ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ TÍNH KIỂM NGHIỆM SỨC BỀN CHUNG THÂN TÀU KÉO 660HP Ngư
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ TÍNH KIỂM NGHIỆM SỨC BỀN
CHUNG THÂN TÀU KÉO 660HP
Người hướng dẫn: TS TRẦN VĂN LUẬN
TS NGUYỄN TIẾN THỪA
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG CÔNG NHẤT
Đà Nẵng, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Trương Công Nhất Số thẻ sinh viên: 103150202
Nguyễn Trung Hiếu 103150185
Lớp: 15KTTT Khoa: Cơ khí giao thông Ngành: Kỹ thuật tàu thủy
1 Tên đề tài đồ án:
“ Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo và tính kiểm nghiệm sức bền chung
thân tàu kéo 660HP ”
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
Thông số cơ bản
Chiều dài lớn nhất LMax=24,4 (m)
Chiều dài giữa hai trụ Lpp=22,55 (m)
Chiều rộng tàu thiết kế B=22,55 (m)
Chiều cao mạn D=2,75 (m)
Mớn nước tàu d=1,6 (m)
Lượng chiếm nước Disp=117,07 (tấn)
Kí hiệu máy chính: CUMMINS QSK19-M
Công suất máy chính Ne=660 HP
Trang 3Két dằn 1T V=7,420 m3
Két dằn 1P V=7,420 m3
Két dằn lái T V=5,010 m3
Két dằn lái P V=5,010 m3
Chương 1 Điều kiện công nghệ công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ An Chương 2 Khảo sát về tàu kéo 660HP
Chương 3 Quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn mũi tàu kéo 660HP
Chương 4 Quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn lái tàu kéo 660HP
Chương 5 Tính toán kiểm nghiệm sức bền chung thân tàu kéo 660HP
5 Các bản vẽ, đồ thị :
1/ Bản vẽ bố trí chung (A0)
2/ Bản vẽ bố trí chung (A0)
3/ Kết cấu phân đoạn đuôi và mũi (A0)
4/ Chi tiết kết cấu phân đoạn đuôi và mũi (A0)
5/ Quy trình chế tạo phân đoạn đuôi và mũi (A0)
6/ Mặt cắt ngang (A3)
7/ Phiếu cắt tôn (A3)
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Cơ khí giao thông của trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện, quan tâm, giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy TS Nguyễn Tiến Thừa đã quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực hiện đồ án Trong quá trình làm đồ án, bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm, còn nhiều thiếu sót, em rất mong quý thầy cô và các bạn góp ý để em hoàn thiện hơn, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân, hoàn thành tốt các công việc của một kỹ sư sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Trương Công Nhất Nguyễn Trung Hiếu
Trang 5CAM ĐOAN
Tôi: Trương Công Nhất , Nguyễn Trung Hiếu xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
- Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép theo bất cứ đồ án tương tự nào
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo
- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 6MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NHÀ MÁY 1
1.1 Giới thiệu chung về công ty 1
1.2 Sơ đồ bố trí, tổ chức quản lí của nha máy 1
1.3 Trang thiết bị nhà máy 3
1.4 Các sản phẩm của nhà máy 13
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VỀ TÀU KÉO 14
2.1 Loại tàu và khu vực hoạt động 14
2.2 Giới thiệu về tàu kéo 660HP 14
2.2.1.Vật liệu đóng tàu 15
2.2.2 Đặc điểm tuyến hình 15
2.3 Bố trí chung 16
2.3.1 Dưới boong chính 16
2.3.2 Trên boong chính 17
2.3.3 Boong lầu lái 17
2.3.4 Boong nóc 17
2.4 Trang thiết bị 17
2.5 Đặc điểm kết cấu của tàu 20
