Dinh dưỡng - Hệ hô hấp có hệ thống ống khí phân nhánh chằng chịt đem oxi tới các tế bào - Hệ tuần hoàn: rất đơn giản, tim hình ống, hệ mạch hở - Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch nã[r]
Trang 1GIÁO VIÊN: NGUYỄN THANH HIẾU
Trang 3Bài 26- Tiết 27:
Trang 4I Cấu tạo ngoài và di chuyển
Quan sát hình vẽ dưới đây em hãy cho biết cơ thể châu chấu gồm mấy phần chính ? Đó là những phần nào?
Trang 5Hình 26.1: Cấu tạo ngoài của châu chấu
Trang 6Hình 26.1: Cấu tạo ngoài của châu chấu
Mắt kép
Trang 7Bò bằng cả 3 đôi chân trên cây Bay bằng 2 đôi cánh
Nhảy nhờ đôi chân sau (càng)
2
3
1
Trang 8So với các loài sâu bọ khác như: bọ ngựa, cánh cam, kiến, mối, bọ hung…khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?
Trang 9Bò: bằng cả 3 đôi
chân trên cây
Nhảy: nhờ đôi chân sau (đôi càng) Bay: nhờ 2 đôi cánh
châu chấu di chuyển bằng nhiều cách hơn
Trang 10a.Cấu tạo ngoài
- Cơ thể gồm 3 phần
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: Nhiều đốt,mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở
Trang 11I Cấu tạo ngoài và di chuyển
II Cấu tạo trong
Trang 12Quan sát hình vẽ trên em hãy cho biết châu chấugồm có những cơ quan nào?
Trang 13Cơ quan Đặc điểm
Đơn giản, tim hình ống, hệ tuần hoàn hở
Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển
Trang 14Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết của châu chấu có quan
hệ với nhau như thế nào?
Hệ tiêu hóa và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau
Trang 15Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát
triển?
Sự vận chuyển oxi
do hệ thống ố ng
khí đảm nhiệm
Trang 16I Cấu tạo ngoài và di chuyển
II Cấu tạo trong
III Dinh dưỡng
- Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết đều đổ chung vào ruột sau
- Hệ hô hấp có hệ thống ống khí phân nhánh chằng chịt đem oxi tới các tế bào
- Hệ tuần hoàn: rất đơn giản, tim hình ống, hệ mạch hở
- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển
Trang 17Thức ăn của châu chấu là gì ?
Trang 18DiÒu D¹ dµy
c¬ Ruét tÞt
HËu m«n
Quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra như thế nào?
Thức ăn tập
trung ở diều
Thức ăn được nghiền nhỏ ở
dạ dày cơ
Ruột tịt tiết enzim tiêu hóa thức ăn
th
Trang 19Tại sao khi sống, bụng châu chấu luôn phập phồng?
Châu chấu hô hấp bằng cơ quan nào?
Vì đó là do các động tác hô hấp hít và thải
không khí qua lỗ thở ở mặt bụng của châu chấu
Trang 20HÖ thèng èng khÝ
Trang 21I Cấu tạo ngoài và di chuyển
II Cấu tạo trong
III Dinh dưỡng
IV Sinh sản
- Châu chấu ăn chồi và lá cây
- Thức ăn được tập trung ở diều, nghiền nhỏ
ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng
Trang 22 Ch©u chÊu ph©n tÝnh.
Trang 23Châu chấu có tập tính đẻ trứng như thế nào?
Hình 26.5: Sinh sản và biến thái
Trang 24- Trứng đẻ dưới đất thành ổ
- Trứng hình ống, hơi to, màu vàng đậm, ống trứng xếp xiên hai hàng từ 10 đến 30 quả
Trang 25Các em có nhận xét gì về sự phát triển của châu chấu
Châu chấu non Châu chấu non
Châu
chấu non
Châu chấu non
Trang 26Vì sao châu chấu non phải nhiều lần lột xác mới lớn lên thành con
trưởng thành?
Vì lớp vỏ cơ thể kém đàn hồi nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra
để hình thành vỏ mới
lớn hơn
Trang 27- Do cơ quan miệng của châu chấu có hàm trên và hàm dưới sắc, khỏe.
- Châu chấu đẻ nhiều lứa, mỗi lứa đẻ nhiều trứng.
- Châu chấu phát triển qua rất nhiều các giai đoạn lột xác mới
có thể lớn lên
Vì vậy châu chấu cần nhiều chất dinh dưỡng để dự trữ chuẩn
bị cho quá trình sinh sản và phát triển nên chúng rất phàm ăn
và thuộc loại phàm ăn nhất trong tất cả các loài sâu bọ.
Châu chấu có phàm ăn không? Vì sao ?
Trang 28Châu chấu tàn phá hoa màu, cây cối
Trang 29I Cấu tạo ngoài và di chuyển
II Cấu tạo trong
III Dinh dưỡng
Trang 30Cơ thể châu chấu có mấy phần ?
Trang 31Nêu cách di chuyển của châu chấu?
Nhảy bằng đôi chân sau.
Nhảy và bay (di chuyển xa).
Trang 32Tại sao châu châu gây thiệt hại mùa màng rất lớn?
Châu chấu đậu vào hoa màu làm dẹp nát cây
Châu chấu phàm ăn, cắn phá cây dữ dội.
Châu châu mang theo bệnh gây hại hoa màu.
Trang 33Châu châu hô hấp nhờ bộ phận nào?
Trang 34Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu như thế nào?
Châu chấu rất phàm ăn: Ăn thực vật nhất là các chồi non và lá cây.
Đẻ nhiều lứa trong năm.
Mỗi lứa đẻ rất nhiều trứng.
Trang 35• Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK/
trang 88.
• Đọc mục " Em có biết "
• Đọc trước bài 27 " Đa dạng và đặc
điểm chung của lớp sâu bọ "
Hướng dẫn về nhà