BÀI TẬP HƯỠNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG. BÀI TẬP CÓ HƯỠNG DẪN GIẢI CHI TIẾT NHẤT, GIÚP SINH VIÊN ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG MÔN HỌC. BÀI TẬP CHUẨN, RÚT GỌN KIẾN THỨC...................................
Trang 1Bài tập
Trang 2Dạng 1: Bài tập ngoại ứng
• Giả sử hoạt động sản xuất một loại sản phẩm hoá chất trên thị trường có hàm tổng chi phí được xác định bởi: TC = 7Q + 0,01Q 2 và hàm tổng lợi ích được xác định bởi: TB = 23Q - 0,03Q 2 Hoạt động sản xuất này còn tạo ra những ảnh hưởng đến môi trường và người ta xác định được hàm chi phí môi trường là: EC = 3Q + 0,01Q 2 Trong đó Q là mức sản lượng tính bằng tấn và giá sản phẩm được tính bằng USD.
1 Xác định và so sánh mức sản lượng và mức giá tại các mức hoạt động có
tính hiệu quả cá nhân và hiệu quả xã hội?
2 Xác định phúc lợi xã hội ứng với từng mức sản lượng, xác định tổn thất
phúc lợi do hoạt động sản xuất gây ra?
3 Xác định mức thuế Pigou cần áp dụng để điều chỉnh mức hoạt động về
mức hiệu quả đối với xã hội?
4 Thặng dư người sản xuất thay đổi như thế nào sau khi áp dụng thuế?
5 Thể hiện các kết quả trên bằng đồ thị?
Trang 4• 1 Xác định và so sánh mức sản lượng và mức giá tại các mức hoạt động có tính hiệu quả cá nhân và hiệu quả xã hội.
• Mức sản xuất hiệu quả cá nhân: MC = MB
Trang 62 Xác định phúc lợi xã hội ứng với từng mức sản lượng, xác định
tổn thất phúc lợi do hoạt động sản xuất gây ra?
• Tổn thất PLXH: 845 – 600 = 245
Trang 73 Xác định mức thuế Pigou cần áp dụng để điều chỉnh
mức hoạt động về mức hiệu quả đối với xã hội?
Trang 84 Thặng dư người sản xuất thay đổi như thế nào
sau khi áp dụng thuế?
• Thặng dư sản xuất trước khi áp dụng thuế:
• PST - PSS = 800 – 169 = 631
Sau khi áp dụng thuế, thặng dư người sản xuất giảm
631 USD
Trang 95 Thể hiện kết quả tính toán
MC = 7+0,02Q MSC = 10 +0,04Q
E1
E2Chi phí
Trang 10Dạng 2: Bài tập giảm thải và giấy phép thải
Giả sử hai hãng sản xuất sản phẩm nhựa có chất thải gây ô nhiễm môi trường; Để giảm ô nhiễm, hai hãng phải chi phí để xử lý chất thải và người ta xác định được hàm chi phí giảm thải cận biên của hai hãng là: MAC1= 200 – W1và MAC2= 300 – 0,5W2
(trong đó W là lượng thải tính bằng tấn và chí phí giảm thải tính bằng USD).
1.Tính tổng lượng chất thải mà hai hãng thải vào môi trường khi không có sự quản lý của cơ quan quản
lý môi trường?
2 Giả sử cơ quan quản lý môi trường muốn giới hạn tổng lượng chất thải của cả hai hãng là 350 tấn
bằng cách quy định chuẩn mức thải đồng đều thì lượng thải và chi phí tuân thủ của mỗi hãng sẽ là
bao nhiêu
3 Giả sử cơ quan quản lý môi trường muốn giới hạn tổng lượng chất thải của cả hai hãng là 350 tấn bằng cách quy định một mức phí thải đồng đều thì lượng thải và chi phí tuân thủ của mỗi hãng sẽ là
bao nhiêu
Cơ quan quản lý nên dùng chuẩn mức thải hay phí xả thải? Giải thích bằng kết quả tính toán cụ thể?
