- Hộp tốc độ là cơ cấu dựng để truyền chuyển động, chuyển động quay từ động cơ cho hộp bàn dao và hộp chạy dao, đồng thời thay đổi trị số bước tiến của dao chuyển động quay của trục chớn
Trang 1động lực
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang trong thời kỳ CNH - HĐH thỡ cụng nghiệp trở thành ngành quan trọng bậc nhất trong hệ thống cỏc ngành kinh tế của đất nước Trong đú ngành gia cụng cơ khớ đúng một vai trũ hết sức quan trọng Nỳ khụng những thức đẩy cỏc ngành kinh tế khỏc phỏt triển mà cũn đúng gúp một phần khụng nhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của đất nước Điều đú đồng nghĩa với việc nhiều nhà mỏy được xõy dựng mới hoặc đầu tư thờm trang thiết bị, mỏy múc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng Nhưng do cơ chế thị trường tỏc động khiến cỏc xớ nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do
dú thời gian làm việc của mỏy tăng lờn nhiều lần Nếu chế độ chăm súc bảo dưỡng khụng tốt, bụi trơn cho cỏc bộ phận cơ cấu của mỏy khụng được đảm bảo sẽ làm cho cỏc bộ phận này bị mũn hỏng nhiều, đặc biệt là cỏc mặt trượt, gõy ra sai số khi gia cụng chi tiết mới Vấn đề đặt ra là chỳng ta phải sửa chữa phục hồi lại độ chớnh xỏc cho mỏy để đưa mỏy trở lại làm việc đảm bảo tiến độ mà khụng tốn nhiều kinh phớ Do đú trong mỗi nhà mỏy xớ nghiệp, cơ sở gia cụng cơ khớ khụng thể thiếu được đội ngũ cỏn bộ kỹ thuật và cụng nhõn sửa chữa bảo trỡ thiết bị cơ khớ Với xu thế HĐH như hiện nay thỡ đội ngũ này ngày càng phải cú trỡnh độ kỹ thuật, tay nghề cao, cam hiểu về mỏy múc thiết bị và được đào tạo cơ bản về thực hiện cụng việc sửa chữa bảo trỡ thiết bị một cỏch tốt nhất, đảm bảo cả về yờu cầu kỹ thuật, an toàn mà chỉ với thời gian ngắn nhất.
Trong quỏ trỡnh mụn học cụng nghệ sửa chữa mỏy em được giao đồ ỏn mụn học với đề tài: “Phõn tớch kết cấu, lựa chọn phương ỏn và cụng nghệ sửa chữa bộ truyền đai mỏy tiện T616” Đõy là cơ hội để em tổng hợp lại cỏc kiến thức đú học được cả về lý thuyết và thực hành.
Bằng sự cố gắng hết mỡnh của bản thừn cựng sự chỉ bảo tận tỡnh của thầy Lờ
Đỡnh Hiếu và cỏc thầy cụ bộ mụn em đú hoàn thành đồ ỏn được giao Tuy nhiờn do thời
gian và kiến thức cú hạn nờn khụng thể trỏnh khỏi những sai sút trong quỏ trỡnh làm đồ
ỏn Em mong nhận được sự đúng gúp ý kiến của cỏc thầy cụ, cỏc bạn đề đồ ỏn của em được hoàn thiện hơn Em xin chõn thành cảm ơn!
Vinh, ngày thỏng năm 2015
Sinh viờn
Nguyễn Minh Nhật
Trang 2PHẦN I CẤU TẠO NGUYấN Lí LÀM VIỆC CỦA MÁY TIỆN T616
1 Cụng dụng của mỏy tiện T616
T616 là máy cắt kim loại được sử dụng rộng rói nhất để gia công các mặt trũn xoay như: mặt trụ, mặt định hỡnh, mặt nún, mặt ren vớt gia cụng lỗ ren mặt đầu cắt đứt có thể khoan khoét doa cắt ren bằng taro bàn ren trên máy.
Nếu có đồ gá có thể gia công các mặt không trũn xoay hỡnh nhiều cạnh, elip, cam…
Về đặc điểm nguyên lý:
T616 là máy cắt kim loại có chuyển động là chuyển động trũn quanh tõm của phụi tạo ra tốc độ cắt, chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của dao gồm 2 loại:
+ Chạy dao dọc: Dọc theo hướng trục của chi tiết
+ Chạy dao ngang: Chạy theo hướng kinh của chi tiết.
