al2(SO4)3 + 3H2
2 3 1 3
0,36 0,54 0,18 0,54
Trang 8- Khối lượng Al đã hoà tan: m = n M = 0,36 27 = 9,72(g)
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: b)
*Dạng 2:
* Đặc điểm bài toán: - Đề cho 2 lượng chất tinh khiết (lương chất cho giống dạng
1)
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Quy đổi 2 lượng chất cho ra số mol
- Viết phương trình phản ứng
Bước 2: - Tóm tắt đề toán để dưới phương trình (ghi lại 2 số mol chất cho vào dưới công thức của phương trình)
Bước 3: - Lập tỉ lệ so sánh chọn 1 chất sử dụng (chọn chất A hay chất B)
- Nếu n a
n A
=n b
n B có thể dùng chất A hay chất B để tính sản phẩm
- Nếu n a
n A>
n b
n B hoặc n a
n A<
n b
n B thì sử dụng lượng chất thiếu (chất ứng với phân số nhỏ hơn)
Bước 4: - Giải các vấn đề của bài toán (như dạng 1)
VD: Đốt cháy 16,8(g) Fe trong 13,44(lít) khí Cl2 (ở đktc) Hãy tính:
a) Khối lượng muối sinh ra ?
b) Chất nào còn thừa sau phản ứng và thừa bao nhiêu gam ?
Giải
- Số mol Fe : n= m
16 , 8
56 =0,3(mol)
- Số mol Cl2 : n= V
22 , 4=
13 , 44
22 , 4 =0,6 (mol)
PTHH : 2Fe + 3Cl2 ⃗t¿ 2FeCl3
2 3 2
0,3 0,6 0,3
- Ta có tỉ lệ: 0,32 < 0,6
3
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: a, b)
*Dạng 2a:
* Đặc điểm bài toán: Đề cho 2 chất không tinh khiết (thuận) (lượng chất cho ở
dạng dung dịch cùng đại lượng theo định nghĩa nồng độ: C% đi với md2, CM đi với
Vd2)
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Tính số mol chất tan có trong dung dịch
Áp dụng công thức:
n= m
M ; n= mdd.C %
100 M ; n=C M Vdd
Bước 2: - Viết phương trình phản ứng, tóm tắt đề, lập tỉ lệ chọn chất sử dụng như ở dạng 2 để đưa bài toán về dạng 1
Bước 3: - Giải tìm các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi a, b, c, )
n a , n b : số mol 2 chất đề cho
n A , n B số mol 2 chất tham gia theo phương trình phản ứng
Lượng Cl 2 dư, chọn lượng Fe sử dụng
Trang 9VD: Cho 5,4(g) Al tác dụng với 400ml dung dịch H2SO4 1M Hãy tính:
a) Khối lượng muối sinh ra ?
b) Nồng độ M của các chất có trong dung dịch sau phản ứng ? (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
Giải
- Số mol Al : n= m
5,4
27 =0,2(mol)
- Số mol H2SO4 có trong dung dịch : n=C M Vdd =1× 0,4=0,4(mol)
PTHH: 2Al + 3H2SO4 ❑⃗ Al2(SO4)3 + 3H2
2 3 1 3
0,2 0,4 0,3 0,1 0,3
- Ta có tỉ lệ: 0,22 < 0,4
3
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi a, b)
* Dạng 2b:
* Đặc điểm bài toán: Đề cho 2 chất không tinh khiết (nghịch) biết D (lượng chất
cho ở dạng dung dịch không cùng đại lượng theo định nghĩa nồng độ)
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Tìm khối lượng dung dịch hay thể tích dung dịch để phù hợp với nồng độ đề cho
Áp dụng công thức: mdd=Vdd DVdd=mdd
D ; Bước 2: - Tính số mol chất tan có trong dung dịch
n=C M Vdd Áp dụng công thức: n= mdd.C %
100 M ;
Bước 3: - Viết phương trình phản ứng, tóm tắt đề, lập tỉ lệ chọn chất
sử dụng
Bước 3: - Trở về dạng 1 (dạng gốc) giải tìm các vấn đề của bài toán
(nội dung câu hỏi a, b, c, )
VD: Hoà tan 39(g) Zn vào 200ml dung dịch H2SO4 30% (D = 1,3g/ml) Hãy
a) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở (đktc) ?
b) Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch sau phản ứng ?