2.5.1 Hệ thống kết cấu 21
2.5.2 Phân vùng kết cấu 22
2.5.2 Đáy đơn 23
2.5.3 Kết cấu dàn mạn 26
2.5.4 Kết cấu dàn boong 30
2.4.5 Kết cấu vách kín nước 32
2.4.6 Kết cấu thượng tầng 33
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG PHÂN ĐOẠN MŨI TÀU KÉO 660HP (Sinh viên thực hiện: Trương Công Nhất.) 34
3.1 Giới thiệu về phân đoạn 34
3.1.1 Kết cấu dàn mạn phần mũi tàu kéo 34
3.1.2 Kết cấu mặt cắt dọc tâm phân đoạn 34
Trang 73.1.3 Kết cấu dàn boong 35
3.1.4 Kết cấu dàn đáy 35
3.2 Phân tích kết cấu 36
3.2.1 Kết cấu cơ bản sườn số 25 36
3.2.2 Kết cấu cơ bản sườn số 28 37
3.2.3 Kết cấu cơ bản sườn số 27 38
3.2.5 Kết cấu cơ bản sườn số 34 40
3.2.7 Chi tiết kết cấu sườn số 36 42
3.2.8.Chi tiết kết cấu sườn số 37 43
3.2.9 Chi tiết kết cấu sườn số 38 44
3.2.10 Chi tiết kết cấu sườn số 39 45
3.2.11 Chi tiết kết cấu sườn số 41 46
3.2.12 Chi tiết kết cấu sườn số 42 47
3.2.13 Chi tiết kết cấu sườn số 43 48
3.2.14 Chi tiết kết cấu sườn số 44 48
3.2.16 Chi tiết kết cấu sườn số 46 50
3.2.17 Bản vẽ kết cấu vách ngăn 51
3.2.18 Khai triển tôn bao 53
3.2.19 Tính toán khối lượng 54
3.3 Chuẩn bị 62
3.3.1 Chuẩn bị trang thiết bị 62
3.3.2 Chuẩn bị nhân lực 62
3.3.3 Chế tạo lắp ráp khung dàn 62
3.3.4 Nguyên tắc khi lấy dấu 63
3.3.5 Chế tạo dưỡng mẫu 63
3.3.6 Gia công tấm tôn bao 66
3.3.7 Phân loại chi tiết, lập phiếu cắt tôn 67
3.3.8 Gia công chi tiết, cụm chi tiết 68
3.3.9 Xử lý vật liệu 76
3.4 Phân tích lựa chọn phương án thi công 77
3.4.1 Các phương án thi công 77
Trang 83.4.2 Quy trình công nghệ thi công 77
3.4.3 Các bước tiến hành thi công phân đoạn 79
3.5 Kiểm tra và nghiệm thu phân đoạn 83
3.5.1 Làm sạch và sơn phân đoạn vừa lắp ráp 84
4.1 Giới thiệu tổng đoạn phân tích kết cấu 86
4.1.1 Phân chia tàu kéo thành 4 phân đoạn: 86
4.1.2 Phân tích kết cấu 88
4.1.2 Phân tích kết cấu be gió 96
4.1.3 Khai triển tôn bao 97
4.1.4 Tính toán khối lượng vật tư 98
4.2 Chuẩn bị 112
4.2.1 Chuẩn bị trang thiết bị 112
4.2.2 Chuẩn bị nhân lực 112
4.2.3 Chế tạo lắp ráp khung dàn 113
4.2.4 Nguyên tắc khi lấy dấu 113
4.2.5 Chế tạo dưỡng mẫu 114
4.2.6 Gia công tấm tôn bao 119
4.2.7 Phân loại chi tiết, lập phiếu cắt tôn 119
4.2.8 Gia công chi tiết, cụm chi tiết 121
4.2.9 Xử lý vật liệu 128
4.3 Phân tích lựa chọn phương án thi công 129
4.3.1 Các phương án thi công 130
4.3.2 Quy trình công nghệ thi công 130
4.3.3 Các bước tiến hành thi công phân đoạn 131
4.4 Kiểm tra và nghiệm thu phân đoạn 139
4.4.1 Làm sạch và sơn phân đoạn vừa lắp ráp 140
Chương 5 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘ BỀN UỐN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 141
5.1 Độ bền chung của tàu kéo 660HP 141
5.1.1 Tính lực cắt, Momen uốn 142
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy 2
Hình 1.2 Sơ đồ mặt bằng nhà máy 3
Hình 1.3: Xe triền tải trọng 500 tấn 4
Hình 1.4: Tời điện lực kéo 50T 4
Hình 1.5: Máy cắt ô xy- acetylen 5
Hình 1.6: Máy cắt CNC ( cắt bằng Plasma) 6
Hình 1.7: Máy hàn TIG-400 15 Kw 7
Hình 1.8: Máy hàn TIG/MAG 7
Hình 1.9: Máy mài, cắt cầm tay D150mm 9
Hình 1.11: Máy lốc tôn 3 trục D300,L1750 10
Hình 1.12: Máy ép thủy lực 100T 10
Hình 1.13: Máy chấn tôn 11
Hình 1.14: Xe nâng hàng 12
Hình 1.15: Pa lăng 13
Hình 1.16: Tàu cảng vụ 13
Hình 1.17: Tàu kéo 5000HP 13
Hình 2.1: hình chiếu đứng tuyến hình tàu (tỉ lệ 1:50) 16
