1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành ô tô cứu thương

121 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được tầm quan trọng của hoạt động này, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài: “ Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành ô tô cứu thương” với mong muốn tạo ra được một

Trang 1

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô TÔ KHÁCH 16 CHỖ

THÀNH Ô TÔ CỨU THƯƠNG

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Nam Nguyễn Đức Thuận

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Tên đề tài: Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành ô tô cứu thương

y tế Ngoài việc cứu chữa, khám bệnh tại các trung tâm y tế thì việc cấp cứu, đưa đón bệnh nhân, bác sĩ bằng các phương tiện cũng là hoạt động hết sức quan trọng Từ đó là nền tảng để tạo mối liên lạc dễ dàng hơn giữa người dân và các trung tâm y tế Nắm bắt được tầm quan trọng của hoạt động này, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài:

“ Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành ô tô cứu thương” với mong muốn tạo

ra được một chiếc xe cứu thương từ một chiếc xe cơ sở có sẵn, đóng góp vào ngành y tế nước nhà

II Các vấn đề nghiên cứu:

1 Tổng quan về ô tô cứu thương và ô tô cơ sở; giới thiệu chung; các tính năng

kỹ thuật của ô tô trước và sau cải tạo; một số quy định về việc cải tạo xe tại Việt Nam

2 Đưa ra phương án thiết kế; các bước thi công công nghệ

3 Tính toán động lực học, tính toán kiểm nghiệm của ô tô trước và sau cải tạo; đưa ra so sánh

4 Các quy định về quản lý, sử dụng và bảo dưỡng ô tô cứu thương

III Định hướng phát triển đề tài:

Ngành y tế ngày càng phát triển hơn, nhu cầu vận chuyển nạn nhân, nhân viên y

tế ngày cũng một nhiều hơn, bênh cạnh việc đáp ứng các thiết bị y tế thì ô tô cứu thương cũng là yếu tố rất quan trọng Ngoài việc tận dụng được những chiếc ô tô có sẵn không còn sử dụng thì việc tạo ra một chiếc xe cứu thương cho các trung tâm y tế cũng đóng góp một phần nhỏ vào ngành y tế của nước ta

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Nguyễn Đức Thuận 103150164 15C4B Kỹ thuật cơ khí

2 Lê Viết Nam 103150137 15C4B Kỹ thuật cơ khí

1 Tên đề tài đồ án:

Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành ô tô cứu thương

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

- Thông số kỹ thuật của xe khách Toyota Hiace 2005

- Các yêu cầu của một ô tô cứu thương

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

a Phần chung:

1 Nguyễn Đức Thuận -Tổng quan về ô tô cứu thương và ô tô cơ sở

- Quy định về quản lý, sử dụng, bảo dưỡng ô tô cứu thương

2 Lê Viết Nam

b Phần riêng:

1 Nguyễn Đức Thuận Tính toán thiết kế

2 Lê Viết Nam Tính toán kiểm nghiệm

5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

a Phần chung:

1 Nguyễn Đức Thuận - Bản vẽ tổng thể ô tô Toyota Hiace

- Bản vẽ tổng thể ô tô cứu thương sau cải tạo

- Quy trình cải tạo

2 Lê Viết Nam

Trang 4

TT Họ tên sinh viên Nội dung

1 Nguyễn Đức Thuận

- Bản vẽ khung ghế

- Bản vẽ cáng cứu thương khi mở

- Bản vẽ cáng cứu thương khi gập

- Sơ đồ mạch điện còi báo hiệu

2 Lê Viết Nam

- Bản vẽ tủ đựng thiết bị y tế

- Bản vẽ tổng thể định vị cáng cứu thương (định vị trước)

- Bản vẽ tổng thể định vị cáng cứu thương (định vị sau) -Sơ đồ mạch điện đèn báo hiệu

6 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:

Ts Nguyễn Việt Hải

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/09/2019

8 Ngày hoàn thành đồ án: 15/12/2019

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Trang 5

Sự phát triển của sản xuất công nghiệp đòi hỏi các nhu cầu vận chuyển hàng hóa với số lượng nhiều, tải trọng lớn, song song đó là nhu cầu di chuyển không có giới hạn của con người Ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực sẽ cùng góp phần đáp ứng các nhu cầu bức thiết của con người và xã hội trong lĩnh vực cơ khí và động lực

Sau khi học xong tất cả các học phần theo chương trình đào tạo, đặc biệt là các học phần chuyên ngành như “Lý thuyết ô tô và máy công trình”, “ Nguyên lý động cơ”,

“Hệ thống truyền lực ô tô, “Thiết kế các hệ thống ô tô”,… thì nay chúng em được nhận học phần “ Đồ án Tốt nghiệp” với đề tài “Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành

ô tô cứu thương” Đây là đề tài thực hiện chung với doanh nghiệp và đã hoàn thành vào tháng 11 năm 2019 Đồ án này giúp chúng em vừa hệ thống lại các kiến thức đã học trong vòng 4 năm qua, vừa tìm hiểu được quy trình cải tạo ô tô từ ô tô cơ sở là xe khách

và học được tác phong làm việc đối với doanh ngiệp bên ngoài

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Việt Hải, người trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện để nhóm em tiếp xúc với doanh nghiệp bên ngoài Trong suốt quá trình làm đồ án, nhóm chúng em đã vận dụng tất cả các kiến thức đã học để áp dụng vào Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những sai sót Mong các thầy(cô) góp ý để nhóm em có thể hoàn thành đồ án này tốt hơn Rất mong nhận được sự thông cảm từ các thầy(cô)

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 12 năm 2019 Sinh viên 1 Sinh viên 2

Trang 6

Chúng em xin cam đoan đề tài: “Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành ô tô cứu thương” là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của

người khác Đề tài là một sản phẩm mà chúng em đã nổ lực nghiên cứu trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp cũng như thực tập tại Công ty TNHH ô tô BKC4 Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em có tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới

sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Việt Hải Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện 1 Sinh viên thực hiện 2

