b.Hướng dẫn học sinh lập bảng chia 6: - Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu để - Lớp lần lượt từng học sinh quan lập lại công thức của bảng nhân, Rồi cũng sát và nhận xét về số chấm tròn.[r]
Trang 1Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
Giáo viên:Trần Thị Mai Thực hiện từ ngày 24 đến ngày 28 tháng.9 năm 2012
Thứ hai
24/09/201
2
Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc
K chuyện
5 21 9 5
Tự làm lấy việc của mình (tiết 1) Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Người lính dũng cảm Người lính dũng cảm Thứ ba
25/09/201
2
Thể dục Chính tả
Mĩ thuật Toán Tập viêt
9
22 5
Nghe – viết : Người lính dũng cảm
Luyện tập
Ôn chữ hoa C (tt)
Thứ tư
26/09/201
2
LT&C TNXH Tập đọc Toán
5
10 23
So sánh
Cuộc họp của chữ viết Bảng chia 6
Thứ năm
27/09/201
2
Thể dục Toán
Âm nhạc Chính tả
24
10
Luyện tập Tập chép:Mùa thu của em
Thứ sáu
28/09/201
2
TLV TNXH Toán Thủ công SHL
5
25 5
Ôn tập viết đơn
Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Cắt, dán ngôi sao năm cánh (tiết 1)
Trang 2TUẦN 5: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
CHÀO CỜ
_
ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 1)
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa tình huống
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống của BT1
ở VBT yêu cầu học sinh giải quyết
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi gợi ý :
+ Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Gọi hai học sinh nêu cách giải quyết
+ Em có đồng tình với cách ứng xử của
bạn vừa trình bày không ? Vì sao?
+ Theo em có còn cách giải quyết nào
khác không?
KL:
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nội dung của BT2 - VBT
- HS nhắc lại đầu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống do giáo viên đặt ra
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- HS theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
Trang 3- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét bổ sung
*Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống
- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của
mình, lớp nhận xét bổ sung
*GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai
Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
4/Củng cố - Dặn do:
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà sưu tầm những mẩu chuyện tấm
gương về tự làm lấy việc của mình
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- 2HS đọc lại ND câu a và b sau khi đã điền đủ
- Lắng nghe GV nêu tìng huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến về cách giải quyết của bản thân
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
_
TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (có nhớ )
A/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số( có nhớ)
- Vận dụng vào giải bài toán có một phép nhân
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/kiểm tra bài cu:
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài 2 và bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.HD thực hiện phép nhân: 26 X 3 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép
nhân
- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính
- 2HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
-Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- HS tự tìm kết quả phép nhân vào nháp
- 1HS thực hiện đặt tính bằng cách
Trang 4- Hướng dẫn tính có nhớ như SGK.
- Mời vài học sinh nêu lại cách nhân
c.HD thực hiện phép nhân: 54 X 6 = ?
- Thực hiện tương tự như trên
d.Luyện tập:
Bài 1: Tính (cột 1,2,4).
- Cho học sinh làm bài vào bảng con
- Gọi 3 em lên tính mỗi em một phép
tính vừa tính vừa nêu cách tính như bài
học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3: Tìm x.
- Gọi 2HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm
bài trên bảng con
- Nhận xét sửa chữa từng phép tính
4/ Củng cố – Dặn do:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS về nhà học bài và làm BT trong
VBT
dựa vào kiến thức đã học ở bài trước
- Lớp theo dõi
-2HS nêu lại cách thực hiện phép nhân
- 1em nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vào bảng con
-3 em lên thực hiện mỗi em một cột
- Lớp nhận xét bài bạn
- 2 em đọc bài toán
- HS trả lời
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1HS lên bảng giải
- 1HS đọc yêu cầu bài
- 2HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài trên bảng con
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
*Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi
và sửa lỗi là người dũng cảm(trả lời được các CH trong SGK)
*Kể chuyện:
Trang 5- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cu:
-Gọi 3 em lên bảng đọc bài "Ông ngoại"
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GVđọc mẫu, tóm tắt nội dung bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
GV sửa sai cho các em
+ Đọc từng đoạn: Giáo viên chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước
lớp, nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Gọi 1HS đọc toàn bài
c.Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
+Các bạn nhỏ trong truyện chơi gì? Ơ
đâu?
-Y/cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
+Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?
- Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3
+ Thầy giáo mong chờ gì ở học sinh
trong lớp?
+Ai là người lính dũng cảm trong
truyện này ? Vì sao?
- HS lên bảng đọc bài, mỗi em đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại dầu bài
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát
âm đúng các từ dễ lẫn
-HS theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp, giải nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết (SGK)
- Luyện đọc theo nhóm
- Một HS đọc toàn bài
- 1HS đọc cả lớp đọc thầm đoạn 1 -Chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- Đọc thầm đoạn đoạn 2 của bài -Chú lính sợ làm đổ hàng rào của vườn trường
- Hàng rào đổ Tướng sĩ đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- 1HS đọc to đoạn 3, lớp đọc thầm -Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
-Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới hàng rào lại là người dũng cảm.Vì
Trang 6- Hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, ghi bảng
d.Luyện đọc lại:
-Đọc mẫu đoạn 4 trong bài Treo bảng
phụ đã viết sẵn các câu khó trong đoạn
để HD
- Cho HS thi đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4
em tự phân vai để đọc lại truyện
- GV và lớp theo dõi bình chọn nhóm
đọc hay nhất
* KỂ CHUYỆN:
1.GV nêu nhệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
các tranh minh họa trong SGK để kể lại
câu chuyện Người lính dũng cảm.
2 Hướng dẫn học sinh kể theo tranh
- Gọi 4 em tiếp nối kể lại 4 đoạn trong
truyện
- Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn
của câu chuyện
- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn
lúng túng
-GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - Dặn do:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập kể lại nhiều lần
đã dám nhận lỗi và sửa lỗi
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và H/dẫn
- Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn chuyện, người lính nhỏ, viên tướng
và thầy giáo.)
- 2 nhóm thi đọc lại truyện theo vai
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện không nhìn sách
- 4 em kể nối tiếp theo đoạn của truyện
-2 em xung phong kể lại toàn bộ chuyện
- Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
- HS về nhà tập kể lại truyện và chuẩn bị bài sau
***************************************************************************
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012
Trang 7THỂ DỤC
(GV bộ môn dạy)
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
A/ MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT 2 a/b hoạc BTCT phương ngữ do giáo viên soạn.
- Điền đúng tên 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT3).
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 2b
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cu: - Gọi 3 HS lên bảng
viết các từ ngữ HS thường hay viết sai
-Yêu cầu đọc thuộc lòng tên 19 chữ cái
đã học
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hướng dẫn nghe - viết:
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn được
viết hoa?
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Yêu cầu học sinh lấy bảng con và luyện
viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Đọc cho học sinh viết vào vở:
- Đọc lại để HS tự soát lỗi và sửa ra ô lỗi
*Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét
- GV chấm 5 bài, nêu nhận xét
-3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ HS hay viết sai
- 2HS đọc tên 19 chữ cái đã học
- HS theo dõi, nhắc lại
- HS theo dõi
- 2HS đọc đoạn chính tả, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Đoạn văn kể lại lớp học tan chú lính nhỏ và viên tướng ra vườn trường sửa
+ Đoạn văn có 6 câu
+Những chữ đầu câu và tên riêng
+Lời các nhân vật viết sau dấu 2 chấm
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 8c.Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài 2b: -Nêu yêu cầu của bài tập 2b.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài 3:
- Cả lớp tự làm bài vào VBT
- Gọi 9 HS tiếp nhau lên bảng điền cho
đủ 9 chữ và tên chữ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng tại lớp
-Yêu cầu 2HS đọc thuộc lòng theo thứ tự
28 tên chữ đã học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Củng cố - Dặn do:
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS về nhà viết lại cho đúng những chữ
đã viết sai
- Làm vào vở bài tập
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Một em nêu yêu cầu bài 3
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- Lần lượt 9 em lên bảng làm bài
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc 9 tên chữ
- Đọc thuộc lòng 28 chữ cái đã học theo thứ tự
_
MĨ THUẬT
(GV bộ môn dạy) _
TOÁN
LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU:
- Biết nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Đồng hồ để bàn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cu:
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- 2 em lên bảng làm bài, Lớp theo dõi
Trang 9- GV giới thiệu và ghi đầu bài.
b.Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Giáo viên, cùng HS nhận xét, đánh giá
Bài 2(a,b) : Đặt tính rồi tính.
- YC cả lớp cùng thực hiện trên bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 : Gọi học sinh đọc bài toán.
- HD HS phân tích bài toán rồi cho HS tự
giải vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét đánh giá
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp quay kim đồng hồ với số
giờ tương ứng
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
4/Củng cố - Dặn do:
- HS về nhà học và làm bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS nhắc lại
- Một em nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vào bảng con
- 3HS lên bảng làm bài
- 1 em nêu yêu cầu
- Lớp làm vào bảng con
- 2HS lên bảng đặt tính rồi tính
- Một học sinh đọc bài toán
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
Giải:
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 =144 ( giờ ) Đ/S: 144 giờ
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
_
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA C
A/ MỤC TIÊU:
-Viết đúng chữ hoa C (1 dòng Ch),V,A(1 dòng); viết đúng tên riêng Chu Văn An(1 dòng) và câu ứng dụng Chim khôn dễ nghe ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cu:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- 2HS lên bảng viết các tiếng:
Cửu Long, Công …
- Lớp viết vào bảng con
Trang 103/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa:
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
-Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con các
chữ vừa nêu
*Luyện viết từ ứng dụng:
- Giới thiệu về thầy giáo Chu Văn An
*Luyện viết câu ứng dụng:
- HD học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ
-Yêu cầu học sinh luyện viết những tiếng có
chữ hoa (Chim, Người )
c.Hướng dẫn viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết
*Chấm chữa bài:
- Giáo viên chấm từ 5- 7 bài
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
4/Củng cố - Dặn do:
- Hệ thống lại nội dung bài.
- HS về nhà viết phần bài ở nhà
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- HS nhắc lại đầu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên
- Cả lớp tập viết trên bảng con:
Ch, V, A
- Một học sinh đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về nhà giáo ưu tú Chu Văn An thời Trần
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 2 em đọc câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết trên bảng
con chữ: Chim, Người trong
câu ứng dụng
-Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- HS nộp vở để GV chấm điểm
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH
A/ MỤC TIÊU:
Trang 11- Nắm được một kiểu so sánh mới, so sánh hơn kém(BT1).Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở bài tập 2
-Biết thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh (BT3,BT4)
B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cu: Gọi HS làm bài tập 2, 3
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập vào nháp
- Mời 3 học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Giúp học sinh phân biệt hai loại so sánh :
so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
Bài 2: Ghi lại các từ so sánh
- Cho HS tự tìm các từ so sánh trong mỗi
khổ thơ
-Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Tìm những sự vật
- Giáo viên mời một học sinh làm
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Hãy tìm các từ so sánh có thể
- Nhắc học sinh có thể tìm nhiều từ so sánh
cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt lại ý đúng
4 Củng cố - Dặn do:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- 2HS lên bảng làm bài
- Hai em đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm
- 3HS lên bảng làm bài
- 1 em nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 3 em lên bảng lên bảng thi làm bài
- Một em đọc yêu cầu đề bài
- 1 em lên bảng thực hiện làm BT3 lớp n/xét
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Học sinh thực hành làm bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2HS lên bảng sửa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- 2HS nhắc lại các kiểu so sánh
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GV bộ môn dạy)