Cũng vì thế mà giờ học Tiếng việt ở trờng THCS thờng nhàm chán, đơn điệu, căng thẳng dẫn đến việc nhận thức ở học sinh bị hạn chế Trớc tình hình đó đòi hỏi giáo viên, nhất là giáo viên ở[r]
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo hải dƯơng
**************
Kinh nghiệm
Sử dụng trò chơi học tập trong dạy - học tiếng việt ở trờng THCS
môn : ngữ văn khối lớp : 7 & 8
Năm học : 2008-2009
Phòng giáo dục cẩm giàng
Trờng thcs cẩm sơn
*****************@ *******************
Số phách:
Kinh nghiệm
Sử dụng trò chơi học tập trong dạy - học tiếng việt ở trờng THCS
Trang 2môn : ngữ văn
Tác giả :bùi thị nga
( Nhận xét, xếp loại, ký và đóng dấu )
Số phách:
Kinh nghiệm Sử dụng trò chơi học tập trong dạy - học tiếng việt ở trờng THCS môn : ngữ văn Khối lớp: 7 & 8 đánh giá của phòng giáo dục ( Nhận xét, xếp loại, ký và đóng dấu )
Trang 3
Tác giả:
Đơn vị công tác :
A Phần đặt vấn đề
1 Cơ sở lý luận
Trò chơi là một hoạt động của con ngời nhằm mục đích trớc tiên và chủ yếu là vui chơi, giải trí, th giãn sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi Nhng qua trò chơi ngời chơi còn cần đợc rèn luyện thể lực, rèn luyện các giác quan, tạo cơ hội giao lu với mọi ngời, cùng hợp tác với bạn bè trong nhóm, tổ…Đối với học sinh THCS thì hoạt
động chơi không cong đóng vai trò chủ đạo, song cùng với học thì chơi là nhu cầu không thể thiếu và nó giữ một vai trò quan trọng đối với các em Nếu ta biết tổ chức cho học sinh chơi một cách hợp lý, khoa học sẽ mang lại hiệu quả giáo dục cao Chính vì vậy trò chơi học tập khi đợc sử dụng trong giờ học Tiếng Việt - môn Văn ở THCS không chỉ làm thay đổi những hình thức học tập giản đơn, truyền thống không hiệu quả
mà qua các trò chơi đợc tổ chức không khí lớp sẽ trở lên thoải mái, dễ chịu và việc thu nhận kiến thức mới, củng cố và nâng cao kiến thức cũ cũng vì thế tự nhiên, nhẹ nhàng
và thoải mái hơn
2 Cơ sở thực tiễn
“ Học mà chơi, chơi mà học” thì ai, giáo viên nào cũng biết nhng biết cách tổ chức các hoạt động giúp học sinh học - chơi, chơi - học thì không nhiều giáo viên làm đợc Thực tế cho thấy có không ít giáo viên khi bớc vào dạy bộ môn Ngữ văn dều rất ngại dạy Tiếng Việt họ coi đây là một phân môn khô, khó Điều đó khiến việc ngại tìm tòi
đổi mới phơng pháp, hình thức dạy - học môn Tiếng Việt là không tránh khỏi Cũng vì thế mà giờ học Tiếng việt ở trờng THCS thờng nhàm chán, đơn điệu, căng thẳng dẫn
đến việc nhận thức ở học sinh bị hạn chế
Trớc tình hình đó đòi hỏi giáo viên, nhất là giáo viên ở THCS là không chỉ đổi mới
về phơng pháp dạy học mà còn phải đổi mới cả hình thức tổ chức hoạt động dạy - học
dể giờ học Tiếng Việt ở trờng THCS ngày càng hấp dẫn và thú vị
Qua tham khảo đồng nghiệp và qua giảng dạy tôi xin đa ra “một số hình thức tổ chức trò chơi trong dạy học Tiếng Việt ở THCS” để các đồng nghiệp góp ý và cùng tham khảo
