Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quanquản lý giáo dục của nhà nước từ tru
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HUỲNH SƠN LONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HUỲNH SƠN LONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TỪ THỰC TIỄN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của bản thân tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của TS.Võ Khánh Minh các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nàotrước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghirõ trong phần tài liệu tham khảo và các trích dẫn
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá, luận văncủa một số tác giả khác, các bài giảng của của các trường Đại học cũng như sốliệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về nội dung luận văn của mình./
Đắk Lắk, tháng 05 năm 2021
Tác giả luận văn
Huỳnh Sơn Long
Trang 4chân thành cảm ơn TS.Võ Khánh Minh người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk; lãnh đạo cácTrường Mầm non, Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh ĐắkLắk; các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tàiliệu, số liệu, thông tin bổ ích cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn.Bản thân tôi đã cố gắng hoàn thành tốt cácnội dung theo yêu cầu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong nhận được những ý kiến chỉ dẫn của quý thầy giáo, cô giáo và sự đónggóp chân thành của các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, tháng 05 năm 2021
Tác giả luận văn
Huỳnh Sơn Long
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN 8
1.1 Khái niệm, vị trí và đặc điểm cơ bản về giáo dục 8
1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục 10
1.3 Quản lý nhà nước về giáo dục 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về giáo dục 24
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK 33
2.1 Khái quát chung 33
2.2 Khó khăn quản lý nhà nước về giáo dục của huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk 35
2.3 Tổ chức bộ máy Quản lý Nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk 46
2.4 Kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong việc triển khai và thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk 56
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP, GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK 59
3.1 Phương pháp, giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk 60
Trang 63.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
16 CTGDPT 2018 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Hình 1.1 Phân cấp quản lý nhà nước
Hình 1.2 Các yếu tố hình thành mô hình quản lý nhà nước về giáo dục Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường mầm non,Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Bậc học mầmnon
Bảng 2.2: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường mầmnon, Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Bậc họcTiểu học
Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường mầm non,Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Bậc họcTHCS Bảng 2.4: Thực trạng về trường, lớp ở các cơ sở giáo dục trên địa bànhuyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
Bảng 2.5: Các nguồn đầu tư xây dựng và xã hội hóa giáo dục trên địabàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong suốt quá trình hoạt động cách mạng và cuộc đời đấu tranh vĩ đạicủa mình, Người luôn coi “con người” là vốn quý nhất, là yếu tố quyết địnhcủa sự nghiệp cách mạng “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi íchtrăm năm thì phải trồng người” - Chủ tịch Hồ Chí Minh đã mượn câu nói trên
để chỉ ra tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục Người đánh giá cao vai tròcủa giáo dục đối với sự phát triển của đất nước, dân tộc
Giáo dục là một hoạt động quan trọng cho sự phát triển của đất nước tatrong xu thế hiện nay,giáo dục luôn đặt lên hàng đầu trong mỗi quốc gia, đặcbiệt là sự quản lý của Nhà nước về giáo dục có tác động mạnh mẽ đến đờisống kinh tế xã hội của đất nước
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạocủa Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáodục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thânngười học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Quản lý nhà nước về giáo dục hiện nay được thực hiện theo Nghị định127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 Quy định trách nhiệm quản lýnhà nước về giáo dục
Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quanquản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiệnchức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục
Trang 10và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục và đào tạo củanhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng không nhỏ của giáo dục trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, trong những năm qua Đảng và Nhà nước tạo điều kiện đểgiáo dục có được sự đổi mới và phát triển về mọi mặc như:Phát triển Đội ngũgiáo viên, học sinh, cơ sở vật chất trường lớp có sự phát triển đáng kể, chấtlượng về chuyên môn tốt, trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học đượcđầu tư thích đáng, tạo ra những điều kiện thuận lợi để giáo dục phát huy thếmạnh sẵn có của mình
Tính đến năm 2019 toàn huyệnBậc học Mầm non có 0/11 Trường đạtchuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 0%, Bậc học Tiểu học có 7/18 Trường Tiểu học đạtchuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 38,8%, bậc học THCS có 4/10 Trường đạt chuẩnQuốc gia đạt tỷ lệ 40%
Bên cạnh những kết quả tích cực, sự nghiệp giáo dục ở huyện KrôngBúk, tỉnh Đắk Lắk vẫn còn tồn tại những yếu kém, bất cập, thể hiện ở nhữngđiểm như: Cơ sở vật chất ở một số trường học còn thiếu, lạc hậu Thiết bị dạyhọc chưa đáp ứng được so với chương trình giáo dục phổ thông 2018 Chấtlượng giáo dục ở các trường còn chưa đồng đều, dạy và học ở vùng kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn còn nhiều hạn chế, Chất lượng giáo dục mũi nhọntuy có tiến bộ so với năm học trước, nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằngchung của tỉnh Việc duy trì sỉ số học sinh gặp nhiều khó khăn ở vùng đồngbào, dân tộc thiểu số Nhiều phụ huynh còn tư tưởng “khoán” cho nhàtrường.Đội ngũ giáo viên có chất lượng còn thấp và không đều Trên địa bàn huyện
tỷ lệ giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn tăng,nhưng vẫn còn một số có trình độ tin học, ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, bất cập.Một bộ phận giáo viên lúng túng trong đổi mới phương pháp dạy học Nguồnngân sách được đầu tư cho giáo dục hàng năm tăng nhưng chưa đáp ứng
Trang 11được nhu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục Quy hoạch đội ngũ cán bộ làmquản lý còn hạn chế; thiếu sự tham mưu, đề xuất, chỉ đạo của bộ phận quản lýgiáo dục
Như vậy, quản lý nhà nước về giáo dục có thể coi là khâu then chốt đểthực hiện thắng lợi mọi hoạt động giáo dục Để quản lý nhà nước về giáo dục
