1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Su dung Atlat trong giang day dia ly tu nhien lop 12

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 22,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 6 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13 -Xác định trên bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc, và chỉ ra hướng núi đó ?... *Dựa và[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DĂKLĂK

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Trang 2

NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

LỜI NÓI ĐẦU

CƠ SỞ LÝ LUẬN

CƠ SỞ THỰC TIỄN HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ATLAT VÀO

BÀI HỌC CỤ THỂ KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 2

KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 4+5

KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 6 – 13 KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 15

KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 11+12

KẾT LUẬN

Trang 3

I.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Atlat địa lí Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả với giáo viên THPT,

Nội dung của Atlat Địa lí Việt Nam được thành lập dựa trên chương trình Địa lí Việt Nam ở trường phổ thông nhằm phục vụ các đối tượng học sinh lớp 8, lớp 9 và lớp 12

Phần tự nhiên (địa hình, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật) và ba miền tự nhiên

Các bản đồ trong bản Atlat Địa lí Việt Nam tỉ lệ chung cho các trang bản đồ chính là 1:6.000.000, tỉ lệ 1:9.000.000 dùng trong các bản đồ ngành và tỉ lệ 1:18.000.000 cho các

bản đồ phụ,tỉ lệ 1:3.000.000 đối với bản đồ các miền tự nhiên đây là các trang bản đồ rất thuận lợi cho việc khai thác sử

dụng trong giảng dạy và học tập địa lý tự nhiên lớp 12

Trang 4

II CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí.Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy,việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc môn Địa lí.

Trang 5

* Xác định trên biểu đồ các nước có trung đường biên giới trên đất liền với nước

ta Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với các nước ấy.

Trang 6

* Xác định trên bản

đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt

từ Bắc vào Nam.

* Hãy nêu đặc điểm

vị trí địa lí của nước

ta Đặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng của nước ta.

Trang 7

Bài 4 + 5:

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

LÃNH THỔ

(Trang 6,21,22,23,24.)

•Nêu đặc điểm của một số loại đá xuất hiện

trong thang địa tầng nhất trên lãnh thổ nước

ta Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng đó Vị trí của chúng có mối quan hệ

gì với vị trí của các mảng nền cổ đã được học

.

•* Xác định trên bản đồ những vùng có

thang địa tầng trẻ nhất trên lãnh thổ nước ta

vị trí của chung tương ứng với dạng địa hình

chủ yếu nào hiện nay?

Trang 8

* Hãy nêu sự phân bố (tên

mỏ và tên tỉnh) của một

số loại khoáng sản: than đá, sắt, bôxit, thiếc, apatit…

Trang 9

Bài 6 : ĐẤT

NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13

-Xác định trên

bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc, và chỉ

ra hướng núi

đó ?

Trang 10

*Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí

h u n ậu nước ta ước ta c ta *Dựa vào Atlat đia lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy xác định trên bản đồ hướng của gió mùa mùa hạ, gió mùa

mùa đông ở nước ta

*Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy xác định hướng di chuyển của các cơn bão vào nước ta ,khu vực nào trong n m chiu anh ăm chiu anh hưởng của bão với tần suất lơn nhất

Trang 11

•Đặc điểm địa hình của miền tự

nhiên Tây Bắc và Bắc T.Bộ có tác động gì đến đặc điểm sông ngòi?

*So sánh đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

*So sánh đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung

Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam

Bộ.

Trang 12

IV KẾT LUẬN

Việc dạy và học địa lý không thể tách rời bản

đồ nói chung và AtLat nói riêng Đó là cuốn sách giáo khoa thứ hai, khai thác AtLat không chỉ hiểu được kiến thức mà còn là hình ảnh trực quan giúp giáo viên và học sinh trong

giảng dạy và học tập rất hiệu quả Trong các kỳ thi tốt nghiệp, kỳ thi học sinh giỏi đều được sử dụng AtLat đẻ làm bài và khai kiến thức trong

đó Bản thân tôi hy vọng với những sáng kiến của mình sẻ giúp cho việc giảng day địa lý

ngày càng hiệu quả hơn.Bản thân trân trọng cảm ơn những đóng góp ý kiến của quý đồng

nghiệp.

Trang 14

Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động Con người tới địa hình nước ta ?

d) ĐỊA HÌNH CHỊU TÁC ĐỘNG

MẠNH MẼ CỦA CON NGƯỜI

Trang 15

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

a)Khu vực đồi núi

- Chia thành 4 khu vực

Trang 16

Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam Vùng Đông Bắc

Vùng Đông Bắc

Vùng Tây Bắc

Vùng Tây Bắc

Vùng Trường Sơn Bắc Vùng Trường Sơn Bắc Vùng Trường Sơn Nam Vùng Trường Sơn Nam

Trang 17

Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam

Trang 18

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống

Đông Nam

Khu Đông Bắc Khu Việt Bắc Khu đồng bằng Bắc Bộ

Trang 19

Lát cắt địa hình

Tỉ lệ ngang 1 : 3 000 000

Tỉ lệ đứng 1 : 100 000

Khu Đông Bắc Khu Việt Bắc Khu đồng bằng Bắc Bộ

Trang 20

Cao nguyên đá Đồng Văn

GIÁP BIÊN GIỚI CÒN CÓ CÁC

CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI

Trang 21

CÁC DÒNG CHẢY THUNG LŨNG SÔNG CŨNG THEO HƯỚNG VÒNG CUNG

Trang 22

*Đặc điểm vùng Đông Bắc

* Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông

Hồng.

