1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghien cuu khoa hoc su pham ung dung

229 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
Thể loại tập huấn
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Kỹ năng:  Thực hiện các bước NCKHSPƯD: xác định đề tài, lựa chọn thiết kế NC, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, báo cáo kết quả và lập kế hoạch NCKHSPƯD;  Giám sát, đánh gi[r]

Trang 1

2011

TẬP HUẤN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

SƯ PHẠM ỨNG

DỤNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ0

Trang 2

NCKHSPƯD

Trang 3

Mục tiêu

Kỹ năng:

định đề tài, lựa chọn thiết kế NC, thu

thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, báo cáo kết quả và lập kế hoạch NCKHSPƯD;

NCKHSPƯD của giáo viên THPT.

Trang 4

Mục tiêu

Thái độ:

Tích cực áp dụng và khuyến khích giáo

viên THPT áp dụng NCKHSPƯD vào

nghiên cứu cải thiện công tác dạy học

Trang 6

Phương pháp

Trang 7

A GIỚI THIỆU VỀ NCKHSPƯD

Trang 8

8

Trang 9

Là gì?

 Là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục

nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp

sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó

 Tác động: sử dụng phương pháp dạy học (PPDH), SGK, phương pháp quản lý

(PPQL)…

 Người NC đánh giá tác động một cách có

hệ thống bằng phương pháp NC phù hợp

Trang 10

 Các phát hiện sẽ được ứng dụng ngay lập tức

và vấn đề sẽ được giải quyết nhanh hơn

Trang 11

 Vận dụng tư duy phê phán

TÁC ĐỘNG + NGHIÊN CỨU

Trang 12

Vì sao?

 Phát triển tư duy của GV/CBQLGD một cách

hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự PT của trường học

 Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa

ra quyết định về chuyên môn một cách chính xác

 Khuyến khích GV/CBQLGD nhìn lại quá trình

và tự đánh giá

Trang 13

 Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục (lớp học, trường học)

 Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GV/CBQLGD, tiếp nhận các chương trình, PPDH mới một cách sáng tạo,

có sự phê phán với thái độ tích cực

Trang 14

Chu trình NCKHSPUD

Suy nghĩ

Kiểm chứng

Trang 15

Chu trình NCKHSPƯD

 Kết thúc một NCKHSPƯD này là khởi đầu một

NCKHSPƯD mới

Luôn luôn có cơ hội cải thiện!

Suy nghĩ

Kiểm chứng Thử

nghiệm

Trang 17

- Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế.

- Lựa chọn một nguyên nhân để tác động

2 Giải

pháp thay

thế

Suy nghĩ tìm các giải pháp thay thế để cải

thiện hiện trạng (Tham khảo các kết quả nghiên cứu đã được triển khai thành công)

Trang 18

4.Thiết

kế

Lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập

dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị Thiết

kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu

Trang 19

Khung NCKHSPƯD

thập dữ liệu theo thiết kế NC

giải thích để trả lời các câu hỏi NC Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê

đưa ra các kết luận và khuyến nghị

Trang 21

Kết quả nghiên cứu định lượng dưới dạng các

số liệu có thể giúp nguời đọc hiểu rõ hơn về nội dung và kết quả nghiên cứu.

Giúp GV/CBQLGD có cơ hội được đào tạo một cách h ệ thống về kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá - nền tảng quan trọng khi tiến hành nghiên cứu.

Thống kê được sử dụng theo các chuẩn quốc

tế - như một ngôn ngữ thứ hai - làm cho kết quả NC được công bố trở nên dễ hiểu

Trang 22

Nội dung Sáng kiến kinh nghiệm NCKHSPƯD

Mục đích Cải tiến/tạo ra cái mới

nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao

Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao

Căn cứ Xuất phát từ thực tiễn,

được lý giải bằng lý lẽ mang tính chủ quan cá nhân

Xuất phát từ thực tiễn, được lý giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học

Quy trình Tuỳ thuộc vào kinh

nghiệm của mỗi cá nhân Quy trình đơn giản mang tính khoa học, tính phổ

biến quốc tế, áp dụng cho GV/CBQLGD

Kết quả Mang tính định tính chủ

quan Mang tính định tính/ định lượng khách quan.

Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa SKKN và NCKHSPƯD

Trang 23

Câu hỏi thảo luận (TOÀN LỚP)

 Anh (chị) hãy suy nghĩ và nêu một số vấn đề hạn chế,

bất cập trong dạy học và QLGD thuộc phạm vi công tác của mình có thể áp dụng NCKHSPƯD để thay đổi hiện trạng?

 Anh (chị) nhận thấy NCKHSPƯD có gì khác biệt so

với hoạt động NC trong lĩnh vực giáo dục mà anh (chị) đã thực hiện từ trước đến nay?

Trang 24

24

B1 Xác định đề tài nghiên cứu

B2 Lựa chọn thiết kế nghiên cứu

B3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu

B4 Phân tích dữ liệu

B5 Báo cáo đề tài nghiên cứu

Trang 25

B1 Xác định đề tài NCKHSPƯD bằng cách nào?

Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân

Đưa ra các giải pháp thay thế

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

25

Trang 26

1 Tìm hiểu hiện trạng (suy ngẫm về tình hình hiện tại)

- Nhìn lại các vấn đề trong dạy học/QLGD.

- Vấn đề thường được GV đưa ra:

+ Vì sao nội dung/bài học này không thu hút học sinh tham gia? + Vì sao kết quả học tập của học sinh sụt giảm khi học nội dung này?

+ Phương pháp này có nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?

+ Có cách nào tốt hơn để thay đổi nhận thức của cha mẹ học sinh

về giáo dục trong nhà trường không?

+ Vì sao GV không thực hiện đổi mới PPDH?

+ Vì sao có nhiều HS bỏ học/đi học muộn/…?

+ Vì sao chất lượng bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH ở địa phương chưa hiệu quả?

+ Vì sao thiếu GV ở vùng sâu, vùng xa?

+ …

26

Trang 28

2 Đưa ra các giải pháp thay thế

Có thể tìm giải pháp thay thế từ nhiều nguồn

khác nhau:

+ Các giải pháp đã được triển khai thành

công tại nơi khác

+ Điều chỉnh từ các mô hình khác

+ Các giải pháp được đề cập trong các tài liệu

đã được công bố

+ Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra

=> Bước đầu xác định tên đề tài

(Trong quá trình tìm các giải pháp thay thế, GV cần đọc nhiều bài nghiên cứu giáo dục bàn về các vấn đề tương

tự - quá trình tìm hiểu lịch sử NC vấn đề)

28

Trang 29

3 Xác định vấn đề nghiên cứu

Một đề tài NCKHSPƯD thường có từ 1 đến 3 vấn đề nghiên cứu được viết dưới dạng câu hỏi.

29

Trang 30

Đề tài

sử dụng phần mềm mô phỏng flash nhằm làm tăng hứng thú và kết quả học tập của HS khi học chương 1 “ cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học 10 trường THPT A.

2 Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường A không?

Ví dụ về xác định vấn đề nghiên cứu

30

Trang 31

và phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được

Vì vậy, vấn đề cần:

1 Không đưa ra đánh giá về giá trị.

2 Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu.

Trang 32

giá trị.

Trang 33

Ví dụ 2

Việc sử dụng phần mềm vẽ hình động

có làm tăng kết quả học tập Hình học không gian của HS lớp 11 trường B không?

Phân

tích

Vấn đề CÓ THỂ nghiên cứu được vì từ

“có làm tăng” (không có nhận định về giá trị).

Trang 35

10 trường A không?

2 Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp

10 trường A không?

Dữ liệu sẽ

được thu

thập

1 Bảng điều tra hứng thú học tập của học sinh

2 Kết quả các bài kiểm tra trên lớp của học sinh (Chương Cấu tạo nguyên tử)

Trang 36

4 Xây dựng giả thuyết

nghiên cứu

giả định cho vấn đề nghiên cứu và sẽ

được kiểm chứng bằng dữ liệu.

Trang 37

Vấn đề

nghiên

cứu

1.Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học

chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm

tăng hứng thú học tập của học sinh lớp 10 trường A không?

2 Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học

chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm

tăng kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường A không?

Giả

thuyết

1 Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm

tăng hứng thú học tập của học sinh.

2 Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm

tăng kết quả học tập của học sinh

Ví dụ về xây dựng giả thuyết NC

Trang 38

Dự đoán hoạt động thực nghiệm

sẽ không mang lại hiệu quả

Giả thuyết

có nghĩa (Ha)

Dự đoán hoạt động thực nghiệm

sẽ mang lại hiệu quả.