có hiệu lực, hiệu quả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như đường lối, chủtrương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, trình độ, tư duy và nhậnthức của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý giáo dục, về sự tiến bộ của khoahọc và công nghệ, quản lý nhà nước về giáo dục yếu là nguyên nhân củanhững yếu kém khác trong giáo dục nước ta
Để tìm ra các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn
huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Vì những lý do như trên tôi chọn đề tài “Quản
lý nhà nước về giáo dục từ thực tiễn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính để
nghiên cứu khoa học Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước vềgiáo dục hiện nay trên địa bàn huyện Đề tài nghiên cứu này đưa ra nhữngkiến nghị, mô hình quản lý mới, định hướng và giải pháp phát triển giáo dụctrên địa bàn huyện trong thời gian tới.Nhằm hoàn thành nội dung nghiên cứu,bản thân đã tham khảo, sử dụng trong luận văn những tài liệu nghiên cứu củanhiều chuyên gia trong ngành, và các nhà nghiên cứu trên một số lĩnh vựckhác có liên quan phục vụ cho đề tài này
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm qua có nhiều thạc sỹ, tiến sỹ và một số công trình cónghiên cứu, một số tài liệu giảng dạy ở một số trường đại học về lĩnh vực giáodục nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước vềgiáo dục như:
"Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo – Thực trạng và giải pháp hoàn
Trang 12thiện" của tác giả Hoàng Thị Tú Oanh (2007) Luận văn đã nêu các vấn đề lýluận về giáo dục và đào tạo, nói lên thực trạng giáo dục Việt Nam.
Quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh hiện nay đề tài nghiên cứukhoa học tác giả Nguyễn Thị Hường Luận văn đã trình bày nội dung quản lýnhà nước về giáo dục của nước ta hiện nay, những tồn tại và bất cập trongcông tác quản lý, nhằm đưa ra những giải pháp, biện pháp để nâng cao côngtác quản lý giáo dục nước ta hiện nay
Tác giả Phan Văn Kha với sách “Quản lý nhà nước về giáo dục” năm
2007, đã nêu lên những nội dung cơ bản về quản lý giáo dục, quản lý nhànước về giáo dục, nội dung và các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.Trong thời gian qua cũng có nhiều luận văn, đề tài nghiên cứu khoa họckhác, nghiên cứu về quản lý giáo dục cũng đề cập đến những vấn đề trongcông tác quản lý giáo dục như:
Một số đề tài nghiên cứu nói về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản
lý giáo dục của nước ta hiện nay; một số đề tài nghiên cứu tập trung chủ yếuvào các nội dung về phương pháp giảng dạy và các hoạt động quản lý khác
Vì vậy tôi chọn đề tài quản lý nhà nước về giáo dục từ thực tiễn huyệnKrông Búk, tỉnh Đắk Lắk để làm Luận văn
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về quản lý Nhà nước về giáo dục ởnước ta hiện nay và thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục từ thực tiễnhuyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua.Từ đó đề ra những giảipháp nhằm khắc phục những hạn chế và tăng cường công tác quản lý Nhànước về giáo dục tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
Trang 13- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện huyện Krông Búk,tỉnh Đắk Lắk
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này sẽ tập tập trung nghiên cứu hoạtđộng quản lý Nhà nước về giáo dục nói chung và trên địa bàn huyện KrôngBúk, tỉnh Đắk Lắk nói riêng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý Nhà nước về giáodục từ thực tiễn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2015đến năm 2019
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Cở sở lý luận của Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối, chủ trương củaĐảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đồng thời kết hợp lýthuyết và thực tiễn của quản lý Nhà nước về giáo dục cấp huyện để địnhhướng cho nghiên cứu của mình
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình viết luận văn sử dụng các phương pháp sau để hoànthành luận văn:
- Phương pháp khảo sát thu nhập thông tin, số liệu từ các Nghị quyết vềQLNN về giáo dục, các cơ quan cung cấp, từ phần mềm quản lý cơ sở dữ liệungành về giáo dục, các báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đàotạo huyện Krông Búk, giai đoạn 2015 – 2019, các minh chứng về thực trạng
Trang 14QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk ngoài ra còn sử dụng và kếthừa thành quả của một số công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo và các tàiliệu liên quan khác về lĩnh vực giáo dục
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, khảo sát, phân tích, đánh giáhoạt động QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2019
- Phương pháp nghiên cứu xã hội học: Kỹ thuật nghiên cứu định tính nhưphỏng vấn, thảo luận và xây dựng phiếu khảo sát ở các Trường Mầm non,Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện đối tương khảo sát là giáo viên và cán
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyệnKrông Búk, tỉnh Đắk Lắk từ đó chỉ ra được những ưu điểm, tồn tại vànguyên nhân
- Nhằm hoàn thiện hệ thống lý luận QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
7 Kết cấu của luận văn
Trang 15Luận văn kết cầu gồm: Phần Mở đầu, Phần nội dung, Phần Kết luận vàkiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; Phần nội dung của luận vănđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyệnChương 2: Thực trạng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện KrôngBúk, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Phương pháp, giải pháp nâng cao QLNN về giáo dục trên địabàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
Trang 16Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN 1.1 Khái niệm, vị trí và đặc điểm cơ bản về giáo dục
1.1.1 Khái nhiệm về quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp, là
sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với quátrình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thốngChính phủ từ trung ương đến cơ sở tiến hành, để thực hiện những chức năng
và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tựpháp luật, thảo mãn những nhu cầu hợp pháp của nhân dân [20]
1.1.2 Khái niệm QLNN về giáo dục
Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là việc nhà nước thực hiện quyềnlực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạotrong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà nước
Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quanquản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiệnchức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục
và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục và đào tạo củanhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước [3, Tr.7]
1.1.3 Đặc điểm của QLNN về giáo dục
- Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lí chuyên môn trong các hoạt động quản lý giáo dục
Nó vừa theo nguyên tắc quản lý hành chính giáo dục đối với một cơ sởgiáo dục Hành chính giáo dục thực chất là triển khai chức năng, nhiệm vụ quyềnhạn do Nhà nước qui định Các cơ quan, tổ chức thay mặt Nhà nước điều
Trang 17hành, điều chỉnh các hoạt động giáo dục và đào tạo.