3 Mục đích việc tổ chức trò chơi học tập Tiếng Việt
- Nhằm giải trí và góp phần củng cố tri thức - kĩ năng học tập Tiếng Việt cho học sinh
- Rèn luyện t duy nhanh nhạy, kĩ năng quan sát, đọc, sử dụng tiếng mẹ đẻ
- Giáo dục cho học sinh giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và có thái độ tích cực, tinh thần tập thể, hợp tác nhịp nhàng khi giải quyết một vấn đề trong nhóm, tổ
- Tạo không khí phấn khởi cho học sinh THCS - lứa tuổi hiếu động nhng thích khám phá, tìm tòi và thể hiện
4 Phạm vi nghiên cứu
- Do điều kiện bản thân, do thời gian và kinh nghiệm cha nhiều nên tôi mới chỉ đa ra
đ-ợc một vài ví dụ trong chơng trình Tiếng Việt 6, 7, 8
B Giải quyết vấn đề
I Kinh nghiệm khi tổ chức trò chơi học tập trong môn Tiếng Việt
1 Lựa chọn hình thức chơi
Trang 4- Đối với trò chơi học tập đì hỏi giáo viên phải t duy, sáng tạo lựa chọn hình thức chơi cho phù hợp với mục đích, yêu cầu từng bài tập, từng tiết học, rừng đối t ợng sao cho
đạt đợc kết qua hoạt động cao nhất
2 Luật chơi trò chơi học tập
Phải rõ ràng, đơn giản, dễ nhớ, dễ thực hiện, không đòi hỏi thời gian dài cho việc h -ớng dẫn, huấn luyện
3 Đối tợng tham gia trò chơi
- Trò chơi phải hớng tới học sinh đảm bảo tất cả học sinh trong lớp học đều đợc tham gia Tuy nhiên đối với những em học sinh học còn yếu, nhút nhát giáo viên chỉ nên chỉ
định tham gia vào những trò chơi dễ để tạo cơ hội cho các em hình thành đợc nhiệm vụ của mình, từ đó có thể khích lệ tinh thần học tập, giúp các em tự tin, mạnh dạn hơn trong học tập
- Giáo viên phải định hớng, hớng dẫn nhằm đạt đợc mục đích, ý đồ bài học
4 Chuẩn bị
- Tuỳ nội dung bài mà chuẩn bị ở nhà hay trên lớp Dùng bảng phụ , phiếu học tập hay
tự làm phơng tiện dạy học
- Bố trí chia lớp phù hợp
II Cách thức tổ chức một số trò chơi trong dạy học Tiếng Việt ở trờng THCS
1 Hình thức: Ai nhanh, ai giỏi
Phạm vi sử dụng cho một số bài
Danh từ
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Hoán dụ
Từ Hán Việt
6 - Tập 1
7 - Tập 1
8 - Tập 2
7 - Tập 1
6 - Tập 1
Mục đích trò chơi: Giúp học sinh
- Hình thành đợc yêu cầu về kiến thức SGK
- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, phối hợp nhịp nhàng các thành viên trong nhóm
- Giáo dục ý thức tích cực và tinh thần hợp tác trong các hoạt động tập thể
Chuẩn bị:
- Lớp đọc kĩ và xác định yêu cầu bài tập
- Chia học sinh thành 2 - 4 nhóm tuy vào từng bài, đặc điểm lớp học
- Chia bảng, phấn, phiếu học tập… cho nhóm
- Quy định thời gian chơi
Tiến hành:
- Giáo viên hô hiệu lệnh, các nhóm cung làm theo kiểu tiếp sức
Một số ví dụ cho hình thức
a. Sắp xếp từ ngữ theo nhóm (Danh từ - Lớp 6, tập 1)
Sắp xếp từ vào nhóm theo thứ tự cao - thấp (ví dụ: Bác sĩ - y sĩ - y tá)
Y tá
Y sĩ
Bác sĩ
Thạc sĩ
Tiến sĩ
Tú tài
Cử nhân
Thám hoa Trạng nguyên Bảng nhãn Thôn Xóm Xã
Huyện
Tỉnh Quốc gia Phòng Sở Bộ Trung học
Đại học
Cao học Trạm xá
Bệnh viện