Hình 2.2: hình chiếu bằng tuyến hình tàu (tỉ lệ 1:50) 16
Hình 2.3 : hình chiếu cạnh tuyến hình tàu (tỉ lệ 1:50) 16
Hình 2.4: Hình chiếu đứng 20
Hình 2.5: Mặt sàn ca bin lầu lái 21
Hình 2.6: Mặt boong chính 21
Hình 2.7: Mặt đáy 21
Hình 2.8: Kết cấu dàn đáy 23
Hình 2.9: Bản thành đà ngang ……….26
Hình 2.10: Kết cấu dàn đáy vùng mũi từ sườn 39 đến 46 24
Hình 2.12: Kết cấu dàn đáy vùng buồng máy từ sườn 9 đến sườn 23 25
Hình 2.14: Kết cấu dàn đáy vùng lái từ đuôi đến sườn 9 26
Trang 11Hình 2.15: Bản thành đà ngang 26
Hình 2.16: Kết cấu dàn mạn vùng giữa từ sườn 23 đến 29 27
Hình 2.18: Kết cấu dàn mạn vùng mũi từ sườn 39 đến 46 28
Hình 2.19: Sống dọc mạn 28
Hình 2.20: Kết cấu dàn mạn vùng buồng mái từ sườn 9 đến sườn 23 29
Hình 2.21: Sống dọc mạn 29
Hình 2.22: Kết cấu dàn mạn vùng lái từ đuôi tàu đến sườn 9 30
Hình 2.23: Sống dọc mạn 30
Hình 2.24: Kết cấu dàn boong 30
Hình 2.26: Kết cấu boong vùng khoang mũi sườn 39 đến 46 31
Hình 2.27: Kết cấu boong vùng buồng máy từ sườn 9 đến sườn 23 32
Hình 2.28: Kết cấu boong vùng lái từ đuôi đến sườn 9 32
Hình 2.29: Dàn mạn thượng tầng từ sườn 18 đến sườn 33 33
Hình 3.1: Kết cấu dàn mạn tàu 34
Hình 1: Kết cấu mặt cắt dọc tâm tàu 35
Hình 3.3: Kết cấu dàn boong tàu 35
Hình 3.4: Kết cấu dàn đáy thân giữa tàu 36
Hình 3.5: Kết cấu cơ bản sườn thường số 25 36
Hình 3.6: Kết cấu cơ bản sườn số 28 37
Hình 3.7: Kết cấu cơ bản sườn khỏe số 27 38
Hình 3.8: Kết cấu cơ bản sườn số 33 39
Hình 3.9:.Kết cấu sườn số 34 40
Hình 3.10: Kết cấu cơ bản sườn số 35 41
Hình 3.12: Kết cấu chi tiết sườn số 36 42
Hình 3.13: Chi tiết kết cấu sườn số 37 43
Hình 3.14: Chi tiết kết cấu sườn số 38 44
Hình 3.15: Chi tiết kết cấu sườn số 39 45
Hình 3.16: Kết cấu cơ bản sườn số 41 46
Hình 3.17: Chi tiết kết cấu sườn số 42 47
Hình 3.18: Chi tiết kết cấu sườn số 43 48
Hình 3.19: Chi tiết kết cấu sườn 44 49
Trang 12Hình 3.20: Chi tiết kết cấu sườn số 45 50
Hình 3.21: Bản vẽ rải tôn phân đoạn mũi tàu 53
Hình 3.22: Bản rải tôn đáy 53
Hình 3.23: Bản rải tôn mạn 54
Hình 3.24: Bản rải tôn boong 54
Hình 3.25: Lấy dấu đường cắt thẳng và cong 63
Hình 3.26: Cách chế tạo dưỡng phẳng 65
Hình 3.27: Tấm dưỡng ở sườn số 25 65
Hình 3.28: Tấm dưỡng ở sườn số 27 65
Hình 3.29: Tấm dưỡng ở sườn số 30 65
Hình 3.30: Tấm dưỡng ở sườn số 34 66
Hình 3.31: Chế tạo dưỡng chữ A 66
Hình 3.32: Phiếu cắt tôn chi tiết các đà ngang đáy,xà ngang bong 68
Hình 3.33: Phương pháp căng dây 69
Hình 3.34: Các dụng cụ lấy dấu 69
Hình3.35: Xếp thép tấm dạng đứng 70
Hình 3.36: Xếp thép tấm dạng nằm 70
Hình 3.37: Xếp thép hình 1-đúng; 2-sai ; Xếp thép hình trên giá 71
Hình 3.38: Uốn nóng thép hình trên bệ rèn 71
Hình 3.39: Thiết bị lắp ráp dầm chữ T 72
Hình 3.40: Trình tự hàn đính dầm chữ T 73
Hình 3.41: Trình tự hàn dầm chữ T 73
Hình 3.42: Thực hện hàn chính thức 74
Hình 3.43: Cách thức hàn nẹp gia cường trên tấm tôn 74
Hình 3.44: Lắp ráp cơ cấu lên vách 32 75
Hình 3.45: Đánh dấu vị trí sườn lên ky chính 75
Hình 3.46: Mô hình máy cán nhiều trục 76
Hình 3.47: Mô hình máy phun cát 76
Hình 3.48: Lắp ráp và kiểm tra độ vuông góc 78
Hình 3.49: Sơ đồ hàn đính cơ cấu với tôn 78
Hình 3.50: Lấy dấu và hàn vị trí các nẹp ở vách 32 79
Trang 13Hình 3.51: Tiến hành đặt ky 79
Hình 3.52: Tiến hành rải tôn đáy ra hai bên 80
