b/ Nhà trường, giáo viên căn cứ vào kết quả thực hiện giáo dục cá nhân của từng học sinh, dựa vào mức độ đáp ứng các phương tiện hỗ trợ đặc thù, mức độ và loại khuyết tật để đánh giá the[r]
Trang 1TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS KHAO MANG
ĐỀ THI Lí THUYẾT
HỘI THI GIÁO VIấN GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2012- 2013 (Thời gian 60 phỳt)
Câu 1: ( 1,5 điểm ) A Thông t đánh giá, xếp loại học sinh thay thế cho quyết định 30/2005/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2005 là: a.TT 30/2009/TT-BGDĐT b.TT 31/2009/TT-BGDĐT c.TT 32/2009/TT-BGDĐT c.TT 33/2009/TT-BGDĐT B Theo thụng tư 32/2009/BGD-ĐT, cỏc mụn học được đỏnh giỏ bằng điểm kết hợp với nhận xột gồm những mụn nào, nờu số lần điểm trờn thỏng của từng mụn: a/ Tiếng việt, Toỏn, Khoa học, Lịch sử và Địa lớ, Đạo đức, Tự nhiờn và xó hội, Ngoại ngữ b/ Tiếng việt, Toỏn, Khoa học, Lịch sử và Địa lớ, Ngoại ngữ, Tiếng dõn tộc,Tin học c/ Đạo đức, Tự nhiờn và Xó hội, Kĩ Thuật, Mĩ Thuật, Thể dục, Âm nhạc
Cõu 2: ( 1 điểm) Theo thụng tư 32/2009/BGD-ĐT về đỏnh giỏ xếp loại học sinh, trong năm học, học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào những thời điểm nào, theo những loại nào ?
Trang 2
Câu 3: (2 điểm)
Anh (chị) hãy xếp loại giáo dục, xét khen thưởng, khen thưởng từng mặt, xét lên lớp, xét hoàn
thành chương trình tiểu học cho 4 học sinh lớp 5 có kết quả học tập, rèn luyện như sau: ( yêu cầu chỉ
ghi lại các kết quả của từng học sinh tuyến tính theo hàng ngang )
C©u 4: (2 ®iÓm)
Ba n¨m tríc, cha h¬n con 30 tuæi Hai n¨m n÷a, tæng sè tuæi cña hai cha con lµ52 tÝnh tuæi hiÖn nay cña mçi ngêi §ång chÝ h·y híng dÉn häc sinh gi¶i bµi to¸n trªn
Trang 3
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nớc mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ dàu dàu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Câu 6: ( 2 điểm)
Trong “Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng - cấp Tiểu học” cú xỏc định : “Chuẩn kiến thức, kĩ năng là
cỏc yờu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của mụn học, hoạt động giỏo dục mà học sinh cần phải và cú thể đạt được” bao gồm giỏo dục thuế,kĩ năng sống,mụi trường, giới tớnh
+Anh (chị) hiểu nội dung trờn như thế nào ?
+Hóy minh hoạ cụ thể bằng một trớch đoạn trong một tiết dạy mà anh (chị) đó dạy trong học kỡ I (2012-2013) để làm rừ nội dung trờn
Trang 4
Gi¸o viªn chuyªn tr¸ch bá c©u 4,5 vµ lµm phÇn nµy 1 H·y nªy nhiÖm vô vµ quyÒn h¹n cña gi¸o viªn tiÓu häc theu ®iÒu lÖ trêng hoc : QD 51/2007/ QD – BGDDT 2 nªu c¸ch Đánh giá học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 5
Trang 6
ĐÁP ÁN LÝ THUYẾT THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2012-2013.Thời gian làm bài thi: 60 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1( ý A đúng 0,5 điểm, ý B đúng 1 điểm)
A Thông tư hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh thay thế cho quyết định 30/2005/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2005 là:
c.TT 32/2009/TT-BGDĐT
hợp với nhận xét gồm:
b/ Tiếng việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc,Tin học.
Tiếng việt: 4 lần điểm trên tháng
Toán: 2 lần điểm trên tháng
Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc,Tin học: 1 lần điểm trên tháng Câu 2: ( mỗi ý đúng 0,5 điểm)
1.Theo thông tư 32/2009/BGD-ĐT về đánh giá xếp loại học sinh, trong năm học,
học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào những thời điểm nào, theo những loại nào ?
2 Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối học kì I và cuối năm học theo hai loại như sau :
a) Thực hiện đầy đủ (Đ);
b) Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ).
