XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học nội dung của chủ đề Trái Đất Trái Đất trong hệ mặt trờ[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN ĐỊA LÍ 6
1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học nội dung của
chủ đề Trái Đất ( Trái Đất trong hệ mặt trời, hình dạng trái đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; Các chuyển
động của Trái Đất và hệ quả; Cấu tạo của Trái Đất)
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Hình thức kiểm tra tự luận
3 XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Đề kiểm tra học kì I, Địa lí 6, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 13 tiết (100 %), phân phối cho chủ đề và nội
dung như sau: Trái Đất trong hệ mặt trời, hình dạng trái đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ 6 tiết
( 40%) Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả 3 tiết (2,5%); Cấu tạo của Trái Đất 4 tiết (3,5 %)
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng tiến hành xây dựng ma trận đề kiểm
tra như sau:
Chủ đề (nội dung,
chương bài)/Mức
độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao
Trái Đất trong hệ
mặt trời, hình
dạng trái đất và
cách thể hiện bề
mặt Trái Đất trên
bản
- Biết được Trái Đất trong hệ mặt trời; hình dạng,kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Biết được các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc,
vĩ tuyến nam; nửa cầu đông, nửa cầu tây,nửa cầu bắc, nửa cầu nam
- Hiểu được phương hướng chính trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ; tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ,lưới kinh, vĩ tuyến
- Xác định được vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc,
vĩ tuyến nam; nửa cầu đông, nửa cầu tây,nửa cầu bắc, nửa cầu nam trên bản đồ và quả địa cầu
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo được chim bay và ngược lại
- Xác định phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản
đồ và quả địa cầu, sơ đồ
Trang 240% TSĐ=4điểm 25% TSĐ = 1 điểm; 25 % TSĐ = 1 điểm; 0% TSĐ =0điểm 50 % TSĐ = 2 điểm;
Cỏc chuyển động
của Trỏi Đất và
hệ quả
- Trỡnh bày được chuyển động tự quay quanh trục của Trỏi Đất và quanh mặt Trời: hướng,thời gian, quỹ đạo và tớnh
chất
- Trỡnh bày được cỏc hệ quả chuyển động của Trỏi Đất
25%TSĐ=2,5điểm 55% TSĐ =1,5điểm; 45% TSĐ = 1 điểm; 0% TSĐ =0điểm 0% TSĐ =0điểm
Cấu tạo của Trỏi
Đất
- Nờu tờn cỏc lớp cấu tạo của trỏi Đất
- Biết tỉ lệ lục địa và đại dương và sự phõn bố lục địa và đại dương trờn bề mặt lục địa
- Trỡnh bày được đặc điểm của cỏc
lớp của Trỏi Đất
- Trỡnh bày được cấu tạo vai trũ của lớp vỏ Trỏi Đất
35%TSĐ=3,5điểm 45% TSĐ = 1,5điểm; 55% TSĐ = 2 điểm 0% TSĐ =0điểm 0% TSĐ =0điểm TSĐ 10= 100% 4 điểm= 40% TSĐ 4 điểm=40% TSĐ 0% TSĐ =0điểm 2 điểm=20% TSĐ
ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Cõu 1: (2 đ)
a, Thế nào là đường kinh tuyến, đường vĩ tuyến? (1 điểm)
b, Trỡnh bày quy ước về cỏc đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đụng, kinh tuyến tõy? (1 điểm)
Cõu 2: (4,5đ)
a, Em hóy cho biết Độ nghiờng, hướng tự quay và thời gian quay một vũng của Trỏi Đất quanh trục và trỡnh bày
hệ quả của nú? (2,5đ)
b, Trỡnh bày cấu tạo và vai trũ của lớp vỏ Trỏi Đất? (2 đ)
Cõu 3: (3,5đ)
a, Em hóy nờu tỉ lệ và sự phõn bố cỏc lục địa và đại dương trờn Trỏi Đất? (1,5đ)
b, Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây:
1 200.000và
1 6.000.000
Hãy cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa? ( 2 điểm).
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MễN A L 6ĐỊ Í
1
a - Đường kinh tuyến: là đường nối liền 2 điểm cực bắc và cực nam trờn bề mặt quả địa cầu
- Đưỡng vĩ tuyến: Là vũng trũn trờn bề mặt địa cầu vuụng gúc với kinh tuyến
0,5đ 0,5đ
b
Quy ước:
+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đỡa thiờn văn Grin-uýt ở ngoại ụ thành phố Luõn Đụn( Anh)
+ Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xớch đạo) + Kinh tuyến đụng: Những kinh tuyến nằm phớa bờn phải kinh tuyến gốc + Kinh tuyến tõy: Những kinh tuyến nằm phớa bờn trỏi kinh tuyến gốc
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
2 a - Trỏi Đất tự quay quanh trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiờng 66033 phỳt trờn mặt
phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay: Từ Tõy sang đụng
- Thời gian tự quay một vũng quanh trục là 24 giờ ( 1 ngày 1 đờm), vỡ vậy trỏi Đất được chia thành 24 giờ khu vực
- Hệ quả: + Hiện tượng ngày đờm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trờn bề mặt trỏi Đất
+ Sự chuyển động lệch hướng của cỏc vật thể ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,25 0,25
b - Cấu tạo: Vỏ Trỏi Đất là lớp đỏ rắn chắc ở ngoài cựng của Trỏi Đất, được cấu tạo do một
số địa mảng nằm kề nhau
- Vai trũ: Vỏ Trỏi Đất chiếm thể tớch 1% khối lượng 0,5 % nhưng cú vai trũ rất quan trọng,
vỡ là nơi tồn tại của cỏc thành phần tự nhiờn khỏc và nơi sinh sống, hoạt động của xó hội loại người
1đ 1đ
3 a - tỷ lệ: 2/3 diện tớch bề mặt Trỏi Đất là đại dương và 1/3 diện tớch là lục địa
- Phõn bố: + Lục địa phõn bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc + Đại dương phõn bố chủ yếu ở nửa cầu nam
0,5đ 0,5đ 0,5đ b
+Là 10 Km nếu bản đồ có tỉ lệ
1 200.000 +Là 300 Km nếu bản đồ có tỉ lệ
1 6000.000
1đ 1đ