1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ hợp khu căn hộ DANANG LAKESIDE TOWERN

261 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình kết hợp với các hệ thống các công trình phụ trợ hoàn chỉnh tạo nên một quần thể kiến trúc hài hòa với quy hoạch chung của thành phố Đà Nẵng - Phần căn hộ gồm : 01 block căn h

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

TỔ HỢP KHU CĂN HỘ DANANG LAKESIDE TOWER

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH DƯỠNG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: TỔ HỢP KHU CĂN HỘ DANANG LAKESIDE TOWER

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Dưỡng

Số thẻ SV: 110150114 - Lớp: 15X1B

Đề tài bao gồm 12 chương được trình bày trong 3 phần:

Phần 1 - phần kiến trúc: gồm 2 chương: chương 1- chương 2

Phần 2 - phần kết cấu: gồm 6 chương: từ chương 3 - chương 10 Phần 3 - phần thi công: gồm 3 chương: từ chương 11 - chương 13 Phần 1: giới thiệu về những đặc điểm kiến trúc của công trình

Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhên khu vực xây dựng

Quy mô công trình

Giải pháp kiến trúc

Giải pháp kỹ thuật

Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

Phần 2:Giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trình

Tính toán hệ kết cấu sàn tầng 5

Tính toán kết cấu cầu thang bộ tầng 1

Tính toán kết cấu dầm dọc tầng 5

Thiết kế kết cấu khung trục 3

Thiết kế kết cấu móng khung trục 3

Phần 3: Trình bày giải pháp thiết kế kĩ thuật thi công và tổ chức thi công Thiết kế tổ chức thi công móng cọc

Thiết kế tổ chức thi công đào đất, công tác BTCT phần ngầm

Thiết kế biện pháp thi công phần thân

Lập tiến độ thi công phần ngầm

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao tầng, trung tâm thương mại là khá phổ biến Cùng với đó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ

để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “THIẾT KẾ TỔ HỢP KHU CĂN HỘ DANANG LAKESIDE TOWER” Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS TRỊNH QUANG THỊNH Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS TRỊNH QUANG THỊNH Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS MAI CHÁNH TRUNG Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc đến Thầy – ThS Trịnh Quang Thịnh, cùng với Thầy – TS Mai Chánh Trung, là những người hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, động viên, khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy

và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu Xin gửi lời cảm

ơn tới các thầy trong Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em được học tập nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình dành cho tôi sự quan tâm, chia sẻ, động viên, khích lệ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này Một lần nữa em xin cảm ơn!

Trang 5

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công

bố

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Dưỡng

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I 9

1.1 NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 1

1.2 CÁC TÀI LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DUNG TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC : 1

1.2.1.Các tài liệu : 1

1.3 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU ĐẤT XÂY DỰNG : 2

1.3.1.Vị trí, đặc điểm : 2

1.3.2.Điều kiện tự nhiên : 2

1.3.2.1.Khí hậu : 2

1.3.2.2.Địa hình : 2

1.3.2.3.Thủy văn : 3

1.4.QUY MÔ CÔNG TRÌNH : 3

1.5.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC : 3

1.5.1.Phần đế : 3

1.5.2.Phần căn hộ 4

1.5.3.Cơ cấu căn hộ : 4

1.5.4.Thống kê loại căn hộ 4

1.6.GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH : 4

1.6.1.Giao thông khu vực : 4

1.6.2.Giao thông nội bộ : 4

1.7.CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT : 5

1.7.1.Hệ thống cung cấp nước : 5

1.7.2.Hệ thống thoát nước : 6

1.7.2.1.Thoát nước mưa : 6

1.7.2.2.Thoát nước sinh hoạt : 6

1.7.2.3Thoát nước tầng hầm : 6

1.7.2.4.Thống hơi cho hệ thống thoát nước : 6

1.7.3.Hệ thống PCCC : 7

1.7.4.Hệ thống điện : 7

1.7.4.1.Nguồn điện – cấp điện : 7

1.7.4.2.Mạch cung cấp điện : 7

1.7.4.3.Chiếu sáng : 7

1.7.4.4.Hệ thống điều hòa không khí : 7

1.7.5.Hệ thống thông tin liên lạc : 8

1.7.5.1.Hệ thống điện thoại : 8

1.7.5.2.Hệ thống mạng internet : 8

1.7.5.3.Hệ thống truyền hình cáp : 8

1.8 KẾT LUẬN : 8

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 9

2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH : 9

2.1.1.Giải pháp kết cấu chịu lực : 9

2.1.1.1.Hệ kết cấu chịu lực chính : 9

Trang 7

a)Hệ tường chịu lực : 9

b)Hệ lõi chịu lực: 9

2.1.2.Hệ kết cấu sàn : 9

2.2.LỰA CHỌN VẬT LIỆU : 10

2.3.TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG THIẾT KẾ TÍNH TOÁN KẾT CẤU : 10