QLNN về giáo dục thực chất là quản lý các hoạt động hành chính – giáodục, vì vậy nó có hai mặt thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sựnghiệp giáo dục và quản lý chuyên môn trong quá trình giáo dục
- Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí
Đó là tính quyền lực nhà nước trong các hoạt động quản lí được thể hiện
ở một số vấn đề cơ bản như: Điều kiện để triển khai quản lí nhà nước là phải
có tư cách pháp nhân và yêu cầu về tính hợp pháp trong quản lí là yêu cầu
trước hết Muốn có tư cách pháp nhân để quản lí phải được bổ nhiệm và khi
đã được bổ nhiệm cần phải thực hiện đúng, đủ chức năng, thẩm quyền Khônglạm quyền cũng không đùn đẩy trách nhiệm; thực hiện đúng chế độ thủtrưởng trong việc ra quyết định và trong việc chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh quản lí trước tập thể và cấp trên Trong QLNN sẽ không có tư cách pháp
nhân để "ra quyền” khi chưa được bổ nhiệm Tuy nhiên, mỗi tư cách pháp nhân đều có trách nhiệm và quyền hạn tương ứng, việc hiểu cho đúng, làm cho đủ “thẩm quyền” là thước đo khả năng “sử dụng quyền lực nhà nước” của một tư cách pháp nhân Trong thực tế “Phép vua thua lệ làng”, “thủ kho
to hơn thủ trưởng” đều phát sinh do không nhận thức đúng “tính quyền lực nhà nước trong các hoạt động quản lí” “Thoái quyền” và “lạm quyền” là hai thái cực của sự vi phạm “thẩm quyền”, mặt khác khái niệm “thẩm quyền”
cũng gắn với sự phân cấp và tuân thủ thứ bậc chặt chẽ trong QLNN
Phương tiện QLNN về GD-ĐT là các văn bản pháp luật và pháp qui.Phương pháp chủ yếu để QLNN là phương pháp Hành chính - Tổ chức Cầnnhận thức rằng tháp luật, pháp quy là sự cụ thể hoá chủ trương, chính sách củaĐảng và nhà nước; phản ánh lợi ích của toàn dân, vì vậy đây chính là hành langpháp lí cho việc triển khai các hoạt động QLGD, bảo đảm tính quyền lực nhànước trong quản lí Việc không tuân thủ hành lang pháp lí trong các hoạt động
Trang 18QLGD tức là vi phạm trật tự kỷ cương và sẽ bị xử lí theo quy định của phápluật.
Trong QLNN phải tuân thủ thứ bậc chặt chẽ hoạt động quản lí theo sựphân cấp rõ ràng và mệnh lệnh - phục tùng là biểu hiện rõ nhất của tính quyềnlực trong QLNN Tính quyền lực nhà nước ở đây cũng chính là việc CBQL
GD cấp phòng cần nhận thức đầy đủ rằng cấp dưới phải phục tùng cấp trên,địa phương phải phục tùng trung ương trong quá trình QLGD
- Đặc điểm kết hợp Nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai quản lýnhà nước về giáo dục
QLNN về Giáo dục và đào tạo là thực hiện chức năng - nhiệm vụ thẩmquyền do Nhà nước qui định, phân cấp trong các hoạt động QLGD Ở một cơ
sở giáo dục, QLNN về GD&ĐT thực chất là quản lí các hoạt động HC-GD, vìvậy nó có hai mặt quản lí thâm nhập vào nhau, đó là QLHC sự nghiệp giáodục và QLCM trong quá trình sư phạm
1.1.4 Vị trí, vai trò của QLNN về giáo dục
Giáo dục có vai trò quyết định đối với việc hình thành quy mô và chấtlượng nguồn nhân lực của đất nước Như vậy Nhà nước với vai trò quản lý vĩ
mô sự phát triển của đất nước phải hoạch định ra chiến lược phát triển lĩnhvực quan trọng này cho một tương lai lâu dài
Giáo dục và đào tạo có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển củamỗi quốc gia, trong luận văn này xin trình bày ba vấn đề cơ bản Một là giáodục và đào tạo là động lực, là đòn bẩy mọi sự phát triển của xã hội, của đấtnước; Hai là, giáo dục và đào tạo là thước đo sự phát triển của mọi đất nước;
Ba là, giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự thắng lợi củacông cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục
1.2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục
Trang 19Giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, coi đó làchìa khóa để thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Giáo dục, đào tạo cóvai trò quan trọng đối với quốc gia dân tộc, nhận thức rõ vai trò của giáo dục,đào tạo đối với sự nghiệp xây dựng đất nước, theo mục tiêu “ Dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, Đảng ta luôn quan tâm chú trọng lãnhđạo, chỉ đạo lĩnh vực quan trọng này.
