1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng isuzu

104 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Đề tài “Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU” là một đề tài có ứng dụng thực tế, vừa tận dụng được ô tô có sẵn, vừa tạo được ô tô mới

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô TẢI CẦU DỰA TRÊN

Ô TÔ TẢI THÙNG LỬNG ISUZU

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN MINH HIẾU

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Hiếu

2 Lớp: 15C4B Số thẻ SV: 103150116

3 Tên đề tài: Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU

4 Người hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải Học hàm/ học vị: Tiến sĩ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

V Thông tin chung:

5 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Hiếu

6 Lớp: 15C4B Số thẻ SV: 103150116

7 Tên đề tài: Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU

8 Người phản biện: Trần Văn Nam Học hàm/ học vị: Giáo sư/ Tiến sĩ

VI Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:

tối đa

Điểm trừ

Điểm còn lại

1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp,

1a - Hiểu và vận dụng được kiến thức Toán và khoa học tự

1b - Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ sở và chuyên

1c - Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm mô

phỏng, tính toán trong vấn đề nghiên cứu 10

1d - Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài

1e - Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề 10

1f - Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng

3 Tổng điểm đánh giá: theo thang 100

Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)

0 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:

Trang 4

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÂU HỎI PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Hiếu

2 Lớp: 15C4B Số thẻ SV: 103150116

3 Tên đề tài: Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU Người phản biện: Trần Văn Nam Học hàm/ học vị: Giáo sư/ Tiến sĩ

II Các câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời

1 ……….……….…… ………

………

2 ……… ………

………

Đáp án: (người phản biện ghi vào khi chấm và nộp cùng với hồ sơ bảo vệ) 1 ……….……….…… ………

………

………

………

2 ……… ………

………

………

………

………

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Người phản biện

Trang 5

Tất cả nội dung của đồ án, toàn bộ bao gồm có 4 chương với nội dung của mỗi chương khác nhau nhưng giữa chúng có sự liên kết chặt chẽ và bổ sung cho nhau để tạo thành một bản tổng thể hoàn chỉnh Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của từng chương và được trình bày theo trình tự như sau:

• Chương 1: Tổng quan

• Chương 2: Tính toán và thiết kế

• Chương 3: Tính toán và kiểm nghiệm lại xe tải cẩu sau cải tạo

• Chương 4: Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng

Trang 6

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Thông số xe ô tô tải cơ sở ISUZU FVR34S; Thông số cẩu UNIC URV554

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

• LỜI NÓI ĐẦU

• Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Mục đích, ý nghĩa đề tài

1.2 Giới thiệu ô tô cơ sở

1.3 Giới thiệu về cẩu Unic URV554

• Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.1 Phương án thiết kế và các bước thi công công nghệ

2.2 Tính toán thiết kế cải tạo thùng xe

2.3 Tính toán lắp thùng và tính bền tại liên kết thùng với khung xe

2.4 Tính ổn định khi ô tô cẩu hàng

2.5 Thiết kế hệ thống thủy lực của cẩu đặt lên xe

• Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM LẠI XE TẢI CẨU SAU CẢI TẠO

3.1 Tính ổn định dọc của ô tô

3.2 Tính ổn định ngang của ô tô

3.3 Tính toán sức kéo của xe tải cẩu sau cải tạo

3.4 Tính bền ô tô sau cải tạo

• Chương 4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG

4.1 Hướng dẫn vận hành

4.2 Bảo dưỡng

• KẾT LUẬN

5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ 1: Bản vẽ tổng thể xe ô tô sau cải tạo (1A3)

- Bản vẽ 2: Bản vẽ tổng thể xe ô tô tải ISUZU FVR (1A3)

Trang 7

- Bản vẽ 3: Bản vẽ tổng thể cẩu URV554 (1A3)

- Bản vẽ 4: Bản vẽ kết cấu thùng hàng (1A3)

- Bản vẽ 5: Bản vẽ kết cấu sàn thùng hàng (1A3)

- Bản vẽ 6: Bản vẽ liên kết cẩu với khung xe (1A3)

- Bản vẽ 7: Bản vẽ lắp đặt bộ trích công suất (1A3)

- Bản vẽ 8: Bản vẽ sơ đồ mạch thủy lực điều khiển cẩu lắp trên xe tải (1A3)

- Bản vẽ 9: Bản vẽ đồ thị đặc tính ngoài động cơ, cân bằng công suất (1A3)

- Bản vẽ 10: Bản vẽ đồ thị nhân tố động lực học, gia tốc động cơ, thời gian và quãng đường tăng tốc (1A3)

6 Họ tên người hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/09/201119

8 Ngày hoàn thành đồ án: 15/12/2019

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

PGS.TS Dương Việt Dũng TS Nguyễn Việt Hải

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, với sự phát triển của nền công nghiệp 4.0, với sản xuất công nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin là mũi nhọn Sự phát triển mạnh mẽ đó đòi hỏi các nhu cầu vận chuyển hàng hóa số nhiều, tải trọng lớn, song song đó là nhu cầu di chuyển không có giới hạn của con người Vì vậy, ngành cơ khí động lực đã phát triển lớn mạnh nhằm đáp ứng cho nhu cầu vận chuyển đồ sộ của con người

Hơn thế nữa, có hàng trăm loại phương tiện phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như xe tải, xe container, xe ô tô, cần cẩu… Các loại phương tiện trên có những đặc điểm chung về động cơ, hệ thống truyền động-truyền lực, cơ cấu cơ khí, hệ thống điều khiển , đó cũng là đối tượng của ngành cơ khí động lực Số lượng các phương tiện lớn đến nỗi, để có đủ nguồn lực có chuyên môn sâu đáp ứng cho hệ thống sản xuất-dịch vụ ô tô, một chuyên ngành đào tạo chuyên sâu hơn đã được định hình đó chính là ngành cơ khí động lực

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, sinh viên tiến hành làm đồ án tốt nghiệp nhằm mục đích hệ thống lại những kiến thức

đã học, nâng cao khả năng tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu về chuyên môn, hoàn thành nội dung chương trình đào tạo của trường Trong đồ án tốt nghiệp này, em được nhận đề tài với nhiệm vụ là: “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô TÔ TẢI CẨU DỰA TRÊN