Hình 3.53: Lấy dấu vị trí các sườn,đà ngang 80
Hình 3.54: Tiến hành hàn các cơ cấu đáy 81
Hình 3.55: Hàn cơ cấu mạn và cơ cấu boong 81
Hình 3.56: Dựng tôn mạn 82
Hình 3.57: Tiến hành hàn cơ cấu tôn boong 82
Hình 3.58: Hàn cơ cấu be gió 83
Hình 3.59: Hàn tôn be gió 83
Hình 4.1: Cắt dọc mạn 86
Hình 4.2: Cắt dọc tâm tổng đoạn lái 87
Hình 4.3: Kết cấu dàn boong tổng đoạn lái 87
Hình 4.4: Két cấu dàn đáy tổng đoạn lái 88
Hình 4.5: Sơ đồ quy ước hướng nhìn tàu 88
Hình 4.6: Kết cấu sườn 0 89
Hình 4.7: Kết cấu sườn 3 90
Hình 4.8: Kết cấu vách 4 91
Hình 4.9: kết cấu sườn 5 91
Hình 4.10: Kết cấu sườn 7 92
Hình 4.11: Kết cấu vách 9 93
Hình 4.12: Kết cấu sườn 17 94
Hình 4.13: Mặt cắt dọc tâm trên boong 97
Hình 4.14: Rải tôn boong 97
Hình 4.15: Rải tôn mạn trái 98
Hình 4.16: Lấy dấu đường cắt thẳng và cong 114
Hình 4.17: Cách chế tạo dưỡng phẳng 115
Hình 4.18 Dưỡng phẳng sườn 20 116
Hình 4.19 Dưỡng phẳng sườn 1 116
Hình 4.20 Dưỡng phẳng sườn 10 117
Hình 4.21 Dưỡng phẳng sườn 21 117
Hình 4.23 Dưỡng phẳng sườn 13 118
Trang 14Hình 4.24: Chế tạo dưỡng chữ A 118
Hình 4.25: Phiếu cắt tôn tấm đà ngang, quy cách thép thấm 6x1500x6000 121
Hình 4.26: Phiếu cắt tôn tấm đà ngang, quy cách thép thấm 6x1500x6000 121
Hình 4.27: Phiếu cắt tôn tấm đà ngang, quy cách thép thấm 6x1500x6000 121
Hình 4.28: Phương pháp căng dây 122
Hình 4.29: Các dụng cụ lấy dấu 122
Hình 4.30: Xếp thép tấm dạng đứng 123
Hình 4.31: Xếp thép tấm dạng nằm 123
Hình 4.32: Xếp thép hình 1-đúng; 2-sai ; Xếp thép hình trên giá 124
Hình 4.38: Uốn nóng thép hình trên bệ rèn 124
Hình 4.35: Thiết bị lắp ráp dầm chữ T 125
Hình 4.36: Trình tự hàn đính dầm chữ T 126
Hình 4.37: Trình tự hàn dầm chữ T 126
Hình 4.39: Thực hện hàn chính thức 127
Hình 4.40: Cách thức hàn nẹp gia cường trên tấm tôn 127
Hình 4.41: Lấy dấu vị trí lắp ráp nẹp gia cường 63x63x6 trên sườn 4 128
Hình 4.42 Lắp ráp cơ cấu lên vách ở vị trí sườn 4 128
Hình 4.33: Mô hình máy cán nhiều trục 129
Hình 4.34: Mô hình máy phun cát 129
Hình 4.43: Lắp ráp và kiểm tra độ vuông góc 131
Hình 4.44: Sơ đồ hàn đính cơ cấu với tôn 131
Hình 4.45: Lấy dấu vị trí lắp ráp nẹp gia cường vị trí sườn 23 131
Hình 4.46: lắp ráp cơ cấu lên vách sườn 23 132
Hình 4.47: Đặt ky 132
Hình 4.48: Rải tôn đáy 133
Hình 4.49:Lắp các cơ cấu 133
Hình 4.50: Dựng sườn, dàn vách 134
Hình 4.51: dựng tôn mạn 135
Hình 4.52: Dựng xà boong, sống boong 136
Hình 4.53: Rải tôn lên boong 137
Hình 4.55: Lắp ráp be gió lên kết cấu boong 138
Trang 15Hình 4.56: Lắp ráp tôn bao be gió trên boong 139
Hình 5.1: Tàu nằm cân bằng trên nước Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 5.2: Ảnh hưởng phân bố khối lượng đến cân bằng cục bộ của các phân đoạn
theo chiều dài tàu Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5.3: Lực cắt và momen uốn ở mặt cắt ngang bất kỳ .Lỗi! Thẻ đánh dấu không
được xác định
Hình 5.4: Quy định dấu của lực cắt Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5.5: Quy định dấu của momen uốn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5.6: Phân bố lực nổi tàu kéo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5.7: Tàu trên đáy sóng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 5.8 :Phân bố lực nổi tàu kéo……… 148 Hình 5.9 :Phân bố lực cắt tàu kéo……… Lỗi!
Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách công nhân 2
Bảng 1.2: Vật kiến trúc 3
Bảng 1.3: Thiết bị triền đà 4
Bảng 1.4: Thiết bị cắt 5
Bảng 1.5: Thiết bị hàn 6
Bảng 1.6: Máy tiện 8
Bảng 1.7: Máy khoan 8
Bảng 1.8: Máy mài, vát mép 8
Bảng 1.9: Máy uốn nắn kim loại 9
Bảng 1.10: Thiết bị làm sạch kim loại và sơn 11
Bảng 1.11: Các máy chế tạo khác 11
Bảng 1.13: Thiết bị nâng hạ 11
Bảng 2.1: thông số chính của tàu 14
Bảng 2.2: Cấp thép đối với tấm 15
Bảng 2.3: Thiết bị chằng buộc 17
Bảng 2.5: Thiết bị cứu sinh 18
Bảng 2.7: Thiết bị phương tiện âm hiệu 19
Bảng 2.8: Thiết bị hàng giang 19
Bảng 2.9: Thiết bị phòng cứu đắm 19
Bảng 2.10: Tổng hợp qui cách kết cấu 22
Bảng 3.1: Phân tích kết cấu sườn 25 37
Bảng 3.2: Bảng kê khai chi tiết kết cấu cơ bản sườn số 28 38
Bảng 3.3: Bảng kê khai chi tiết kết cấu sườn khỏe số 27 39
Bảng 3.4: Bảng kê khai chi tiết sườn số 33 40
Bảng 3.5: Bảng kê khai chi tiết sườn số 34 41
Bảng 3.6:.Bảng kê khai chi tiết sườn số 35 42
Bảng 3.7: Bảng kê khai chi tiết kết cấu sườn số 36 43
Bảng 3.8: Bảng kê khai chi tiết sườn số 37 43
Bảng 3.9: Bảng kê khai chi tiết sườn số 38 44
Trang 17Bảng 3.11: Bảng kê khai chi tiết sườn số 39 45
Bảng 3.12: Bảng chi tiết kết cấu sườn số 41 46
Bảng 3.13: Bảng chi tiết kết cấu sườn số 42 47
Bảng 3.15: Chi tiết kết cấu sườn 44 49
Bảng 3.16: Bảng kê khai chi tiết sườn số 45 50
Bảng 3.17: Bảng kê khai chi tiết kết cấu sườn số 45 51
Bảng 3.18: Khối lượng phân đoạn mũi tàu kéo 56
Bảng 3.19: Chế độ hàn tự động cơ cấu với tôn trong môi trường khí bảo vệ 75
Bảng 4.1: Kết cấu chi tiết sườn 0 89
Bảng 4.2: Kết cấu chi tiết sườn 3 90
Bảng 4.3: Kết cấu chi tiết vách 4 91
Bảng 4.4: Kết cấu chi tiết sườn 5 92
Bảng 4.5: Kết cấu chi tiết sườn 7 93
Bảng 4.6: Kết cấu chi tiết vách 9 93
Bảng 4.7: Kết cấu chi tiết sườn 17 94
Bảng 4.8: Khối lượng kết cấu sườn -2 99
Bảng 4.9: Khối lượng kết cấu sườn -1 99
Bảng 4.10: Khối lượng kết cấu sườn 0 99
Bảng 4.11: Khối lượng kết cấu sườn 1 100
Bảng 4.12 : Khối lượng kết cấu vách giữa sườn 1 và 2 100
Bảng 4.13 : Khối lượng kết cấu sườn 2 100
Bảng 4.14: Khối lượng kết cấu sườn 3 101
Bảng 4.14: Khối lượng kết cấu sườn 4 101
Bảng 4.15: Khối lượng kết cấu sườn 5 101
Bảng 4.16: Khối lượng kết cấu sườn 6 102
Bảng 4.17: Khối lượng kết cấu sườn 7 102
Bảng 4.18: Khối lượng kết cấu sườn 8 102
Bảng 4.19: Khối lượng kết cấu vách 9 103
Bảng 4.20: Khối lượng kết cấu sườn 10 103
Bảng 4.21: Khối lượng kết cấu sườn 11 103
Bảng 4.22: Khối lượng kết cấu sườn 12 104
Trang 18Bảng 4.23: Khối lượng kết cấu sườn 13 104
Bảng 4.24: Khối lượng kết cấu sườn 14 105
Bảng 4.25: Khối lượng kết cấu sườn 15 105
Bảng 4.26: Khối lượng kết cấu sườn 16 106
Bảng 4.27: Khối lượng kết cấu sườn 17 106
Bảng 4.28: Khối lượng kết cấu sườn 18 107
Bảng 4.29: Khối lượng kết cấu sườn 19 107
Bảng 4.30: Khối lượng kết cấu sườn 20 108
Bảng 4.31: Khối lượng kết cấu sườn 21 108
Bảng 4.32: Khối lượng kết cấu sườn 22 109
Bảng 4.33: Khối lượng kết cấu vách 23 109
Bảng 4.34: Khối lượng kết vách két dằn 109
Bảng 4.35: Khối lượng kết cấu vách dọc tàu 109
Bảng 4.36: Khối lượng tôn vỏ tàu 110
Bảng 4.37: Khối lượng sống chính sống phụ 111
Bảng 4.38: Tổng khối lượng của phân đoạn 112
Bảng 4.39: Nhóm chi tiết tấm phẳng (đà ngang, sống phụ, sống chính) 119