Nghị Quyết 29/NQ-TW Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT” đã nhấn mạnh chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm tính định hướng xã
hội chủ nghĩa trong phát triển GD-ĐT [1]
Đại hội XII của Đảng đã xác định đổi mới căn bản toàn diện giáo dục,đào tạo; phát triển nguồn nhân lực là một trong những định hướng lớn để hiệnthực hóa mục tiêu phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại Quan điểm về giáo dục đào tạo trong văn kiệnĐại hội XII của Đảng là bước phát triển mới trong tư duy lý luận của Đảng,được thể hiện ở một số nội dung như sau:
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực; Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượngcao; Giáo dục là quốc sách hàng đầu; Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộcác yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hướng coi trọng phẩm chất, nănglực của người học; Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệthống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; Đổi mới cănbản công tác giáo dục, đào tạo; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý,đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo; Đổi mới chính sách, cơ chế tàichính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu
tư để phát triển giáo dục, đào tạo
1.2.2 Mục tiêu phát triển về giáo dục
Trang 20Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diệntheo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốctế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạođức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ
và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế trithức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời chomỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập Quy mô giáo dục pháttriển hợp lý, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đổi mới nội dung, phương pháp,chương trình giáo dục ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo phát triển độingũ nhà giáo yêu cầu vừa tăng quy mô, nâng cao chất lượng, hiệu quả đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục Xây dựng nền giáo dục mở,thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thứcgiáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nângcao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhậpquốc tế hệ thống giáo dục và đào taọ; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2017 của Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnhvực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
Xây dựng nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩycác cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người; các chỉ tiêu sẽ được cụ thểhóa vào kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm của các cấp, cácngành để đến 2030 đạt các mục tiêu chung sau:
- Đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai hoàn thành giáo dục tiểu học, giáo
Trang 21dục trung học cơ sở miễn phí, công bằng, có chất lượng.
- Tất cả trẻ em trong độ tuổi mầm non được chăm sóc, giáo dục có chấtlượng để phát triển toàn diện, chuẩn bị sẵn sàng vào tiểu học
- Đảm bảo tất cả mọi người được tiếp cậngiáo dục sau phổ thông có chấtlượng, với chi phí học tập phù hợp với mức sống và mức thu nhập
- Xóa bỏ bất bình đẳng giới trong giáo dục; đảm bảo quyền tiếp cận bìnhđẳng trong giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học cho người khuyết tật, ngườidân tộc thiểu số và trẻ em trong những hoàn cảnh dễ bị tổn thương
- Tất cả thanh thiếu niên và hầu hết người trưởng thành, không phân biệt giới tính, đều biết đọc, biết viết và biết tính toán
- Tất cả người học đều được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết
để thúc đẩy phát triển bền vững, bao gồm: giáo dục về lối sống bền vững,quyền con người, bình đẳng giới, thúc đẩy một nền văn hóa hòa bình, khôngbạo lực; thực hiện giáo dục công dân toàn cầu, thích ứng cao với sự đa dạngvăn hóa, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của dân tộc, thúc đẩy sự đónggóp của văn hóa đối với phát triển bền vững
Căn cứ Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồngnhân dân tỉnh Đắk Lắk quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắkgiai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2025 với một số mục tiêuchung như sau:
- Giảm bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng dân tộc ít người
- Tăng cường cơ sở vật chất, hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục, phát triển giáo dục miền núi, vùng dân tộc và vùng có nhiều khó khăn
- Nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập Trung học cơ sở và phổ
Trang 22cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi.
- Đổi mới phương pháp lập và giao kế hoạch ngân sách cho giáo dục và thực hiện quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị, trường học
- Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp và trường học.[16]
1.3 Quản lý nhà nước về giáo dục
1.3.1 Các công cụ quản lý nhà nước về giáo dục
Trong quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về giáo dục nóiriêng, người ta sử dụng các công cụ sau:
- Công cụ pháp luật: Đây là công cụ quan trọng nhất trong quản lý nhànước về giáo dục Mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước đều được thể chế hóa trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật,
có giá trị bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động giáodục và QLGD Các cơ quan và những người quản lý thực hiện các nhiệm vụ,chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền được phápluật quyđịnh Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục càng đầy đủ vàhoàn thiện thì công cụ quản lý càng sắc bén và công tác quản lý nhà nước vềgiáo dục càng thuận lợi và hiệu quả
- Công cụ tổ chức: Công cụ tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước vềgiáo dục là bộ máy tổ chức cùng với chức trách, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, thẩm quyền theo luật định của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dụcthể hiện qua các quy trình, quy phạm, thủ tục hành chính của việc tổ chức,thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan QLGD các cấp
- Công cụ kinh tế: Trong quá trình thực thi công tác quản lý nhà nước vềgiáo dục, các cơ quan quản lý sử dụng các biện pháp kinh tế như là công cụ đểquản lý và điều tiết các hoạt động giáo dục thông qua các chính sách, các quyđịnh chế độ đầu tư, học phí, tài chính
Trang 23- Công cụ tâm lý – xã hội: Trong một chừng mực nhất định và trong nhữnghoàn cảnh cần thiết Nhà nước cũng sử dụng các công cụ tâm – lý xã hội
như tổ chức các phong trào, các cuộc vận động để tạo ra sự ủng hộ, đồngthuận trong các tầng lớp, trong cộng đồng để thực thi các chính sách giáo dục
có hiệu quả [8 Tr 82]
1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động có tổ chức vàđiều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động GD-ĐT do các cơquan quản lí có trách nhiệm về giáo dục của Nhà nước từ trung ương đến cơ
sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo qui định của Nhà nướcnhằm phát triển sự nghiệp GD-ĐT, duy trì kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD-
ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD-ĐT của nhà nước
Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là việc Nhà nước thực hiệnquyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục vàđào tạo trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhànước QLNN về giáo dục có 3 yếu tố cơ bản là
Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là các cơ quan quyền lựcnhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp), chủ thể trựctiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở (các cơ quan quản lýnhà nước về giáo dục được quy định cụ thể trong Luật Giáo dục năm 2019).Đối tượng của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là hệ thống giáodục quốc dân, là mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước.Mục tiêu quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, về tổng thể đó là bảođảm trật tự, kỷ cương trong các hoạt động giáo dục và đào tạo, để thực hiệnđược mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và pháttriển nhân cách của công dân Mỗi cấp học, ngành học có những mục tiêu cụthể được quy định trong Luật Giáo dục và các Điều lệ nhà trường
Trang 24Quản lý nhà nước là việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và tưpháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân Còn Quản lýnhà nước về giáo dục và đào tạo thực chất là thực thi quyền hành pháp để tổchức, điều hành và điều chỉnh mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xãhội Tuy nhiên, để quản lý có hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng quyền hànhpháp phải kết hợp với quyền lập pháp, lập qui và hoạt động thanh tra, kiểm tratrong các hoạt động của toàn bộ hệ thống.