2 Cấu tạo mỏy tiện T616
Máy tiện T616 có 3 bộ phận chính: đế máy, thân máy, đầu máy.
Trang 3động lực
I Đế mỏy
II Thừn mỏy III Đầu mỏy
Đế mỏy gồm cú: Hộp tốc độ, thiết bị điện, động cơ, mỏy bơm nước.
- Hộp tốc độ là cơ cấu dựng để truyền chuyển động, chuyển động quay từ động cơ cho hộp bàn dao và hộp chạy dao, đồng thời thay đổi trị số bước tiến của dao chuyển động quay của trục chớnh truyền xuống hộp tốc độ qua cơ cấu biến tốc và bộ bỏnh răng thay thế.
- Thiết bị điện: Được bố trớ trong tủ điện đúng và ngắt động cơ điều chỉnh hộp tốc
độ hộp bước tiến hộp chạy dao… bằng cỏc cơ cấu như thay gạt vụ lăng…
- Động cơ: được bố trớ trong để mỏy dựng, để truyền chuyển động cho cỏc bộ phận của mỏy
- Mỏy bơm là một bộ phận trong mỏy dựng để làm nguội phụi.
2.2 Thừn mỏy
Thừn mỏy gồm cỳ hộp bàn dao và hộp chạy dao.
- Hộp bàn dao là một bộ phận của mỏy dựng để gỏ kẹp dao và đảm bảo nhờ cú trục trơn và trục vitme
Bàn dao gồm:
+ Bàn trượt dọc chuyển động dọc theo chiều băng trượt của mỏy.
+ Bàn trượt phụ được bố trớ trong cơ cấu biến chuyển động quay của trục trơn và trục vitme thành chuyển động tịnh tiến của dao
Trang 42.3 Đầu máy.
Đầu máy gồm hộp trục chính
3 Nguyờn lý hoạt động của máy tiện vạn năng T616
- Muốn gia cụng bề mặt mỏy tiện cú hỡnh dạng khỏc nhau như mặt trụ, mặt định hỡnh … Để tạo ra những bề mặt đó, máy phải chuyển động cho cơ cấu chấp hành các chuyển động tương đối, các chuyển động tương đối phải phù hợp vào bề mặt gia công, hỡnh dạng dao cắt và theo một quy luật nhất định.
- Chuyển động tạo hỡnh bao gồm mọi chuyển động tương đối giữa dao và phôi dựa trên bề mặt gia công, các chuyển động trên máy tiện.
- Chuyển động chính: là chuyển động tạo ra tốc độ cắt chính đó là chuyển động quay của phôi (chi tiết)
- Chuyển động phụ (chuyển động chạy dao phụ) là chuyển động tạo ra năng suất gia công và độ bóng bề mặt gia công (là chuyển động tịnh tiến của dao cắt)
- Chuyển động chính và chuyển động dao gọi là chuyển động cơ bản của mayơ + Xích chuyển động chính: Là đường nối liền từ dao cắt đến trục chính (khâu chấp hành) để thực hiện chuyển động tạo hỡnh đơn giản.
+ XÍch chạy dao: Là đường nối liền giữa khâu chấp hành với nhau để thực hiện sự phối hợp hai chuyển động tạo hỡnh phức tạp (từ phụi đến dao cắt) Xích dao gồm xớch chạy dao dọc và xớch chạy dao ngang.
Nguyờn lý: Vật gia cụng được lắp trên mâm cặp có chuyển động quay trũn, dao được gá trên giá bàn dao có chuyển động tịnh tiến dọc và tịnh tiến ngang đế cắt gọt.
Trong một số trường hợp đặc biệt thỡ vật được gá trên chuyển động tịnh tiến, dao
gá trên trục dao có chuyển động quay đế cắt gọt.