Ô TÔ TẢI THÙNG LỬNG ISUZU”

Trong quá trình thực hiện đồ án còn gặp phải nhiều vướng mắc , khó khăn

Nhưng dưới sự hướng dẫn tận tình, quan tâm của Thầy, TS Nguyễn Việt Hải và sự cố

gắng của bản thân, em đã hoàn thành được nhiệm vụ của đề tài này Tuy nhiên do mức

độ hiểu biết của em còn chưa được tốt và chưa tiếp xúc được nhiều với thực tế, kinh nghiệm tìm hiểu, tham khảo chưa được nhiều, vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót và có thể có những vấn đề chưa hợp lý Em mong Thầy cô đóng góp ý kiến và phân tích để đề tài cũng như kiến thức của em được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, quý Cô đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong quá trình học tập ở Trường, đặc biệt là Thầy,

TS Nguyễn Việt Hải đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Hiếu

Trang 9

CAM ĐOAN

• Trực tiếp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao dưới sự chỉ đạo của giáo

viên hướng dẫn

• Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án đã được cảm ơn và các thông tin trích

dẫn trong đồ án đã được thông tin trích dẫn rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Hiếu

Trang 10

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Lời nói đầu và cảm ơn i

Lời cam đoan liêm chính học thuật ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ iv

Danh sách các cụm từ viết tắt v

Chương 1 TỔNG QUAN i

1.1.Mục đích, ý nghĩa của đề tài 2

1.2 Giới thiệu xe tải thùng lửng Isuzu FVR34S 3

1.2.1 thống số kỹ thuật của ô tô trước cải tạo 2

1.2.2 Giới thiệu các hệ thống cấu thành xe tải ISUZU FVR34S 5

Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 14

2.1 Phương án thiết kế và các bước thi công công nghệ 14

2.1.1 Phương án thiết kế 14

2.1.2 Các bước thi công công nghệ 14

2.2.Tính toán thiết kế cải tạo thùng xe 16

2.2.1 Xác định kích thước thùng hàng 16

2.2.2 Xác định khối lượng thùng trước cải tạo 18

2.2.3 Xác định khối lượng thùng sau cải tạo 19

2.2.4 Xác định trọng tâm theo chiều dọc của xe 19

2.2.5 Tính toán sức bền của thùng chở hàng 22

2.3 Tính toán lắp thùng và tính bền tại liên kết thùng lên khung xe 25

2.3.1 Liên kết cẩu vào khung xe 25

2.3.2 Tính toán bu lông lắp đặt cẩu vào khung xe 25

2.3.2 Tính toán bu lông lắp đặt cẩu vào khung xe 25

2.3.3 Kiểm tra bền mối ghép giữa thùng hàng với khung ô tô 31

Trang 11

2.4 Tính ổn định khi ô tô cẩu hàng 34

2.4.1 Điều kiện ổn định với trục QR 34

2.4.2 Điều kiện ổn định với trục PS 36

2.4.3 Điều kiện ổn định với trục PQ 36

2.4.4 Điều kiện ổn định với trục RS 37

2.4.5 Tổng hợp kết quả tính ổn định 39

2.5 Thiết kế hệ thống thủy lực của cẩu đặt lên xe 40

2.5.1 Yêu cầu kỹ thuật của cẩu 40

2.5.2 Tính toán hệ thống dẫn động 41

Chương 3.TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM LẠI XE TẢI CẨU SAU CẢI TẠO 45 3.1 Tính ổn định dọc của ô tô 46

3.1.1 Xác định tọa độ trọng tâm theo chiều cao 46

3.1.2 Tính ổn định dọc tĩnh 47

3.1.3 Tính ổn định dọc động 50

3.2.Tính ổn định ngang của ô tô 52

3.2.1.Tính ổn định của ôtô khi chuyển động trên đường nghiêng ngang 52

3.2.2 Tính ổn định của ôtô khi chuyển động quay vòng trên đường nghiêng ngang54 3.3 Tính toán sức kéo của xe tải cẩu sau cải tạo 58

3.3.1 Tính toán các thông số động lực học của ô tô 58

3.3.2 Xác định đặc tính ngoài của động cơ 58

3.3.3 Xây dựng đặc tính công suất của ôtô 60

3.3.4 Xây dựng đặc tính kéo của ôtô 63

3.3.5 Xây dựng đặc tính động lực học của ôtô 65

3.3.6 Xây dựng đồ thị gia tốc của ôtô 67

3.3.7 Xác định thời gian và quãng đường tăng tốc 69

3.4 Tính bền ô tô sau cải tạo 73

Chương 4: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG 77

4.1.Hướng dẫn vận hành 78

4.1.1.Trang thiết bị an toàn 78

4.1.2.Hướng dẫn vận hành 78

4.2 Bảo dưỡng 79

Trang 12

4.2.1 Bôi trơn 79

4.2.2 thay thế dây cáp 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 13

Bảng 2.4 Bảng điều kiện ổn định với trục PQLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 2.5 Bảng điều kiện ổn định với trục RSLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 2.6 Bảng trọng lượng hàng cho phépLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 2.7 Thông số tính toán các trục của bộ trích công suấtLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 3.1 Giá trị đặc tính ngoài của động cơLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 3.2 Giá trị vận tốc và công suất ở từng tay sốLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 3.3 Giá trị lực kéo ứng với vận từng tay sốLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Trang 14

xác định

Bảng 3.5 Giá trị gia tốc ở từng tay số Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 3.6 Kết quả tính toán δi, t(s), và vimaxLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 3.7 Giá trị thời gian và quãng đường tăng tốcLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 3.8 Thông số lực tác dụng lên khung xeLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Bảng 4.1 Biểu đồ các công việc bôi trơn của cẩu……….Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định

Hình 1.1 Xe tải thùng lửng ISUZU FVR34S 2

Hình 1.2 Động cơ 6HK1-E2N sử dụng trên xe tải ISUZU FVR34S 4

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống truyền lực xe ISUZU FVR34S 5