2.4.PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN KẾT CẤU : 10

2.4.1.Mô hình tính toán : 10

2.4.2.Các giả thiết tính toán : 10

2.4.3.Tải trọng lên công trình : 11

2.4.4.Phương pháp tính toán xác định nội lực : 11

2.4.5.Lựa chọn công cụ tính toán : 11

2.5.CƠ SỞ LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN : 11

2.5.1.CHỌN BỀ DÀY SÀN : 11

2.5.2.CHỌN TIẾT DIỆN DẦM : 12

2.5.3.CHỌN TIẾT DIỆN CỘT : 12

2.5.4.CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN TƯỜNG CHỊU LỰC: 13

2.5.4.1:CHỌN TIẾT DIỆN TƯỜNG CHỊU LỰC: 13

PHẦN II 16

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 17

3.1.BỐTRÍHỆLƯỚIDẦM: 17

3.2.SỐLIỆUTÍNHTOÁNCHUNG 17

3.3.CHỌNCHIỀUDÀYSÀN: 19

3.4.XÁCĐỊNHTẢITRỌNGTÁCDỤNGLÊNSÀN: 21

3.4.1.TÍNH TẢI TRỌNG DO TRỌNG LƯỢNG CÁC LỚP SÀN: 21

3.5.XÁCĐỊNHNỘILỰC: 26

3.5.1.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG SÀN BẢN DẦM: 27

3.5.2.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH: 28

3.6.TÍNHTOÁNCỐTTHÉPSÀN: 29

3.7.CÁCYÊUCẦUCHỌNVÀBỐTRÍCỐTTHÉP: 32

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 1 33

4.1.CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH : 33

4.2.TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH : 35

4.2.1.Xác định tải trọng bản thang: 35

4.2.2.TÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ 36

4.2.3.Sơ đồ tính và Nội lực 36

4.2.3.Tính toán và Bố trí cốt thép 38

4.2.4.Tính dầm chiếu nghỉ : 40

4.2.4.1.Tải trọng : 40

4.2.4.2.Nội lực : 40

4.2.4.3.Tính cốt thép dầm chiếu nghỉ : 41

CHƯƠNG5:TÍNHTOÁNDẦMD1TẦNG5 43

5.1.TÍNH TOÁN DẦM D1 GIỮA TRỤC 2 VÀ TRỤC 3 TẦNG 5 43

Trang 8

5.1.1.Phân tích và chọn sơ đồ tính 43

5.1.2.Chọn tiết diện dầm 43

5.1.3.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 43

5.1.4.Tính toán nội lực 47

5.1.5Biểu đồ nội lực 48

5.1.6.Tổ hợp nội lực 52

5.2.TÍNHCỐTTHÉPDẦMDỌCD1 53

5.2.1.Tính cốt thép dọc 53

5.2.2.Tính cốt ngang (cốt đai): 57

CHƯƠNG 6 : TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 60

6.1.TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG : 60

6.1.1.TĨNH TẢI SÀN : 60

6.1.2.HOẠT TẢI SÀN : 60

6.2.TẢI TRỌNG NGANG : 61

6.2.1.Tải trọng gió : 61

6.2.1.1.Tải trọng gió tĩnh ( tính theo TCVN 2737-1995) 61

6.2.1.2.Tải trọng gió động 61

6.2.2.Tải trọng động đất : 66

6.2.2.1.Tổng quan : 66

6.2.2.2.Tiêu chí về tính đều đặn trên mặt bằng : 67

6.2.2.3.Khối lượng tham gia dao động : 67

6.2.2.4.Giá trị tải động đất : 67

6.2.2.5.Tần số và chu kỳ dao động : 67

6.2.2.6.Xác định lực cắt đáy : 68

6.2.2.7.Lực cắt tại các tầng : 69

6.2.2.8.Tổ hợp các dạng dao động cần xét : 70

6.3.TỔ HỢP TẢI TRỌNG : 70

6.3.1.Phương pháp tính toán : 70

6.3.2.Các trường hợp tải : 71

6.3.3.Tổ hợp tải trọng : 71

6.4 KẾT QUẢ NỘI LỰC, CHUYỂN VỊ 72

CHƯƠNG7: TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 3 73

7.1.TỔ HỢP NỘI LỰC : 73

7.2.VẬT LIỆU : 74

7.3.TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC CHO CỘT : 74

7.3.1.Quy trình tính toán : 74

7.3.2.Tiến hành tính toán cốt thép cho cột C01 77

7.4.TÍNH CỐT NGANG : 79

7.5.BỐ TRÍ CỐT THÉP : 79

7.5.1.Bố trí cốt dọc : 80

7.5.2.Bố trí cốt ngang : 80

CHƯƠNG 8 : TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC 3 81

Trang 9

8.1.QUAN NIỆM TÍNH VÁCH CỨNG : 81

8.2.TÍNH TOÁN VÁCH V-02 83

8.2.1.Tính toán cốt dọc cho vách cứng : 83

8.2.2.Tính toán cốt ngang : 88

CHƯƠNG 9 : TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 3 91

9.1.SƠ ĐỒ TÍNH : 91

9.2.SỐ LIỆU , TẢI TRỌNG : 91

9TẢI TRỌNG , NỘI LỰC : 91

9.3.TÍNH TOÁN CỐT THÉP : 91

9.4.1.Tính toán cốt thép dọc : 91

9.4.2.Tính toán cốt thép đai cho dầm : 93

CHƯƠNG 10 : THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI CỘT C-01 95

10.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH : 95

10.1.1 Địa tầng : 95

10.1.2 Đánh giá chỉ tiêu cơ lí của đất nền : 95

10.1.2.1 Đối với đất rời : 95

10.1.2.2 Đối với đất dính : 96

10.1.3 Chỉ tiêu cơ lí của đất nền : 97

10.1.4 Đánh giá đất nền : 98

10.1.5 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng : 100

10.1.6 Điều kiện địa chất thủy văn : 101

10.1.7 Lựa chọn giải pháp móng : 101

10.1.7.1 Giải pháp cọc ép : 101

10.1.7.2.Giải pháp cọc khoan nhồi : 101

10.2.THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI : 102

10.2.1 Cách giả thiết tính toán : 102

10.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng : 102

10.3 TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHUNG CHO MÓNG : 103

10.3.1 Lựa chọn vật liệu : 103

10.3.2 Xác định sơ bộ chiều cao đài cọc : 103

10.3.3 Chọn kích thước cọc và đài cọc : 103

10.3.4 Tính sức chịu tải của cọc đơn : 104

10.3.4.1 Sức chịu tải cọc đơn theo vật liệu làm cọc: 104

10.3.4.2 Theo đất nền : 104

10.4.TÍNH TOÁN MÓNG M4 DƯỚI CỘT C-01: 105

10.4.1 Tải trọng : 105

10.4.2 Xác định diện tích đáy đài , số lượng cọc , bố trí cọc : 105

10.4.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 106

10.4.4 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc: 107

10.4.4.1 Kiểm tra đất nền tại mặt phẳng mũi cọc : 107

10.4.4.2 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi 110

10.4.5 Tính toán và cấu tạo đài cọc : 111

Trang 10

10.4.5.1 Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng : 111

10.4.5.2 Tính toán cốt thép : 113

CHƯƠNG11 :THICÔNGCỌCKHOANNHỒI 115

11.1.BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 115

11.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 115

11.1.2 Chọn máy thi công cọc 117

11.1.3 Các bước thi công cọc khoan nhồi 120

11.2 TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI, MÁY BƠM VÀ XE VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC 137