- Chức năng nhiệm vụ của hộp chạy dao và bàn xe dao của máy tiện vạn năng T616
- Hộp chạy dao
Truyền momen chuyển động nhận từ hộp trục chính thông qua bánh răng D2 tới hai trục truyền
Nhiệm vụ: Truyền momen từ bánh răng D2 tới hai trục truyền với 20 cấp tốc độ
khác nhau thông qua hệ thống gồm có 5 trục truyền có gối đỡ động và hệ thống bánh răng
Trang 5động lực
gồm 7 bỏnh răng cú thể di trượt trờn hai trục thụng qua hệ thống điều khiển và 10 bỏnh răng được gắn cố định trờn 4 trục động 5 cặp bỏnh răng và một bỏnh răng chạy lồng khụng trờn 2 trục chuyển động Thụng qua hệ thống điều khiển tỏc đụnhj vào cỏc bỏnh răng di trượt mà chỳng ta cú thể thay đụit vị trớ của cỏc bỏnh răng di trượt cho chỳng ăn khớp với cỏc bỏnh răng cố định khỏc Từ đú tạo ra cỏc tỷ số truyền khỏc nhau, tạo ra cỏc tốc độ khỏc nhau cho hai trục truyền mà chỳng ta cần.
Bàn dao: là một bộ phận của mỏy dựng đế gỏ kẹp dao và đảm bảo cho dao chuyển động cơ khớ của dao nhờ cú trục trơn và trục vitme.
4 Khả năng cụng nghệ của mỏy.
- Loại mỏy tiện vạn năng kiểu T616 cấp chớnh xỏc của mỏy loại 2 cấp tốc độ tối đa, Trục chớnh là 12 tốc độ, tối đa trục chớnh n = 1980 vũng/phỳt
- Tốc độ tối thiểu trục chớnh; n = 44 vũng/phỳt
- Đường kớnh lớn nhất của phụi lồng qua trục chớnh: 20mm
- Đường kớnh lớn nhất tiện được trờn bàn dao: 175mm
- Đường kớnh lớn nhất tiện được trờn thõn mỏy: 320mm
- Chiều dài lớn nhất tiện được: 700mm
- Khoảng cỏch lớn nhất của hai mũi tờn: 750mm
- Chiều cao từm mỏy: 160mm
- Lỗ cụn múc đầu trục chớnh: 5
- Lỗ cụn múc đầu ụ động số 4
- Đường kớnh lỗ trục chớnh: 30mm
- Số lượng dao bắt lờn gỏ dao: 4
- Kớch thước thõn dao: 20*20mm
- Chiều cao từ đỏy dao đến tõm mỏy: 20mm
- Khoảng cỏch từ tõm mỏy đến gỏ dao lớn nhất: 185mm
- Dời chỗ lớn nhất của bàn bằng tay: dọc là 850 mm; ngang là 210 mm
- Dời chỗ bằng vitme và trục trơn: dọc là 750mm, ngang là 190mm
- Trị số 1 khắc trờn du xớch dọc là 1mm; ngang là 4 mm
- Dời chỗ khi du xớch quay 1 vũng: dọc 200mm; ngang là 4mm
Trang 6- Dời chỗ lớn nhất của nũng ụ động: 120mm
- Dời chỗ ngang của ụ động: 10mm khối lượng máy: 1850kg
- Kích thước mày dài x rộng x chiều cao: 2355 x 852 x 1225 mm
- Đai truyền hỡnh thang: 17 x 2240 x 3 đai
- Động cơ chính 4,5kw x 1440v/phút
- Động cơ bơm nước: 0,124kw x 2800 vũng/phỳt
1.phừn tớch cấu tạo, nguyờn lý làm việc,nguyờn lý làm việc của bộ truyền đai
Trang 7động lực
1.1Phừn tớch cấu tạo
- Hệ thống đai truyền động của mỏy tiện T616 bao gồm hai bỏnh đai, một bỏnh dẫnđược lắp trờn trục động cơ bàng mối ghộp then và đầu trục được bắt bu lụng để giữbỏnh dẫn Bỏnh cũn lại là bỏnh bị dẫn được lắp trờn trục vào của hộp tốc độ mỏykhoan thụng qua mối ghộp then và đầu trục vào cũng cú bu lụng để giữ bỏnh bịdẫn Giữa 2 bỏnh đai được kết nối bằng cỏc dõy đai, loại đai thang, số lượng dõyđai thường là 3 dõy