Theo Điều 104 Luật giáo dục năm 2019 nội dung QLNN về giáo dục baogồm các nội dung cụ thể sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục;ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, quy chế tổ chức và hoạtđộng của cơ sở giáo dục, điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; quy định hoạtđộng dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định vềđánh giá kết quả học tập và rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với ngườihọc
- Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục; danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng ngườilàm việc trong các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn người đứng đầu, cấp phó củangười đứng đầu các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn chức danh người đứng đầu,cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; ban hành quy tắcứng xử của nhà giáo, của cơ sở giáo dục; quy định về điều kiện, tiêu chuẩn vàhình thức tuyển dụng giáo viên
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; khung trình độ quốcgia; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở vật chất, thư viện
Trang 25và thiết bị trường học; việc biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình; việcthi, kiểm tra, tuyển sinh, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ; việccông nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại ViệtNam.
- Quy định về đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục
- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, đầu tư của nước ngoài về giáodục
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong giáo dục [29]
1.3.3 Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
Về cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, Luật giáo dục 2019 cơ quanquản lý nhà nước về giáo dục là:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định chủ trương lớn có ảnhhưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, chủtrương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm, báo cáoQuốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; trình Ủyban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định việc áp dụng đại trà đối với chínhsách mới trong giáo dục đã được thí điểm thành công mà việc áp dụng đại trà
Trang 26sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học,trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường xuyên
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủthực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theophân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thựchiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục trên địa bàn;
+ Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thưviện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý;
+ Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảođảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục tại địa phương;
+ Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địaphương để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm
vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;
+ Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa phương [29]
1.3.4 Phân cấp trong QLNN về giáo dục ở cấp huyện
Trang 27Chúng ta có thể thấy rõ hơn tổ chức bộ máy nhà nước từ Trung Ương đến địa phương về Giáo dục Việt Nam theo sơ đồ sau:
Hình 1.1 Phân cấp quản lý nhà nước
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÒNG GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Nguồn: Nghị định 127/2018
QLNN về giáo dục cấp huyện là việc thực hiện chức năng nhiệm vụ,thẩm quyền do nhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động QLGD ở cấphuyện
Trang 28Căn cứ theo Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
* Theo điều 8 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định QLNN của UBND cấp huyện như sau:
- Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch, chương trình,
dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phùhợp với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự ánphát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật
về giáo dục
- Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm đủbiên chế công chức quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc theo đề ánvị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáodục, tiến tới tổ chức học 02 buổi/ngày đối với giáo dục tiểu học, trung học cơsở; chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục,quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và người học, thực hiệnchính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục
và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục vàĐào tạo
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục
- Thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn
Trang 29- Chỉ đạo thực hiện việc sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng vàthực hiện chính sách đối với đội ngũ công chức, viên chức và người lao độngtại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định; thường xuyên cậpnhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm viquản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục.
- Bảo đảm đủ các điều kiện về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất và quỹ đấttheo quy định; thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồnlực để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự chủ,trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục đối vớicác cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và độtxuất về lĩnh vực giáo dục của địa phương theo yêu cầu của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo [23]
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
* Theo điều 10 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định QLNN của UBND cấp xã như sau:
- Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp xã duyệt kế hoạch phát triểngiáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục ở địaphương khi được phê duyệt
- Đầu tư hoặc tham gia đầu tư xây dựng các trường mầm non, tiểu học,trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở, trung tâm học tập cộng đồng theo quy định của Ủy ban nhândân cấp huyện; phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dâncấp huyện xây dựng trường chuẩn quốc gia, kế hoạch sử dụng đất
dành cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn
Trang 30- Quản lý trung tâm học tập cộng đồng; phối hợp với Phòng Giáo dục vàĐào tạo quản lý cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở; huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn xã, xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh, vận động nhân dân chăm lo cho giáo dục, phốihợp với nhà trường chăm lo giáo dục con em thực hiện nếp sống văn hóa mới,tham gia bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trìnhvăn hóa, các công trình dành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh
- Kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng chăm sóc, giáo dục của cácnhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địa bàn Chịu trách nhiệm giải trình vềhoạt động giáo dục thuộc phạm vi quản lý
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
* Theo điều 13 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo như sau:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùngcấp quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non,tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phù hợp với chiến lược phát triển giáodục của tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:
+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục
và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục vàĐào tạo;
+ Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Giáo dục vàĐào tạo thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyềnquản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:
+ Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập, quyết
Trang 31định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loạihình đối với các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định nàytheo quy định của pháp luật.
+ Thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịchhội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường các cơ sở giáodục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồngquản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sởgiáo dục dân lập, tư thục thuộc quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
+ Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức,
cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương;
+ Các nội dung quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành quy chế chuyênmôn nghiệp vụ; công tác bảo đảm chất lượng giáo dục; công tác tuyển sinh, thi,cấp văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựngtrường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn Chịu tráchnhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo
và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lýtrước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đàotạo và toàn xã hội
+ Quyết định cho phép hoạt động giáo dục hoặc đình chỉ hoạt động giáodục đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện không có cấp trunghọc phổ thông và các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị địnhnày
+ Xây dựng kế hoạch; phối hợp với Phòng Nội vụ thực hiện quy trình,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng viên chức
Trang 32giáo dục; phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm; công nhận, bổnhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luậtđối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lậpquy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và trường phổ thông dân tộc nộitrú cấp huyện không có cấp trung học phổ thông theo quy định của ủy bannhân dân cấp huyện.
+ Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc củaPhòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục công lập do Ủy ban nhân dâncấp huyện quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Hướng dẫn tổ chứcthực hiện và kiểm tra việc sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chínhsách đối với công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dụcthuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.+ Xây dựng dự toán, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án phân bổ, giao dựtoán ngân sách cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủyban nhân dân cấp huyện; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch hướngdẫn, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chínhhợp pháp khác đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện theo quy định.+ Thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
+ Hướng dẫn quản lý nhà nước về giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã.+ Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và độtxuất về lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân cấphuyện và Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về giáo dục
Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn liên quan trực tiếp đến lợi ích,
Trang 33nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội Đồngthời lien quan đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội về thể chế chính trị,kinh tế, xã hội, văn hoá khoa học và công nghệ và qua đó tác động mạnh mẽđến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia Giáo dục là quốcsách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Bất cứ Quốc gianào dù lớn hay nhỏ đều phải quan tâm đến giáo dục, trong đó khâu quan trọng
là QLGD và quản lý nhà nước về giáo dục Vì vậy thông qua quản lý nhànước mới hy vọng thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách giáo dục,nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, đảm bảo thực hiện các mục tiêu giáodục, nâng cao chất lượng giáo dục Quản lý nhà nước về giáo dục là khâuthen chốt của then chốt, đảm bảo sự thành công của mọi hoạt động giáo dục
Sự phát triển giáo dục ở nước ta cũng như các nước trong khu vực vàtrên thế giới có thể thấy mô hình quản lý nhà nước về giáo dục rất phong phú,
đa dạng và khác nhau Về tổng thể, chúng phụ thuộc và các yếu tố bên ngoài
và bên trong như: Chế độ chính trị - xã hội, mô hình phát triển kinh tế, trình
độ phát triển kinh tế xã hội, truyền thốngvăn hóa – giáo dục, và sự tiến bộ củakhoa học - công nghệ [8 Tr.125]
Trang 34Hình 1.2 Các yếu tố hình thành mô hình quản lý nhà nước về giáo dục
Chế độChính trị - xã hội
Thế chế
Nhà nước
Mô hình và trình độPhát triển KT-XH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO
Truyền thốngVăn hóa-giáo dục
Nguồn: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, tr.126
Một là: Chế độ chính trị - xã hội
Bản chất của nhà nước ta là của dân, vì dân nên khi tổ chức bộ máy nhànước phải đảm bảo các nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ bản của bộ máynhà nước xã hội chủ nghĩa đã được nghi trong Hiến pháp Khi thiết kế bộ máynhà nước từ trung ương đến địa phương Bất kỳ nhà nước nào cũng xác địnhđược các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước một cáchhợp lý Thể chế chính trị xã hội của đất nước chi phối toàn bộ tổ chức bộ máycông quyền, cơ chế hoạt động và quản lý trong đó có QLNN về giáo dục
Hai là, Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục ngày nay có chức năng tái sản xuất tri thức khoa học và sức laođộng của mỗi người dân Muốn tiến hành tái sản xuất sức lao động, thì phải có