Bảng 4.40: Nhóm chi tiết tấm phẳng (tôn vỏ) 120
Bảng 4.41: Nhóm chi tiết tấm cong 120
Bảng 4.42: Nhóm chi tiết gia cường 120
Bảng 4.43: Chế độ hàn tự động cơ cấu với tôn trong môi trường khí bảo vệ 128
Trang 19CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NHÀ MÁY 1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CP CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU NGHỆ AN Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: NGHE AN SHIP BUILDING MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: MSA.CO
Địa chỉ: Đường Chu Huy Mân, Xã Hưng Hòa, Thành phố Vinh, Nghệ An
Email: cokhidongtau@vnn.vn
Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ An trước đây là Xí nghiệp cơ khí đóng tàu Cảng Nghệ Tĩnh được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 4530/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Bộ giao thông vận tải “về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Cơ khí đóng tàu, đơn vị hạch toán phụ thuộc Cảng Nghệ Tĩnh, Cục Hàng Hải Việt Nam thành công ty cổ phần” Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2900735875 do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp lần đầu ngày 21/02/2006 thay đổi lần thứ 6 ngày 13/10/2016
Ngành nghề kinh doanh:
- Đóng mới các phương tiện vận tải thủy có trọng tải đến 4.000 tấn
- Đầu tư sản xuất thiết bị, máy móc phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu cá
- Sữa chữa các loại phương tiện vận tải thủy và kết cấu thép cơ khí
- Gia công, chế tạo các mặt hàng cơ khí, công cụ mang hàng, các kết cấu thép
- Mua bán các loại máy móc, thiết bị thủy bộ, phương tiện vận tải, sắt thép
- Trục vớt, cứu hộ
- Kinh doanh dịch vụ đường thủy, phá dỡ tàu cũ, thu mua sắt thép phế liệu
- Xậy dựng các công trình dân dụng, giao thông
- Đại lý mua bán xăng dầu, gas, khí đốt hóa lỏng
- Đại lý mua bán sắt, thép, sơn các loại
- Tư vấn giám sát đóng mới, sữa chữa các phương tiện vận tải thủy
- Dạy nghề cơ khí
1.2 Sơ đồ bố trí, tổ chức quản lí của nha máy
Trang 20SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 2
Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu nghệ an là một công ty thuộc loại vừa vả nhỏ.Nó được vận hành theo dạng lưới.Được điều hành bởi một giám đốc và 2 phó giám đốc
Cấu trúc và quy chế điều hành công việc ở Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ An được thể hiện ở sơ đồ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy
Bảng 1.1: Danh sách công nhân
Trang 211000 tấn
2
Triền đà nhỏ, khổ ray 5, kéo được tàu có tải trọng
500 tấn
đóng mới tàu
chi tiết
Trang 22SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 4
Tính năng kĩ thuật
Hình 1.3: Xe triền tải trọng 500 tấn
Hình 1.4: Tời điện lực kéo 50T
Khi sử dụng chỉ cần ngồi bấm nút máy tời điện là có thể nâng vật nặng lên tầng cao một cách dễ dàng, khi đã đến đúng vị trí cần nâng lên ta chỉ cần bấm nút dừng là hệ thống điện tự động thắng dừng lại để chúng ta hoàn thành công việc nâng lên cao một cách nhanh nhất Tời điện có cấu tạo đơn giản nên dễ dàng thao ráp để vệ sinh bảo dưỡng nhanh chóng và tời điện có thể dễ dàng di chuyển theo nhiều vị trí
Trang 23c.Thiết bị cắt
Bảng 1.4: Thiết bị cắt
lượng Công suất Tính năng kĩ thuật
Hình 1.5: Máy cắt ô xy- acetylene
Cắt kim loại bằng ngọn lửa khí cháy, cắt được kim loại dày, năng suất cao
