Mực và ốc sên có những đặc điểm chung giống nhau như thân mềm, không phân đốt, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa... ý nghÜa thùc tiÔn cña ngµnh Th©n mÒm stt.[r]
Trang 5Ốc ma của biển cả Ốc anh vũ
Trang 6Sên biển
Trang 7
Mực nang khổng lồ
Bạch tuột biển sâu
Bạch tuột
Mực nang
Trang 8Trai vòi
Ốc hương
Bạch tuột
Trang 9Ốc đĩa
Sên trần
Trang 11Qua những hình ảnh trên
em có nhận xét gì về sự đa
dạng của ngành thân
mềm ?
-Về kích thước : có loài chỉ nặng khoảng vài chục gam
(các loài ốc…); có loài nặng hàng tấn (bạch tuộc)
-Về môi trường : chúng phân bố ở độ cao hàng trăm mét (các loài ốc sên) đến các ao, hồ, sông, suối và biển cả, có loài ở đáy biển sâu
-Về tập tính : chúng có các hình thức sống khác nhau như vùi lấp (trai, sò ), bò chậm chạp (các loài ốc), di chuyểntốc độ nhanh (mực nang, mực ống)
Trang 125 2
3 1
1
2 3 4
5
4
Sơ đồ cấu tạo chung của đại diện thân mềm
1 Chân
2 Vỏ (hay mai) đá vôi 3 Ống tiêu hóa 4 Khoang áo 5 Đầu
▼Quan sát hình, thảo luận nhóm (3’) rồi đánh dấu () và điền cụm từ gợi ý vào bảng 1 cho phù hợp
Trang 13Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm
Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát triển
Thân mềm Không p.đốt p hóa HTH
2 mảnh vỏ
1vỏ xoắn ốc
Rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm
Trang 14I Đặc điểm chung
- Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi,
có khoang áo
- Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối săn mồi
và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.
- Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển
thường đơn giản.
1 Chân 2 Vỏ (hay mai) đá vôi 3 Ống tiêu hóa
4 Khoang áo
Trang 15Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với
ốc sên bò chậm chạp?
Mực và ốc sên có những
đặc điểm chung giống nhau
như thân mềm, không phân
đốt, có khoang áo, hệ tiêu
hóa phân hóa
Trang 16stt Ý NGHĨA THỰC TiỄN TÊN ĐẠI DIỆN THÂN MỀM CÓ Ở ĐỊA PHƯƠNG
5 Làm sạch môi trường nước
6 Có hại cho cây trồng
7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
8 Có giá trị xuất khẩu
Các loài ốc sên, ốc bươu vàng…
Ốc mút, ốc gạo, ốc tai…
Hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò…
Mực, bào ngư…
Ngành thân mềm có vai trò gì đối với
tự nhiên và đời sống con người?
▼ Dựa vào kiến thức trong cả
chương, liên hệ đến địa phương, chọn tên các đại diện thân mềm để ghi vào bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
Trang 17- Làm đồ trang trí, trang sức : vỏ trai, vỏ sò, ngọc trai…
- Làm sạch môi trường nước : Trai, sò, hầu, vẹm…
- Có giá trị xuất khẩu : Mực, bạch tuộc, bào ngư…
- Có giá trị về mặt địa chất : hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò
2 Tác hại:
- Có hại cho cây trồng : Các loài ốc sên, ốc bươu vàng…
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh : Ốc gạo, ốc mút, ốc tai…
Trang 21Trai Sò
Trang 22Bào ngư
Mực
Trang 23Hóa thạch một số vỏ sò, vỏ ốc
Trang 24Ốc sên
Ốc bươu vàng
Trang 26Thân mềm có lợi : nuôi và phát triển để tăng số lượng, tạo điều kiện cho phát triển tốt, khai thác hợp lý
tránh nguy cơ tuyệt chủng, lai tạo các giống mới.
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thân mềm có
Thiên địch của ốc bươu vàng gồm rất nhiều loài như vịt, cá, cua, chim, rắn chuột và một số loài bò sát Trứng của ốc bươu vàng bị tấn công bởi kiến lửa
và một vài loài động vật khác nhưng không nhiều
Trang 28a Thân mềm không phân đốt
d Cả a,b và c
1.Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì :
b Khoang áo phát triển
c Hệ tiêu hoá phân hoá
Trang 29- Học bài Trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành bảng trang 75
SGK
- Chuẩn bị bài 22 Đem tôm
sông