38

Trang 39

Vấn đề nghiên cứu

Giả thuyết không có nghĩa (Ho)

Giả thuyết có nghĩa

( Ha: H1, H2, H3, )

Không định hướng

Có định hướng

Có sự khác biệt giữa các nhóm Một nhóm có kết quả tốt hơn

nhóm kia

39

Không có sự khác biệt giữa các nhóm

Trang 40

Giả thuyết

không định

hướng

Có, nó sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh

Trang 41

Một số lưu ý khi áp dụng

B1 Xác định đề tài nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng: căn cứ vào các vấn đề “nổi cộm”

trong thực tế GD ở địa phương, khó khăn, hạn chế trong

DH/QLGD; Tìm nguyên nhân, chọn 1 nguyên nhân để tác động.

 Tìm giải pháp thay thế: nên tham khảo các kinh nghiệm,

tài liệu có nội dung liên quan.

 Dự kiến tên đề tài, xác định vấn đề NC, xây dựng giả

thuyết NC.

(Sử dụng sơ đồ tư duy để tìm hiểu thực trạng, nguyên

nhân, giải pháp thay thế, dự kiến tên đề tài, xác định vấn

đề NC, xây dựng giả thuyết NC)

Trang 42

- Hiện trạng: HS lớp 10 trường THPT A có kết quả học tập chương 1” cấu tạo nguyên tử “ môn hóa học rất thấp.

- Liệt kê các nguyên nhân: kiến thức trừu tượng, HS chưa quen với cách học

ở THPT, GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng

Trang 45

B2: LỰA CHỌN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Trang 47

Thiết kế nghiên cứu

4 thiết kế được sử dụng phổ biến:

1 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất

2 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương

3 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên

4 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên

Trang 48

Thiết kế nghiên cứu

1 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất

Kiểm tra trước tác động

Trang 49

Lưu ý:

Nguy cơ đối với nhóm duy nhất

Một vấn đề đối với thiết kế sử dụng nhóm duy nhất là nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu Kết quả kiểm tra tăng lên có thể không phải do tác động mà do một số yếu tố khác không liên quan làm ảnh hưởng đến giá trị của dữ liệu.

Ví dụ: nhóm học sinh tham gia nghiên cứu đã có sự trưởng thành tự nhiên về năng lực trong khoảng thời gian tiến hành kiểm tra trước tác động và sau tác động.

 Thiết kế này đơn giản

Trang 50

Thiết kế nghiên cứu

2 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương

Nhóm Kiểm tra trước

tác động Tác động Kiểm tra sau tác động

•N1 : Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng

O3 - O4 > 0  X (tác động) có ảnh hưởng

• N1 và N2 là hai lớp học sinh có trình độ tương đương Ví dụ: N1 là học sinh lớp 10A (có 40 em) và N2 là lớp 10B (có 43 em)

Trang 51

Thiết kế nghiên cứu

2 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương (tiếp theo)

Chọn 2 nhóm: Hai nhóm sẽ được kiểm tra để chắc chắn rằng năng lực liên quan đến hoạt động thực nghiệm là tương đương (ví dụ: hai nhóm có điểm số môn Toán trước tác động tương đương nhau)

• Thực hiện kiểm tra trước tác động

• Tác động

• Thực hiện kiểm tra sau tác động

Trang 52

Hạn chế :

Do học sinh không được lựa chọn ngẫu nhiên nên các nhóm vẫn có thể khác nhau ở một số điểm

Trang 53

Thiết kế nghiên cứu

3 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các

nhóm được phân chia ngẫu nhiên

Nhóm Kiểm tra trước

tác động Tác động Kiểm tra sau tác động

•N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng

•N1 và N2 có các thành viên được phân chia ngẫu

nhiên đảm bảo tương đương.

Trang 54

Ưu điểm:

Có thể kiểm soát được hầu hết những nguy cơ đối với giá trị của dữ liệu và việc giải thích có cơ sở vững chắc hơn.

Hạn chế :

Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm

Trang 55

Thiết kế nghiên cứu

4 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các

nhóm được phân chia ngẫu nhiên

Nhóm Tác động Kiểm tra sau tác động

• Thành viên của 2 nhóm được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương.