Trang 7

Tóm tắt i

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp ii

Lời nói đầu IV Cam đoan V Chương 1: tổng quan về ô tô cứu thương và ô tô 0

1.1 Mục đích ý nghĩa đề tài 0

1.2 Tổng quan về ô tô cứu thương 1

1.2.1 Lịch sử phát triển ô tô cứu thương 1

1.2.2 Mục đích sử dụng 3

1.2.3 Tiêu chuẩn của ô tô cứu thương 3

1.3 Giới thiệu về ô tô cơ sở 5

1.3.1 Thông số kỹ thuật xe khách 16 chỗ ngồi toyota hiace 5

1.3.2 Giới thiệu các hệ thống cấu thành xe khách toyota hiace 7

1.4 Tính năng kỹ thuật chính của ô tô trước và sau cải tạo 10

1.5 Quy định chung về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 11

Chương 2: tính toán thiết kế 15

2.1 Phương án thiết kế cải tạo 15

2.2 Các bước thi công công nghệ 16

2.3 Tính toán động lực học ô tô 23

2.3.1 Xác định phân bố tải trọng 23

2.3.2 Tính toán sức kéo của ô tô trước cải tạo 29

2.3.3 Tính toán sức kéo của ô tô sau cải tạo 50

Chương 3: tính toán kiểm nghiệm ô tô sau cải tạo 61

3.1.tính toán kiểm tra ổn định ô tô không tải và đầy tải sau cải tạo 61

3.1.1 Xác định toạ độ trọng tâm ô tô 61

3.1.2.Kiểm tra tính ổn định không tải và đầy tải của ô tô 63

3.2 Đánh giá kiểm nghiệm bền khung xe, sàn xe sau cải tạo 65

3.3 Kiểm tra bền bu lông định vị cáng cứu thương, ghế, tủ y tế 66

3.3.1 Kiểm tra bền bu lông định vị cáng cứu thương 66

3.3.2 Kiểm tra bền bu lông định vi ghế 67

3.3.3 Kiểm tra bền bu lông định vị tủ 68

Trang 8

Chương 4: quy định về việc quản lý, sử dụng và bảo dưỡng xe ô tô cứu thương 72

4.1 Quy định về việc quản lý, sủ dụng xe ô tô cứu thương 72

4.1.1 Quy định về xe ô tô cứu thương khi đi làm nhiệm vụ 72

4.1.2.quản lý, sử dụng xe ô tô cứu thương 73

4.2 Bảo dưỡng ô tô cứu thương 74

4.2.1 mục đích bảo dưỡng 74

4.2.2 Một số hạng mục bảo dưỡng và thay thế định kỳ tính theo số km 74

Trang 9

Hình 1.1 Xe cứu thương dùng sức ngựa trong cuộc Nội chiến Mỹ (1861-1865) 1

Hình 1.2 Xe cứu thương Model T trong Chiến tranh Thế giới thứ nhất năm 1917 2

Hình 1.3 Bên trong một xe cứu thương hiện đại 3

Hình 1.4 Tổng thể xe khách 16 chỗ Toyota Hiace 6

Hình 1.5 Động cơ xe khách Toyota Hiace 7

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống truyền lực xe cơ sở Toyota Hiace 8

Hình 1.7 Dẫn động thủy lực trợ lực chân không 8

Hình 2.1 Khoang bệnh nhân xe cứu thương tiêu chuẩn 15

Hình 2.2 Khoang hành khách trước và sau tháo gỡ 4 dãy ghế 17

Hình 2.3 Bên ngoài xe 17

Hình 2.4 Bên ngoài xe 18

Hình 2.5 Lắp đặt ghế trong khoang bệnh nhân 18

Hình 2.6 Gia công lắp đặt tủ y tế 18

Hình 2.7 Bố trí cáng cứu thương lên xe 19

Hình 2.8 Định vị dưới 19

Hình 2.9 Định vị trên 20

Hình 2.10 Lắp đặt vách ngăn lên xe 20

Hình 2.11 Gia công giá đỡ 20

Hình 2.12 Lắp đặt giá đỡ 21

Hình 2.13 Lắp đặt đèn tín hiệu trên nóc trần xe 21

Hình 2.14 Lắp đặt búa 21

Hình 2.15 Lắp đặt bình 22

Hình 2.16 Ô tô cứu thưởng đã cải tạo (phía trước) 22

Hình 2.17 Ô tô cứu thưởng đã cải tạo (phía sau) 22

Hình 2.18 Kích thước khung ghế 24

Hình 2.19 Kích thước khung tựa ghế 24

Hình 2.20 Kích thước bao khung tủ đựng thiết bị y tế 25

Hình 2.21 Kích thước khung vách ngăn 26

Hình 2.22 Kích thước vách ngăn 27

Hình 2.23 Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ 31

Trang 10

Hình 2.25 Đồ thị cân bằng lực kéo 39

Hình 2.26 Đồ thị nhân tố động lực học 42

Hình 2.27 Đồ thị gia tốc 46

Hình 2.28 Đồ thị gia tốc ngược 47

Hình 2.29 Đồ thị thời gian và quảng đường tăng tốc 50

Hình 2.30 Đồ thị đặc tính ngoài động cơ của ô tô sau cải tạo 51

Hình 2.31 Đồ thị cân bằng công suất của ô tô sau cải tạo 52

Hình 2.32 Đồ thị cân bằng lực kéo của ô tô sau cải tạo 53

Hình 2.33 Đồ thị nhân tố động lực học của ô tô sau cải tạo 55

Hình 2.34 Đồ thị gia tốc của ô tô sau cải tạo 57

Hình 2.35 Đồ thị gia tốc ngược cảu ô tô sau cải tạo 58

Hình 2.36 Đồ thị thời gian và quảng đường tăng tốc của ô tô sau cải tạo 60

Hình 3.1 Tọa độ trọng tâm của ô tô 61

Hình 3.2 : Sơ đồ phân tích lực và tính góc giới hạn khi lên dốc 63

Hình 3.3: Sơ đồ phân tích lực và tính góc giới hạn khi xuống dốc 64

Hình 3.4: Sơ đồ phân tích lực và tính góc giới hạn lật ngang 64

Hình 3.5: Sơ đồ tính toán 70

Hình 3.6: Biểu đồ mô men uốn tác dụng lên khung xe khi đầy tải 70

Trang 11

Bảng 1.1 Các thiết bị y tế trên xe cứu thương Toyota Hiace: 5

Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật xe khách 16 chỗ Toyota Hiace 6

Bảng 1.3 Tính năng kỹ thuật chính của ô tô trước và sau cải tạo 10

Bảng 2.1 Tổng hợp vậy liệu thi công 23

Bảng 2.2 Bảng phân bố trọng lượng 29

Bảng 2.3 Các thông số để tính toán sức kéo ô tô trước cải tạo 29

Bảng 2.4 Giá trị đặc tính ngoài động cơ 31

Bảng 2.5a Bảng giá trị công suất các số (1,2,3) 34

Bảng 2.5b Bảng giá trị công suất các số (4,5) 35

Bảng 2.6 Bảng giá trị lực kéo 38

Bảng 2.7a Bảng giá trị nhân tố động lực học các số (1,2,3) 41

Bảng 2.7b Bảng giá trị nhân tố động lực học các số (4,5) 41

Bảng 2.8.Các giá trị α 43

Bảng 2.9a Bảng giá trị gia tốc các số (1,2,3) 45

Bảng 2.9b Bảng giá trị gia tốc các số (4,5) 45

Bảng 2.10 Bảng giá trị gia tốc ngược 47

Bảng 2.11 Bảng giá trị thời gian và quảng đường tăng tốc 49

Bảng 2.12 Bảng giá trị momen và công suất 50

Bảng 2.13a Bảng giá trị công suất các tay số (1,2,3) 51

Bảng 2.13b Bảng giá trị công suất các tay số (4,5) 52

Bảng 2.14 Bảng giá trị lực kéo 53

Bảng 2.15a Bảng giá trị nhân tố động lực học của số (1,2,3) 54

Bảng 2.15b Bảng giá trị nhân tố động lực học của số (4,5) 54

Bảng 2.16a Bảng giá trị gia tốc các số (1,2,3) 56

Bảng 2.16b Bảng giá trị gia tốc các số (4,5) 56

Bảng 2.17 Bảng giá trị gia tốc ngược 57

Bảng 2.18 Bảng giá trị thời gian và quảng đường tăng tốc 59

Bảng 3.1 Kết quả tính toán chiều cao trọng tâm 62

Bảng 3.2 Thông số tính toán ổn định 62

Trang 12

4 BGTVT Bộ giao thông vận tải

5 QCVN Quy chuẩn kỹ thuật

Ký hiệu:

1 Gcs Khối lượng bản thân ô tô trước cải tạo

2 Gcs’ Khối lượng bản thân ô tô sau cải tạo

7 Gtủ Khối lượng tủ đựng thiết bị y tế

12 G0’ Khối lượng toàn bộ ô tô sau cải tạo

15 Lkgh Chiều dài thép thiết kế khung ghế

16 Ltg Chiều dài thép thiết kế tựa ghế

20 mkt Khối lượng thép thiết kế khung tủ

Trang 13

23 Lkvng Chiều dài thép chế tạo vách ngăn

37 [sk] Giới hạn bền kéo cho phép của vật liệu

38  Giới hạn chảy của vật liệu chế tạo bu lông

43 N0 Lực xiết tối thiểu trên mỗi bu lông liên kết

44 Pmax Lực quán tính lớn nhất khi phanh gấp

Trang 14

53 đ Góc giới hạn mà xe bị lật đổ

56 q Góc quay trung bình của các bánh xe dẫn hướng

57 vj Vận tốc giới hạn khi xe bị trượt bên

Trang 15

I Mục đích thực hiện đề tài

Ngày này, nhu cầu về sức khỏe của người dân tăng cao, đặt ra yêu cầu cho ngành

y tế càng nhiều Việc đưa đón bệnh nhân và nhân viên ý tế cũng là hoạt động đáng được quan tâm Nhóm em thực hiện đề tài này để tận dụng chiếc xe đã qua sử dụng cải tạo thành một chiếc cứu thương để đóng góp 1 phần vào công cuộc vận chuyển bệnh nhân của các trung tâm y tế

II Mục tiêu của đề tài

Đề tài “Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ thành ô tô cứu thương” là một đề tài

có ứng dụng thực tế, vừa tận dụng được ô tô có sẵn, vừa tạo được ô tô mới có nhiều lợi ích Đề tài này có thể giúp ích cho các doanh nghiệp có dự định cải tạo có thể tham khảo

để tạo ra những ô tô đem nhiều lợi ích hơn

III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối với đề tài “Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ thành ô tô cứu thương”, phạm

vi và đối tượng nghiên cứu là xe khách Toyota Hiace 16 chỗ và xe cứu thương Toyota

do 2 o tô có kết cấu thiết kế tương đồng với nhau

IV Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu lý thuyết dựa trên các học phần đã học như “Lý thuyết ô tô và máy công trình”, “Nguyên lý động cơ”, … kết hợp với dữ liệu ô tô cơ sở tìm kiếm trên mạng Internet

- Nghiên cứu thực tiễn trên xe Toyota Hiace 2005 tại Công ty TNHH BKC4, thu thập các thông tin như thông số kỹ thuật, các hệ thống

Trang 16

V Cấu trúc đồ án tốt nghiệp

Chương 1 Tổng quan về ô tô cứu thương và ô tô cơ sở

1.1 Tổng quan về ô tô cứu thương

1.2 Giới thiệu ô tô cơ sở

1.3 Tính năng kỹ thuật chính của ô tô trước và sau cải tạo

1.4 Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Chương 2 Tính toán thiết kế

2.1 Phương án thiết kế

2.2 Các bước thi công công nghệ

2.3 Tính toán động lực học ô tô sau cải tạo

Chương 3 Tính toán kiểm nghiệm ô tô sau cải tạo

3.1 Tính toán kiểm tra ổn định ô tô không tải và đầy tải sau khi cải tạo

3.2 Tính toán, đánh giá kiểm nghiệm bền khung xe sau khi cải tạo 3.3 Kiểm tra tính ổn định các hệ thống sau khi cải tạo

Chương 4 Hướng dẫn sử dụng và quy trình bảo dưỡng

4.1 Hướng dẫn sử dụng

4.2 Quy trình bảo dưỡng

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ô TÔ CỨU THƯƠNG VÀ Ô TÔ

có mức sống cao cũng là nước đang đối mặt với nhiều thách thức về sức khỏe bao gồm

từ sự bùng phát của các bệnh có thể phòng ngừa được bằng vắc-xin cho đến tác động sức khỏe của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu và nhiều khủng hoảng nhân đạo tại một số vùng trong nước Do đó yêu cầu đối với ngành y tế ngày càng cao Song song với việc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện, trung tâm y tế thì việc đưa đón, cấp cứu bệnh nhân cũng ngày càng được quan tâm Để góp phần thực hiện công tác cứu chữa kịp thời thì ô tô cứu thương là một phần không thể thiếu

Nắm bắt được điều đó, Trường Đại học Phan Châu Trinh- Quảng Nam tiến hành trang bị ô tô cứu thương phục vụ cho việc giảng dạy và sinh viên thực hành thực tế Có thể mua một ô tô cứu thương hoàn toàn mới, nhưng phương án này chi phí rất cao, không phù hợp Trường quyết định hoán cải một ô tô khách Toyota Hiace 16 chỗ ngồi có sẵn thành ô tô cứu thương có đầy đủ các thiết bị yêu cầu của một ô tô cứu thương tiêu chuẩn Với phương án này chúng ta vừa tạo ra được một ô tô cứu thương đủ điều kiện phục vụ cho học tập vừa tận dụng được chiếc xe cơ sở hiện có

Với mục đích nêu trên, đề tài “ Tính toán thiết kế ô tô khách 16 chỗ ngồi thành

ô tô cứu thương”, là một đề tài hết sức thực tế và áp dụng rộng rãi trong xã hội ngày

nay

Từ đề tài này không những nó làm cho chiếc xe khách 16 chỗ trở thành một chiếc

xe cứu thương mà còn giúp ta hiểu được quá trình tiến hành cải tạo một chiếc ô tô Đề tài này là tiền đề cho quá trình tiến hành cải tạo một chiếc xe dựa trên ô tô cơ sở là xe khách 16 chỗ Việc cải tạo này là một công việc thực tế và phù hợp với điều kiện kinh

Trang 18

tế, giúp ta tận dụng được ô tô hiện có, đáp ứng được nhu cầu xã hội, giảm tối đa mọi chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế

1.2 Tổng quan về ô tô cứu thương

1.2.1 Lịch sử phát triển ô tô cứu thương

Xe cứu thương đã đi một chặng đường dài, từ xe ngựa kéo cũ kĩ đến những chiếc

xe ô tô hiện đại ngày nay Dù ở hình thái nào, xe cứu thương đều mang một trọng trách cao cả

Xe cứu thương là một trong những phương tiện độc đáo và dễ nhận biết nhất trên đường Xuất hiện lần đầu ở Tây Ban Nha vào thế kỉ 15 dưới hình hài là những toa xe chở người bị thương Loại xe này có một lịch sử hình thành và phát triển rất lâu dài

Hình 1.1 Xe cứu thương dùng sức ngựa trong cuộc Nội chiến Mỹ (1861-1865) Tên gọi xe cứu thương trong tiếng Anh (ambulance) có nguồn gốc từ tiếng Pháp (ambulant) Nó cũng có nghĩa là bệnh viện di động được sử dụng lần đầu vào năm 1809

Kể từ đó tới nay, xe cứu thương đã trải qua hàng loạt sự thay đổi lớn

Không giống xe cứu thương được sử dụng trong chiến tranh, thời bình chiếc xe này được cải tạo nhằm mang đến sự thoải mái và khả năng đáp ứng tốc độ cao Khi nhận được tin báo, đội xe cứu thương sẽ mất 30 giây để tới hiện trường Thời gian đáp ứng dịch vụ càng nhanh, kết quả càng tốt

Trang 19

Xe cứu thương vào giai đoạn này bắt đầu được trang bị một số dụng cụ y tế chuyên biệt như nẹp, thuốc morphine và một số dung dịch khử trùng khác

Với sự phát triển như vũ bão của ngành công nghiệp ôtô, xe cứu thương cũng

có những bước phát triển vượt bậc Không chỉ dùng sức ngựa, xe cứu thương bắt đầu dùng hơi nước, điện, cuối cùng là xăng

Động cơ xăng đã thể hiện rõ ưu thế vượt trội khi vận hành Lúc bấy giờ, xe cứu thương đã to lớn hơn, mang được nhiều trang bị y tế cùng số lượng nhân viên trên xe đông đảo hơn trước Xe cứu thương dùng động cơ được sử dụng lần đầu tiên tại bệnh viện Michael Reese vào năm 1899

Hình 1.2 Xe cứu thương Model T trong Chiến tranh Thế giới thứ nhất năm 1917 Đến tận 10 năm sau đó, xe cứu thương đã tham gia vào ngành công nghiệp ôtô với tư cách là phương tiện được sản xuất hàng loạt Loạt xe đầu tiên được công ty James Cunningham & Son chế tạo vào năm 1909 Xe có động cơ 4 xy-lanh, công suất 32 mã lực và có tên gọi xe cứu thương Model 774

Chính những chiếc xe cứu thương hoạt động trong thời bình như thế này đã mở đường cho xe cứu thương hoạt động ở các chiến trường trong Chiến tranh Thế giới thứ nhất và xa hơn nữa

Bên trong xe cứu thương ngày nay có đầy đủ các dụng cụ y tế, thuốc men cần thiết cho việc sơ cấp cứu trong khi di chuyển Đa số các xe cứu thương hiện đại ngày nay được chế tạo dựa trên khung gầm xe bán tải, không gian cabin cũng lớn hơn trước rất nhiều

Trang 20

Nhiều xe cứu thương còn được chế tạo riêng các trang thiết bị theo nhu cầu của khách hàng như bệ đỡ sàn xe, tủ, tời điện, chỗ ngồi, ánh sáng, thiết bị liên lạc với bệnh viện

Hình 1.3 Bên trong một xe cứu thương hiện đại

Xe cứu thương đã trải qua một hành trình phát triển dài Từ những chiếc xe ngựa kéo rất thô sơ, chỉ với một chức năng duy nhất là vận chuyển người bệnh cho đến những chiếc xe cứu thương sở hữu hàng loạt các trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ cho việc cứu chữa người bệnh kịp thời

Trong dòng chảy của xã hội hiện đại, xe cứu thương vẫn tiếp tục phát triển nhằm phục vụ cộng đồng nhanh chóng, an toàn và thông minh hơn

1.2.2 Mục đích sử dụng

Xe ô tô cứu thương chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Chở người bệnh cấp cứu hoặc đi đón người bệnh cấp cứu

b) Chở thầy thuốc, nhân viên y tế, thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ cấp cứu thảm họa, cấp cứu tại nạn giao thông và các nhu cầu cấp thiết khác của hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh

(Khoản 1 điều 3 Thông tư số 27/2017/TT-BYT)

1.2.3 Tiêu chuẩn của ô tô cứu thương

Xe ô tô cứu thương phải là xe ô tô đáp ứng yêu cầu tại mục 3.1.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003 về phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng và chỉ được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1.2.3.1 Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên ngoài xe ô tô cứu thương

Trang thiết bị bên ngoài ô tô cứu thương phải được gắn cố định, bao gồm:

Trang 21

a) Có thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, gồm đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, còi phát tín hiệu ưu tiên Việc cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Có bảng thông tin về đơn vị sử dụng được thể hiện ở hai bên cánh cửa lái chính

và cửa lái phụ của xe ô tô cứu thương có kích cỡ tối thiểu (chiều cao: 45cm, chiều rộng: 50cm), trong đó đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về thông tin sau đây:

- Logo đơn vị sử dụng xe (nếu có): Kích cỡ tối thiểu (chiều cao: 18cm, chiều rộng: 18cm)

- Tên, địa chỉ và số diện thoại liên hệ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này

- Số Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Bố cục của bảng thông tin về đơn vị sử dụng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này

1.2.3.2 Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên trong xe ô tô cứu thương

a) Cáng chính: Loại trượt, có dây đai an toàn, có bánh xe;

b) Ghế cho nhân viên y tế;

c) Tấm nhựa lót sàn xe: Chống trơn trượt, dễ vệ sinh, tẩy rửa, khử trùng;

d) Đèn chiếu sáng trong xe (phục vụ cấp cứu người bệnh);

đ) Móc treo dịch truyền;

e) Ổ cắm điện 12VDC;

g) Hộc, giá, kệ, tủ đựng chuyên dụng để lắp đặt trang thiết bị y tế kèm theo của

hệ thống ô xy, các trang thiết bị y tế, đựng thuốc, y dụng cụ cấp cứu bảo đảm thuận tiện khi thao tác, vận hành và dễ dàng vệ sinh, tẩy rửa, khử trùng

h) Búa thoát hiểm;

i) Trường hợp một kíp cấp cứu ngoại viện thì trên xe ô tô cứu thương phải bảo đảm cơ số thuốc và trang thiết bị y tế theo quy định tại Quyết định số 3385/QĐ-BYT ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục vali thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu, thuốc thiết yếu và trang thiết bị thiết yếu trang bị cho một kíp cấp cứu ngoại viện trên xe ô tô cứu thương;

Trang 22

k) Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế, yêu cầu về mặt chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể trang bị thêm trang thiết bị y tế cần thiết khác để phục vụ chuyên môn, bảo đảm đầy đủ trang thiết bị y tế, thuốc và dụng cụ phục vụ người bệnh

Bảng 1.1 Các thiết bị y tế trên xe cứu thương Toyota Hiace:

2 Loa phát tín hiệu cấp cứu gắn góc phía trước 1

3 Âm ly loại đa âm thanh chuyên dụng 1

5 Cáng chính trang bị bánh xe với thiết kế đai an

9 Ghế ngồi cho nhân viên y tế loại 4 chỗ 1

10 Đèn trần halogen trong khoang bệnh nhân 4

13 Kệ tủ chứa thiết bị y tế bằng Composite 1

14 Ổ cắm điện 12VDC trong khoang bệnh nhân 2

1.3 Giới thiệu về ô tô cơ sở

1.3.1 Thông số kỹ thuật xe khách 16 chỗ ngồi Toyota Hiace

Xe khách 16 chỗ Toyota Hiace là một loại phương tiện vận tải do Nhật Bản sản xuất đầu tiên vào năm 1967 Toyota Hiace ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển con người và hàng hóa, nó có những ưu điểm nổi trội so với các loại ô tô khách khác cùng thời điểm Dòng xe Toyota Hiace với mức độ tin cậy cao để giành được tình cảm của khách hàng Toyota Hiace hướng tới đối tượng khách hàng là gia đình đông người

và các công ty vận tải caco cấp Trong suốt 51 năm phát triển, Hiace đã thực sự làm hài lòng khách hàng tại 131 nước trên thế giới nhờ có thiết kế tính năng vận hành

Trang 23

mạnh mẽ, bền bỉ, tiện nghi kinh tế cũng như chất lượng vận tải cao và khả năng chuyên chở linh hoạt

Hình 1.4 Tổng thể xe khách 16 chỗ Toyota Hiace Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật xe khách 16 chỗ Toyota Hiace

kw vòng/phút cm3

8 + Công suất cực đại

+ Số vòng quay cực đại

Nemax nmax

Trang 24

1.3.2 Giới thiệu các hệ thống cấu thành xe khách Toyota Hiace

1.3.2.1 Động cơ

Xe khách Toyota Hiace cơ sở được lắp động cơ 2KD và được đặt phía trước xe

để truyền động cho cầu sau

Trang 25

1.3.2.2 Hệ thống truyền lực

Hệ thống truyền lực kiểu cơ khí truyền động cầu sau:

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống truyền lực xe cơ sở Toyota Hiace 1- Động cơ; 2- Ly hợp; 3- Hộp số; 4- Các đăng; 5- Truyền lực chính;

6- Vi sai; 7,8- Bán trục

- Ly hợp: loại khô , đĩa đơn dùng lò xo đĩa ép Dẫn động ly hợp và dẫn động cơ khí có trợ lực thủy lực nên giảm được hành trình tự do của bàn đạp, giảm được tải trọng động khi hệ thống làm việc

đến các cơ cấu phanh trước/sau

Trang 26

- Phanh chính: Cầu trước sử dụng cơ cấu phanh dạng đĩa, cầu sau sử dụng cơ cấu phanh dạng tang trống

- Dẫn động phanh: Hệ thống phanh thủy lực, trợ lực chân không 2 dòng

- Phanh dừng: Dẫn động phanh tay bao gồm cần điều khiển trên buồng lái thông qua các đòn và dây cáp dẫn tới cơ cấu phanh đặt tại bánh xe

1.3.2.4 Hệ thống lái

Hệ thống lái trên xe Toyota Hiace là hệ thống lái cơ khí trợ lực thủy lực, giúp tay lái nhẹ hơn, cải thiện điều kiện làm việc cho lái xe

Hệ thống lái xe Toyota Hiace bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái, và trợ lực lái

- Cơ cấu lái loại trục vít - thanh răng Trong đó thanh răng làm luôn chức năng của thanh lái ngang trong hình thang lái

- Dẫn động lái gồm có: vành tay lái, vỏ trục lái, trục lái, truyền động các đăng, bộ truyền bánh răng côn, thanh lái ngang, cam quay và các khớp nối Số vòng quay tối đa của vô lăng: 4,11 vòng

- Trợ lực lái gồm các bộ phận cơ bản: bơm dầu, van phân phối và xi lanh lực, dầu trợ lực ATF Dextron II (III)

1.3.2.5 Hệ thống treo

- Hệ thống treo trước: loại phụ thuộc sử dụng tay đòn kép

- Hệ thống treo sau: loại phụ thuộc sử dụng nhíp lá

1.3.2.6 Hệ thống chuyển động

- Có 4 bánh xe, công thức bánh xe 4x2

- Kiểu lốp hơi thay đổi áp suất

1.3.2.7 Khung vỏ

Khung vỏ xương, có kết cấu kiểu khung chịu lực với hai dầm dọc hai bên và các

xà ngang có tiết diện hở

1.3.2.8 Hệ thống điện và hệ thống điều hòa

- Hệ thống điện sử dụng ác quy 12V một chiều loại một dây, máy phát điện xoay chiều Đánh lữa bán dẫn

- Hệ thống điều hòa có một dàn lạnh, 1 khoang cho một hành khách, 1 cho khoanglái

Trang 27

1.4 Tính năng kỹ thuật chính của ô tô trước và sau cải tạo

Bảng 1.3 Tính năng kỹ thuật chính của ô tô trước và sau cải tạo

- Phân bố lên cầu sau kG

08 Trọng lượng toàn bộ kG 3100

- Phân bố lên cầu trước kG

- Phân bố lên cầu sau kG

(**): 01 người nằm trên cán cứu thương

Trang 28

1.5 Quy định chung về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Theo Chương I Thông tư Số: 85/2014/TT-BGTVT QUY ĐỊNH VỀ CẢI TẠO

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

“Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Thông tư này quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là xe cơ giới) đã có biển số đăng ký hoặc đã qua sử dụng được phép nhập khẩu

2 Thông tư này không áp dụng đối với các xe cơ giới sau đây:

a) Xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo;

b) Xe cơ giới được cải tạo để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cải tạo xe cơ giới

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Xe cơ giới là các phương tiện giao thông đường bộ được định nghĩa, phân loại tại các

tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211 và TCVN 7271 (trừ xe mô tô, xe gắn máy)

2 Tổng thành là động cơ; khung; buồng lái, thân xe hoặc thùng xe, khoang chở khách;

thiết bị chuyên dùng lắp trên xe

3 Hệ thống là hệ thống truyền lực; hệ thống chuyển động; hệ thống treo; hệ thống

phanh; hệ thống lái; hệ thống nhiên liệu; hệ thống điện, đèn chiếu sáng và tín hiệu

4 Cải tạo xe cơ giới là việc thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông

số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành của xe cơ giới Trường hợp thay thế hệ thống, tổng thành bằng hệ thống, tổng thành khác cùng kiểu loại, của cùng nhà sản xuất (cùng mã phụ tùng) thì không phải là cải tạo

5 Xe bao gồm xe ô tô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc

6 Xe nguyên thủy (xe cơ giới chưa cải tạo) là xe cơ giới không có sự thay đổi cấu tạo,

hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của toàn bộ các hệ thống, tổng thành so với thiết kế của nhà sản xuất

7 Cơ sở thiết kế là tổ chức kinh doanh ngành nghề dịch vụ thiết kế xe cơ giới

Trang 29

8 Cơ sở cải tạo là tổ chức kinh doanh ngành nghề thi công cải tạo, sản xuất, lắp ráp xe

cơ giới

9 Thẩm định thiết kế là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu và đánh giá các nội dung hồ

sơ thiết kế cải tạo xe cơ giới với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định có liên quan

10 Nghiệm thu xe cơ giới cải tạo là việc kiểm tra, đánh giá xe cơ giới đã được thi công

cải tạo theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định (sau đây gọi là nghiệm thu)

Điều 4 Các quy định khi cải tạo xe cơ giới

Việc cải tạo xe cơ giới và xe cơ giới sau khi cải tạo phải phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật và quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông và phải tuân thủ các quy định sau đây:

1 Không cải tạo thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) đối với xe cơ giới đã có thời gian sử dụng trên 15 năm, kể từ năm sản xuất của xe cơ giới đến thời điểm thẩm định thiết kế

2 Không cải tạo xe cơ giới chuyên dùng nhập khẩu thành xe cơ giới loại khác trong thời gian 05 năm, xe đông lạnh nhập khẩu thành xe loại khác trong thời gian 03 năm, kể từ ngày được cấp biển số đăng ký lần đầu

3 Không cải tạo thùng xe của xe tải nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp mới, chưa qua sử dụng trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu đến khi thẩm định thiết kế (trừ trường hợp cải tạo thành xe tập lái, sát hạch; cải tạo lắp đặt thêm mui phủ của xe tải thùng hở)

4 Không cải tạo xe cơ giới loại khác thành xe chở người và ngược lại, trừ trường hợp cải tạo xe ô tô chở người từ 16 chỗ (kể cả chỗ người lái) trở xuống thành xe ô tô tải VAN

5 Không cải tạo hệ thống treo của xe cơ giới

6 Không cải tạo hệ thống phanh của xe cơ giới, trừ các trường hợp:

a) Lắp đặt bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch và ngược lại;

b) Cải tạo để cung cấp năng lượng và điều khiển hệ thống phanh của rơ moóc, sơ mi rơ moóc

7 Không cải tạo hệ thống lái của xe cơ giới, trừ trường hợp cải tạo đối với xe cơ giới tay lái nghịch được nhập khẩu

Trang 30

8 Không cải tạo lắp đặt giường nằm loại hai tầng lên xe chở người

9 Không cải tạo tăng kích thước khoang chở hành lý của xe chở người

10 Không cải tạo xe ô tô đầu kéo thành xe cơ giới loại khác (trừ xe chuyên dùng)

11 Không cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục và vết bánh xe của xe cơ giới

12 Không cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới, trừ các trường hợp: cải tạo thành xe chuyên dùng, đầu kéo; cải tạo thu ngắn chiều dài cơ sở khi cải tạo trở lại thành xe nguyên thủy và khi cải tạo để giảm chiều dài toàn bộ, kích thước thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải phù hợp quy định tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT) Đối với sơ mi rơ moóc tải (trừ sơ mi rơ moóc tải tự đổ) và sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế được cải tạo thay đổi vị trí các trục, cụm trục, chốt kéo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015

13 Không cải tạo tăng chiều dài toàn bộ của xe cơ giới, trừ các trường hợp cải tạo thành

xe chuyên dùng và cải tạo thay đổi tấm ốp mặt trước, sau của xe chở người

14 Không cải tạo tăng kích thước lòng thùng xe của xe tải, thể tích xi téc của xe xi téc Khi cải tạo lắp thêm mui phủ lên xe tải thùng hở không có mui phủ thì không được tăng chiều cao của thành thùng xe

15 Không được tăng kích thước lòng thùng xe, thể tích xi téc đối với xe tải, xe xi téc đã cải tạo thành xe loại khác khi cải tạo trở lại loại xe nguyên thủy

16 Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông của xe cơ giới sau cải tạo phải đảm bảo:

a) Đối với xe chở người: Không lớn hơn giá trị nhỏ của khối lượng toàn bộ theo thiết kế tương ứng với số người cho phép chở lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông theo quy định về tải trọng cầu đường b) Đối với xe tải và xe chuyên dùng: Không lớn hơn giá trị của khối lượng toàn bộ theo thiết kế của nhà sản xuất và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông theo quy định về tải trọng cầu đường

17 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe cơ giới sau cải tạo không được lớn hơn khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế của xe nguyên thủy

Trang 31

18 Xe cơ giới sau cải tạo là xe tự đổ, xe xi téc, xe tải phải có thông số kỹ thuật phù hợp quy định tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT

19 Không sử dụng các hệ thống, tổng thành đã qua sử dụng trong cải tạo xe cơ giới, trừ thiết bị chuyên dùng, động cơ (trường hợp sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã qua sử dụng phải đảm bảo xe được lấy động cơ để sử dụng có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất không quá 15 năm, kể cả trường hợp thay thế động cơ cùng kiểu loại) Động

cơ thay thế có công suất lớn nhất nằm trong khoảng từ 90% đến 120% công suất lớn nhất của động cơ của xe nguyên thủy

20 Cần cẩu, xi téc chở hàng nguy hiểm, xi téc chở khí nén, khí hóa lỏng khi lắp mới lên

xe cơ giới cải tạo phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, chứng nhận về tính năng, chất lượng, an toàn kỹ thuật

21 Trong suốt quá trình sử dụng, mỗi xe cơ giới chỉ được cải tạo, thay đổi 1 trong 2 tổng thành chính là động cơ hoặc khung và không được cải tạo quá 3 hệ thống, tổng thành sau: buồng lái, thân xe hoặc thùng xe, khoang chở khách; truyền lực; chuyển động; treo; phanh; lái; nhiên liệu

22 Việc cải tạo một hệ thống, tổng thành nếu dẫn đến việc ảnh hưởng tới thông số, đặc tính làm việc của các hệ thống, tổng thành có liên quan khác thì phải được xem xét, tính toán cụ thể và phải được coi là cải tạo cả hệ thống, tổng thành có liên quan

23 Trong trường hợp xe cơ giới cải tạo để đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng mà có nội dung cải tạo không phù hợp với các quy định tại Điều này thì vẫn được thực hiện cải tạo Xe cơ giới đã cải tạo thành xe cơ giới cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng chỉ được cải tạo trở lại xe nguyên thủy.”

Trang 32

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.1 Phương án thiết kế cải tạo

Do điều kiện thực tế sử dụng, chủ phương tiện có nhu cầu cải tạo ô tô khách 16 chỗ ngồi nhãn hiệu TOYOTA HIACE thành ô tô cứu thương

Căn cứ Hướng dẫn số 650/ĐKVN-VAR ngày 02/03/2015 của Cục Đăng Kiểm Việt Nam về thực hiện Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Căn cứ vào nhu cầu của chủ phương tiện và các quy định hiện hành về cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ, chúng tôi tiến hành phân tích lựa chọn phương án thiết

kế cho việc cải tạo xe khách 16 chỗ thành xe cứu thương

- Phương án 1: Thiết kế theo kết cấu xe cứu thương tiêu chuẩn

Hình 2.1 Khoang bệnh nhân xe cứu thương tiêu chuẩn Khoang bệnh nhân thiết kế rông rãi với ghế ngồi cho nhân viên y tế loại 4 chỗ có thể đóng mở để chứa các vật dụng thoát hiểm trên xe Cáng chính trang bị bánh xe thiết

kế với đai an toàn có khóa đóng mở dễ dàng, bánh xe tự động gập mở chân tiện dụng

Kệ tủ chứa thiết bị y tế bằng Composite được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn có ngăn chứa cáng phụ cứu thương và khoang chứa bình Oxy

- Phương án 2: Thiết kế theo kết cấu sẵn có của ô tô khách 16 chỗ

Trang 33

Khoang bệnh nhân gồm 1 dãy ghế không thiết kế đóng mở do 2 ụ bánh xe chiếm không gian Cáng chính cứu thương đảm bảo theo tiêu chuẩn có bánh xe thiết kế với đai

an toàn, có khóa đóng mở dễ dàng Kệ tủ chứa thiết bị y tế thiết kế không có khoang chứa cáng phụ và bình Oxy được đặt ở vị trí phù hợp với điều kiện hiện tại của xe

- Như vậy với 2 phương án nêu trên ta thấy rằng: Ở phương án 1, chúng ta sẽ thiết kế cải tạo được 1 chiếc xe theo đúng tiêu chuẩn hiện hành của ô tô cứu thương tuy nhiên sẽ tốn thời gian cũng như kinh tế để thiết kế hết các vật dụng trong khoang bệnh nhân Còn ở phương án 2, chúng ta sẽ tiết kiệm được thời gian và kinh tế cải tạo bằng cách sử dụng các vật liệu rẻ tiền hơn để thiết kế Ngoài ra ở phương án 2 chúng ta còn

có thể tự do bố trí các thiết bị theo điều kiện có sẵn trên xe

- Sau khi phân tích các phương án thiết kế và trên cơ sở nhu cầu của chủ xe thì phương án được chọn là phương án 2, tức là:

Thực hiện tháo bỏ 4 dãy ghế sau, để lại 1 dãy ghế trước đảm bảo 3 chỗ ngồi (

kể cả người lái); ở khoang bệnh nhân lắp đặt 1 ghế ngồi lắp cố định với sàn xe, cáng chính cứu thương đặt giữa; đèn tín hiệu và loa phát tín hiệu được lắp đặt trên nóc

xe Các tổng thành, hệ thống khác không thay đổi

2.2 Các bước thi công công nghệ

( Một số hình ảnh được sử dụng trong phần 2.2 được lấy từ hình ảnh thực tế của

xe cứu thương sau cải tạo)

- Tiến hành đưa xe cơ sở đến khu vực cải tạo

- Tháo các bộ phận cần thiết phải tháo khi cải tạo: Tháo bỏ 4 băng ghế sau

cùng, để lại hàng ghế thứ nhất

Trang 34

a) b)

Hình 2.2 Khoang hành khách trước và sau tháo gỡ 4 dãy ghế

a) Trước khi tháo gỡ; b) Sau khi tháo gỡ

- Tiến hành sơn lại xe

Hình 2.3 Bên ngoài xe Hình 2.4 Bên ngoài xe

trước khi sơn sau khi sơn

- Chuẩn bị vật tư, vật liệu gia công cho dãy ghế, kệ tủ chứa thiết bị y tế, vách ngăn, giá

đỡ bình Oxy Đặt mua các thiết bị khác : Cáng cứu thương, đèn tín hiệu, loa phát tín hiệu, …

- Gia công lắp đặt ghế, kệ tủ, vách ngăn, bố trí cáng chính cứu thương lên

khoang bệnh nhân

Trang 36

+ Lắp đặt, định vị cáng cứu thương

Hình 2.7 Bố trí cáng cứu thương lên xe

Hình 2.8 Định vị dưới Hình 2.9 Định vị trên cáng cứu thương cáng cứu thương

Trang 37

+ Gia công, lắp đặt vách ngăn và giá cố định bình Oxy

Trang 38

+ Lắp đặt đèn tín hiệu, bình cứu hỏa và búa thoát hiểm

Hình 2.13 Lắp đặt đèn tín hiệu trên nóc trần xe

Hình 2.14 Lắp đặt búa Hình 2.15 Lắp đặt bình thoát hiểm cứu hỏa

Trang 39

- Kiểm tra các mối ghép hàn, định vị sau khi thi công, cải tạo lắp đặt

- Tổng kiểm tra, thử xe, thử tải, hoàn thiện, xuất xưởng

Hình 2.16 Ô tô cứu thưởng đã cải tạo (phía trước)

Hình 2.17 Ô tô cứu thưởng đã cải tạo (phía sau)

Trang 40

- Bảng tổng hợp vật liệu thi công :

Bảng 2.1 Tổng hợp vậy liệu thi công

TT Tên chi tiết vật liệu Vật liệu Số

02 Khung tựa ghế Thép Vuông 20*20 01 3,54kg/6m

03 Khung vách ngăn Thép Vuông 20*20 01 3,54kg/6m

Thép:3,54kg/6m Alu: 3,5kg/m2

2.3.1.1 Xác định khối lượng ghế ngồi nhân viên y tế và người thân

Khung ghế thiết kế kiểu hình hộp chữ nhật bằng thép vuông 40*40, dày 2,5mm với các kích thước bao như hình vẽ:

Ngày đăng: 16/06/2021, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w