Tổ Lớp Trờng
………
b Vẽ đờng biểu thị quan hệ trái nghĩa từ cột A với cột B
bắt đầu yêu nhớ mở
khép bán xây dựng kéo
Trang 5đẩy mua thức phá huỷ làm việc tích cực lấy thờ ơ
ghét Quên kết thúc nghỉ ngơi ngủ tiêu cực nhiệt tình
đa
c. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm đã cho (Bài: “Cấp
độ khái quát nghĩa của từ” - Lớp 8)
a, Xăng, dầu hoả, ga, ma dút, củi, than
b, Hội họa, âm nhac, văn học, điêu khắc, điện ảnh
c, Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán
d, Sách, bút, thớc, mực
e, Súng, đại bác, bom, mìn
Nhóm 1 Nhóm 2 Từ ngữ nghĩa rộng a
b
c
d
e
a b c d e
a b c d e
Chất đốt Nghệ thuật Thức ăn
Đồ dùng học tập
Vũ khí
d Trò chơi đổi chỗ ( Bài: “Hoán dụ” - lớp 6)
Chia những ngời tham gia thành 2 đội:
+ Đội A là những ngời sẽ chuyển thành chữ đã đợc sắp xếp theo thứ tự a, b, c… sang vị trí những thanh chữ có nghĩa tơng ứng đợc sắp xếp theo thứ tự 1, 2, 3… + đội B sẽ chuyển thanh chữ có thứ tự a, b, c…(tức là chuyển về vị trí vốn có của nó trong các câu văn, thơ)
Đội nào nhanh hơn, đúng sẽ thắng
Chồng em (a) nghèo khổ em thơng
Chồng ngời (b) giàu sang phú quý mặc ngời
Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu
(c) Tình cảm lầm chỗ để trên (d) lý trí
Nhận của quá khứ những (e) sự tàn phá kiệt
quệ , ta đã làm nên (f) cuộc sống ấm no
(g) ít miệng thì kín, (h) nhiều miệng thì hở
Ra thế! To gan hơn béo bụng
Anh hùng đâu cứ phải (i)đàn ông
Làm ruộng (k) rất dễ dàng
Nuôi tằm (l) rất khó
(1)ăn cơm đứng
(2)ăn cơm nằm
(3)những nạn đói, những con đê vỡ
(4)các màu vàng 5T, 7T
(5)áo rách
(6)áo gấm xông hơng
(8)trái tim
(11) mày râu đã thực hiện phép tu từ gì? Vì sao?
…
e Cho biết thành ngữ nào đúng hoặc đúng hơn?
Giải thích nghĩa thành ngữ đó ( dùng cho bài: “Thành ngữ”, Tiếng Việt 7, tập 1)
- Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm Mỗi nhóm chịu trách nhiệm giải một dãy thành ngữ (A hoặc B, C, D) theo cách bốc thăm Mỗi em phải trả lời ít nhất một lần
- Giáo viên chấm điểm theo quy định.
a1) ớt nh chuột lội
a2) ớt nh chuột lột
b1) Đi guốc trong bụng
b2) Đi dép trong bụng
a1) Mặt búng ra nớc a2) Mặt búng ra sữa b1) Bẻ sợi tóc làm t b2) Chẻ sợi tóc làm t
Trang 6c1) Đổ mồ hôi sôi nớc mắt
c2) Đổ mồ hôi rơi nớc mắt
d1) Thùng bể kêu to
d2) Thùng rỗng kêu to
e1) Nớc đổ lá khoai
e2) Nớc chảy lá khoai
c1) Gắp lửa bỏ tay ngời c2) Bốc lửa bỏ tay ngời d1) Mèo mù vớ cá rán d2) Mèo què vớ cá rán e1) Khẩu phật tâm xà e2) Khẩu phật tâm tà
a1) Cò bay thẳng cánh
a2) Cò bày mỏi cánh
b1) ăn trên ngồi trốc
b2) Ăn trên ngồi dới
c1) Thả hổ về nhà
c2) Thả hổ về rừng
d1) Cua mò cò xơi
d2) Cốc mò cò xơi
e1) Đơn phơng độc mã
e2) Đơn thơng độc mã
a1) Mật ngọt chết ngời a2) Mật ngọt chết ruồi b1) Chọc gậy bánh xe b2) Cản gậy bánh xe c1) Chim sa ca lặn c2) Chim bay cá lặn d1) Khỉ ho gà gáy d2) Khỉ ho cò gáy e1) Bán trời không giấy e2) Bán trời không văn tự