Trang 35nguồn nhân lực (nhân lực, tài lực, vật lực ) và nhất là phải có kinh phí chogiáo dục Trong bất cứ thời gian nào và hoàn cảnh nào thì đầu tư ngân sáchcủa Nhà nước bao giờ cũng là chủ yếu Bên cạnh ngân sách chủ yếu này cầntạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn cho giáo dục từ mọi tổ chức, cá nhân,mọi lực lượng trong và ngoài nước trên cơ sở đa dạng hoá các loại hình giáodục Cơ chế giáo dục phải có sự đổi mới để đồng bộ với cơ chế của thể chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cụ thể cần lưu ý các mặt như sau: Giáo dục nâng cao trình độ giác ngộ
và đổi mới tư duy; Giáo dục là con đương cơ bản để đổi mới và nâng cao trình
độ quản lý; Giáo dục thúc đẩy sự phát triển khoa học - công nghệ; Giáo dụcbiến sức lao động có khả năng phát triển kinh tế - xã hội thành hiện thực Dovậy cần giao quyền tự chủ và tính trách nhiệm triệt để cho các cơ sở giáo dục.Thực sự coi cơ sở giáo dục (nhà trường) là nơi thực thi nhiệm vụ giáo dục,dạy học và nghiên cứu khoa học Hoạt động của nhà trường tốt hay xấu đềutrực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển sự nghiệp giáo dục, ảnh hưởng đến sựhoàn thiện và phát triển của nền kinh tế, chính trị và xã hội
Giao trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích phù hợp theo nguyên tắc nganggiá, thực sự đảm bảo phân phối lợi ích công bằng, dân chủ và công khai.Khuyến khích tính tiến thủ, sự sáng tạo của từng thầy, cô giáo, cán bộ côngnhân viên và học sinh Đưa cơ chế cạnh tranh vào quản lý nhà trường
Ba là, Hội nhập Quốc tế
Quá trình gia nhập gia nhập AFTA VÀ WTO đã và đang đặt ra cho nước
ta những cơ hội đồng thời với những thách thức về năng lực cạnh tranh, năngxuất lao động chất lượng chất lượng các sản phẩm hàng hóa – dịch vụ và chấtlượng nguồn nhân lực Sự phát triển của hệ thống giáo dục một mặt bị tácđộng, chi phối, nhưng mặt khác, góp phần thúc đẩy các xu hướng phát triểnchung của đời sống xã hội hiện đại
Trang 36Trong xu hướng phát triển đời sống xã hội hiện đại trong đó có toàn cầuhóa giáo dục ở nước ta đã và đang phải đối mặt với nhiều cơ hội thách thức tolớn Đặc biệt là giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng và hiệu quả;giữa đào tạo và nghiên cứu, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển
Bốn là, Tiến bộ khoa học và công nghệ
Cuộc cách mạng khao học – kỹ thuật hiện đại đã và đang tiếp tục pháttriển với những bước tiến nhảy vọt mang tính đột phá trong thế kỷ XXI Khoahọc - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp có tác động tới tất cảcác lĩnh vực, trong đó có quảnlý (tin học hóa và hệ thống giáo dục), làm biếnđổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần xã hội Thông tin vàtri thức trở thành nguồn lực chủ yếu cho phát triển và lợi thế cạnh tranh củacác nước
Sự phát triển của Khoa học và công nghệ đã tạo điều kiện để từng bướchình thành một nền giáo dục phát triển Ở bất kỳ trình độ phát triển nào thìcon người có trí thức khoa học,có năng lực sáng tạo vẫn là nhân tố quyết định
sự phát triển Sự không cập nhật trí thức, sự bất cập với công nghệ mới, côngnghệ cao là yếu tố hàng đầu của sự phân hóa phát triển – kém phát triển
Năm là: Năng lực đội ngủ cán bộ quản lý giáo dục
Năng lực đội ngủ cán bộ quản lý là một trong những điều kiện tiên quyếtbảo đảm hiệu quả công tác Đội ngủ cán bộ quản lý là nguồn lực chủ yếu của
hệ thống quản lý để có thể vận hành và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ đượcgiao Do đó tình hình kinh tế, xã hội thường xuyên thay đổi liên tục phát triểnnăng lực của tất cả cán bộ quản lý trong hệ thống quản lý hành chính nóichung, cán bộ QLGD nói riêng Hiện nay, năng lực CBQL giáo dục được tiếpcận ở các khía cạnh như sau:
- Người cán bộ quản lý giáo dục phải có bản lĩnh chính trị luôn kiên địnhvới chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Biết giữ gìn kế
Trang 37thừa và phát triển những truyền thống thông minh, hiếu học của dân tộc; luôn cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.
- Phải có tầm nhìn xây dựng chiến lược, chính sách giáo dục: Người cán
bộ quản lý giáo dục cần phải được trang bị về kiến thức, kỹ năng và thái độ đểxác định vị trí, vai trò, tầm nhìn, sứ mệnh của giáo dục và của cơ sở giáo dục,
từ đó có thể xây dựng được các chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và
cơ sở giáo dục
- Có năng lực quản lý nguồn nhân lực giáo dục: Cán bộ quản lý giáo dụccần phải thay đổi trong tư duy về vai trò và nội dung của các chính sách pháttriển và quản lý nguồn nhân lực giáo dục và cơ sở giáo dục.Vấn đề đặt ra chocán bộ quản lý giáo dục là biết vận dụng lý luận, cơ sở pháp lý để triển khaicác nội dung quản lý nguồn nhân lực ở cơ sở mình từ tuyển dụng, bố trí côngviệc, phân công nhiệm vụ, đánh giá, khen thưởng kỷ luật
- Có năng lực chuyên môn thể hiện ở: Khả năng phân tích và giải quyết cácvấn đề tình huống, phát hiện thách thức, cơ hội, nguy cơ, đề xuất các giải pháptận dụng cơ hội và tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề xung yếu,