Trang 24SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 6
Trang 25Hình 1.7: Máy hàn TIG-400 15 Kw
Máy hàn TIG dùng điện TIG-400 có khả năng hàn TIG với mồi hồ quang chạm hoặc
hồ quang cao tần Làm việc với chế độ 2T hoặc 4T, có núm điều chỉnh dòng hàn Núm điều chỉnh thời gian up-slope, thời gian down-slope, núm điều chỉnh dòng kết thúc hồ quang Cùng với đó là chức năng hàn que với các núm điều chỉnh dòng, ARC force
Máy có màn hình điện tử hiển thị thông số hàn Giao diện kết nối điều khiển từ xa
Hình 1.8: Máy hàn TIG/MAG
Trang 26SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 8
Trang 27Hình 1.9: Máy mài, cắt cầm tay D150mm
Máy mài giúp mài các chi tiết, làm nhẵn các mối hàn, các cạnh sắc ở nhiều vị trí khác nhau Mang đến cho sản phẩm sự hoàn chỉnh, tăng tính thẩm mỹ.Ngoài ra, cũng có thể kết kết hợp với các phụ kiện máy mài khác để có thể sử dụng như máy cắt cầm tay hay máy đánh bóng
h Máy uốn nắn kim loại
Bảng 1.9: Máy uốn nắn kim loại
lượng Công suất
Tính năng kĩ thuật
Lốc tôn dày
Trang 28SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 10
Trang 29Hình 1.13: Máy chấn tôn
Máy chấn tôn thủy lực được sử dụng trong gia công uốn thép lá, nhôm lá Máy có thể gia công uốn vật liệu có chiều rộng lớn
i Thiết bị làm sạch kim loại và sơn
Bảng 1.10: Thiết bị làm sạch kim loại và sơn
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất Tính năng kĩ thuật
j Các máy chế tạo khác
Bảng 1.11: Các máy chế tạo khác
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất Tính năng kĩ thuật
Tính năng kĩ thuật
Trang 30SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 12
tấn
Hình 1.14: Xe nâng hàng
Xe nâng hàng dùng để nâng pallet gạch, vật liệu xây dựng, sắt thép từ xe vận chuyển tới địa điểm làm việc nhanh chóng, chính xác Xe nâng được sử dựng rất thường xuyên trong các kho hàng, đóng vai trò chính để nâng hạ hàng hóa từ xe vận chuyển hay từ các dây chuyền sản xuất đến kho bãi lưu trữ
Trang 31Hình 1.16: Tàu cảng vụ
Hình 1.17: Tàu kéo 5000HP
Ngoài ra nhà máy còn nhận gia công một số chi tiết cơ khí như đường ống, hành lang… cho nhưng nhà máy sản xuất lân cận như nhà máy dầu Tường An…
Trang 32SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 14
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VỀ TÀU KÉO 2.1 Loại tàu và khu vực hoạt động
Tàu kéo công suất 660HP do Công ty cổ phần cơ khí – đóng tàu Nghệ An đảm nhận phần thiết kế kỹ thuật Tàu kéo dùng để kéo các phương tiện nổi không tự hành như xà lan, phà, đốc nổi, cần cẩu nổi, bè, mảng và cứu các tàu khác bị nạn Vùng hoạt động, trên sông và ven biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 12 hải lý, tàu được thiết kế hoạt động ở vùng sông và ven biển Việt Nam
2.2 Giới thiệu về tàu kéo 660HP
Tàu vỏ thép kết cấu hàn, được lắp 2 máy Diesel và 2 chân vịt, chân vịt bước cố định Máy chính, máy phát điện cùng được thiết kế để sử dụng một loại nhiên liệu Diesel MDO Vùng hoạt động, trên sông và ven biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 12 hải lý, tàu được thiết kế hoạt động ở vùng sông và ven biển Việt Nam
Bảng 2.1: Thông số chính của tàu
Trang 33Tất cả tôn bao, cơ cấu thân tàu đều sử dụng thép đóng tàu, vật liệu thép cấp A:
Có ứng suất chảy là: ReH = 235 Mpa
Độ bề kéo tới hạn là: Rm = 400 - 520 Mpa