- Thi nhóm giỏi hơn
- Sau khi làm đúng phần trớc, mỗi nhóm chọn 5 thành ngữ trong số các thành ngữ của nhóm mình để đặt 5 câu văn có sr dụng thành ngữ (Câu đúng, hay đợc 3
điểm)
f Biến đổi vui về câu
(Từ 1 số từ, câu hạn chế biến đổi thành những câu khác nhau)
- Ghép từ đã cho trong hình thành nhiều câu khác nhau (các câu trong hình a phải
đủ 4 từ, hình b phải đủ 5 từ, có thể thêm dấu câu cần thiết)
- Thi ai sắp xếp đợc nhiều câu hơn
Từ khổ thơ của nữ sĩ Anh Thơ trong bài: “ Chiều xuân” ghép từ ngữ đã đợc phân cách bởi dấu gạch chéo trong mỗi câu thành nhiều câu khác nhau mà vẫn giữ nguyên đợc ý thơ cơ bản
Ma/ đổ bụi/ êm êm/ trên bến vắng
Đò/ biếng lời/ nằm mặc/ nớc sông trôi Quán tranh/ đứng/ im lìm/ trong vắng lặng Bên/ chòm xoan/ hoa tím/ rụng tơi bời
Ví dụ: Câu 1
+) Ma êm đổ bụi trên bên bến vắng
+) Ma trên bến vắng êm êm đổ bụi
2 Hình thức: Giải ô chữ
Mục đích: Giúp học sinh:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức của tuần học, tháng học
- Rèn luyện kĩ năng nhớ, vận dụng kiến thức của các loại văn bản vào giải ô chữ
để thực hiện yêu cầu của bài tập Tiếng Việt
- Phát huy t duy nhanh nhạy, sáng tạo của học sinh
Chuẩn bị
- Bảng ô chữ
- Câu hỏi, đáp án
Thực hiện: Giáo viên hoặc cán sự bộ môn đọc lần lợt từng câu hỏi để học sinh xung phong giải ô chữ Nếu tra lời đúng thì ghi dòng chữ đó lên bảng
a, Ô chữ dùng cho bài học: “ Cấp độ khái quát của từ”.
3 B U T T H U O C
cha thầy
giáo
bảo
đến tắt
sao nó
Trang 74 L O P
9 O N G Đ O C
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Ô chữ hàng ngang là những từ đã đợc nhà văn Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản : “ Tôi đi học” (ngữ văn 8, tập 1)
b, dùng cho bài: “Từ tợng hình, từ tợng thanh” (ngữ văn 8, tập 1)
1 N G Ơ N G A C
6 C H O N G Q U E O
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Câu hỏi hàng ngang:
1 Ô chữ hàng số 1 ( 7 chữ cái ): Từ tợng hình gợi tả dáng vẻ của tên ngời nhà Lý trởng khi cai lệ bảo trói anh Dậu lại
2 Ô chữ hàng số 2 ( 8 chữ cái ): Từ tợng hình miêu tả dáng vẻ của “ anh chàng nghiện” trong cuộc đánh nhau với chị Dậu
3 Ô chữ hàng số 3 ( 4 chữ cái ): Từ tợng thanh mô phỏng âm thanh cú đấm của cai
lệ vào ngực chị Dậu
4 Ô chữ hàng số 4 ( 5 chữ cái ): Từ tợng hình cong thiếu trong câu văn: “ Hai ngời giằng co nhau, [….] nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp vào vật nhau”
5 Ô chữ hàng số 5 (6 chữ cái ): Từ tợng hình miêu tả dáng vẻ của bà lão láng giềng khi ở nhà chị Dậu về
6 Ô chữ hàng số 6 ( 9 chữ cái ): Từ tợng hình gợi tả dáng vẻ của cai lệ khi bị chị Dậu xô ngã
7 Ô chữ hàng dọc ( 6 chữ cái ): Tên nhân vật chính trong tác phẩm “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố? Nêu cảm nhận về nhân vật đó
c, Dùng cho bài: Từ ghép ( Ngữ văn 7, tập 1 ) hoặc “ Trờng từ vựng ngữ nghĩa” ( Ngữ văn 8, tập 1)
Đây là là những phát minh của loài ngời?