Giải
- Khối lượng dung dịch H2SO4 30% : mdd=Vdd D=200 ×1,3=260(g)
- Số mol H2SO4 có trong dung dịch : n= mdd.C %
100 M =
260× 30
100 × 98=0,8(mol)
- Số mol Zn : n= m
M=
39
65=0,6 (mol) PTHH: Zn + H2SO4 ❑⃗ ZnSO4 + H2
1 1 1 1
0,6 0,8 0,6 0,6
- Ta có tỉ lệ : 0,61 < 0,8
1
0,6
1 <
0,8 1
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi a, b)
Lượng H 2 SO 4 dư, chọn lượng Al sử dụng
Lượng H 2 SO 4 dư, chọn lượng Zn sử dụng
Trang 10* Dạng phân hoá:
* Dạng 3: Bài toán xác định kim loại hay hợp chất của kim loại.
+ Đặc điểm bài toán: - Đề cho biết khối lượng kim loại hay khối lượng hợp chất
của kim loại hoặc cho biết hoá trị của kim loại và một dữ kiện khác có thể là lượng chất tham gia hay lượng chất tạo thành
+ Phương pháp giải:
Bước 1: Đặt A là kim loại có hoá trị đã biết (nếu chưa biết hoá trị thì đặt thêm
n , với n hoá trị I, II, III)
- Quy đổi lượng chất cho ra số mol
Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tóm tắt đề toán dưới phương trình
Bước 3: Lập tỉ lệ dựa theo phương trình phản ứng
Bước 4: Tìm MA⇒ Xác định kim loại ⇒ Xác định công thức hợp chất
- Giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi : a, b, )
VD: Cho 10,8(g) một kim loại hoá trị III tác dụng với khí Cl2 (lấy dư), sau phản ứng thu được 53,4(g) muối
a) Xác định kim loại đem phản ứng ?
b) Cho lượng muối trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 10%
- Tính khối lượng kết tủa sinh ra ?
- Tính khối lượng dung dịch AgNO3 10% cần dùng ?
Giải
- Gọi A là kim loại hoá trị III
- Phương trình hoá học: 2A + 3Cl2⃗t O 2AlCl3
2 3 2
10 , 8 M
A 53 , 4 M
A+106 , 5
- Ta có tỉ lệ : 10 , 8 M
A
=53 , 4
M A+106 , 5
a) Giải phương trình ta được kết quả: MA = 27 ⇒ Nguyên tố nhôm ( Al )
- Vậy kim loại hoá trị III đã dùng là nhôm
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: b)
*Dạng 4: Bài toán kim loại phản ứng với muối của kim loại yếu hơn.
+ Đặc điểm bài toán: Đề cho biết khối lượng (hay tỉ lệ % khối lượng) chênh lệch
lúc ban đầu và sau phản ứng của kim loại
+ Phương pháp giải :
Bước 1: - Đặt x là số mol phản ứng của kim loại mạnh ⇒ khối lượng kim loại mạnh
- Quy đổi lượng chất cho ra số mol (nếu cần)
Bước 2: - Viết phương trình phản ứng và tóm tắt đề toán dưới phương trình
- Xác định số mol sinh ra của kim loại yếu theo x ⇒ khối lượng kim loại yếu
Bước 3: - Xác định x (áp dụng 1 trong 2 trường hợp sau)
Trường hợp 1: Đề cho biết khối lượng chênh lệch (Ký hiệu: Δm)
- Nếu khối lượng chệch lệch tăng :