11.2.1 Nhu cầu về nhân lực 137

11.2.2 Thi công cọc nhồi.Thời gian 137

11.2.3 Công tác phá đầu cọc 139

11.2.4 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 141

CHƯƠNG12:THIẾTKẾBIỆNPHÁPTHICÔNGĐÀOĐẤT 141

12.1 LỰA CHỌN BIỆN PHÁP CHỐNG VÁCH HỐ ĐÀO 141

12.2.TÍNH TOÁN,THI CÔNG CỪ LARSEN 142

12.2.1 Tính toán sơ bộ: 142

12.2.2 Xác định chiều dài mỗi tấm cừ: 143

12.3 CHỌN MÁY THI CÔNG 145

12.4 THI CÔNG TƯỜNG CỪ: 145

12.5 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO MÓNG 146

12.5.1 Khối lượng đào đất bằng cơ giới: 147

12.5.2 Khối lượng đất đào thủ công: 147

12.5.3 Tính khối lượng đất đắp hố móng 148

12.6 LỰA CHỌN MÁY ĐÀO VÀ XE VẬN CHUYỂN ĐẤT 149

12.6.1 Lựa chọn máy đào 149

12.6.2 Chọn xe vận chuyển đất 151

12.6.3 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 151

12.6.4 Kỹ thuật đào 152

12.6.5 An toàn và vệ sinh trong công tác đào đất 152

12.7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 153

12.7.1 Tính toán ván khuôn móng M1 153

12.7.2 Xác định tải trọng 153

12.7.3 Tính khoảng cách các sườn ngang lsn 154

12.7.4 .Tính khoảng cách các sườn đứng lsđ 155

12.7.5 .Tính sườn đứng và khoảng cách các cột chống xiên: 155

12.8 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN NGẦM 163

12.8.1 Thi công cọc khoan nhồi 163

12.8.2 Ép cừ Larsen 163

12.8.3 Đào đất bằng máy 163

12.8.4 Đào đất thủ công 164

12.8.5 Thi công sàn tầng hầm 164

12.8.6 Thi công vách tầng hầm 165

CHƯƠNG13: 168

Trang 11

THIẾTKẾBIỆNPHÁPKỸTHUẬTTHICÔNGPHẦNTHÂN 168

13.1.LỰA CHỌN VÁN KHUÔN CHO CÔNG TRÌNH 168

13.1.1 Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép 168

13.1.2.Lựa chọn xà gồ 169

13.1.3.Lựa chọn hệ cột chống 169

13.2.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN 171

13.2.1.Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 172

13.3.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM GIỮA (200X400MM) 176

13.3.1 Tính toán ván khuôn thành dầm 176

13.3.2.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM 179

13.4.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT 181

13.4.1.Tính toán ván khuôn bản thang 185

13.4.2.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM CHIẾU NGHỈ VÀ DẦM CHIẾU TỚI 189

13.4.3.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN CHIẾU NGHỈ VÀ SÀN CHIẾU TỚI 191

Trang 12

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Bảng PL1.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn phòng khách,hành lang,phòng bếp,vệ sinh1 Bảng PL1.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn phòng ngủ tầng điển hình

Bảng PL1.3 Tĩnh tải tác dụng lên mái sân thượng

Bảng PL1.4 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 600mm

Bảng PL1.5 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 500mm

Bảng PL1.6 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 400mm

Bảng PL1.7 Tường xây trực tiếp lên sàn – gắn vào dầm ảo

Bảng PL1.8 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 600mm

Bảng PL1.9 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 500mm

Bảng PL1.10 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 400mm

Bảng PL1.11 Tường xây trực tiếp lên sàn – gắn vào dầm ảo

Bảng PL1.12 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 600mm

Bảng PL1.13 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 500mm

Bảng PL1.14 Tường xây trực tiếp lên dầm có chiều cao 400mm

Bảng PL1.15 Tường xây trực tiếp lên sàn – gắn vào dầm ảo

Bảng PL1.16 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Bảng PL2.1 Gió tĩnh tác dụng lên công trình

Bảng PL2.2 : Gió động theo phương X - MODE 1

Bảng PL2.3 : Gió động theo phương X - MODE 2

Bảng PL2.4 : Gió động theo phương Y - MODE 1

Bảng PL2.5 Động đất theo phương X – Dao động 1

Bảng PL2.6 Động đất theo phương X – Dao động 2

Bảng PL2.7 Động đất theo phương X – Dao động 3

Bảng PL2.8 Động đất theo phương Y – Dao động 1

Bảng PL2.9 Động đất theo phương Y – Dao động 2

Bảng PL2.10 Động đất theo phương Y – Dao động 3

Bảng PL3.1: Nội lực cột C-01 STORY 1 đến STORY 10

Bảng PL3.2 : Tổ hợp nội lực C-01 STORY 1 đến STORY 10

Bảng PL3.3: Tính toán cốt thép cột C-01 STORY 1 đến STORY 10

Trang 13

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG&CÔNG NGHIỆP

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐÌNH DƯỠNG

Trang 14

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Đà Nẵng cũng được xem là điểm đến du lịch hấp dẫn nhất Việt Nam Với các thế mạnh về văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, hoạt động giải trí và việc sở hữu một trong mười bãi biển đẹp nhất thế giới nơi đây đã, đang và sẽ là lựa chọn của du khách trong và ngoài nước Việc sở hữu một ngôi nhà tại khu căn hộ cao cấp và trung tâm thương mại dịch vụ Hoàng Anh - Bàu Thạc Gián không chỉ mang đến cho khách hàng không gian sống hiện đại với thiết kế nội thất sang trọng và tiện nghi mà còn đem lại cho khách hàng cơ hội an sinh lý tưởng với các tiện ích vượt trội cùng giải pháp đầu tư hiệu quả lâu dài

1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dung trong thiết kế kiến trúc :

Các tiêu chuẩn trong thiết kế kiến trúc :

- Quy chuẩn xây dưng Việt Nam tập II ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ Xây dựng

- TCXDVN 323 : 2004 "Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế "

- Qui chuẩn XDVN 01 - 2002: Xây dựng công trình để đảm bảo người khuyết tật tiếp cận và sử dụng

- TCXDVN 276-2003 : Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN 4605-1988- Kỹ thuật nhiệt- kết cấu ngăn che- Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5744-1993- Thang máy- yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng

- TCXD 16-1986- Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCXD 29-1991- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng

- TCVN 4431 : 1987- Lan can an toàn – Điều kiện kỹ thuật

- TCVN 2737 : 1978 đối với ban công

- TCXD VN 306: 2004 '' Nhà ở và công trình công cộng – Các thông số vi khí hậu

trong phòng”

1.2.1 Các tài liệu :

- Căn cứ nghị định số 52/1999 / N Đ – CP ngày 08/07/1999 của chính phủ quy định

về quản lý đầu tư trong xây dựng cơ bản

- Căn cứ nghị định số 12/ 2000/CĐ - CP ngày 05/ 05/2000 của chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

- Căn cứ nghị định 07/ 2003 / N Đ – CP ngày30/ 01 /2003 của chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo nghị định số

52 / 1999 N Đ – CP ngày 08 / 07 /1999 và nghị định số 12/ 2000 / N Đ – CP ngày 05/05/2000 của chính phủ

- Căn cứ thông tư số 11/ 2000/TT – BKH ngày 11/ 09/2000 của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư hướng dẫn sửa đổi , bổ sung một số nội dung thông tư số 06/ 1999 /TT- BKH ngày 24/ 11/1999 của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư , hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư

- Căn cứ quy hoạch chung Quận Ngũ Hành Sơn đã được UBND Thành Phố Đà Nẵng phê duyệt

Trang 15

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Căn cứ các giấy tờ về nguồn gốc đất của CTY Hoàng Anh Gia Lai

- Căn cứ các Quy chuẩn xây dựng và Tiêu Chuẩn thiết kế hiện hành

- Các số liệu và tài liệu khác có liên quan

1.3 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng :

+ Phía Nam khu đất giáp : đường dự phóng

+ Phía Tây khu đất giáp : đường dự phóng

- Dự án nằm trong khu vực được thừa hưởng tất cả những dịch vụ và hạ tầng chung của khu vực dân cư mới như hạ tầng cơ sở hệ thống trung tâm thương mại trường đại học trung học bệnh viện và các khu vui chơi cao cấp

rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7,

thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

a Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-300C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C

- Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>40o) Đây là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố

- Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiểm mặn,

là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

Trang 16

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

1.3.2.3 Thủy văn :

- Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc tỉnh Quảng Nam Có hai sông chính là sông Hàn có chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180 km2 và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 426 km2

- Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống , độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1m

- Dự án đầu tư dự kiến gồm 01 block 32 tầng được bố trí mặt đứng chính hướng

về hai đường chính Tản Đà và Hàm Nghi, làm điểm nhấn cảnh quan cho toàn khu Đế thương mại 03 tầng tiếp cận hai trục đường chính Hệ thống hồ bơi, cây xanh, bố trí ở

vị trí trên tầng 04, mang tính hướng nội và kín đáo, mang đến sự thoáng đãng, trong sạch, tươi mát cho toàn khu

- Cơ cấu sử dụng đất như sau :

- Với hạng mục công trình khu căn hộ cao cấp là nhà cấp 1 gồm 01 block căn

hộ có tầng cao từ 05-32 tầng và đế thương mại có tầng cao 01-03 tầng được bố trí dọc theo 4 cạnh của khu đất có bố trí hồ bơi sân sân vườn và khu vui chơi công cộng tạo

ra một không gian sinh hoạt cộng đồng thoáng đãng Công trình kết hợp với các hệ thống các công trình phụ trợ hoàn chỉnh tạo nên một quần thể kiến trúc hài hòa với

quy hoạch chung của thành phố Đà Nẵng

- Phần căn hộ gồm : 01 block căn hộ 02 đơn nguyên cao 32 tầng ( không kể tầng hầm và tầng kỹ thuật) Trong đó đơn nguyên A và B cùng một mẫu thiết kế

Trang 17

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Tổng diện tích sàn xây dựng khu ở : 53.508 m2

1.5.3 Cơ cấu căn hộ :

- Tầng hầm sử dụng để xe và các khu kỹ thuật công trình

- Tầng 01 bố trí khu thương mại và nhà xe

- Tầng 02 bố trí khu thương mại và nhà xe

- Tầng 03 bố trí khu thương mại

- Tầng 04 gồm một phần khu ở , sinh hoạt cộng đồng và một phần sân vườn hồ bơi

- Tầng 05-32 có 16 căn hộ trên hai đơn nguyên ở mỗi tầng

1.5.4 Thống kê loại căn hộ

Tổng diện tích sàn : 63.109 m2

1.6 Giao thông công trình :

1.6.1 Giao thông khu vực :

- Tuân thủ quy hoạch chung của Quận Thanh Khê đã được duyệt công trình

“Khu căn hộ cao cấp Danang Lakeside Tower” tiếp giáp các đường có lộ giới như

sau:

+ Phía Đông khu đất giáp : đường Hàm Nghi, lộ giới 23 m và hồ Thạc Gián + Phía Bắc khu đất giáp : đường Tản Đà, lộ giới 12 m và hồ Thạc Gián + Phía Nam khu đất giáp : đường dự phóng

+ Phía Tây khu đất giáp : đường dự phóng

1.6.2 Giao thông nội bộ :

- Việc tổ chức mạng lưới giao thông nội bộ giữa các đơn vị ở trong công trình được xem xét một cách thận trọng cân nhắc giữa chức năng giao thông và chức năng dẫn dắt không gian giữa các đơn vị ở độc lập

- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ hoàn chỉnh và xuyên suốt thông xe tốt và đảm bảo được yêu cầu phòng cháy chữa cháy thoát hiểm cứu nạn

Trang 18

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Hệ thống đường giao thông nội bộ của từng đơn vị ở được bố trí quanh công trình có bề rộng từ 4÷8m tùy theo vị trí của từng khu vực trong công trình và được thiết kế dạng đường đi bộ không có vỉa hè lề đường để các lọai phương tiện giao thông buộc phải hạn chế tốc độ Dọc theo đường tổ chức các tiểu cảnh khỏang không gian cho cây xanh chỗ nghỉ chân đậu xe …

- Việc thiết kế mạng lưới giao thông nội bộ nhằm tạo nên sự sinh động hài hòa trong bố trí không gian cảnh quan trong hệ thống không gian cộng đồng tăng cường tiểu vi khí hậu tăng khả năng kết nối giữa các thành viên cá thể trong cộng đồng cư dân

- Kết cấu mặt đường giao thông nội bộ gồm 2 loại:

+ Loại 1: Bố trí nơi không có hầm nằm tiếp giáp với các đường Tản Đà và Hàm Nghi đường số 02 gồm 4 lớp:

• Lớp bê tông nhựa mịn dày 3 cm

• Lớp bê tông nhựa thô dày 5 cm

• Lớp cấp phối đá dăm dày 25 cm

- Ngoài ra hệ thống giao thông này là cầu nối giữa hệ thống giao thông khu vực

và giao thông đứng của các khối nhà qua hệ thống sảnh

1.7 Các giải pháp kĩ thuật :

1.7.1 Hệ thống cung cấp nước :

- Nước sinh hoạt được lấy từ hệ thống cấp nước của thánh phố Cao ốc sử dụng

hệ thống máy bơm ly tâm bơm nước trung chuyển đảm bảo nước sử dụng cho 456

căn hộ , mỗi căn hộ đặt 1 đồng hồ nước

 Công suất tính toán :

Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt của 456 căn hộ

+ Tiêu chuẩn cấp nước : 180 lít/người/ngày

+ Số người bình quân trong một căn hộ : 4 người

+ Tổng số người có nhu cầu sử dụng nước trong cao ốc : 456*4 = 1824 người Lưu lượng nước dùng cho cứu hỏa

+ Lưu lương nước dùng cho 1 đám cháy : 10(l/s)

+ Thời gian dập tắt một đám cháy : 3 giờ

 Tiêu chuẩn cấp nước :

- Sinh hoạt dân cư : : 180 lít/người/ngày

- Công trình công cộng và dịch vụ : 2 lít /m2- ngđ

- Nước tưới vườn hoa , công viên : 3 lít /m2- ngđ

- Nước rữa đường : 0,5 lít /m2- ngđ

 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc :

Trang 19

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Dân số chung cư dự kiến : 1824 người

- Diện tích sàn công công và dịch vụ : 3683 m2

- Diện tích tưới vườn hoa công viên : 694 m2

- Diện tích giao thông : 1133 m2

 Lưu lượng nước cần dùng :

- Sinh hoạt dân cư (a) : 328.32 m3

- Công trình công cộng và dịch vụ (b) : 7.366 m3

- Nước tưới hoa công viên (c) : 2.082 m3

Lưu lượng Qngàytb = [ a + b + c +d ] = 338.334m3/ngày

Vậy tổng lưu lượng nước cần dùng ngày là : 338.334 m3/ngày

1.7.2 Hệ thống thoát nước :

1.7.2.1 Thoát nước mưa :

- Nước mưa từ trên mái tập trung ở rảnh nhở thu nước chảy qua lưới chắn rác

được thu vào các ống nước dẫn ra mương thoát nước bên ngoài cao ốc

1.7.2.2 Thoát nước sinh hoạt :

- Nước thải từ khu vệ sinh được phân làm 2 loại :

- Nước thải từ các căn hộ gồm : nước thải tắm , rửa và phễu thu nước sàn được thu vào ống đứng thoát ra hệ thống thoát nước thành phố

- Nước thải từ các chậu tiểu và các chậu xí được thu vào ống thoát nước xí dẫn đến ngăn chửa bể tự hoại

- Để đảm bảo thoát nước tốt , mỗi ống đứng thoát nước đều được nối với ống thông hơi

- Nước thải trước khi thải qua mạng lưới thoát nước thành phố được làm sạch bể tự hoại

- Bể xây bằng bê tông cốt thép Bể có 03 ngăn gồm 01 ngăn chứa , 02 ngăn lắng

+ Các ống đứng thoát nước bằng nhựa U.PVC hoặc PVC Class 3

+ Tất cả các ống thông hơi bằng nhauwj PVC Class 1

- Tại đầu các tuyến ống nhánh có nắp thông tắc, trên ống đứng cách 02 tầng có 01 ống kiemr tra

- Toàn bộ hệ thống thoát nước cố định với kết cấu căn hộ thánh treo, khung đỡ hay giá kê ( trong hộp kỹ thuất) Các tuyến nhánh đặt với độ dốc 2-4% theo hướng thoát nước

1.7.2.3 Thoát nước tầng hầm :

- Nước thải tập trung vào hố ga và mương thu từ đó dẫn xuống bể tập trung trong các bể tập trung đặt các bơm chìm tự động để bơm nước thải lên mương thoát nước của khu vực Thành phố bên ngoài cao ốc Chế độ làm việc của bơm chọn chế

độ tự động, khi nước trong hố ga đầy thì tự động bơm

1.7.2.4 Thống hơi cho hệ thống thoát nước :

- Nhiệm vụ của hệ thống thông hơi trong công trình là ổn định và cân bằng áp suất trong mạng lưới thoát nước bằng áp suất khí quyển, ngăn không cho mùi hôi thối, khí độc vào căn hộ

Trang 20

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Thông hơi cho hệ thống thoát nước được tổ chức theo tuyến riêng gồm ống nhánh và ống đứng Ống đứng thông hơi nối với dỉnh và chân ống đứng thoát nước còn ống nhánh thông hơi các thiết bị vệ sinh

1.7.3 Hệ thống PCCC :

- Để đảm bảo àn toàn về phòng chống cháy nổ, các quy phạm về PCCC phải được thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình, từ

chuẩn bị đầu tư thiết kế, thi công đến khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

- Công trình xây dựng phải được tuân thủ các quy định, đảm bảo thuận lợi giao

thông khi có sự cố chảy nổ xảy ra

- Đảm bảo nguồn nước chữa cháy, trang bị đầu đủ phương tiện phát hiện và báo

cháy, chữa cháy phù hợp và hiệu quả

- Hệ thống báo cháy tự động được bố trí tại căn hộ ở mỗi tầng

- Việc kiểm tra khả năng gây cháy sẽ được tiến hành bằng một hệ thống Computer theo dõi từ trung tâm Hệ thống này sẽ quan sát và phát hiện kịp thời sự

tăng nhiệt độ của bê tông của từng căn hộ qua tế bào phòng ngừa

- Ngoài ra còn trang bị hệ thống chữa cháy gồm chữa cháy bằng nước áp lực cao, tại cầu thang mỗi tầng trang bị các hộp cứu hỏa gồm : lăng, bình và vòi phun, các bình bọt hóa chất, bình CO2

1.7.4 Hệ thống điện :

1.7.4.1 Nguồn điện – cấp điện :

- Bao gồm trạm biến áp keeiur trong nhà 300kVA- 15(22)/0,4kV , lấy nguon từ

lưới điện trung thế 3 pha 15(22)kV hiện hữu gần công trình

1.7.4.2 Mạch cung cấp điện :

- Mạc cung cấp điện trong toàn công trình có 2 loại :

+ Mạch ưu tiên : Khi nguồn điện lưới bị mất, mạch này vẫn được cấp điện tư

nguồn máy phát

+ Mạch bình thường : Khi nguồn điện lưới bị mất, mạch này sẽ không có

điện

1.7.4.3 Chiếu sáng :

- Bao gồm hệ thống đèn chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo bên trong công trình

- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế nhiều loại đèn khác nhau như :

- Tại cầu thang bộ, hành lang, nhà để xe bố trí các đèn huỳnh quang gắn trần

- Tại khu thương mại và các khu công cộng khác từ tầng 1 đến tầng 4 bố trí đèn huỳnh quang, đèn Compact gắn trần, đnè Metal halide cho các trụ đèn trang trí và đèn Halogen cho các đèn pha

1.7.4.4 Hệ thống điều hòa không khí :

- Phương án điều hòa không khí được chọn cho công trình là điều hòa cục bộ cho máy lạnh loại 2 gắn ở các công trình công cộng trong các căn căn hộ Máy lành

Trang 21

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

có công suất vừa và trung bình Cơ cấu giải nhiệt dàn nóng thông qua quạt giải nhiệt

Làm lạnh gió và dẫn gió ra từ máy

- Đối với khu thương mại từ tầng 1 đến tầng 4 sử dụng hệ thống điều hòa không

hộ sử dụng và các dịch vụ công cộng thương mại

1.7.5.2 Hệ thống mạng internet :

- Sử dụng hệ thống mạng internet do các nhà cung cấp dịch vụ cung cấp đến chân công trình Lắp đặt tủ đấu nối chính tại tầng hầm, tại mỗi tầng đều lắp đặt tử tầng, từ tử tầng sẽ kéo các line đến từng hộ sử dụng và các dịch vụ thương mại

Trang 22

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

Chương 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình :

2.1.1 Giải pháp kết cấu chịu lực :

2.1.1.1 Hệ kết cấu chịu lực chính :

-Đối với công trình Danang LakeSide Tower có 32 tầng, chiều cao nhà là 110,2m, ta chọn phương án hệ kết cấu chịu lực là hệ vách-lõi chịu lực

a)Hệ tường chịu lực :

- Các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tấm tường phẳng Theo cách

bố trí tường có các sơ đồ sau: tường dọc chịu lực, tường ngang chịu lực, tường ngang

và tường dọc cùng chịu lực Tường chịu tải trọng ngang và đứng Tải trọng ngang được truyền đến các tấm tường chịu tải thông qua các bản sàn (xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng) Do đó các vách cứng làm việc như một công xôn

có chiều cao tiết diện lớn Khả năng chịu tải của vách cứng phụ thuộc phần lớn vào hình dáng tiết diện ngang của chúng (tùy theo cấu tạo có thể có dạng chữ nhật, chữ I,

máy, khu WC, đường ống kĩ thuật

- Lõi tiếp nhận tải trọng ngang và tải trọng đứng truyền lên, do có khả năng chịu

tải trọng ngang lớn nên hệ kết cấu này thường được sử dụng trong nhà nhiều tầng

- c)Hệ kết cấu vách- lõi cứng

- Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất ≤7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

2.1.2 Hệ kết cấu sàn :

Công trình sử dụng hệ dầm sàn liên kết toàn khối với hệ vách-lõi

Hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của hệ kết cấu và giá thành của toàn công trình Nó có vai trò giống như hệ giằng ngang liên kết hệ lõi, vách và hệ cột để đảm bảo sự làm việc đồng thời của lõi và cột Đồng thời là bộ phận chịu lực trực tiếp, có vai trò là truyền các tải trọng và phân phối tải trọng vào trong khung, vách, lõi Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy cần phải có sự phân tích so sánh để lựa chọn được phương án phù hợp với hệ kết cấu và đặc điểm của công trình Đối với công trình này, dựa theo yêu cầu kiến trúc và công năng công trình:

Hệ sàn có dầm

- Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn, có thể chia ra:

Trang 23

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh:

- Cấu tạo gồm hệ dầm và hệ bản dầm

➢ Ưu điểm:

+ Tính toán đơn giản

+ Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

➢ Nhược điểm:

+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

+ Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp

2.2 Lựa chọn vật liệu :

- Bê tông : Bê tông mác 350 , Rn = 155kg/cm2 (cho cọc nhồi)

- Bê tông : Bê tông mác 400 , Rn = 170kg/cm2 (cho đài cọc, kết cấu chính)

- Cốt thép :

+ Thép AI Φ < 10 Ra = 2.100 kg/cm2

+ Thép CIII Φ ≥ 10 Ra = 3.400 kg/cm2

2.3 Tiêu chuẩn, quy phạm dùng trong thiết kế tính toán kết cấu :

- Các tiêu chuẩn sử dụng trong tính toán bao gồm :

+ TCVN 5574 – 1991 Tiêu chuẩn thiết kế BTCT

+ TCVN 5575 – 1991 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép

+ TCVN 2737 – 1995 Tiêu chuẩn tải trọng và tác động

+ TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng thiết kế BTCT toàn khối

+ TCXD 205 - 1998 Móng cọc tiêu chuẩn thiết kế

+ TCXD 198 - 1997 Cọc phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tỉnh ép dọc trục

2.4 Phương án tính toán kết cấu :

2.4.1 Mô hình tính toán :

- Trong giai đoạn hiện nay,nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử,đã

có những thay đổi quan trọng trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình.Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn lại một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn,có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình không gian nhằm tăng mức độ

chính xác phản ánh sự làm việc của công trình với thực tế hơn

2.4.2 Các giả thiết tính toán :

- Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó ( mặt phẳng ngang) Không kể biến dạng cong( ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử ( thực tế không cho phép sàn

có biến dạng cong)

- Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng đến các sàn tầng kế bên

- Mỗi thành phần hệ chịu lực trên từng phần đến có chuyển vị ngang như nhau

- Các cột ,lõi cứng đều được ngàm ở chân cột và chân lõi cứng ngay mặt đài móng

- Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng này sẽ truyền vào công trình dưới dạng lực phân bố đều trên sàn( vị trí tâm cứng của từng tầng) vì có sàn nên các lực này truyền sang sàn và từ đó truyền vào cột và lõi

Trang 24

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Biến dạng dọc trục của sàn,của dầm xem như không đáng kể

2.4.3 Tải trọng lên công trình :

- Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:

+ Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

+ Tải trọng gió( gió tĩnh và gió động nếu có)

- Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải tính toán kiểm tra các trường hợp tải trọng sau:

+ Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

+ Do ảnh hưởng của từ biến

+ Do sinh ra trong quá trình thi công

+ Do áp lực của nước ngầm và đất

- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng

được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

2.4.4 Phương pháp tính toán xác định nội lực :

Hiện nay trên thế giới có 3 trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện theo 3 mô hình sau:

- Mô hình liên tục thuần tuý: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao,chủ yếu là dựa vào lý thuyết,xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải quyết theo mô hình này,không thể giải quyết được hệ nhiều ẩn Đó chính là giới hạn của mô hình này

- Mô hình rời rạc ( Phương pháp PTHH) : Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều tầng,tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả các bài toán.Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như ETABS,SAP,SAFE

- Mô hình rời rạc – liên tục : Từng hệ chịu lực được xem là rời rạc,nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán này ta thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân Từ đó giải các ma trân và tìm nội lực

Trong 3 phương pháp trên thì phương pháp PTHH là phương pháp được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện hành

2.4.5 Lựa chọn công cụ tính toán :

- Xây dựng mô hình công trình trên Etabs từ đó chạy và xuất ra kết quả nội lực qua Excel

- Phần sàn tính trên SAFE xuất kết quả nội lực ra Excel để tính toán

2.5 Cơ sở lựa chọn sơ bộ tiết diện :

1

Với ln là nhịp dài ô sàn Trong đó:

- Bản loại dầm lấy m = 30  35 và l là nhịp của bản (cạnh bản theo phương

chịu lực);chọn m=30

Trang 25

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Bản kê 4 cạnh lấy m = 40  45 và l = lng Chọn m bé với bản đơn kê tự do và

m lớn với bản kê liên tục;chọn m=40

- Bản công xôn lấy m = 10  18;

- D = 0.8  1.4 phụ thuộc vào tải trọng.Chọn D=1,0

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn h b của ô lớn

nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo h b > 6

cm đối với công trình dân dụng

2.5.2 Chọn tiết diện dầm :

- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:

d d

- Để thuận tiện thi công, chọn h d và b d là bội số của 20mm hoặc 50 mm Mặt khác

để giảm chiều cao tầng ta chọn chiều cao dầm nhỏ lại và tăng bề rộng dầm lên

- Từ đó ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:

+ Rb: cường độ chịu nén của bêtông Với bêtông có cấp bền nén B25 thì

Rb=1450 (T/m2)

+ kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn,hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột kt =1.2 →1.5 đối với cột chịu nén lệch tâm

+ Với cột biên ta lấy kt = 1,2

+ Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,1.Do làm việc gần như đúng tâm

+ N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:

Trang 26

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

+ N = mS.q.FS

Trong đó:

• mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

• FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.Lấy với ô sàn có diện tích lớn nhất

• q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn ,trong đó q bao

gồm cả tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn ,trọng lượng dầm ,tường ,cột đem tính ra phân bố lên sàn.Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế Lấy q = (0.8-1.2)T/m2.Chọn q=1 (T/m2)

-Cột được sử dụng cho các tầng nằm giữa khối nhà và kích thước cột giảm dần theo chiều cao công trình :

Ta chọn kích thước cột như sau :

+ Tầng 1- 3 : Sử dụng cột có b=1200mm và h=1400mm (bxh=1200x1400) + Tầng 4-12 : Sử dụng cột có b=1150mm và h=1400mm (bxh=1150x1400) + Tầng 13-21 : Sử dụng cột có b=1000mm và h=1400mm (bxh=1000x1400) + Tầng 22-28 : Sử dụng cột có b=750mm và h=1400mm (bxh=750x1400) + Tầng 29-32 : Sử dụng cột có b=600mm và h=1400mm (bxh=600x1400)

− Kiểm tra điều kiện ổn định cho cột:

0

0b

l b

 =   Trong đó:

+ λ0b: độ mảnh giới hạn.(Đối với cột nhà: λ0= 31)

+ l0: chiều dài tính toán của cột, với cột 2 đầu ngàm l0= 0,7.l

+ l: kích thước hình học của cột

Ta chỉ kiểm tra các trường hợp chiều cao tầng khác nhau và ở mỗi H, ta chỉ kiểm tra 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thỏa thì các trường hợp khác cũng thỏa: + Cột tầng 1-2: H = 4000 mm => b = 0,7 4000 / 1200 = 2,33< 31

- Vậy tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định

2.5.4 Chọn sơ bộ tiết diện tường chịu lực:

2.5.4.1:Chọn tiết diện tường chịu lực:

Tổng diện tích mặt cắt của các vách ( lõi ) cứng có thể xác định theo công thức :

F vl = f vl F st

Fst – Diện tích sàn các tầng ; fvl = 0,015

Trang 27

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi

trên toàn bộ chiều cao của nó

- Các lỗ ( cửa ) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc

chịu tải của vách và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ

- Nếu vách có lỗ mở lớn nên chọn giải pháp tăng độ dày thành vách qua lỗ và cấu tạo thành vách dưới dạng các dầm bao

- Độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

_Sơ bộ chọn tiết diện tường chịu lực : Theo các điều kiện sau :

Tổng diện tích mặt cắt :

Fvl ≥ 0,015x23x39,95 = 13,78 (m2) Theo TCVN 198-1997 “Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”, quy định độ

dày của vách được chọn sơ bộ như sau:

150 150

150

225 4500

mm t

mm H

Trong đó, H= 4500: là chiều cao lớn nhất của tầng 3

Chọn chiều dày tường chịu lực là: t = 300mm

Chọn chiều dày lõi thang máy là: t = 300mm

-.Tổng diện tích mặt cắt :

Fvl = (4,2x2+7.3,5+1,5x2+2,4x4+3x2+2,5x2+5,4x2+3,3x4).0.3 = 24,15(m2) > 13,78(m2)

→ Thỏa mãn các điều kiện trên

-Vách cứng là cấu kiện chỉ chịu lực tác dụng trong mặt phẳng vách, chiều rộng vách tối thiểu bằng 5 lần bề dày vách và không nhỏ hơn 1/3 chiều cao vách

Bố trí tường chịu lực:

- Bố trí tối thiểu 3 miếng cứng không được đồng quy hoặc song song

- Nên đối xứng về kích thước hình học thì vật liệu làm việc ở giai đoạn dẻo dưới tác động lớn như động đất vẫn có thể dẫn đến sự thay đổi độ cứng , thiết kế các vách

giống nhau ( về độ cứng cũng như kích thước hình học ) và bố trí sao cho tâm cứng của hệ trùng với tâm khối lượng của nó Trong trường hợp chỉ đối xứng về độ cứng ( trong giai đoạn đàn hồi ) mà không đối gây ra biến dạng và chuyển vị khác nhau

trong các vách khác nhau Hệ quả là sự đối xứng về độ cứng bị phá vỡ và phát sinh

ra các tác động xoắn rất nguy hiểm đối với công trình

Trang 28

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Không nên chọn các vách có khả năng chịu tải lớn nhưng số lượng ít mà nên chọn nhiều vách nhỏ có khả năng chịu tải tương đương và phân đều các vạch trên mặt công trình

- Không nên chọn khoảng cách giữa các vách và từ các vách đến biên quá lớn

- Theo chiều cao nên liên tục ,tránh thay đổi đột ngột , xuyên suốt từ hầm lên đến mái

- Nên bố trí thành nhóm chữ L , T , I , hết sức tránh các vách không vuông vì sẽ gây momen xoắn

- Các lổ cửa trên các vách cần bố trí đều đặn và thẳng hàng từ trên xuống , không bố trí lệch nhau , hiệu quả là thỏa mãn các điều kiện xoắn , biến dạng nhiệt và chịu tải trọng ngang tốt theo cả 2 phương

Trang 29

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG&CÔNG NGHIỆP

PHẦN II

(60%)

- Tính toán cầu thang tầng 1

- Tính toán dầm liên tục giữa trục 2 và 3

- Tính toán khung trục 3

- Tính toán móng khung trục 3.

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐÌNH DƯỠNG

Trang 30

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 3.1.BỐ TRÍ HỆ LƯỚI DẦM :

- Dựa vào mặt bằng kiến trúc, tường, vách, kích thước và chức năng của các ô sàn, ta

bố trí hệ dầm sàn như sau:

+ Các dầm chính là dầm theo phương chịu lực chính của ngôi nhà(D350x500 và D300x500), bố trí dầm chính theo phương cạnh ngắn và cạnh dài của tòa nhà, dầm chính gác lên cột và tường BTCT→ giảm chiều dài nhịp và giảm tải trọng tác dụng lên dầm

+ Các dầm phụ gác lên các cấu kiện chịu uốn, xoắn ( dầm chính ) Bố trí dầm phụ liên tục theo 2 phương cạnh dài và cạnh ngắn của tòa nhà( D200x400; D200x500) + Các dầm bố trí hợp lý đảm bảo sao cho nhanh truyền lực xuống đất

+ Đảm bảo tính thẩm mỹ kiến trúc

+ Kích thước ô sàn không quá nhỏ cũng không quá lớn

3.2.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG

-Sử dụng bê tông cấp độ bền B30, có các đặc trưng vật liệu như sau:

+ Mô đun đàn hồi Eb = 30x103 MPa = 30x106 (kN/m2)

+ Cường độ chịu nén: Rb = 17MPa = 170 (daN/cm2) = 1,7 (kN/cm2)

+ Cường độ chịu kéo: Rbt = 1,2MPa =12 (daN/cm2) =0,12 (kN/cm2)

b Cốt thép: Sử dụng cốt thép AI, AII các đặc trưng vật liệu như sau:

- Cốt thép nhóm AI: Rs = Rsc = 225 MPa; Rsw = 175 MPa

Trang 31

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

Trang 32

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

Hình 3.1 Chi tiết giao nhau của dầm sàn

- Tại vị trí giữa ô sàn S8 và S9 dầm phụ D200x400 được gác lên dầm biên và dầm D300x400 Dầm phụ D200x500 giữa ô sàn S10 và S11 được gác lên dầm D1 và dầm D300x400 → giảm kích thước ô bản( từ bản loại dầm→ bản kê 4 cạnh chịu lực theo

2 phương) và giảm tải trọng tác dụng

- Tại vị trí dầm D300x400 chịu tải trọng từ dầm phụ D200x400 và dầm D200x500 và truyền tải trọng lên tường chịu lực

- Gọi: l1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn;

l2: kích thước cạnh dài của ô sàn;

D1

Trang 33

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

- Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn :

+ l2/l1  2: sàn làm việc theo 2 phương  sàn bản kê 4 cạnh

+ l2/l1 > 2: sàn làm việc theo 1 phương  sàn bản dầm

Trang 34

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

Tổng tải trọng của các lớp sàn: g1 = n.. ( đơn vị N/m2 )

Trong đĩ: n : hệ số độ tin cậy Tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 - 1995

 : trọng lượng riêng lớp vật liệu, ( N/m3)

LỚP VỮA LÓT XM B5 DÀY 20

TRÁT TRẦN VỮA XM B5 DÀY 15 SÀN BTCT ĐÁ 1x2 B20 DÀY 80 NỀN LÁT GẠCH CERAMIC DÀY 7

Trang 35

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

 : chiều dày lớp vật liệu, (m)

Kết quả tính toán tải trọng được ghi ở bảng dưới đây

c Tính tải trọng do trọng lượng các tường ngăn xây trên sàn

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp lên sàn mà không có dầm đỡ phía dưới thì xem tải trọng đó phân bố đều lên sàn

+ Diện tích cửa: Sc =  bc.hc ( m2) Với bc, hc: chiều rộng, chiều cao cửa

+ Diện tích tường :St=  bt.ht ( m2) Với bt, ht: chiều rộng, chiều cao tường + Diện lớp vữa trát dày 10mm :Sv= 2.St ( m2)

t=1800N/m3: trọng lượng riêng của tường( N/m3)

v=1600N/m3: trọng lượng riêng của vữa ( N/m3)

Trang 36

Thiết kế Tổ hợp khu căn hộ DaNang LakeSide Tower

nc, nv ,nt: hệ số độ tin cậy ,tra theo TCVN 2737-1995: nt= nv =1,3; nc=1,

Bảng 3.4: Cấu tạo tường- cửa:

3.4.2 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn:

Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn bằng tĩnh tải ở truờng hợp 1 cộng với tĩnh tải ở

trường hợp 2 Kết quả tính toán được ghi ở bảng III.3 dưới đây

Trang 37

Bảng 3.5: Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn

3.4.3 Hoạt tải :

Hoạt tải ký hiệu là p (N/m2), lấy theo TCVN 2737 - 1995 ( Bảng 3 trang 12 )

Để đơn giản ta xem hoạt tải toàn phần thuộc tải trọng ngắn hạn, bỏ qua thành phần dài hạn

Hệ số vượt tải n lấy theo mục 4.3.3 trang 15 - TCVN 2737 - 1995

Hoạt tải tiêu chuẩn ứng với các phòng chức năng như sau:

Hệ độ tin cậy : n = 1,2 khi p ≥2000 N/m2; n = 1,3 khi p < 2000 N/m2

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính toán dầm chính , dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

Nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2;

Kết quả tính hoạt tải tác dụng lên sàn được thể hiện ở bảng III.4 sau:

Trang 39

- Nội lực trong sàn được tính toán theo sơ đồ đàn hồi

Gọi: l1: Kích thước cạnh ngắn của ô sàn

l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn

- Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:

+ l2/l1 ≤ 2: Sàn làm việc theo 2 phương → Sàn bản kê 4 cạnh

+ l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương → Sàn bản dầm

- Khi tính toán ta quan niệm như sau:

+ Liên kết giữa sàn với dầm giữa là liên kết ngàm

+ Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do

+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp

Quan niệm này cũng chỉ là gần đúng, vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = ) Nên thường thiên

về an toàn ta quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn, nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp

Trang 40

3.5.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm:

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm

- Khi  = l2/l1 > 2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo một phương

( phương cạnh ngắn) Có các trường hợp sau:

- Đối với những ô bản 3 đầu ngàm 1 đầu tựa đơn có sơ đồ tính:

+ Cách tính: Cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b =1m để tính như dầm 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn

+ Mô men:

Tại gối: M- = - 𝑞1×𝐿1

2 8 Tại nhịp: M+ = 9𝑞1𝑥𝐿1

2

128 +𝑞2 𝑥𝐿12

8 Trong đó: qb = (p +q)x1m ; ; q1 = g + 0,5p và q2 = 0,5p

- Đối với những ô bản có 4 cạnh ngàm có sơ đồ tính:

Ngày đăng: 16/06/2021, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w