4 Giả sử mỗi hãng được cấp 175 giấy phép xả thải (mỗi giấy phép được thải 1 tấn) Các giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng với giá mỗi giấy phép trên thị trường là 150 USD/ giấy phép Hỏi:
• Tại sao hai hãng lại muốn mua/ bán giấy phép với nhau?
• Mỗi hãng sẽ mua/bán bao nhiêu giấy phép?
• Nếu hai hãng trao đổi giấy phép cho nhau thì chi phí giảm thải của mỗi hãng là bao nhiêu? Mỗi hãng sẽ có lợi ích bằng bao nhiêu nếu mua/ bán giấy phép?
Trang 111.Tính tổng lượng chất thải mà hai hãng thải vào môi trường khi
không có sự quản lý của cơ quan quản lý môi trường?
• Khi không có sự can thiệp của cơ quan quản lý
nhà nước, doanh nghiệp không thực hiện giảm
thải nên: MAC = 0; TAC = 0; Wm = max
Trang 122 Ban hành mức chuẩn thải đồng đều
• Mục tiêu mà cơ quan quản lý muốn giảm tổng lượng thải
Trang 133 Áp dụng phí thải đồng đều
• Mục tiêu môi trường: ΣW = W1 + W2 =350 tấn (1)
• Khi áp dụng công cụ phí môi trường, DN sẽ giảm thải đến khi MAC = f
Trang 14• Chi phí tuân thủ khi cơ quan quản lý áp dụng phí: TEC = AC + F.
Trang 154 Chọn chuẩn thải hay phí thải
• * Nếu áp dụng chuẩn mức thải thì:
• TACS = TACs1 + TACs2 = 312,5 USD + 45.156,25 USD = 45.468,75 USD
• * Nếu áp dụng phí thải thì:
• TACf = TACf
1 + TACf
2 = 11.250 + 22.500 = 33.750 USD
• Nên áp dụng phí thải vì TACf < TACS
Trang 165 Ban hành giấy phép xả thải
• Với mức giá giấy phép là Pgp = 150USD/gp, lượng thải tối ưu của mỗi DN là:
• DN 1: MAC1 = 200 – W1 = Pgp = 150 => W1 = 50 tấn = 50 gp
Trang 17• Chi phí giảm thải trước khi mua bán giấy
Trang 18• Chi phí giảm thải sau khi mua bán giấy phép:
• DN1: TAC1 = 1/2(Wm1 –W1) * MAC1(W1) – (Ws –
W1)* Pgp = 1/2(200 - 50) *150 - 125*150 = 7500) USD
(-• DN2: TAC2 = 1/2(Wm2 –W2) * MAC2(W2) + (W2 –
Ws)* Pgp = 1/2(600 - 300) *150 + 125*150 = 41250USD
• Tiết kiệm chi phí giảm thải:
• DN1: 312,5 – (-7500) = 7187.5USD
• DN2: 45156,25 – 41250 = 3906.25USD
Trang 20Dạng 3: Bài tập lựa chọn công cụ
chuẩn/phí khi thiếu thông tin
Các nhà quản lý môi trường đang xem xét để ban hành chính sách quản lý Giả sử họ
có đầy đủ thông tin về đường chi phí thiệt hại cận biên do ô nhiễm gây ra là MDC =
10 + 0,75W, nhưng lại không có đủ thông tin về đường chi phí giảm thải cận biên MAC Giả sử đường MAC thực tế có dạng MACt = 50 - 0,5 W Tuy nhiên các nhà quản lý không có được thông tin này nên họ sử dụng đường MAC ước lượng vào việc ra quyết định Đường MAC ước lượng được xác định bởi
MACes = 60 - 0,5W (W là lượng chất thải tính bằng tấn, chi phí giảm thải và chi phí thiệt hại do chất thải gây ra tính bằng USD).
1 Nếu cơ quan quản lý ban hành phí môi trường, mức phí là bao nhiêu?
2 Nếu cơ quan quản lý ban hành chuẩn mức thải, mức chuẩn thải đó sẽ là bao
nhiêu?
3 Xác định và so sánh chi phí tuân thủ của doanh nghiệp trong hai trường hợp áp
dụng chuẩn mức thải và phí xả thải?
4 Xác định mức thiệt hại do việc ban hành mức phí và mức chuẩn thải gây ra cho
xã hội?