Hình 1-4 Hệ thống phanh thủy lực trợ lực khí nén 5

Hình 1.5 Bộ điều chỉnh lực phanh 6

Hình 1.6 Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng 6

Hinh 1.7 Bộ phận giảm chấn trên ISUZU FVR34S 7

Hình 1.8 Nội thất bên trong cabin xe ISUZU FVR34S 8

Hình 1.9 vô lăng trên xe ISUZU FVR34S 8

Hình 1.10 Ngoại thất trước cabin của xe 8

Hình 1.11 Cụm đèn chiếu sáng của xe 9

Hình 1.12 thùng lửng trên xe tải Isuzu 9

Hình 1.13 Khung chassis Isuzu FVR34S 11

Hình 1.14 Xe trước khi cải tạo 11

Hình 1.15 Hệ thống cẩu URV554 12

Hình 1.16 Kết cấu của cẩu URV554 14

Hình 2.1 Quy trình công nghệ 16

Hình 2.2 Xe sau cải tạo 17

Hình 2.3 Thùng xe sau cải tạo 20

Trang 15

Hình 2.5 Kết cấu dầm ngang gối lên dầm dọc và chassi 24

Hình 2.6 Sơ đồ lực tác dụng lên dầm ngang 25

Hình 2.7 Sơ đồ momen tác dụng lên dầm ngang 25

Hình 2.8 Lắp đặt cẩu lên khung xe 25

Hình 2.9 Sơ đồ lực tác dụng lên bulông lắp bệ cẩu vào khung xe 29

Hình 2.10 Sơ đồ lực tác dụng lên bulông lắp bệ cẩu vào khung xe 30

Hình 2.11 Lực tác dụng lên ô tô 35

Hình 2.12 Cẩu trục PQ 37

Hình 2.13 Cẩu trục RS 39

Hình 2.14 Bơm thủy lực SGP2-40 42

Hình 2.15 Sơ đồ hệ thống thuỷ lực dẫn động cẩu 43

Hình 2.16 Sơ đồ bộ trích công suất 45

Hình 3.1 Sơ đồ lực tác dụng khi xe đứng yên quay đầu lên dốc 48

Hình 3.2 Sơ đồ lực tác dụng khi xe đứng yên quay đầu xuống dốc 49

Hình 3.3 Sơ đồ lực và momen tác dụng khi xe chuyển động lên dốc 51

Hình 3.4 Sơ đồ lực và momen tác dụng khi xe chuyển động xuống dốc 52

Hình 3.5 Sơ đồ lực tác dụng lên ôtô khi xe chuyển động trên đường nghiêng ngang54 Hình 3.6 Sơ đồ lực tác dụng lên ôtô khi xe chuyển động quay vòng trên đường nghiêng ngang 56

Hình 3.7 Đồ thị đặc tính ngoài động cơ 60

Hình 3.8 Đồ thị cân bằng công suất 62

Hình 3.9 Đồ thị cân bằng lực kéo 65

Hình 3.10 Đồ thị nhân tố động lực học 67

Hình 3.11 Đồ thị gia tốc động cơ 79

Hình 3.12 Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô 73

Hình 3.13 Biểu đồ mô men tác dụng lên khung trạng thái toàn tải 76

Hình 4.1 Biểu đồ bôi trơn của cẩu 80

Hình 4.2 Thùng dầu thủy lực trên cẩu UNIC 81

H ình 4.3 N hững trường hợp thay thế cáp 82

Trang 16

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

4 BGTVT Bộ giao thông vận tải

5 QCVN Quy chuẩn kỹ thuật

Ký hiệu:

1 Lt Chiều dài thùng sau cải tạo

2 L0 Chiều dài thùng trước cải tạo

3 B2 Chiều rộng toàn bộ của cẩu

8 L’1 Chiều dài hiệu dụng của thùng

9 B’1 Chiều rộng hiệu dụng của thùng

10 H1 Chiều cao hiệu dụng của thùng

11 G0 Trọng lượng không tải ôtô

19 G0 ’ Trọng lượng không tải ô tô sau cải tạo

20 X Tọa độ trọng tâm theo chiều dọc

21 m1’ Trọng lượng kíp lái

22 n Số người trong ca bin

Trang 17

23 Gn Trọng lượng của 1 người trong ca bin

24 G1 ’ Trọng lượng sát xi khi có kíp lái

25 X2 Tọa độ trọng tâm bệ cẩu

26 X3 Tọa độ trọng tâm cần cẩu

27 X4 Tọa độ trọng tâm thùng hàng

28 Q Tải trọng tác dụng lên các dầm

29 q Tải trọng phân bố lên 1 dầm

30 Mumax Mô men lớn nhất

42 [sk] Giới hạn bền kéo cho phép của vật liệu

43  Giới hạn chảy của vật liệu chế tạo bu lông

44 [S] Hệ số an toàn khi xiết bu lông

46 g Gia tốc trọng trườngg

48 N0 Lực xiết tối thiểu trên mỗi bu lông liên kết

49 Pmax Lực quán tính lớn nhất khi phanh gấp

53 P áp suất làm việc của bơm

55 ndc Số vòng quay động cơ

56 nb Số vòng quay của bơm

Trang 18

58  Hiệu suất của bơm

59  Hiệu suất bộ bánh răng trụ

60  Hiệu suất của 1 cặp bánh răng

61 hg Tọa độ trọng tâm theo chiều cao

62 h1 Toạ độ trọng tâm theo chiều cao của satxi ôtô

63 h2 Toạ độ trọng tâm theo chiều cao của bệ cẩu

64 h3 Toạ độ trọng tâm theo chiều cao của cần cẩu

65 h4 Toạ độ trọng tâm theo chiều cao của thùng chở hàng

66 h5 Toạ độ trọng tâm theo chiều cao của kíp lái

75 q Góc quay trung bình của các bánh xe dẫn hướng

76 vj Vận tốc giới hạn khi xe bị trượt bên

77 rb Bán kính thiết kế của bánh xe

78  Hệ số biến dạng của lốp

79 Ne Công suất có ích

80 Nmax Công suất có ích lớn nhất

81 a,b,c Các hệ số kinh nghiệm

83 Vi Tốc độ ôtô ứng với tay số i

Trang 19

sử dụng ôtô vận tải nhất thiết phải có công đoạn đưa hàng hoá lên và đưa xuống ôtô

Để công việc đó thực hiện có hiệu quả nhất thì sử dụng ô tô có gắn cẩu là một giải pháp hợp lý và cần thiết đối với công việc của con người

II II Mục tiêu của đề tài

Đề tài “Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU” là một đề tài có ứng dụng thực tế, vừa tận dụng được ô tô có sẵn, vừa tạo được ô tô mới

có nhiều lợi ích Đề tài này có thể giúp ích cho các doanh nghiệp có dự định cải tạo có thể tham khảo để tạo ra những ô tô đem nhiều lợi ích hơn

III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối với đề tài “Tính toán thiết kế ô tô tải cẩu dựa trên ô tô tải thùng lửng ISUZU”, phạm vi và đối tượng nghiên cứu là xe tải ISUZU FVR và cẩu UNIC URV554, ta nghiên cứu công việc lắp đặt cẩu lên xe tải sao cho xe tải sau cải tạo có thể hoạt động tốt và có đầy đủ điều kiện vận hành trên đường bộ Việt Nam theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

IV Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu lý thuyết dựa trên các học phần đã học như “Lý thuyết ô tô và máy công trình”, “Nguyên lý động cơ”,…, kết hợp với dữ liệu ô tô cơ sở tìm kiếm trên mạng Internet

- Nghiên cứu thực tiễn trên xe ISUZU FVR tại Công ty TNHH BKC4, thu thập các thông tin như thông số kỹ thuật, các hệ thống

V Cấu trúc đồ án tốt nghiệp

• Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Mục đích, ý nghĩa đề tài

1.2 Giới thiệu ô tô cơ sở

1.3 Giới thiệu về cẩu Unic URV554

1.4 Giới thiệu về cẩu Unic URV554

• Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

Trang 20

2.1 Phương án thiết kế và các bước thi công công nghệ

2.2 Tính toán thiết kế cải tạo thùng xe

2.3 Tính toán lắp thùng và tính bền tại liên kết thùng với khung xe

2.4 Tính ổn định khi ô tô cẩu hàng

2.5 Thiết kế hệ thống thủy lực của cẩu đặt lên xe

• Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM LẠI XE TẢI CẨU SAU CẢI TẠO

3.1 Tính ổn định dọc của ô tô

3.2 Tính ổn định ngang của ô tô

3.3 Tính toán sức kéo của xe tải cẩu sau cải tạo

3.4 Tính bền ô tô sau cải tạo

• Chương 4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG

4.1 Hướng dẫn vận hành

4.2 Bảo dưỡng

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1.Mục đích, ý nghĩa của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển và đi lên, các nghành nghề cũng phải kịp thay đổi để

thích ứng được với nó ,ngành giao thông vận tải cũng vậy, cũng ngày một phát triển,

các phương tiện giao thông ngày càng đa dạng, phong phú để đáp ứng nhu cầu của con

người trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là vận chuyển hàng hóa

Trong quá trình vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải nói chung

đều có giai đoạn đưa hàng hoá lên và xuống xe, công việc này được thực hiện bằng

người lao động trực tiếp hay máy móc tuỳ điều kiện vận chuyển hay tuỳ trọng lượng

hàng hoá Thường trong thực tế, để đưa hàng hoá có trọng lượng lớn lên hay xuống xe

thì người ta phải sử dụng sức máy là dùng các máy nâng chuyển, máy cẩu và hiện nay

phổ biến loại ôtô tải có cẩu để đơn giản hóa được việc đưa hàng hóa lên xe và xuống

xe giúp con người tiết kiệm được thời gian và sức khỏe

Với nội dung đồ án tốt nghiệp chuyên nghành, em được giao đề tài “TÍNH

TOÁN THIẾT KẾ Ô TÔ TẢI CẨU DỰA TRÊN Ô TÔ TẢI THÙNG LỬNG ISUZU

FVR34S” Nội dung chính của thuyết minh tính toán gồm:

- Giới thiệu xe tải thùng lửng ISUZU FVR34S và cẩu UNIC URV544

- Giới thiệu kết cấu và bố trí trung của xe cẩu sau khi cải tạo

- Nội dung cải tạo và các bước thực hiện

- Tính toán thiết kế thùng xe cải tạo

- Tính toán lắp thùng và tính bền tại liên kết kết thùng xe lên khung xe

- Tính chọn hệ thống dẫn động cho cẩu

- Tính ổn định và kiểm nghiệm lại xe cẩu sau khi cải tạo

Đề tài này còn có thể được sử dụng làm tư liệu để tính toán lắp đặt một số loại

cẩu lên một số loại ôtô nào đó hay dùng để tìm hiểu về kết cấu, nguyên lý làm việc để

bảo dưỡng kỹ thuật, chẩn đoán trạng thái hư hỏng của ôtô tải có cẩu để tiến hành sửa

chữa và trong quá trình sử dụng loại ôtô này đạt được hiệu quả cao hơn

Nhu cầu sử dụng ô tô tải có cẩu ngày nay :

Nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ phát triển, nhu cầu sử dụng các phương tiện

giao thông vận tải để vận chuyển hàng hoá và hoạt động trên các địa bàn rất đa dạng

và phong phú Vì thế, các phương tiện sử dụng cần có tính cơ động và hiệu quả sử

dụng cao Trong thực tế, khi muốn vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác mà

sử dụng ôtô vận tải nhất thiết phải có công đoạn đưa hàng hoá lên và đưa xuống ôtô

Trang 22

Đối với các loại hàng hoá có khối lượng tương đối nhỏ, người ta có thể sử dụng

sức lao động trực tiếp của công nhân, còn đối với các loại hàng hoá có khối lượng lớn

thì cần phải sử dụng các phương tiện nâng chuyển như: máy nâng chuyển, máy cẩu

Việc sử dụng ôtô tải có cẩu tương đối thuận lợi đáp ứng được một phần nào nhu

cầu của người sử dụng, tính cơ động, hiệu quả sử dụng cao, đặc biệt là vận chuyển

hàng hoá ở các vùng xa xôi Ngoài ra, ôtô tải có cẩu có thể được sử dụng như một ôtô

cẩu thông thường dùng để cẩu hàng hoá hay di dời hàng hoá từ nơi này sang nơi kia

1.2 Giới thiệu xe tải thùng lửng ISUZU FVR34S

1.2.1 thống số kỹ thuật của ô tô trước cải tạo

Xe tải ISUZU FVR34S chassis siêu dài được lắp ráp tại nhà máy ISUZU Việt

Nam, xe tải Isuzu FVR34S có thể xem là phiên bản nâng cấp của dòng ISUZU

FVR34Q, đây là dòng xe có chassis dài nhất trong dòng FVR Xe tải ISUZU FVR34S

được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng Nhật Bản với hiệu quả vận hành tối ưu, bền

bỉ tuyệt vời theo thời gian và khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối đa, đảm bảo lợi ích kinh

tế cho khách hàng

Hình 1.1 Xe tải thùng lửng ISUZU FVR34S Với công nghệ sản xuất tiên tiến vượt trội, xe tải ISUZU FVR 34S mang nhiểu

ưu điểm hơn hẳn so với các dòng xe khác Từ thiết kế nội ngoại thất đến động cơ lắp

ráp ISUZU FVR 34S đem lại cho người sử dụng một cảm giác hoàn toàn thỏai mái khi

sử dụng

Trang 23

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của xe tải thùng lửng ISUZU FVR34S

Xe tải ISUZU 8.3 tấn thùng lửng FVR34S được trang bị động cơ 6HK1-E2N,

D-Core, Common Rail Turbo intercooler phun nhiên liệu trực tiếp làm mát khí nạp, giúp

công suất xe tăng 23%, tiết kiệm hơn 18%, êm hơn và tăng tốc nhanh hơn đồng thời

đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 2 giảm thiểu gây hại môi trường

Động cơ 6HK1-E2N, 4 kỳ 6 xi lanh thẳng hàng với hệ thống làm mát khí nạp

tăng áp intercooler Turbo intercooler là một bộ máy để nâng cao sức mạnh động cơ

bằng cách tăng số lượng tuyệt đối của không khí nạp được cho ăn từ xi lanh bởi mật

Trang 24

độ không khí rất lớn bởi không khí ở nhiệt độ cao sau đó được làm lạnh trong áp lực

intercooler

Hình 1.2 Động cơ 6HK1-E2N sử dụng trên xe tải ISUZU FVR34S

Do đó, sản lượng so với động cơ hút khí tự nhiên đã được cải thiện lên đến 30%

và đạt được hiệu suất động cơ cao Công suất cực đại đạt 240 mã lực tại 2400 vòng

quay/phút, mô-men xoắn cực đại 706Nm tại 1450 vòng/phút xe tải ISUZU FVR có

khả năng vận hành mạnh mẽ, sức kéo vượt tải lớn Hệ thống Common Rail: nhiên liệu

được phun với áp suất cao,đốt cháy hoàn toàn nên tiết kiệm nhiên liệu và khí thải sạch

bảo vệ môi trường

Bảng 1.2 Thông số động cơ xe tải thùng lửng ISUZU FVR34S

Trang 25

1.2.2.2 Hệ thống truyền lực

Hệ thống truyền lực kiểu cơ khí truyền động cho cầu sau

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống truyền lực xe ISUZU FVR34S

1 – Động cơ; 2 – Ly hợp; 3 – Hộp số; 4 – Các đăng; 5 – Truyền lực chính; 6 –Vi

sai; 7 – Bán trục

- Ly hợp: Loại ly hợp một đĩa ma sát khô, dẫn động bằng thủy lực trợ lực khí nén

- Hộp số: Kiểu hộp số MZW6P có 6 cấp số tiến và 1 cấp số lùi, độ chính xác cơ

khí cao giúp sang số nhẹ nhàng ,tỷ số truyền của các tay số lần lượt như sau:

6,615/4,095/2,358/1,531/1/0,72

- Truyền lực chính 2 cấp: 2 trục các đăng, 4 khớp các đăng không đồng trục

1.2.2.3 Hệ thống phanh

Hình 1-4 Hệ thống phanh thủy lực trợ lực khí nén

1 – Bàn đạp; 2 – Đòn bẩy; 3 – Cụm van khí nén; 4 - Bình chứa khí nén;

5 – Xi-lanh lực; 6 – Xi-lanh chính; 7,9 – Đường ống dẫn dầu đến các xi-lanh

bánh xe; 8,10 – Xi-lanh bánh xe

- Phanh chính: Cả bánh trước và bánh sau đều sử dụng loại tang trống

Trang 26

- Dẫn động phanh: Bằng thủy lực dẫn động khí nén mạch kép,trợ lực chân

không

- Phanh tay: Kiểu trống trên bánh sau, dẫn động bằng khí nén

Trên xe sử dụng hệ thống phanh khí nén đảm bảo an toàn, hiệu quả có trang bị

phanh tay lốc kê và xe có trang bị bộ điều chỉnh lực phanh theo tải trọng đảm bảo

đúng lực phanh tăng tính an toàn và giảm mòn lốp khi phanh

Hình 1.5 Bộ điều chỉnh lực phanh

1.2.2.4 Hệ thống lái:

Hình 1.6 Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

1 trụ lái; 2 Ecu-cung răng; 3 Bi lăn; 4 Trục vít; 5 Đòn kéo dọc; 6 Cung răng

Cơ cấu lái: loại trục vít – êcu- bi - cung răng, chiếc êcu ăn khớp với khối kim loại

nhờ các viên bi tròn Các bi này có hai tác dụng: một là nó giảm ma sát giữa các chi

tiết Thứ hai, nó làm giảm độ rơ của cơ cấu Độ rơ xuất hiện khi đổi chiều tay lái, nếu

không có các viên bi, các răng sẽ rời nhau ra trong chốc lát gây nên độ dơ của tay lái

Có trợ lực lái thủy lực có tác dụng làm giảm lực do con người phải tác động lên vô

Trang 27

lăng, làm dịu đi sự va đập truyền tới vô lăng do đường xa không bằng phẳng gây ra

Bộ trợ lực cùng bố trí chung trong một tổng thành với cơ cấu lái

1.2.2.5 Hệ thống treo

Hệ thống treo là hệ thống treo phụ thuộc sử dụng nhíp lá với giảm chấn thuỷ

lực.Bộ phận giảm chấn được sử dụng trên ôtô này là giảm chấn thuỷ lực dạng ống lồng

có van giảm tải tác dụng hai chiều cho cả hệ thống treo trước và sau

Hinh 1.7 Bộ phận giảm chấn trên ISUZU FVR34S Rimen nhíp được thiết kế theo tiêu chuẩn xe tải nặng chịu được tải lớn Các chi

tiết khung gầm khác được đúc đồng bộ, độ chính xác cao

1.2.2.6 Nộ thất

xe tải ISUZU FVR34S có cabin được thiết kế rộng rãi có 3 chỗ ngồi và một

giường nằm, các chi tiết được kết hợp hài hòa, tỉ mỉ, trang bị những tiện nghi nhất

Cabin với nhiều hộc chứa đồ lớn bố trí thuận lợi, dễ dàng sử dụng Công tác điều khiển

dạng nút, sắp xếp tập trung dễ nhận diện qua các ký hiệu, tiện lợi cho tài xé khi vận

hành Hệ thống radio hiện đại với dàn âm thanh chất lượng cao đáp ứng nhu cầu giải

trí của người lái Điều hòa hiện đại, tạo mát nhanh, cửa thổi gió được thiết kế đa hướng

đảm bảo không khí lưu động bao quanh cơ thể người ngồi, tạo cảm giác dễ chịu cho

người lái

Hình 1.8 Nội thất bên trong cabin xe ISUZU FVR34S

Trang 28

Vô lăng 2 chấu điều chỉnh được độ nghiêng và độ cao thấp Có thể điều chỉnh

được góc độ để có được vị trí tay lái tốt nhất

Hình 1.9 vô lăng trên xe ISUZU FVR34S

1.2.2.7 Ngoại thất

Ngoại thất xe tải ISUZU FVR34S thừa hưởng thiết kế hiện đại tinh tế cảu dòng

xe F-Series, cabin thiết kế khí động lực học kiểu dáng mới giúp giảm sức cản của

không khí và làm mát động cơ nhanh Cabin xe được sản xuất hoàn toàn bằng robot tự

động và được phủ sơn điện ly chống gỉ sét Cabin lật có góc mở lớn, thuận tiện cho

việc bảo dưỡng sửa chửa

Hình 1.10 Ngoại thất trước cabin của xe Đèn halogen phản quang đa điểm kết hợ với đèn sương mù thế hệ mới cho góc

sáng rộng hơn giúp lái xe quan sát tốt vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu

Xe sử dụng đèn pha halogen có ưu điểm là đơn giản và chi phí rẻ Trung bình một

bóng đèn halogen có tuổi thọ 1000 giờ dưới điều kiện chiếu sáng thông thường

Trang 29

Hình 1.11 Cụm đèn chiếu sáng của xe

Xe tải ISUZU FVR34S 8,3 tấn thùng lửng được đóng theo tiêu chuẩn của cục

đăng kiểm Việt Nam.Thùng lửng của xe được thiết kế đồng bộ kết hợp với các nguyên

vật liệu nhẹ: Hợp kim nhôm có khả năng chịu uốn chịu tải và tính ổn định cao Trọng

lượng thùng xe được giảm đi đáng kể (30%) so với các sản phẩm thùng xe thông

thường, đem lại hiệu quả cao cho khách hàng như tăng thêm tải trọng hàng hóa, tiết

kiệm nhiên liệu trong quá trình vận chuyển

Thùng lửng được thiết kế linh hoạt, khách hàng có thể tùy chọn thay thế một số

chi tiết cảu thùng sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng như : Khung sườn thùng từ vật

liệu thép thường sang thép không gỉ, đà dọc và đà ngang thùng từ thép thường sang

nhôm Sàn thùng có thể thay thế từ thép thường sang thép không gỉ hoặc gỗ ép có

chống thấm

Hình 1.12 thùng lửng trên xe tải Isuzu Chất lượng dòng xe Isuzu còn được khẳng định bởi độ bền và khả năng chịu tải

cao Hoàn toàn có thể giúp chủ xe khai thác tối đa khả năng chuyên chở của xe, tăng

hiệu quả đầu tư Chassis được chế tạo bằng thép cao cấp kết cấu vững chãi, chịu lực

lớn Các chi tiết linh kiện sắc sảo, tuổi thọ cao, cầu xe lớn, lốp xe nội địa hóa chịu tải

tốt và phù hợp với điều kiện đường sá của Việt Nam

Trang 30

Hình 1.13 Khung chassis Isuzu FVR34S

Hình 1.14 Xe trước khi cải tạo

Trang 31

1.3.Giới thiệu cẩu Unic URV554

Hiện nay trên thị trường có các loại cẩu như: UNIC, TADANO,MAEDA Ta

chọn loại cẩu UNIC để lắp đặt trên sat-xi xe tải Isuzu FVR34S

Cẩu UNIC có nhiều loại khác nhau như URV230, URV260, UR290, URV300,

URV340, URV370, URV500…Mỗi loại phù hợp với các loại xe khác nhau Với các

thông số của xe tải Isuzu FVR34S, ta thấy đây là loại xe tải cở trung bình nên ta chọn

loại cẩu sử dụng cho loại xe này là cẩu URV554 Cẩu URV554 do hãng UNIC của

Nhật Bản sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cẩu hàng hóa đặc biệt là nhửng loại

hàng hóa có khối lượng lớn đòi hỏi cần có sức lao động lớn Cẩu URV554 được dẫn

động bởi hệ thống thủy lực và điều khiển bằng các tay cần điều khiển đặt trên cẩu

Hình 1.15 Hệ thống cẩu URV554

A-Cụm chân trước; B- Cụm Base; C- Cụm Post; D- Boom

1- Base; 2- Bộ trích công suất; 3- Chân trước; 4- Van thủy lực TX50-6; 5- Van

thủy lực TX50-4; 6 Bộ giảm tốc; 7- Motor quay tháp; 8- Bánh răng giảm tốc; 9- Chốt

chống xoay; 10- Post; 11- Bộ giảm tốc motor cáp; 12, 14- Van cân bằng áp suất; 13-

Cylider Derrick; 15- Cụm Boom; 16- ; 17- Dây cáp; 18- Móc cẩu

Trang 32

Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của cẩu URV554

2.9m)

6 Bán kính làm việc nhỏ nhất đến lớn

0,7 đến 10,63

- Giá trị áp suất dầu

- Lưu lượng dầu cung cấp

Kiểu [KG/cm2] [lít /ph]

Cẩu tự nâng hàng được sử dụng là loại UNIC URV554 có sức nâng lớn nhất cho

phép Qc= 5050 [kG] Loại cẩu tự hành này do nước ngoài (Nhật Bản) - chế tạo, mới

100% hoặc đã qua sử dụng dùng để lắp đặt trên ô tô tải Isuzu

Cẩu được điều khiển bằng hệ thống thuỷ lực được dẫn động từ bộ phận trích

công suất lắp trên hộp số của ôtô và qua bơm thuỷ lực Cần cẩu gồm có 04 đoạn và có

thể quay vòng 360o quanh bệ cẩu nhờ một động cơ thuỷ lực và qua hộp giảm tốc Trên

Trang 33

bệ cẩu có thêm 02 chân chống (2 chân trước) để chống uốn khung của ôtô khi cẩu hoạt

động và 2 chân sau giúp cân bằng khi cẩu hàng hóa

Hình 1.16 Kết cấu của cẩu URV554

Trang 34

Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.1 Phương án thiết kế và các bước thi công công nghệ

2.1.1 Phương án thiết kế

Cải tạo từ xe nền ISUZU FVR34S nên các hệ thống trên xe vẫn được giữ

nguyên Cẩu sẽ được đặt ngay phía sau cabin, cần có bốn chân (2 trước 2 sau) được hạ

xuống để giữ cân bằng khi cẩu hoạt động Điều khiển cần cẩu qua các cần gạt 2 bên

của cẩu Hệ thống dẫn động cẩu được trích từ hộp số của xe qua bơm thủy lực đến các

van chia dẫn động

Xe sau khi cải tạo được gắn bộ trích công suất từ động cơ dẫn động máy bơm

thủy lực khi hệ thống cẩu hoạt động Bộ trích công suất hoạt động nhờ hệ thống khí

nén thông qua van solenoid khí nén điều khiển các dòng khí ở các chế độ hoạt động

(khi cẩu không hoạt động van sẽ đóng cho dòng khí đến xylanh khí nén chặn không

cho cẩu xoay, khi hoạt động van sẽ cho khí đến bộ trích công suất PTO dẫn động bơm

thủy lực)

Nội dung và các bước thực hiện:

Tháo các bộ phận cần thiết phải tháo khi cải tạo: Thùng khung , tháo hạ thùng

hàng, cắt ngắn thùng hàng (tính từ phía sau cabin) một đoạn sau khi tính toán Thùng

hàng sau khi tháo cắt ngắn có kích thước lòng thùng: Dài x Rộng x Cao

Lắp đặt cẩu tự nâng hàng của nước ngoài có tải trọng cẩu cho phép Qc= 5050

[kG] lên khung ô tô, cần cẩu nhãn hiệu URV544 Sử dụng hộp trích công suất ô tô

nguyên bản Bơm dầu thuỷ lực của ô tô cùng loại Lắp 04 chân cẩu (2 chân trước, 2

chân sau)

Lắp lại thùng tải lên khung xe sau khi lắp cẩu để đảm bảo kích thước chiều dài

bao xe không được thay đổi sau cải tạo

Lắp cơ cấu truyền động trích công suất dẫn động thủy lực cần cẩu và chân cẩu;

lắp lại các bộ phận đã tháo: thùng hàng, dây đẫn điện đèn tín hiệu,

Tổng kiểm tra, thử xe, sơn, xuất xưởng

2.1.2 Các bước thi công công nghệ

Giải thích quy trình công nghệ :

- Tháo thùng hàng xe trước cải tạo: mở tháo các bulong quang liên kết thùng và

khung xe, tháo các ổn định ngang và chéo, các hệ thống đèn điện phần dưới và các chi

tiết liên quan

Trang 35

- Cải tạo thùng hàng và khung xe: cắt ngắn thùng hàng theo bản thiết kế, ốp gia

cố khung xe chỗ lắp cẩu

- Lắp đặt các hệ thống điều khiển cẩu URV554 lên khung: hàn, bắt bulong các

giá lắp ống thủy lực trên khung xe, lắp đặt bơm, bộ trích công suất, thùng dầu thủy

cố khung chassic

Lắp và cố định thùng hàng sau cải tạo lên khung

Lắp và cố định cẩu đúng vị trí trên khung

Lắp đặt các hệ thống điều khiển trên khung chassic

Lắp thùng xe sau cải tạo và cẩu lên khung chassic

Thử cẩu và chạy thử,kiểm tra các hệ thống

Xe trước khi cải tạo

Trang 36

- Lắp thùng hàng sau cải tạo và cẩu lên khung xe: dùng các bulong quang, ổn

định ngang, ổn định chéo cố định thùng hàng trên xe Hàn pát trên dầm dọc của xe

cách đầu dầm dọc 90mm, lắp cẩu đã lắp ráp lên khung xe đặt sát pát đã hàn và tiếp tục

hàn 1 pát trên dầm dọc sau đế cẩu Dùng bulong cố định cẩu trên khung xe Lắp đặt

các đường dây điện hơi điều khiển cẩu hoạt động

- Sơn các phần cải tạo, kiểm tra hoàn thiện và chạy thử: Kiểm tra nâng cẩu hàng

theo các khối lượng của nhà chế tạo, kiểm tra rò rỉ các đường ống thủy lực, chạy thử

xe ở các loại đường để kiểm tra các mối lắp ghép Sau khi kiểm tra và chạy thử, ta tiến

hành sơn lại các bề mặt đã tiến hành cải tạo tra mỡ các chi tiết ma sát

Hình 2.2 Xe sau cải tạo

2.2 Tính toán thiết kế cải tạo thùng xe

2.2.1 Xác định kích thước thùng hàng

Các kích thước cơ bản cần xác định của thùng là: chiều dài L, chiều rộng B và

chiều cao H của thùng

2.2.1.1.Xác định chiều dài thùng (L t )