10 11
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Câu hỏi:
1 Dụng cụ không thể thiếu đợc nếu em muốn định hớng đi khi khám phá những vùng đất mới
2 Nguyên liệu tạo ra sức công phá của nhiều loại vũ khí nh bộc phá, bom, mìn…
3 Phơng tiện giúp ngời nguyên thuỷ chuyển từ hệ thức ăn sống sang hệ thức ăn chín
4 Vũ khí phổ biến thời cổ, có dây
5 Vũ khí thời cận đại, có nòng dài
6 Từ Hán Việt đồng nghĩa với tên gọi một phơng tiện vận tải sáng chế theo cách di chuyển của loài chim
7 Từ Hán Việt, đồng nghĩa với từ “ Tên lửa”
Trang 88 Phơng tiện dùng vận tải hoặc chiến đấu, hoạt động dới mặt nớc
9 Phơng tiện giúp ta có thể nói chuyện với nhau khi ở rất xa nhau
10 Phơng tiện giúp ghi lại hình ảnh thật của một vật
11 Cái gì trẻ em rất thích nhng rất dễ hại mắt nếu xem quá lâu
12 Máy gì có cấu trúc mô phỏng bộ óc của con ngời
13 Tên gọi cũ đồng nghĩa với “tàu vũ trụ”
Trong những từ vừa tìm đợc em hãy xác định từ ghép? Hãy phân chúng thành những loại khác nhau
d, Ô chữ dạng tìm từ ( Bài: Tính từ - Ngữ văn 6)
Ghép các chữ cái đã cho trong hình thành tính từ song tiết ( thêm dấu thanh ở những từ cần thiết)
T Ư N
C A O
Ví dụ: Cao thợng, thanh nhã
III Kết quả
Qua tổ chức trò chơi học tập cho học sinh qua một số tiết học Tiếng Việt tôi thấy
đã đạt đợc một số kết qua sau:
Đối với giáo viên:
- Không mất quá nhiều thời gian chuẩn bị, thời gian của tiết dạy mà giáo viên và học sinh vẫn đảm bảo đợc nội dung kiến thức bài học hình thành đợc bài tập sách giáo khoa
- Tạo đợc tình huống có vấn đề rất sinh động và hấp dẫn để giáo viên khắc sâu kiến thức Từ đó làm cho không khí lớp học thoải mái, kich thích đợc tin thần học tập của học sinh, đặc biệt với những em sức học yếu, chậm, nhút nhát
- Thực hiện đổi mới phơng pháp giáo dục một cách sáng tạo và hiệu quả
Đối với học sinh: Giúp các em
- Rèn luyện t duy, tác phong nhanh nhạy biết xử lý tình huống linh hoạt
- Học sinh thích thú do đó tiếp thu kiến thức dễ dang hơn
- Các em có điều kiện cùng chuẩn bị, chủ động trong học tập
IV Bài học kinh nghiệm
Hiệu quả việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt ở trờng THCS là không thể phủ nhận Tuy nhiên cũng không tránh khỏi nhữnh hạn chế dẫn đến kết quả
đi ngợc lại với mong muốn Điều đó là do nhiều nguyên nhân sau:
- Giáo viên lạm dụng khi sử dụng trò chơi, tổ chức quá nhiều trò chơi trong một tiết học dẫn đến học sinh mệt mỏi vì phải chơi nhiều
- Trò chơi bị lặp lại trong tiết học, không đủ hấp dẫn để thu hút sự chú ý của học sinh
- Giáo viên chuẩn bị bài không chu đáo hoặc kĩ năng tổ chức trò chơi của giáo viên cha tốt
Vì vậy muốn sử dụng thành công trò chơi học tập giáo viên cần chú ý đến những vấn đề sau:
Thứ nhất:
Thiết kế, lựa chọn trò chơi phải có mục đích học tập, gắn với bài học và gây hứng thú để thu hút sự tham gia của học sinh Trò chơi phải đơn giản, dễ thực hiện và không tốn nhiều thời gian
Thứ hai:
Đảo bảo thực hiện theo trình tự sau:
- Giáo viên giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và thời gian chơi
- Chơi thử nếu cần
- Tổ chức chơi
- Nhận xét kết quả chơi
- Kết thúc trò chơi ( Học sinh đợc gì qua trò chơi)
Thứ ba:
Chuẩn bị bài một cách chu đáo, dự kiến những tình huống có thể nảy sinh trong khi
tổ chức trò chơi để khi gặp có thể giải quyết cho tốt
Trang 9Ngoài ra trong quá trình tổ chức trò chơi giáo viên cần tạo điều kiện cho tất cả học sinh trong lớp cùng đợc tham gia Có nh vậy hiệu quả đạt đợc mới cao
B Kết luận
Trên đây là một vài suy nghĩ còn mang tính chủ quan tuy có dựa trên thực tế quá trình dạy học Tiếng Việt và cơ sở lý luận nhng không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi hy vọng đợc sự góp ý, trao đổi của các bạn đồng nghiệp, giúp cho việc sử dụng
ph-ơng pháp “tổ chức trò chơi học tập trong dạy và học Tiếng Việt ở trờng THCS đạt hiệu quả tốt nhất, góp phần đổi mới phơng pháp dạy học thành công