đột phá của hệ thống hoặc tổ chức; Khả năng xác định đúng phương hướngphát triển hệ thống hoặc tổ chức.Phải có năng lực đổi mới tư duy; năng lựcthích ứng hoà nhập và hội nhập; năng lực hợp tác; năng lực kiểm tra đánh giá;nắm vững luật giáo dục và hiểu biết pháp luật có liên quan; có kỹ năng phântích tổng hợp; có lòng nhân ái, tính trung thực và khiêm tốn; có tác phongcông nghiệp; có tính quyết đoán; biết ứng dụng ngoại ngữ, tin học giúp choviệc quản lý
- Phải có năng lực lãnh đạo ưu việt, vận dụng các phương pháp chuyểnđổi để đáp ứng vai trò và trách nhiệm của người lãnh đạo nhà trường ngày càng lớn hơn, theo kịp các mục tiêu đổi mới của nhà trường
- Có khả năng phát triển nhà trường lấy người học làm trung tâm, trong
Trang 38đó tạo điều kiện đề người học luôn nỗ lực đạt được kết quả cao nhất và khôngngừng đổi mới đến cùng Cần có tầm nhìn toàn cảnh và hệ thống để đảm bảocác chương trình chuyến đổi của nhà trường phải bám sát mục tiêu phát triểnquốc gia ở cấp độ cao hơn.Người cán bộ quản lý giáo dục phải bền bỉ, kiên trì
và quyết tâm trên con đường giáo dục toàn diện học sinh, tạo điều kiện để các
em phát huy được năng lực giải quyết các vấn đề trong đời sống, có kỹ năngsống tích cực, có kỹ năng định hướng nghề nghiệp tương lai, nhằm tham giavào nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước trong giai đoạn hội nhậpquốc tế
- Phải có các kỹ năng khác nhau trong điều hành, giải quyết công việcnhư: Tổ chức công việc của bản thân, các phương pháp, quá trình, quy trìnhlàm việc hàng ngày, kết hợp công việc trước mắt và lâu dài;Biết cách làm việcvới mọi người, hợp tác và tạo ra môi trường phát huy khuyến khích mọi ngườilàm việc phát huy sáng tạo cá nhân; Biết kiểm tra, đánh giá và sử dụng đúngnăng lực của từng người; Phát hiện được vấn đề tổng quát và chi tiết, nhậnbiết nhân tố động lực
Năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục sẽ giúpnâng cao hiệu quả lãnh đạo hệ thống giáo dục nói chung, các nhà trường nóiriêng, từ đó giúp giáo dục đạt được mục tiêu và sứ mệnh cao cả của mình
Sáu là, Năng lực giảng dạy của giáo viên
Trong giáo dục, giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục
Ở đây vấn đề giáo viên được đặt ra dưới góc độ năng lực, phẩm chất, điều kiệnsống, điều kiện làm việc, quan niệm của xã hội đối với nghề dạy học và thái độđối với giáo viên Người Việt Nam có truyền thống tôn sư, trọng đạo: “Khôngthầy đố mày làm nên”, “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêulấy thầy”, “Nhất tự vi sự, bán tự vi sư” yêu cầu về chất lượng đối với ngườithầy cũng rất cao Đồng thời với dạy chữ, người thầy còn phải dạy người Dạy
Trang 39chữ không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức, mà quan trọng hơn là phải tạocho người học khả năng sáng tạo, khả năng tự thích nghi với mọi hoàn cảnh.Muốn vậy người học phải nắm được những điều bản chất nhất, những cái cơ bảnnhất Người thầy còn phải là một điển hình tốt về tinh thần tự học, tự vươn lên,một tấm gương sáng ngời về đạo đức, về nhân cách đối với học sinh Như vậy,chất lượng đòi hỏi ở người thầy là rất cao, rất toàn diện Do vậy, vấn đề rất cấpbách đối với nước ta là phải nhanh chóng nâng cao trình độ giáo viên, tăngcường mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý giáo dục.
Bảy là: Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác thanh tra, kiểm tra là một nội dung, một chức năng thiết yếucủa QLNN về giáo dục Thanh tra, kiểm tra là công cụ đắc lực của ngành giáodục và quản lý trong việc kiểm tra sự chấp hành đường lối, chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước
- Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, thực hiệnquyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục nhằm bảo đảmviệc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý viphạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân trong lĩnh vực giáo dục
- Kiểm tra là một chức năng thiết yếu của quản lý giáo dụctrong quy trìnhquản lý giáo dục không thể thiếu Bởi vì kiểm tra nhằm đảm bảo tính pháp chế,tăng cường kỷ luật trong quản lý giáo dục do đó nó mang tính chất pháp quyền,
nó luôn luôn được đặt dướiđường lối chính sách của Đảng và Nhà nước nhằmthực hiện tốt mục tiêu giáo dục, đàotạo Kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơquan quản lý cấp trên đối với cấp dưới Do tổ chức kiểm tra thực hiện nhằm pháphuy nhân tố tích cực phòng ngừa,xử lý các hành vi vi phạm góp phần thúc đẩy cơquan hoàn thành thực hiện đúng kếhoạch đã đặt ra Đồng thời hoàn thiện cơ chếquản lý tăng cường tính pháp chế XHCN bảo vệ lợi ích Nhà nước, các
Trang 40quyền lợi, lợi ích hợp pháp của cơ quan, kiểm tra chuyên nghành vừa bộc lộquyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong hoạt động giáodục và đào tạo.
Tiểu kết chương 1
Trong giáo dục và đào tạo, quản lý nhà nước về giáo dục là hết sức quantrọng nó đảm bảo trật tự kỷ cương trong hoạt động giáo dục, nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực đồng thời thực hiện được các mục tiêu chung củangành đã đề ra
Trong nội dung Chương 1 Luận văn đã khái quát những vấn đề lý luậnquản lý nhà nước về giáo dục trong đó đã nêu lên được vị trí và đặc điểm cơbản của quản lý nhà nước về giáo dục, quan điểm của Đảng và Nhà nước vềgiáo dục, quản lý nhà nước về giáo dục và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lýnhà nước về giáo dục
Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra sự cần thiết, những yêu cầu, nội dung củaquản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk