- Phát huy thế mạnh tài nguyên thiên nhiên: 3/4 diện tích của nước ta là đồi núi có đất Feralit và đất phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thích hợp với các loại cây công nghiệp l[r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT NGHĨA ĐÀN KÌ THI KHẢO SÁT NĂNG LỰC GIÁO VIÊN CẤP THCS
NĂM HỌC 2012 -2013
Môn: Địa lí
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Câu 1( 2 điểm):
a)Anh (chị) hãy nêu các bước hướng dẫn học sinh phân tích một biểu đồ khí hậu b) Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A sau đây, hãy vẽ biểu đồ và xác định địa điểm A thuộc kiểu khí hậu nào?
Nhiệt độ
Lượng mưa
Câu 2( 3 điểm):
a Trái Đất có những chuyển động nào? Nêu hệ quả các chuyển động của Trái Đất?
b Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì các mùa và khí hậu ở các vành đai nhiệt sẽ thay đổi như thế nào so với hiện nay ? Tại sao?
Câu 3 (3,0 điểm).
a) Nêu sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ b) Vì sao khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 4( 2 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
thời kỳ 1980 – 2002.
(Đơn vị: 1000 ha)
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp phân theo cây công nghiệp hàng năm và lâu năm ở nước ta thời kỳ 1980 - 2002
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và giải thích
………Hết………
PHÒNG GD& ĐT HUYỆN NGHĨA ĐÀN
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN ĐỊA LÍ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Năm học: 2012- 2013
Câu 2
(2điểm)
A Các bước phân tích biểu đồ khí hậu:
*Bước 1: Đọc biểu đồ nhiệt độ:
- Nhiệt độ cao nhất (tháng), nhiệt độ thấp nhất (tháng)
- Biên độ nhiệt
- Kết luận
0,75
*Bước 2: Đọc biểu đồ lượng mưa:
-Tổng lượng mưa trong năm, sự phân bố mưa trong năm
-Các tháng mưa nhiều (trong đó tháng nhiều nhất); Các tháng mưa
ít (trong đó tháng mưa ít nhất)
0,5
*Bước 3: So sánh và đưa ra kết luận về tính chất khí hậu của đia
b.Vẽ biểu đồ tương quan nhiệt ẩm đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đầy đủ các yêu cầu của một biểu đồ khí hậu
-Địa điểm A thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần cực
0,5
Câu 2
(3điểm)
a Những chuyển động của trái đất và các hệ quả: 2.0
Những chuyển động của trái đất
- Chuyến động tự quay quanh trục(tưởng tượng) của Trái Đất
- Chuyến động quanh Mặt Trời
*Hệ quả các chuyển động của Trái Đất:
*Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
+ Sự luân phiên giữa ngày và đêm
0,25 + Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất 0,25 + Mạng lưới toạ độ địa lí, giờ và đường chuyển ngày quốc tế
0,25
* Sự chuyến động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
Trang 3+ Các mùa trong năm và các vành đai nhiệt trên Trái Đất
0,25 + Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
b Nếu trục Trái Đất thẳng góc với mặt phẳng quỹ đạo thì góc
chiếu từ Mặt Trời đến từng vùng trên Trái Đất(trong một năm)
không thay đổi, do đó sẽ không có các mùa khác nhau nữa mà
lượng nhiệt sẽ giảm đều từ xích đạo về 2 cực
0,25
+ Vùng nhiệt đới: Khí hậu không thay đổi so với hiện nay
+ Vùng ôn đới: Quanh năm có khí hậu ôn hoà, độ dài ngày và
+ Vùng cực: Quanh năm có ánh sáng và khí hậu bớt khắc
Câu 3
(3điểm)
Sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh
tế giữa vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Dân cư, dân tộc Hoạt động kinh tế Đồng bằng ven
biển
Chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ là người Chăm
Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã
Hoạt động công nghiệp, thương mại,
du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
Vùng đồi núi phía
tây
Chủ yếu là các dân tộc: Cơ Tu, Ra-glai,
Ba – na, Ê –đê…
Mật độ dân số thấp
Tỉ lệ hộ nghèo còn khá thấp
Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn, nghề rừng, trồng cây công nghiệp)
1
1
Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ vì:
1.0
- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng, tất cả các tỉnh trong vùng
đều giáp biển; có vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho
nuôi trồng thủy sản
0.25
Trang 4- Có nhiều ngư trường trọng điểm; trữ lượng tôm, cá ở vùng biển
phong phú, có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao: Tôm hùm,
cá mực, cá ngừ …
0.25
- Khí hậu ấm áp cho phép các hoạt động khai thác và nuôi tròng
thuỷ sản diễn ra quanh năm
0.25
- Nhân dân trong vùng giàu kinh nghiệm trong việc khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản, thị trường mở rộng …
0.25
Câu 4
(2điểm)
- Bảng xử lí số liệu (Đơn vị: %)
0.25
- Vẽ biểu đồ miền:
Yêu cầu chính xác, đẹp, có tên biểu đồ, chú giải
(Nếu thiếu mộtchi tiết trên biểu đồ trừ 0,25 điểm)
0,5
*Nhận xét:
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm đều có xu
- Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm (số liệu)
- Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng (số liệu) 0,25
*Giải thích:
- Tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm vì loại cây này
có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế ở nước ta 0,25
- Phát huy thế mạnh tài nguyên thiên nhiên: 3/4 diện tích của
nước ta là đồi núi có đất Feralit và đất phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới
gió mùa nên thích hợp với các loại cây công nghiệp lâu năm
0,25
- Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp, nhu cầu thị
trường thế giới, góp phần tích lũy ngoại tệ để phát triển đất nước,
giải quyết việc làm, góp phần phân bố lại dân cư và lao động,