2.2.2 Đặc điểm tuyến hình
Đường hình phần mũi sử dụng đường sườn chữ V Sườn chữ V có tác dụng giảm nhẹ hoặc có khi còn giảm hẵn ảnh hưởng va đập song vào phần thân phía mũi, trong sức bền gọi là slamming Mũi tàu với sườn chữ V chém song tốt hơn, giảm bớt hiện tượng nước tràn boong Dáng vòm đuôi sườn chữ U có lợi thế giảm độ không đồng đều dòng chảy sau tàu đến vùng làm việc của chân vịt
Đuôi tàu dạng đuôi tuần dương Dạng đuôi tàu này thích hợp sử dụng cho tàu chạy chậm
Đối với tàu kéo BT02, đuôi tàu có hình dạng đuôi tuần dương và mũi tàu có hình dạng chữ V được sử dụng với nhiều mục đích đã nêu trên
Trang 34SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 16
Hình 2.1: Hình chiếu đứng tuyến hình tàu (tỉ lệ 1:50)
Hình 2.2: Hình chiếu bằng tuyến hình tàu (tỉ lệ 1:50)
Hình 2.3: Hình chiếu cạnh tuyến hình tàu (tỉ lệ 1:50)
Trang 35- Từ #32 - #40 là bố trí két nươc ngọt số 1 (T/P) từ sàn 1500mm xuống dưới, còn bố trí kho khô từ sàn 1500mm trở lên
- Từ #40 - về mũi bố trí khoang mũi và thùng xích neo từ #40 - #43
2.3.2 Trên boong chính
Boong chính là một boong liên tục kéo dài từ lái tới mũi
Từ lái - #17: bố trí cột kéo, khung giới hạn kéo, cột bít chằng buộc và các nắp hầm chìm xuống không gian phia dưới và lối thoát hiểm buồng máy
Từ #17 - #19: bố trí 02 giếng máy hai bên mạn
Từ #19 - #34: bố trí khu vực sinh hoạt cho thuyền viên gồm có nhà bếp, nhà ăn và câu lạc bộ, khu vực vệ sinh và 01 buồng ngủ dành cho 4 người Còn bố trí cầu thang xuống buồng máy và cầu thang lên trên lầu lái Xung quanh bố trí lối đi lại
Từ #34 – mũi: bố trí tời kéo neo, cột bít chằng buộc và các nắp hầm xuống không gian phía dưới
2.3.3 Boong lầu lái
Từ #19 - #34 bố trí 01 dụng cụ nỗi cứu sinh mỗi bên mạn và các phao tròn cứu sinh
Từ #24 - #33 bố trí buồng lái với các thiết bị hành hải theo quy định
Trang 36SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 18
Bảng 2.4: Thiết bị chằng kéo
Bảng 2.5: Thiết bị cứu sinh
Trang 37Bảng 2.7: Thiết bị phương tiện âm hiệu
Bảng 2.8: Thiết bị hàng giang
Trang 38SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 20
Bảo vệ hành khách và thuyền viên
Trên tất cả các boong hở của tàu bố trí mạn chắn sóng hoặc lan can cao 550mm bảo vệ hành khách và thuyền viên
2.5 Đặc điểm kết cấu của tàu
Lầu tàu kéo được bố trí thích hợp từ sườn 25 đến sườn 35 nhằm tăng khả năng quan sát cho người điều khiển tàu
Vì là tàu kéo hoạt động trên sông và ven biển cách bờ không quá 12 hải lí nên khoảng sườn tàu không vượt qua giới hạn 600mm
Vách lầu lái nằm nghiêng giúp người lái có thể quan sát dễ dàng ( phụ thuộc vào phương án bố trí bàn lái, tay lái, chỗ đứng người lái trong buồng lái tàu kéo)
Tầm đặt mắt người điều khiển khoảng tầm 1600 – 1650 mm
Hệ thống kết cấu ngang đảm bảo yêu cầu làm việc của tàu, độ bền chung, độ bền cục
bộ kết cấu dạng tối ưu
Hình 2.4: Hình chiếu đứng
Trang 39Hình 2.5: Mặt sàn ca bin lầu lái
Boong chính : Kết cấu ngang
* Các phần còn lại: Kết cấu ngang
* Boong thượng tầng và lầu: Kết cấu ngang
* Bố trí khoảng sườn ngang ( trên chiều dài tàu ) a = 500 mm
Trang 40SVTH: Trương Công Nhất GVHD: TS Nguyễn Tiến Thừa 22
2.5.2 Phân vùng kết cấu
* Vùng lái: Đuôi tàu ~ Sườn 9
* Vùng buồng máy: Sườn 9 ~ Sườn 23
* Vùng giữa: Sườn 23 ~ Sườn 39
* Vùng mũi: Sườn 39 ~ Mũi
KẾT CẤU DÀN BOONG VÙNG GIỮA