Trang 57

Tóm tắt về các thiết kế nghiên cứu

1 Thiết kế kiểm tra trước và sau

tác động với nhóm duy nhất Thiết kế đơn giản nhưng có nhiều nguy

cơ đối với độ giá trị của

3 Thiết kế kiểm tra trước và sau

tác động với các nhóm được

phân chia ngẫu nhiên

Hạn chế được một số nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu

4 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác

động với các nhóm được phân

chia ngẫu nhiên

Thiết kế đơn giản và hiệu quả

Trang 58

Lưu ý

Người nghiên cứu sẽ lựa chọn thiết kế

phù hợp nhất với điều kiện thực tế của môi trường nghiên cứu

Bất kể thiết kế nào được lựa chọn, người nghiên cứu cần lưu ý đến những hạn chế và ảnh hưởng của nó tới nghiên cứu.

Trang 59

thực hiện giai đoạn A lần thứ hai Sau đó làm lại giai

đoạn B để khẳng định kết quả.

nhau (có giai đoạn cơ sở A khác nhau của các HS khác nhau)

Trang 60

Ví dụ về

thiết kế cơ sở AB

Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập

và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày

B.M.Drew và các cộng sự (1982)

Trang 61

Đề tài : Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính

xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo

cáo hằng ngày (tiếp theo)

Hiện trạng - Có hai học sinh Lớp 3 là Jeff và David

thường xuyên không làm bài tập Toán trên lớp

- GV thường: quở trách, giữ ở lại trường sau khi tan học, phạt, thuyết phục, vv vì không hoàn thành bài tập Toán Lớp 3

Giải pháp

thay thế Giáo viên sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày để thông báo cho cha mẹ học sinh về hành

vi có tiến bộ, cha mẹ các em sẽ khen ngợi - cho phép các em xuống dưới nhà chơi

Trang 62

Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)

Thiết kế

Thiết kế đa cơ sở AB

Quan sát, ghi chép kết quả giai đoạn cơ sở

A (4 ngày với Jeff, 10 ngày với David) Tác động

Quan sát, ghi chép kết quả giai đoạn tác động B

Trang 63

Thiết kế AB: Các kết quả nghiên cứu trong giai

đoạn chưa tác động và giai đoạn tác động.

Trang 64

Đề tài : Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính

xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo

cáo hằng ngày (tiếp theo)

Quan sát – so sánh đường đồ thị ở giai đoạn

cơ sở với đường đồ thị ở giai đoạn có tác động.

thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập.

Trang 66

Thiết kế đa cơ sở AB

Có 2 giai đoạn cơ sở khác nhau:

Trang 67

Thiết kế đa cơ sở AB

Tại sao có các giai đoạn cơ sở khác nhau?

Để tăng độ giá trị của dữ liệu bằng việc kiểm soát Nguy

cơ tiềm ẩn đối với độ giá trị của dữ liệu:

- Một yếu tố nào đó (ngoài biện pháp can thiệp được sử dụng) cũng đã có thể thay đổi hành vi của Jeff.

- Vì hai em học sinh cùng lớp nên những gì làm thay đổi Jeff cũng có thể làm thay đổi David.

Trang 68

Một số lưu ý khi áp dụng

B2 Lựa chọn thiết kế:

Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối

với nhóm duy nhất

- Ưu điểm: TK đơn giản

- Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài KT…

Trang 69

- Các nhóm ngẫu nhiêu phải đảm bảo sự tương đương

- Thiết kế khó thực hiện vì nó ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học

Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với nhóm ngẫu

nhiên

Như với thiết kế 3

Trang 70

Bài tập 1 (Nhóm làm việc trên giấy A0)

Trình bày các nội dung theo khung sau:

Trang 71

Nghiên cứu KHSPƯD

B3: Đo lường - thu thập dữ liệu

Trang 72

B3 Đo lường - Thu thập dữ liệu

1 Thu thập dữ liệu

2 Độ tin cậy và độ giá trị

3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.

4 Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu

Trang 73

1 Thu thập dữ liệu

Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập khi nghiên cứu:

2 Hành vi/kĩ năng: Sự tham gia, thói quen, sự

thuần thục trong thao tác…

quan tâm, ý kiến

Lưu ý: Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để lựa chọn dạng dữ liệu

cần thu thập phù hợp

Trang 74

Các phương pháp thu thập dữ liệu

Đo gì ? Đo bằng cách nào ?

1.Kiến thức Sử dụng các bài kiểm tra thông thường

hoặc các bài kiểm tra được thiết kế đặc biệt

Ngày đăng: 16/06/2021, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w