-Transitor thuận PNP: Gồm 2 miếng bán dẫn loại P ghép khuếch tán vào 2 mặt đối xứng của miếng bán dẫn loại N, tạo thành 3 cực của transistor và hình thành 2 miền tiếp giáp: Phát-Gốc PN v[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Nêu khái niệm của chất bán dẫn loại N, loại P và cấu tạo của diode tiếp mặt?
Đáp án:
-Chất bán dẫn loại N: Là chất bán dẫn có mối liên kết giữa các nguyên tử thừa điện tử nên nó dẫn điện bằng điện tử
-Chất bán dẫn loại P: Là chất bán dẫn có mối liên kết giữa các nguyên tử thiếu điện tử nên nó dẫn điện bằng lổ trống
-Cấu tạo của diode tiếp mặt: Gồm hai miếng bán dẫn ngược được ghép với nhau, phía bán dẫn P tạo thành Anot (cực dương), phía bán dẫn N tạo thành Katot (cực âm)
Trang 32 Từ nguyên lý làm việc của diode, từ đó rút ra tính chất của diode?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Nêu khái niệm của chất bán dẫn loại N, loại P và trình bày cấu tạo của diode tiếp mặt?
Đáp án:
Nguyên lý làm việc của diode:
-Khi phân cực thuận có dòng điện chạy qua diode
-Khi phân cực nghịch không có dòng điện chạy qua diode
Tính chất của diode: Diode chỉ dẫn điện theo một chiều
Trang 4Tiết 22-24: TRANSISTOR MỤC TIÊU:
Kiến thức:
-Nắm được công dụng, cấu tạo, ký hiệu của transistor
-Nắm chắc nguyên lý làm việc của transistor
Kỹ năng:
Nắm được ký hiệu và nhận biết thành thạo transistor trên mạch điện và trong thực tế
Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của transistor các mạch điện tử
-Tính tự giác chấp hành các nội quy, quy định trong học tập và tích cực xây dựng bài
CHUẨN BỊ:
Thầy:
-Tài liệu giảng dạy, hình vẽ cấu tạo, sơ đồ cấp nguồn, sơ
đồ mô phỏng nguyên lý làm việc của transistor
-Các loại transistor
Trò: Các kiến thức về: Chất bán dẫn, diode
Dụng cụ học tập: Bút viết, thước kẻ, vở ghi
Trang 5Tiết 22-24: TRANSISTOR
- Dùng để khuếch đại dòng điện, điện áp
- Cùng với các linh kiện tạo thành mạch ổn áp, dao động
I Công dụng:
II Cấu tạo: Gồm 2 loại: Transistor tiếp điểm và transistor tiếp mặt
1 Transistor tiếp điểm:
Gồm hai mũi kim loại tỳ vào hai mặt đối xứng của một miếng bán dẫn, tạo thành 3 cực của transistor Nếu miếng bán dẫn là loại N thì tạo thành transistor tiếp điểm thuận, miếng bán dẫn là loại P thì tạo thành transistor tiếp điểm nghịch Ba cực của transistor có tên gọi theo thứ tự là:
- Cực Gốc (Khiển): B (Base).
- Cực Góp (Thu): C (Collector).
Mũi kim loại
Miếng bán dẫn
E
B
C
Trang 6Tiết 22-24: TRANSISTOR
I Công dụng:
II Cấu tạo:
1 Transistor tiếp điểm:
2 Transistor tiếp mặt:
Gồm 2 loại: Transistor tiếp mặt thuận PNP và transistor tiếp mặt nghịch NPN
P E
B
C
B
E
-Transitor thuận PNP: Gồm 2 miếng bán dẫn loại P ghép (khuếch tán) vào
2 mặt đối xứng của miếng bán dẫn loại N, tạo thành 3 cực của transistor
và hình thành 2 miền tiếp giáp: Phát-Gốc (PN) và Gốc-Góp (NP)
-Transitor nghịch NPN: Gồm 2 miếng bán dẫn loại N ghép vào 2 mặt đối xứng của miếng bán dẫn loại P, tạo thành 3 cực của transistor và hình
thành 2 miền tiếp giáp: Phát-Gốc (NP) và Gốc-Góp (PN)
Trang 7Tiết 22-24: TRANSISTOR
I Công dụng:
II Cấu tạo:
III Ký hiệu:
Transitor thuận PNP Transitor nghịch NPN
Trang 8Tiết 22-24: TRANSISTOR
I Công dụng:
II Cấu tạo:
III Ký hiệu:
VI Nguyên lý làm việc:
1.Điều kiện làm việc:
Tiếp giáp Phát-Gốc (EB) phân cực thuận, tiếp giáp Gốc-Góp (BC) phân
cực nghịch
Nguồn phân cực thuận bé hơn rất nhiều so với nguồn phân cực nghịch
P E
B
C
B
N
C E
Câu hỏi: Dựa vào điều kiện làm việc của transistor, em hãy cấp nguồn cho các transistor ở sơ đồ sau hoạt động? Giải thích vì sao phải cấp nguồn như vậy? (Áp dụng cho từng trường hợp cụ thể)
E1
1
- +
E2
Trang 9Tiết 22-24: TRANSISTOR
CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Em hãy cho biết những công dụng nào sau đây là của Transistor:
Tách sóng
E Chỉnh lưu F Dao động G Liên lạc H A, C và F
H A, C và F
2 Transistor tiếp mặt được cấu tạo bởi:
A 2 lớp bán dẫn B 3 lớp bán dẫn
C 4 lớp bán dẫn D 5 lớp bán dẫn
B 3 lóp bán dẫn
3 Transistor tiếp mặt tồn tại:
A 2 cực và 2 tiếp giáp B 2 cực và 1 tiếp giáp
C 3 cực và 1 tiếp giáp D 3 cực và 2 tiếp giápD 3 cực và 2 tiếp giáp
Trang 11MÁY TĂNG ÂM
SỬ DỤNG TRANSITOR
Trang 12Transistor kết hợp với các linh kiện tạo thành mạch dao động
Transistor kết hợp với các linh kiện tạo thành mạch ổn áp