Trang 8ẹoọ bền
Kg / mm2
ẹoọ raộnHB
Thaứnh phần hoựa hóc
+ Đối với dây đai ta dùng loại đai thang cĩ cấu tạo như sau
Yêu cầu: vật liệu chế tạo dây đai phải cĩ sức bền khi chịu tải và chịu sự bền mịn,
cĩ hệ số ma sát lớn, và cĩ mơ đun đàn hồi nhỏ Do vậy dây đai thường được làm từ sợi vải, cao su, da động vật
Trong hệ thống này sử dụng đai thang, cĩ cấu tạo từ Cao su và sợi tổng hợp, cĩ tiết diện là hình thang cân, hai mặt bên là bề mặt làm việc, kết cấu gồm 4 lớp
- Lớp 1 là lớp chịu lực cấu tạo gồm các sợi và cao su
- Lớp 2 là lớp chịu kéo cấu tạo bằng các lớp vải tấm
- Lớp 3 là lớp chịu nén bằng cao su
- Lớp 4 là lớp định hình bao quanh cấu taoh là các lớp vải tấm cao su
2
1 3 4
Trang 9động lực
+ Ưu điểm hệ thống đai:
- Cú thể truyền cơ năng ở cỏc trục cỏch xa nhau
- Là việc ờm khụng gõy ồn
- Giữ an toàn cho chi tiết khi quỏ tải
- Kết cấu đơn giản, dễ kiểm tra và bảo quản
- Làm việc tốc độ cao đai nhanh hỏng
1.2.Nguyờn lớ làm việc của cơ cấu
Khi động cơ quay thỡ vỡ liờn kết then nờn bỏnh dẫn sẽ quay , cơ năng đượctruyền từ bỏnh dẫn sang bỏnh bị dẫn thụng qua cơ cấu đai nhờ lực ma sỏt giữa dõyđai và bỏnh đai, khi bỏnh bị dẫn quay thỡ cũng qua mối ghộp then làm trục sơ cấpcủa hộp tốc độ quay truyền chuyển động vào hộp tốc độ
Cụng suất thụng thường: 0,3 50Kw
Tỷ số truyền 23
Vận tốc v ≤ 330m/s
1.3.đặc điểm lắp ghộp
Trang 10-Để đảm bảo chế độ ăn khớp giưa bánh đai và dây đai thì phải duy trì khoảng cách
từ tâm trục trục động cơ đến tâm trục sơ cấp hộp tốc độ Bên cạnh đó ta có thể sửdụng bộ phận điều chỉnh lực căng dây đai Đảm bảo cho hai mặt bên của dây đailuôn luôn ép sát vào mặt rãnh của bánh đai, nhằm đảm bào lực ma sát và ổn định tỷ
số truyền Giảm lực giật và va đập khi làm việc
1.4 Chức năng của cơ cấu
Truyển chuyển động từ động cơ tới hộp tốc độ nhờ sự ma sát giữa dây đai và bánhđai, làm thay đổi số vòng quay từ động cơ tới trục sơ cấp hộp tốc độ
2 Phân tích kết cấu của bánh đai chủ động và đặc điểm lắp ghép bánh đai với trục số 1.
2.1 Kết cấu của bánh đai chủ động.
Bánh đai chủ động được chế tạo bằng phương pháp đúc, vật liệu sử dụng chế tạo là thép C45
Kích thước đường kính ngoài cùng của Puly: 159mm, đường kính lỗ lắp trục I của hộp giảm tốc là 29,5 mm
Các kích thước của bánh đai chủ động được thể hiện thư hình vẽ
Trang 11động lực
2.2 Đặc điểm lắp ghộp của bỏnh đai với trục số 1
ỉ45N9 h9
Trục Vòng Hã m Bánh đai
Bỏnh đai được lắp ghộp với trục I hộp tốc độ thụng qua mối ghộp then bằng Đõy là loại mối ghộp phổ biến trong lắp ghộp cơ khớ Trờn trục được tạo rónh cú tiếtdiện bằng tiết diện của then
Trang 12Mối ghép then bằng trên trục gồm hai mối ghép trụ trơn: Mối ghép giữa then với rãnh trên trục và mối ghép giữa then với rãnh trên bạc.
Miền dung sai kích thước bề rộng của then được chọn dùng kiểu H9, Dung sai chiều rộng của rãnh trên trục chọn N9, và dung sai của rãnh trên bánh đà chọn Js9
Kiểu lắp ghép mối then có thể chọn như sau:
- Trong sản xuất hàng loạt lớn: then lắp trên trục kiểu N9/h9, then lắp với bánh đai kiểu Js9/h9
- Trong sản xuất đơn chiếc: then lắp theo kiểu p9/h9
Phía đầu trục ta sử dụng vòng hãm để chặn không cho bánh đai chuyển động ra khỏi trục
3 Nêu các dạng hỏng bộ truyền đai, phân tích nguyên nhân
3.1 Cỏc dạng hỏng – nguyờn nhõn, biện phỏp phũng ngừa khi thỏo, lắp bộ
truyền đai:
3.1.1 Bánh đai:
Ở dạng lắp, hư hỏng chủ yếu của bộ truyền bánh đai là xuất hiện độ đảo vàkhông cân bằng Bánh đai bị đảo có thể do nhiều nguyên nhân như: trục bánh đai bịcong, công nghệ lắp bánh đai vào trục không đúng, sai số gia công cơ bánh đaivượt quá giới hạn cho phép, bánh đai bị mũn khụng đều trong quá trỡnh làm việc…
Khi bánh đai bị đảo, phải khắc phục ngay bằng mọi biện pháp như: sửa chữatrục, ổ trượt, sửa chữa then, ránh then và sửa chữa bản thân bánh đai
Bản thân bánh đai thường có những hiện tượng hư hỏng như:
a) Bề mặt tiếp xúc của bánh đai với đai truyền phẳng bị mũn do ma sỏt và bụi
Trang 13động lực
bẩn:
Đối với bộ truyền khụng quan trọng, cho phộp tốc độ trờn trục bỏnh đai thay đổi
±5% so với tốc độ cũ, việc sửa chữa hư hỏng do mũn được tiến hành bằng cỏch tiệnlại mặt ngoài bỏnh đai để đạt hỡnh dỏng hỡnh học cần thiết Như vậy đai truyền bịchựng và tỉ số của cỏc bộ truyền thay đổi Để khắc phục cần tăng khoảng cỏch trụcgiữa hai bỏnh đai hoặc điều chỉnh bỏnh xe căng đai Nếu cần giữ chớnh xỏc tốc độ
cũ (tỷ số truyền khụng đổi) thỡ phải tiện nhỏ cả hai bỏnh đai chủ động và bị độngtrong bộ truyền Khi gia cụng hai bỏnh đai này cần sử dụng cụng thức tớnh tỉ sốtruyền i Bề mặt bỏnh đai sau khi gia cụng phải đạt độ nhỏm Rz 10 - 5àm và cỳhỡnh dỏng đỳng tiờu chuẩn
Nếu bề mặt bỏnh đai bị mũn quỏ mà vành bỏnh đai cũn đủ đầy, cỳ thể giacụng thành mặt trụ rồi ộp bạc thộp ra ngoài (cỳ chốt giữ bạc), sau đỳ gia cụng mặtngoài bạc thộp đạt độ chớnh xỏc về kớch thước và hỡnh dỏng hỡnh học như bỏnhđai mới
b) Mũn rúnh đai truyền hỡnh thang:
Khi rúnh lắp đai mũn đến mức đai truyền bị tụt xuống đỏy rúnh đai thỡ phải sửachữa bỏnh đai Nếu tốc độ cỏc bỏnh đai cho phộp thay đổi trong phạm vi nhỏ(±5%) thỡ cỳ thể sửa chữa rúnh và tiện sừu đỏy rúnh để bỏnh đai vẫn làm việcđược với loại đai truyền cũ Lỳc này phải điều chỉnh độ căng của đai truyền Nếukhụng được phộp thay đổi tốc độ thỡ phải tiện cả hai bỏnh đai đến kớch thước sửachữa sao cho tỉ số truyền khụng thay dổi
c) Mũn lỗ mayơ:
Tiện rộng lỗ ộp bạc bổ sung Khi ộp ta phải tớnh toỏn cẩn thận lực ộp (Pe)
Pe = ð fe.d.l.p (kg) ( cụng thức kinh nghiệm )
trong đỳ :
Trang 14fe: hệ số ma sỏt khi ộp
d: dường kớnh bề mặt nối tiếp giữa bạc và lỗ khi ộp
l: chiều dài đoạn ộp
p: ỏp suất tại bề mặt sau khi ộp (kg/mm2 )
d) Mũn mặt đầu moay ơ:
Sửa chữa bằng cỏch tiện phẳng mặt đầu đảm bảo vuụng gúc với đường tõm rồidựng thờm đệm khi lắp rỏp
e) Mũn rónh then
g) Nứt, vỡ vành bỏnh đai:
Được sửa chữa bằng cỏch hàn vỏ hoặc bằng cỏc biện phỏp khỏc Bỏnh đaibằng gang phải được nung núng trước khi hàn để trỏnh nứt thờm Cũng cú thể hànđồng nhưng khụng nờn dựng kim loại hàn mềm quỏ so với kim loại nền của bỏnhđai vỡ như vậy chỗ nứt vẫn yếu, dễ xuất hiện ứng suất tập trung trong quỏ trỡnhbỏnh đai làm việc
Nếu bỏnh đai bị vỡ thỡ dũa bằng phẳng rồi gia cụng một miếng phụ hàn vào
Ở những mỏy chớnh xỏc và ở những bộ truyền cao tốc, bỏnh đai sau khi sửa
chữa phải được cõn bằng tĩnh rồi mới lắp lờn mỏy(vớ dụ bỏnh đai mỏy mài)
3.1.2 Dõy đai:
Dạng hư hỏng chủ yếu của đai truyền là đứt Khi đai bị đứt, nờn thay mới Nếuđai đặc chủng hoặc chưa thể thay mới cú thể nối để dựng tạm Phải nối đai truyềnđỳng quy cỏch, nếu khụng, chỗ nối chúng đứt, hoặc ảnh hưởng tới chất lượng làmviệc của mỏy như gõy tiếng ồn, rung động giảm tuổi thọ của bỏnh đai
Trang 15động lực
Người ta thường nối đai truyền bằng nhiều cỏch như dỏn, khừu chỉ, nối bằngdừy thộp ở đừy ta chỉ nghiờn cứu phương phỏp nối đai truyền bằng cỏch dỏn Dỏn
là phương phỏp tốt nhất khi sửa đai bị đứt
Nhựa dỏn đai thụng dụng gồm 60% keo dỏn nguyờn chất, 15% zờlatin và 25%cồn dỏn thụng thường Hiện nay keo dỏn cỳ nhiều loại khỏc nhau, thời gian tỏcđộng nhanh
Chiều dài chỗ nối đai lấy theo chiều rộng đai như trong bảng sau đừy :
Chiều rộng đai(mm) đến 25 25- 40 40-50 50-70 70-150 >150
Tiến hành dỏn đai như sau :
Vỏt nghiờng chỗ nối đai để khi dỏn xong khụng bị dày hay bị mỏng hơn chỗ
khỏc Làm sạch bụi bẩn rồi bụi nhựa vào hai mặt cần nối Đợi 5-6 phỳt cho khụ sau
đỳ lại bụi một lượt nhựa nữa rồi dỏn hai đầu với nhau Dựng con lăn cỏn vài lượtchỗ nối rồi kẹp trong khuụn bàn kẹp từ 4-6 giờ Sau đỳ căng đai lờn đồ gỏ căng đai10-12giờ rồi mới đem dựng
- Khừu bằng chỉ (sợi tổng hợp): chỗ nối khụng nhẵn gừy ra va đập Mối nối vỏtnhư dỏn Khừu song song với cạnh đai
- Khừu bằng kim loại ( dừy thộp mềm ): Mối khừu song song, so le, zớch zắc gừy
va đập lớn Chỉ ỏp dụng nỳ với bỏnh đai lớn, vận tốc quay < 10m/s Khụng đặt mốinối chồng như dỏn
Hỡnh :Cỏch nối đai bị đứt
- Nối bằng bản lề : Hai đầu bản lề gắn chặt với hai đầu nối đai