* Chủ yếu là đồi núi thấp.

* Gồm các cánh cung mở rộng về phía Đông Bắc và chụm lại ở Tam Đảo.

*Cao dần ở Tây Bắc và thấp dần ở Đông

Nam.

* Các núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang.

* Các dòng sông cũng theo hướng cánh cung (sông Kinh Thầy, Lục Nam )

Trang 23

Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam

Trang 24

Lát cắt địa hình

Tỉ lệ ngang 1 : 3 000 000

Tỉ lệ đứng 1 : 100 000

Các thung lũng sông cùng hướng xen

giữa các dãy núi

Trang 25

ĐỊA HÌNH VÙNG NÚI TÂY BẮC

Trang 26

Đặc điểm vùng Tây Bắc

* Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và

sông Cả.

* Địa hình cao nhất nước ta, dãy

Hòang Liên Sơn (Fansipan-3143m)

* Các dãy núi hướng Tây Bắc Đông

Nam, xen giữa là các cao nguyên đá vôi (Mộc Châu, Sơn La)

* Nằm giữa các dãy núi là các sông

cùng hướng TB-ĐN.

Trang 27

Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam

Trang 28

Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam

Cao ở 2 đầu

Thấp ở giữa

Trang 29

Cao ở 2 đầu

Thấp ở giữa

Thấp dần từ Tây sang Đông

ĐN TB

Miền đồi núi Đồng bằng

Trang 30

Đặc điểm vùng Trường Sơn Bắc

*Hướng Tây Bắc-Đông Nam.

*Các dãy núi song song, so

le, cao ở 2 đầu giữa có vùng núi đá vôi (Quảng Bình,

Quảng Trị)

* Liền kề các dãy núi về phía đông là các vùng trung du.

Trang 31

Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam

Trang 32

Các cao nguyên

rộng, phía

tây

Trang 33

* Các khối núi Kontum, các khối

núi cực nam Tây Bắc, sườn Tây thoải, sườn Đông dốc đứng.

* Các cao nguyên đất đỏ ba-dan: Plây-ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di

Linh, bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500-800-1000m.

Đặc điểm vùng Trường Sơn Nam

Trang 34

Địa hình nổi bật với 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo.

-4 cánh cung : Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm.

-Một số đỉnh núi cao.

-Các núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang -Trung tâm là vùng đồi núi thấp -Các dòng sông cũng theo hướng cánh cung.

Tây

Bắc

Giữa sông Hồng

và sông Cả

Địa hình cao nhất nước, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.

-Có 3 mạch núi chính:

+Phía đông: dãy Hòang Liên Sơn +Phía tây: núi cao và trung bình chạy dọc biên giới Việt-Lào.(pu sen dinh, pu sam sao)

+Ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn sơn nguyên, cao nguyên

đá vôi -Nằm giữa các dãy núi là các sông cùng hướng TB-ĐN

KẾT LUẬN

Trang 35

Cả tới dãy Bạch Mã

-Gồm các dãy núi so le theo hướng TB-ĐN.

-Cao ở 2 đầu

và thấp ở giữa.

-Phía bắc là vùng núi trung du Nghệ An.

-Phía Nam là vùng núi tây Thừa Thiên-Huế.

-Giữa là vùng đá vôi Qủang Bình.

-Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch

Mã chạy ngang ra biển ở vĩ

Mã đến vĩ tuyến

Gồm các khối núi và cao nguyên theo hướng Bắc-Tây Bắc, Nam-Đông Nam.

-Phía Đông: Khối núi Kontum và cực Nam Trung Bộ có địa hình

mở rộng và nâng cao.

-Phía Tây là các cao nguyên Kontum, Plây-ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông bề mặt rộng lớn, bằng phẳng từ 500-800-1000m.

Trang 36

THẾ NÀO LÀ ĐỊA HÌNH BÁN BÌNH NGUYÊN ?

Trang 38

Địa hình Việt Nam

Địa hình Việt Nam

Vùng bán bình nguyên Vùng bán bình nguyên

Trang 39

Vùng trung du

Vùng trung du (TP Hồ Chí Minh)

Trang 40

Về nhà làm bài tập 1,2,3 SGK

Xem bài 07

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY, CÔ, CÁC EM !

Ngày đăng: 16/06/2021, 21:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w