5 Cơ quan quản lý nên sử dụng công cụ nào, phí hay mức chuẩn thải? Giải thích
thông qua tính toán cụ thể?
6 Thể hiện các kết quả tính toán bằng đồ thị?
Trang 21MACS = 60 – 0,5W
MACt= 50-0,5W MDC = 10 + 0,75W
32
Trang 221 Nếu cơ quan quản lý ban hành phí môi
trường, mức phí là bao nhiêu?
• Mức phí môi trường cơ quan quản lý ban
hành được xác định tại : MACs = MDC <= > 60
- 0,5W = 10 + 0,75W => Ws = 40 tấn
0,5*40 = 40 USD/tấn
Trang 232 Nếu cơ quan quản lý ban hành chuẩn mức thải, mức chuẩn thải đó sẽ là bao nhiêu?
• Mức chuẩn thải cơ quan quản lý áp dụng cho
DN được xác định tại:
• MACs = MDC <= > 60 - 0,5W = 10 + 0,75W =>
Ws = 40 tấn
Trang 24MACS = 60 – 0,5W
MACt= 50-0,5W MDC = 10 + 0,75W
32
Trang 253 Xác định và so sánh chi phí tuân thủ của doanh
nghiệp trong hai trường hợp áp dụng chuẩn mức thải
và phí xả thải?
• Trường hợp ban hành chuẩn thải (chi phí giảm thải
cũng chính là chi phí tuân thủ của DN)
Trang 26MACS = 60 – 0,5W
MACt= 50-0,5W MDC = 10 + 0,75W
30
Trang 27• Tổn thất phúc lợi khi áp dụng chuẩn thải:
• DWL = SE1E2E3 = 0,5(MACs(Ws) – MACT(Ws)) (Ws
• Tổn thất phúc lợi khi áp dụng phí thải lớn hơn tổnthất khi áp dụng chuẩn thải, do đó CQQL nên
chọn chuẩn thải
Trang 28Dạng 4: BT phân tích chi phí – lợi ích
• Một lâm trường đang xem xét một dự án phủ xanh đất
trống đồi trọc Các số liệu về chi phí và lợi ích ước tính qua các năm như sau (đơn vị: triệu đồng)
1 “Lợi ích ngoại ứng môi trường” mà dự án này tạo ra có thể
là những lợi ích nào?
2 Dựa vào việc tính toán chỉ tiêu NPV, hãy cho biết:
• Nếu được vay vốn với lãi suất 10%/năm, lâm trường có
thực hiện dự án này không? Hãy cho biết? y nghĩa của giá trị NPV trong trường hợp này?
• Dự án này có hiệu quả đối với xã hội không nếu chi phí cơ hội của tiền trong giai đoạn này là 12%?
3 Nếu muốn dự án này thực hiện, nhà nước cần áp dụng
những chính sách gì?
Trang 29Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6
Trang 30• 1 Lợi ích ngoại ứng môi trường: giảm xói mòn, lũ lụt, điều hòa khí hậu, giữ nguồn nước ngầm,
• 2 Tính NPV trên quan điểm của người thực hiện dự án: lâm trường
• - Viết công thức tính NPVTC
- Giải thích:
• Bt: Doanh thu hàng năm
• Ct: Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí hàng năm
Trang 31• 3 Tính NPV trên quan điểm của xã hội
• - Viết công thức tính NPVKT
• Giải thích
• Bt: Doanh thu hàng năm
• Ct: Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí hàng năm
• Et: Lợi ích ngoại ứng môi trường
• r: tỉ lệ chiết khấu ( r = 12%)
• n: số năm thực hiện dự án (6 năm)
• NPVKT = 820.869 triệu đồng → NPV > 0, trên quanđiểm xã hội, dự án có hiệu quả
Trang 32• 4 Cơ quan quản lý cần khuyến khích thực hiện
dự án thông qua các chính sách hỗ trợ như
cho lâm trường vay vốn với lãi suất ưu đãi,
giảm thuế nhập khẩu mua máy móc thiết bị
chế biến lâm sản, trợ cấp trên mỗi ha cây
trồng, hỗ trợ người trồng rừng tìm kiếm thị
trường