Theo thông tư 29/2012/TT/BGTVT

Chiều dài thùng xe không được tăng,vì vậy cần tận dụng tối đa chiều dài thùng xe để

chở được nhiều loại hàng nhất có thể

Ta có : L1 = L0 – B2 - E (2.1)

Trong đó : Lt : Chiều dài thùng sau cải tạo

L0 : Chiều dài thùng trước cải tạo L0 = 7900 [mm]

Trang 37

B2 : Chiều rộng toàn bộ của cẩu B2 = 653 [mm]

E : Khoảng trống lắp cẩu,chọn E = 90mm]

Theo (2.1) ta có : L1 = 7900-653-90=7157 [mm]

Vậy ta tính được L1 = 7157[mm] nhằm tận dụng tối đa chiều dài thùng theo quy

định cải tạo của thông tư 29/2012/TT /BGTVT Để dễ dàng cho việc lắp đặt và hoạt

động của cẩu nên giữa thùng và cẩu ta sẽ cách nhau 100mm vậy chiều dài của thùng

còn 7057mm Ta cần cắt bỏ phần thùng ban đầu 843mm để lắp cẩu

2.2.1.2 Xác định chiều rộng thùng (B t )

Thùng chở hàng khi lắp trên ôtô thường có chiều rộng bằng giá trị chiều rộng của

ôtô đó Theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải hiện nay ở nước ta thì chiều rộng

toàn bộ của ôtô không vượt quá 2500 mm Ta chọn chiều rộng toàn bộ của ôtô là 2450

mm, chiều rộng toàn bộ của sàn thùng chở hàng của ôtô đóng mới này là B’1 = 2300

mm, khoảng còn lại làm phần dự trữ cho các chi tiết khác nhô ra

2.2.1.3 Xác định chiều cao thùng (H t )

Chiều cao của thùng có giá trị sao cho khi vận chuyển hàng hoá nó không bị rơi ra

khỏi thùng Tuy nhiên thùng không quá cao vì nó sẽ gây vướng khi xếp dỡ hàng hoá

lên xuống xe và giảm hiệu quả sử dụng Hiện nay chiều cao của thùng chở hàng được

chọn theo kinh nghiệm, ta chọn chiều cao hiệu dụng có giá trị Ht = 600 mm

2.2.1.4 Xác định chiều dày thùng (t )

Chiều dày các thành bên của thùng được chọn có giá trị t = 75 mm

Từ các tính toán trên, ta có bảng một số các số liệu cơ bản của thùng chở hàng như

sau:

Bảng 2.1 Bảng số liệu cơ bản của thùng chở hàng

Trang 38

2.2.2 Xác định khối lượng thùng trước cải tạo

Thùng hàng: Thùng hàng dạng thùng hở có sàn, trụ thùng, thành thùng Sàn

thùng gồm có sàn, các đà dọc, đà ngang liên kết với nhau bằng mối ghép bu lông hoặc

hàn Các thành thùng liên kết với be thùng bằng các bản lề, liên kết với trụ thùng bằng

khóa Thành thùng trước lắp cố định, các thành thùng bên và phía sau có thể lật được

để thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng

Các trụ thùng liên kết với đà ngang, be thùng bằng hàn Thùng hàng lắp với dầm

dọc của khung ô tô bằng các bu lông quang Giữa dầm dọc của thùng hàng và dầm dọc

của khung ô tô có một lớp đệm gỗ dày 25 mm

Thông số khối lượng thùng được thể hiện ở bảng sau đây:

Bảng 2.2 Thông số khối lượng của thùng

S

liệu Qui cách

Số lượng

Kích thước (kG/m)

Khối lượng

Trang 39

2.2.3 Xác định khối lượng thùng sau cải tạo

Thùng sau cải tạo được cắt ngắn đi 843mm từ phía cabin trở về sau Khối lượng

thùng bi cắt đi là Gt2=105 KG

Hình 2.3 Thùng xe sau cải tạo

2.2.4 Xác định trọng tâm theo chiều dọc của xe

Trọng lượng không tải ôtô tải ISUZU FVR34S: G0= 6605 KG

Trang 40

Trọng lượng phần bệ cẩu: G2= 1215 KG

Trọng lượng cần cẩu: G3= 410 KG

Trọng lượng thùng chở hàng và hàng hoá trên thùng: G4 với:

G4 = Gt + Gh [KG] (2.2) Trong đó:

Gt là trọng lượng của thùng

Gh là trọng lượng hàng hoá

Xác định toạ độ trọng tâm của ôtô satxi tải ISUZU FVR34S theo chiều dọc của xe

Ta có công thức xác định toạ độ trọng tâm X của n vật có khối lượng mi và toạ độ

xi như sau theo [6]:

n

1 i

i i

G

.m x

Trong trường hợp tính toán này, ta chọn gốc toạ độ O tại vị trí tiếp xúc giữa bánh

xe trước và mặt đường Khi đó ta có các giá trị sau:

Xác định toạ độ trọng tâm của ôtô satxi tải ISUZU FVR34S theo chiều dọc của

xe khi có kíp lái trong buồng lái:

Khi có kíp lái trong buồng lái, ta xem như trọng lượng của kíp lái chỉ tác dụng

lên cầu trước của ôtô, lúc đó ta có m1’= m1+ n.Gn Trong đó:

n: Số người trong kíp lái, có n = 3 người

Gn: trọng lượng của 01 người, khi tính toán ta lấy Gn= 70 [KG]

Vậy: Toạ độ trọng tâm của ôtô satxi tải ISUZU FVR34S theo chiều dọc của xe

khi có kíp lái trong buồng lái là:

Ngày đăng: 16/06/2021, 11:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w