Câu 3: (Đúng mỗi học sinh chấm 0,5 điểm)
Bảng điểm cuối năm
STT Tên họcsinh HK
Môn đánh giá
Môn đánh giá bằng nhận xét
Xếp loại giáo dục
Xét
lên lớp
Khen thưởng từng mặt
Khen thưởng
Hoàn thành chương trình TH
Trang 7Bước 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì ?( Ba năm trước cha hơn con 30 tuổi)
- Bài toán cho biết gì nữa?( Hai năm nữa tổng số tuổi của hai cha con là 52)
- Bài toán hỏi gì? ( tính tuổi hiện nay của mỗi người)
Bước 2 Lập kế hoach bài giải
Vì hiện nay số tuổi của hai người khong thay đổi theo thời gian nên nếu biểu thị tuổi của con ba năm trước là một đoạn
Tuổi con ba năm trước:
Tuổi cha ba năm trước
- nếu biểu thị tuổi con hai năm sau là một đoạn thẳng thì tuổi của cha được biểu thị một đoạn thẳng như thế và thêm 30 tuổi và tổng số tuổi của hai cha con là 52
Tuổi con hai năm nữa
Tuổi cha hai năm nữa
- Tính tuổi con hai năm nữa bằng cách lấy ( 52 - 30): 2
- Tính tuổi cha hai năm nữa bằng cách lấy tuổi con cộng với 30
- Tính tuổi con hiện nay bằng cách lấy tuổi con hai năm trước trừ đi 2
- Tính tuổi cha hiện nay bằng cách lấy tuổi cha hai năm trước trừ đi 2
Bước 3 Trình bày kế hoach giải
Bài giải
Vì hiệu số tuổi của hai cha con không thay đổi theo thời gian nên ta có sơ đồ sau
Tuổi con ba năm trước
Tuổi cha ba năm trước
Tuổi con hai năm sau
Tuổi cha hai năm sau
vậy tuổi con hai năm nữa là: (52- 30): 2= 11( tuổi)
Tuổi cha hai năm nữ là:30+ 11= 41( tuổi)
Tuổi con hiện nay là: 11- 2= 9( tuổi)
Tuổi cha hiện nay là: 41-2= 39( tuổi)
Đáp số tuổi con 9 tuổi
tuổi cha 39 tuổi
Bước 4 Thử lại
Lấy 11+ 41= 52 tuổi
41- 11= 30 tuổi ( cha hơn con 30 tuổi)
Câu 5 : (1,5đ)
Từ ghép: Của bể, chiều hôm, cánh buồm, ngọn nước, nội cỏ,chân mây, mặt đất ( 0,5 điểm )
Từ láy: Thấp thoáng, xa xa, man mác, dàu dàu, xanh xanh ( 0,5 điểm )
Sự giống nhau và khác nhau giữa từ láy và tự ghép ( 0,5 điểm )
Trang 8- Sự giống nhau giữa từ ghép và từ láy là cùngcó từ 2 am tiếng trở lên tham gia cấu tạo từ.
- Sự khác nhau giữa từ láy và từ ghép là:
+ từ láy thì gữa các tiếng có quan hệ về nghĩa
+ Từ ghép thì giữa các tiếng có quan hệ về âm, vần
C©u 6: ( 2 ®iÓm)
Phần 1 ( 1 điểm)
Trong ( chương trình giáo dục phổ thông - cáp tiểu học có xác định " chuẩn kiến thức kĩ năng là các yếu tố cơ bản " tối thiểu về kiến thức kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải
và có thể đạt được, bao gồm giáo dục thuế, kĩ năng sống, môi trường, gới tính
Bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở cấp tiểu học được xoạn theo
kế hoạch dạy học quy định và dựa theo các bài học trong sgk ( hoặc sgv) đối với các môn học không
có trong sách giáo khoa, đang được sử dụng trong các trường tiểu học trong toàn quốc Đối với từng bài học trong sgk hoặc sgv, tài liệu đề cấp đến nội dung yêu cầu cần đạt Đây là yêu cầu cơ bản, tối thiểu và tất cả học sinh cần phải đạt được sau bài học nhằm đảm bảo cho mọi đối tượng học sinh đều chuản kiến thức, kĩ năng của các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông - cấp tiểu học Ngoài
ra còn có mục ghi chú đề cập đến những ý cụ thể nhằm làm dõ mức đôi cần đạt hoặc phạm vi mở rộng, phát triển đối với học sinh khá, giỏi
Phần 2: tùy theo bài soạn ví dụ của giáo viên BGK chấm 0.5 hoặc 1điểm
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁO VIÊN ( 2 điểm)
*Nhiệm vụ:
1.Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh, quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường
tổ chức, tham gia các hoạt động chuyên môn, chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
2 Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giữ gìn phẩm chất , danh dự, uy tín của nhà giáo Gương mẫu trước học sịnh, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
3 Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khoẻ, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.4 Tham gia công tác giáo dục tiêu học ở địa phương
5 Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của hiệu trưởng, nhận nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục
6 Phối hợp với Đội TNTP Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục
* Quyền hạn:
1 Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh
2 Được đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác khi được cử đi học
3 Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy
Trang 91 Đối với học sinh khuyết tật:
a/ Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính Đảm bảo quyền được giáo dục và chăm sóc của tất cả học sinh
b/ Nhà trường, giáo viên căn cứ vào kết quả thực hiện giáo dục cá nhân của từng học sinh, dựa vào mức độ đáp ứng các phương tiện hỗ trợ đặc thù, mức độ và loại khuyết tật để đánh giá theo cách phân loại sau:
Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chung được đánh giá, xếp loại dựa theo các tiêu chí của học sinh bình thường, nhưng có giảm nhẹ về yêu cầu
2 Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ ở các lớp học linh hoạt:
Đánh giá dựa trên kết quả kiểm tra hai môn Toán – Tiếng Việt theo chương trình đã điều chỉnh và xếp loại học lực môn theo quy định tai khoản 1 điều 9 của thông tư 32/2009/TTBGD – ĐT Riêng loại trung bình, học lực môn là trung bình cộng điểm kiểm tra định kì của hai môn Toán – Tiếng Việt đạt điểm 5 và không có điểm dưới 4