của bé để vỗ vỗ lên má của mình - Yêu cầu TL nhóm 2 và làm vào vở - Gọi một số em trình bày Bài 2 : Tiến hành tương tự bài 1 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để + khom khom, bắt [r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 5/12/2012 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC : THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ “Ông ân cần tháng trời/ và lấy tiền/ mà còn gạo củi”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ : Gọi HS đọc và trả lời CH
1,2,bài Về ngôi nhà đang xây
- 2 em
2) Bài mới :
HĐ1 Giới thiệu bài : Ở Đà Nẵng, Hội An, Tam
Kì đều có đường phố mang tên Hải Thượng
Lãn Ông Đó là tên hiệu của danh y Lê Hữu
Trác, một vị thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sử
Việt Nam Bài tập đọc hôm nay giới thiệu với
các em tài năng, nhân cách cao thượng và tấm
lòng nhân từ như mẹ hiền của vị danh y ấy
- Nghe
HĐ2 Luyện đọc :
- Lần lượt gọi Bình, Diệu, Duyên đọc bài
- Yêu cầu đọc thầm
- 3 em đọc, cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu đọc truyền điện
- Yêu cầu đọc truyền điện kết hợp đọc chú giải
- Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai (nếu có)
- 2 lượt
HĐ3 Tìm hiểu bài :
Phần 1 : Đoạn 1 + đoạn 2
- Gọi Hoa đọc
- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người
thuyền chài ?
* Tìm cặp QHT trong câu cuối của đoạn 2 và
cho biết chúng biểu thị quan hệ gì ?
* Tìm trong đoạn 1 từ cùng nghĩa với yêu
thương ?
- Rèn đọc câu dài “ Ông ân cần gạo củi”
- Luyện đọc phần 1
Phần 2 : Đoạn 3.- Yêu cầu đọc thầm
- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?
TL nhóm 4
- Tìm những đại từ hưng hô có trong đoạn 3 ?
- Luyện đọc phần 2
Phần 3 :- Gọi Việt đọc
- Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn Ông là một
người không màng danh lợi ? TL cặp
* Danh lợi thuộc từ loại nào ?
A Danh từ B Động từ C Tính từ
- Hãy nêu nội dung bài ?
- Luyện đọc phần 3
- Hoa đọc, cả lớp đọc thầm theo
- … Lãn Ông nghe tin người bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm, tận tuỵ chăm sóc cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy tiền cho thêm gạo, củi.
- HSG : Chẳng những- mà còn : biểu thị quan hệ tăng tiến.
- nhân ái
- Đọc nhóm 2
- Lớp đọc thầm
- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông
là một thầy thuốc có lương tâm.
- Đại từ xưng hô có trong đoạn 3 : tôi.
- Nhóm 4
- Việt đọc
- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.
- A
- Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
HĐ4 Luyện đọc lại :
- Thi đọc tiếp sức cả bài - 4 nhóm thi đọc
3) Củng cố :
Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn Ông là một
Trang 2người không màng danh lợi ?
A Vì ông thường chữa bệnh cho người nghèo
không lấy tiền
B Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã
khéo chối từ
C cả 2 ý trên đều đúng
C
4) Dặn dò : Đọc bài, chuẩn bị bài Thầy cúng - Nghe
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- làm được BT 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, vở BTTH
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ :
Bài 2c
Bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 : HD luyện tập
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS TL mẫu và nêu cách cộng, trừ,
nhân, chia
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% x 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
- Yêu cầu làm bảng con
Bài 2 : - Gọi 1 em đọc đề
- Yêu cầu TL nhóm 2
+ Gạch một gạch dưới cái đã cho Gạch hai
gạch dưới cái bài toán cần tìm
- Cung cấp cho HS hai khái niệm : số phần
trăm đã thực hiện được và số phần trăm vượt
mức kế hoạch.
* Giao bài 3 cho HSG
3) Củng cố :
12,5 % x 4 =
A 5% B 25% C 50% D 500%
- 1 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con
- 1 em
- Nghe
- 1 em nêu
- TL và nêu cách tính : thực hiện các phép tính sau đó ghi thêm dấu % vào kết quả
- Làm bảng con lần lượt từng bài :
a) 27,5% + 38% = 65,5%
b) 30% - 16% = 14%
c) 14,2% x 4 = 56,8%
d) 216% : 8 = 27%
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm
- Tìm hiểu đề bàng bút đàm
- Vài em nêu cái đã cho, cái cần tìm
a) 18 : 20 = 0,9 = 90% Tỉ số này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì đã được 90% kế hoạch.
b) 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% Tỉ số phần trăm này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5% kế hoạch.
117,5% - 100% = 17,5% Tỉ số này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì đã vượt 17,5% kế hoạch.
Tóm tắt : Tiền vốn : 42 000 đồng Tiền bán : 52 500 đồng a) Tìm tỉ số % của số tiền bán rau và số tiền vốn b) Tìm xem người đó lãi bao nhiêu %
Bài giải :
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :
52 500 : 42 000 = 1,25 1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiề bán rau là 125% Do dó số phần trăm tiền lãi là :
125% - 100% = 25%
Đáp số : a) 125%; b) 25%
C
Trang 34) Dặn dò : Bài tập 3
Lịch sử: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I/ MỤC TIÊU:
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình sgk
Phiếu học tập cho hs
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1) Bài cũ: Nêu CH, gọi HS trả lời
+ Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu- đông
1950 ?
+Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông
1950 ?
+ Cảm nghĩ về gương chiến đấu của anh La Văn
Cầu ?
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
a) GTB :
-Em hiểu thế nào là hậu phương ? Thế nào là tiền
tuyến ?
GT: Sau thất bại ở Biên giới, tháng 12-1950 Pháp
cử Đại tướng Đơ Lat- đơ Tát- xi- nhi sang làm
Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp Ông ta đã
đề ra một kế hoạch nhằm xoay chuyển đảo ngược
tình thế giữa ta và địch, đó là: Đánh phá hậu
phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân sự
Trong tình hình đó, chúng ta càng đẩy mạnh xây
dựng hậu phương vững chắc để chi viện cho tiền
tuyến Chúng ta cùng tìm hiểu về hậu phương
trong những ngày sau chiến dịch Biên giới
b) Tìm hiểu bài
HĐ1:Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng (2-1951).
- Cho HS quan sát hình 1 sgk: Hình chụp cảnh gì
- Em hãy đọc sgk và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản
mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của
Đảng đã đề ra cho cách mạng Để thực hiện
nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì ?
KL
HĐ2: Sự lớn mạnh của hậu phương những
năm sau chiến dịch Biên giới.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 6:
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới trên các mặt: kinh tế, văn
hoá- giáo dục thể hiện như thế nào?
- Tú
- Thanh Bình
- Ngân
-Tiền tuyến là nơi giao chiến giữa ta và địch Hậu phương là vùng tự do (không bị địch chiếm đóng).Trong kháng chiến hậu phương là nơi cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến
- Quan sát và trả lời
+ Phát triển tinh thần yêu nước
+ Đẩy manh thi đua
+ Chia ruộng đất cho nông dân
- TL và trình bày
1 Sự lớn mạnh của hậu phương:
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm
- Các trường Đại học tích cực đào tạo cán bộ cho kháng chiến Học sinh vừa tích cực học tập vừa tham gia sản xuất
Trang 4+ Theo em, vì sao hậu phương có thể phát triển
vững mạnh như vậy ?
+ Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác
động thế nào đến tiền tuyến?
- Các nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu quan sát hình 2,3 và nêu nội dung của
từng hình
KL
HĐ3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần
thứ nhất.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4:
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu
toàn quốc được tổ chức khi nào ?
+ Đại hội nhằm mục đích gì ?
+ Kể tên các anh hùng được đại hội bầu chọn ?
3) Củng cố : - Đọc ghi nhớ sgk.
- Nêu những đóng góp của quân và dân ta
đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi ?
a Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm
b Các trường đại học tích cực đào tạo cán bộ cho
kháng chiến
c Cả hai ý trên đều đúng
Nhận xét tiết học
- Xây dựng được xưởng công binh nghiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến
2 Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước và nhân dân có tinh thần yêu nước cao
3 Tiền tuyến được chi viện sức người, sức của có sức mạnh chiến đấu cao
- Các chiến sĩ giúp dân cấy lúa, cho ta thấy được tình cảm gắn bó giữa quân dân ta cũng nói lên tầm quan trọng trong sản xuất góp phần cho chiến đấu
- TL và trả lời + Vào ngày 1- 5 – 1952 + Đại hội nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Nêu 7 anh hùng như sgk
Ý c
Ngày soạn : 6/12/2012 Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Tập làm văn : TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I/ MỤC TIÊU :
- Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài để HS lựa chọn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) KTBC : Kiểm tra vở tập làm văn của HS.
2) Thực hành viết :
- Gọi 4 HS đọc 4 đề bài trên bảng
- Nhắc HS : Các em quan sát ngoại hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết, viết đoạn văn miêu
tả hình dáng, hoạt động của người mà em tả Từ kĩnăng đó, em hãy viết bài văn tả người hoàn chỉnh
- HS viết bài
- Thu bài làm của HS
3) Củng cố - Dặn dò : Nhận xét chung qua tiết kiểm tra viết.
Toán : GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Làm được BT 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, vở BTTH
III HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ :
Trang 5Bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 : HDHS giải toán về tỉ số phần trăm :
+ Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
- Nêu ví dụ, ghi tóm tắt đề bài lên bảng
- HDHS ghi tóm tắt như bên
- Từ đó đi đến cách tính như bên :
- Lưu ý HS trong thực hành, tuỳ từng trường
hợp ta có thể vận dụng một trong hai cách
bên Và cũng có thể viết
800 x 52,5
100 + Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm
- Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% có
nghĩa là thế nào ?
- Do đó gửi 1 000 000 đồng sau một tháng thì
lãi bao nhiêu ?
- Ghi bảng như SGK
HĐ3 Thực hành :
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu đề toán
- Yêu cầu TL nhóm 2, giải vào vở
* Giao bài 3,4 trang 101 vở BTTH cho HSG
Bài 2 : - Gọi 1 em nêu đề
- Yêu cầu TL và giải bảng nhóm
3) Củng cố : 10% của 48 là :
A 48 B 480 C 4,8 D 0,48
4 Dặn dò : BTVN : Các bài còn lại.
- 1 em
- Nghe
- Theo dõi, TL và nêu
Số HS toàn trường : 800 HS
Số HS nữ chiếm : 52,5%
Số HS nữ : … HS ? 100% số HS toàn trường là 800 HS 1% số HS toàn trường là … HS ?
52,5% số HS toàn trường là … HS ?
800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420
- Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc như SGK/76
- 2 em đọc đề SGK, lớp đọc thầm
- Nghĩa là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng lãi 0,5 đồng.
- 1 em nêu cách giải
- 1 em nêu đề, cả lớp theo dõi
- 1 em giải ở bảng, lớp làm vào vở
Số học sinh 10 tuổi là :
32 x 75 :100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là :
32 – 24 = 8 (học sinh)
- Thảo luận nhóm 2 trước khi làm vào vở
- 1 em nêu
- Các nhóm giải và trình bày C
KHOA HỌC : CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU : - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng bằng chất dẻo
II ĐỒ DÙNG : Ca nhựa, giỏ nhựa, ghế nhựa, …
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ :
+ Nêu một số tính chất của cao su.
+ Nêu công dụng và cách bảo quản đồ dùng
bằng cao su
2) Bài mới :
a) GTB:
- Yêu cầu cả lớp để những đồ dùng bằng
nhựa mang tới lớp
- GT : Những đồ dùng các em mang đến đều
được làm từ chất dẻo Chất dẻo còn có tên là
- Hằng
- Ngọc Việt
-
- Để tất cả đồ dùng lân bàn
- Nghe
Trang 6plastic Chất dẻo sản xuất thành các đồ dùng
bằng nhựa là do nặn, đúc, đổ vào khuôn Bài
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tính
chất và công dụng của chất dẻo
b) Tìm hiểu
HĐ1 : Quan sát
* Giúp HS nói được về hình dạng, độ cứng
của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
- Yêu cầu làm việc theo nhóm 5 :
+ Quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được
đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang
trang 64 SGK kể tên một số sản phẩm làm
bằng nhựa, màu sắc của các đồ vật đó
+ Đại diện các nhóm trả lời
HĐ2 : Thực hành xử lí thông tin và liên hệ
thực tế.
* Mục tiêu : HS nêu dược một số tính chất,
công dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
Yêu cầu TL nhóm 5
- Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không ?
- Nêu tính chất của chất dẻo ?
- Ngày nay, chất dẻo được thay thế những vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường
dùng hằng ngày ? Tại sao ?
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng trong gia
đình bằng chất dẻo ?
Kết luận : SGV trang 115
- Giáo dục học sinh không nên đựng thức ăn
nóng vào những đồ dùng bằng chất dẻo vì nó
có hại cho sức khoẻ
- Gọi học sinh đọc bài học SGK
4) Củng cố :
Chất dẻo có tính chất gì ?
A Không dẫn điện
B Không dẫn nhiệt
C Nhẹ, bền, khó vỡ
D Cả 3 tính chất trên
- Nhận xét, dặn dò: Chuẩn bị sợi bông, đay,
kén
- TL nhóm 2, một số nhóm trình bày
- Thảo luận và trình bày
- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm
ra từ than đá và dầu mỏ; …
- Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
- Ngày nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo được dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng
gỗ, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng không đắt tiền, tiện dụng, bền và có nhiều màu sắc.
- Học sinh tự nêu : rửa sạch hoặc lau chùi cho hợp vệ sinh.
- 3 em đọc bài học SGK, lớp đồng thanh
Ngày soạn : 7/12/2011 Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC : THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ câu : “Từ nay, tôi dứt khoát nên đi bệnh viện.”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu CH 1,2,3 và gọi HS đọc bài Thầy thuốc
như mẹ hiền
- 3 em
Trang 7- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài: Bài đọc : Thầy cúng đi
bệnh viện kể một câu chuyện có thật ở Tây Bắc.
Qua câu chuyện thầy cúng không chữa bệnh
- Nghe
được cho chính mình, phải nhờ bệnh viện, các
em hiểu thêm một khía cạnh nữa của cuộc đấu
tranh vì hạnh phúc của con người – đấu tranh
chống lạc hậu, mê, tín, dị đoan
HĐ2 Luyện đọc :
- Luyện phát âm : đau quặn, thuyên giảm
- Gọi Ly, Tú, Huyền, Ngân đọc bài
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- 4 em đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu đọc thầm
- Yêu cầu đọc truyền điện
- Cả lớp đọc + 1 lượt, luyện đọc từ sai + đọc lượt 2, đọc lượt 3 kết hợp đọc chú giải
HĐ3 Tìm hiểu bài :
Phần 1: Đoạn 1 : - Gọi Vy đọc
- Cụ Ún làm nghề gì ?
- Luyện đọc đoạn 1
Phần 2 : Đoạn 2 : - Yêu cầu đọc thầm
- Khi mắc bệnh cụ Ún dã làm gì ?
- Tìm từ đồng nghĩa với từ đau quặn ?
- Luyện đọc đoan 2
Phần 3 : Đoạn 3 và 4 : - Yêu cầu đọc truyền
điện
- Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ,
trốn viện về nhà ? TL nhóm 2
+ Đặt câu với từ “không lui” ?
- Luyện đọc diễn cảm phần 3
Phần 4 : Đoạn 5 và 6
- Gọi Oanh đọc
- Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh ?
- Câu nói cuối bài của cụ Ún giúp em hiểu điều
gì ? TL nhóm 4
- Giáo dục HS không nên mê tín dị đoan
- Rèn đọc câu Từ nay bệnh viện
- Gọi HS nêu nội dung bài
- Luyện đọc phần cuối
- Vy đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
- Nhóm 2 đọc đồng loạt
- lớp đọc thầm
- Khi mắc bệnh cụ Ún tự chữa bằng cách cúng bái nhưng không thuyên giảm.
- Đau cuộn, đau thắt.
- Nhóm 3 đọc nối tiếp
- Đọc truyền điện phần 3
- Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.
- Học sinh tự đặt
- Luyện đọc diễn cảm phần 3
- Oanh đọc
- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
- Cụ Ún đã hiểu thầy cúng không chữa hết bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.
- Đọc cá nhân – đồng thanh
- Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.
- Nhóm 2
HĐ4 Luyện đọc lại :
3) Củng cố :
Cụ Ún làm nghề gì ?
A Thầy cúng B Thầy thuốc
4 Dặn dò : Đọc bài, chuẩn bị bài Ngu Công - Nghe
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
- Làm được BT 1ab, 2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, vở BTTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 81) Bài cũ :
Bài 3
- Nhân xét, ghi điểm
2) Bài mới :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 : HDLT
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Củng cố cách tìm một số khi biết nó chiếm
bao nhiêu phần trăm của một số
* Giao câu c cho HSG
Bài 2 : - Gọi 1 em nêu đề
- Yêu cầu TL nhóm 2, giải vào vở
Bài 3 : - Gọi 1 em nêu đề
- Củng cố cách tính diện tich hình chữ nhật
- Yêu cầu TL và giải bảng nhóm
* Giao bài 4 cho HSG
3) Củng cố :
10% của 1200 là :
A 1,2 B 12 C 120 D 1200
4) Dặn dò :
- Về nhà làm bài tập 4/ SGK
- 1 em
- Nghe
- 1 em nêu
- Làm bảng con, bảng lớp : 2 em
a) 320 : 100 x 15 = 48 (kg) b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m 2 )
* HSG làm thêm bài c
c) 350 x 0,4 : 100 = 1,4
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm
- 1 em giải ở bảng :
Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42(kg) Đáp số : 42kg
- 1 em nêu
- 2 em
- Các nhóm giải và trình bày
Diện tích của mảnh đất HCNlà :
18 x 15 = 270(m 2 ) Diện tích đất để làm nhà ở là :
270 x 20 :100 = 54 (m 2 )
Đáp số : 54m 2
+ 5% của 1200 a là : 60 + 10% của 1200 a là : 120 + 20% của 1200 a là : 240 + 25% của 1200 a là : 300 cây
C
Luyện từ và câu : TỔNG KẾT VỐN TỪ
I/ MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Bảng phụ viết sẵn bài tập 1/ 112 VBT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2) Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ ở BT2
- Nhận xét, ghi điểm
3) Bài mới :
HĐ1: GTB, ghi bảng
HĐ2 : Luyện tập :
Bài 1: Nhóm 5
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu TL nhóm 5
- Tổ chức thi điền tiếp sức
- 1 em
-
- Nghe
- 1 em nêu
- Thảo luận nhóm 5
- 4 nhóm tham gia, mỗi nhóm điền 1 bảng
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
phúc hậu,
- bất nhân, độc ác, bạo ác, tàn nhẫn, tàn bạo, hung bạo,
Trang 9Trung thực - thành thực, thành thật, thật
thà, thực thà, chân thật, thẳng thắn,
- dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối,
gan dạ, dám nghĩ dám làm,
- hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,
Cần cù - chăm chỉ, chuyên cần, chịu
khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,
- lười biếng, lười nhác, đại lãn,
Bài 2/ 112 VBT : Nhóm 2
Tính cách Chi tiết từ ngữ minh hoạ
Trung thực,
thẳng thắn
- Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn, năm điểm Chấm thẳng như trong bụng Chấm không có gì độc địa.
Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm…không làm chân tay nó bứt rứt.
- Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng …
Giản dị - Chấm không đua đòi may mặc….Chấm mộc mạc như hòn đất.
Giàu tình
cảm, xúc
động
- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc
gần suốt buổi Đêm ngủ trong giấc mơ, Chấm lại khóc bao nhiêu nước mắt.
4 Dặn dò : Đọc thuộc những từ ở BT1. - Nghe
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ MỤC TIÊU :
- Kể được một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Kiểm tra bài cũ : 1 em kể lại câu chuyện đã
nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình
chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của
nhân dân
2) Bài mới :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu đề :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì ?
- Gạch dưới những từ : Kể lại một buổi sinh hoạt
đầm ấm trong gia đình
- Kiểm tra mạng từ chốt của HS
HĐ3 Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện :
- Gọi 1 em đọc gợi ý trong SGK/157
- Em định kể về buổi sum họp của gia đình ai ?
a) Kể trong nhóm :
- Kể trong nhóm 2
b) Kể trước lớp :
- Tổ chức cho HS kể cả lớp
- Tổ chức cho HS kể theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn
nhất
-
- Nghe
- Đọc đề bài
- Kể lại một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
- Theo dõi
- Để vở có mạng từ chốt đã chuẩn bị
- 1 em đọc phần gợi ý
- Lần lượt giới thiệu câu chuyện
- 2 em ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe
- Kể tập thể
- Kể theo nhóm 4 – 5 em
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét bạn kể
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn
Trang 103) Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Kể câu chuyện em đã kể ở lớp cho cả nhà cùng
nghe
nhất
- Nghe
Địa lí : ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản : đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2) Bài cũ :Nêu câu hỏi gọi HS trả lời
+ Thương mại gồm những hoạt động nào? Có
vai trò gì ?
+ Nêu một số điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta
- Nhận xét, ghi điểm
3) Bài mới :
a) GTB: Ôn tập
b) HD ôn tập:
HĐ1 : Thảo luận nhóm
- Nêu câu hỏi hs thảo luận nhóm và trả lời:
Câu 1:Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì ?
Câu 2: Nêu tên một số loại khoáng sản của nước
ta và chúng có ở đâu ?
Câu 3: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
Câu 4: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc
nào có số dân đông nhất?
Câu 5: Khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng gì đến
đời sống và sản xuất của nhân dân ta ?
Câu 6:Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
Câu 7: Biển có vai trò như thế nào đối với đời
sống và sản xuất?
Câu 8: Nước ta có những điều kiện nào để phát
triển ngành thuỷ sản ?
Câu 9: Em hãy nêu đặc điểm nghề thủ công ở
nước ta ?
Câu 10: Nêu những điều kiện thuận lợi để nước
ta phát triển ngành du lịch ?
- Tin
- Thịnh
- Nghe
- Trả lời câu hỏi theo nội dung sau:
1 3/4 diện tích là đồi núi,1/4 diện tích là đồng bằng.
2 Than đá ở Quảng Ninh, a-pa-tit ở Lào Cai, Bô-xit ở Tây Nguyên, dầu mỏ ở biển Đông.
3 Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
4 54 đân tộc Dân tộc Kinh chiếm đông nhất.
5 Nóng và mưa nhiều, cây cối dễ phát triển nhưng có bão gây lũ lụt, có năm hạn hán gây thiệt hại đến mùa màng
6 Có nhiều sông nhưng ít sông lớn, có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
7 Vai trò của biển: Khí hậu trở nên điều hoà,cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên, là đường giao thông quan trọng, ven biển có nhiều bãi tắm tốt
là nơi nghỉ mát nổi tiếng.
8 Vùng biển rộng, có nhiều hải sản, người dân
có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi trồng thuỷ sản
9 Nghề thủ công có nhiều, chủ yếu dựa vào truyền thống và sự khéo léo của người thợ và nguyên liệu có sẵn
10 Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, có vườn quốc gia, nhiều lễ hội truyền thống,
HĐ2 : Điền thông tin Điền các số liệu thông tin thích hợp vào chỗ chấm :
a Nước ta có … dân tộc