Với sự phân công nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, khối lượng các công việc mà em đã hoàn thành: tính toán bố trí thép sàn tầng 5, tính toán dầm D1 trục C, thiết kế cầu thang bộ trục 3-
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
*
TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY VIET NAM TRAVELMART
Sinh viên thực hiện TRẦN ĐÌNH PHÚ
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY VIET NAM TRAVELMART
Sinh viên thực hiện: Trần Đình Phú
Số thẻ SV: 110140060
Lớp: 14X1A
Trụ sở làm việc công ty Viet Nam TravelMart-Đà Nẵng được xây dựng trên lô đất
qui mô công trình:
+ Chiều cao công trình: 57,5 (m)
Về công năng, kiến trúc: Công năng chủ yếu của công trình nhằm đảm bảo diện tích
phục vụ cho công việc, nâng cao chất lượng năng lực chuyên môn Công trình có phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với bộ mặt đô thị và cảnh quan xung quanh
Về kết cấu: Công trình được thiết kế kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn
khối, móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
Với sự phân công nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, khối lượng các công việc mà
em đã hoàn thành: tính toán bố trí thép sàn tầng 5, tính toán dầm D1 trục C, thiết kế cầu thang bộ trục 3-A tầng 5
Về thi công: Với khối lượng công việc phần thi công, các công việc mà em đã hoàn
thành:
Trang 3+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm - lựa chọn biện pháp thi công đào đất, thiết
kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công bê tông móng
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân: tính toán bố trí ván khuôn cho 1 ô sàn, dầm, cột, cầu thang bộ tầng điển hình
+ Thiết kế tổng tiến độ thi công công trình (từ móng đến mái) và vẽ biểu đồ nhân lực, tính các hệ số K1, K2
+ Lập biểu đồ sử dụng hằng ngày, cộng dồn, vận chuyển và dự trữ vật tư cát và xi măng
+ Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình (giai đoạn thi công phần thân)
+ Tìm hiểu các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các
số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan
và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất
kỳ nghiên cứu nào khác
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Đình Phú
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua những năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Địa điểm: 50 Minh Mạng-phường Khuê Mỹ-quận Ngũ Hành Sơn-Tp.Đà Nẵng
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Phan Quang Vinh
Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: Th.S Vương Lê Thắng
Phần 3: Thi công 60% - GVHD: Th.S Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô
để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2019
Sinh viên
Trang 6Trần Đình Phú
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………
PHẦN I: KIẾN TRÚC (10%)………
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ……… 1
1.2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH……… 1
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình……… 1
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên……… 1
1.2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn……… 2
1.3 QUY MÔ ĐẦU TƯ……… 2
1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ……… 2
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng……… 2
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc……… 3
1.4.3 Giải pháp kết cấu……… 4
1.4.5 Các giải pháp kỹ thuật khác……… 4
1.5 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-KỸ THUẬT……… 5
PHẦN II: KẾT CẤU (30%)………
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 5)……… 6
1 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY Ô BẢN……… 6
1.1 Quan niệm tính toán……… 6
1.2 Xác đinh tải trọng……… 7
1.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn……… 7
1.2.2 Tĩnh tải……… 8
1.2.3 Hoạt tải……… 9
2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC……… 10
2.1 Nội lực trong sàn bản dầm……… 10
2.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh……… 10
Trang 73 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN……… 11
4 BỐ TRÍ CỐT THÉP……… 12
4.1 CHỌN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHỊU LỰC……… 12
4.2 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẤU TAO……… 12
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ DẦM D1 TRỤC C……… 13
2.1 CHỌN KÍCH THƯỚC DẦM……… 13
2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM……… 13
2.2.1 Tĩnh tải……… 13
2.2.2 Hoạt tải……… 16
2.2.3 Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm……… 16
2.3 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG VÀ TÍNH TOÁN NỘI LỰC DẦM D1 TRỤC C…… 16
2.3.1 Sơ đồ tải trọng……… 16
2.3.2 Vẽ biểu đồ momen và lực cắt……… 23
2.3.3 Tổ hợp nội lực cho dầm D1 trục C……… 24
2.3.4 Tính toán cốt thép dầm D1 trục C……… 25
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 5 ……… 29
3.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ……… 29
3.2 MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG 5……… 29
3.3 PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC CỦA KẾT CẤU CẦU THANG……… 29
3.4 TÍNH BẢN THANG Ô1, Ô2……… 30
3.4.1 Chọn chiều dày bản thang……… 30
3.4.2 Xác định tải trọng……… 30
3.4.3 Xác định nội lực……… 30
3.4.4 Tính thép……… 31
3.5 TÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ Ô3……… 31
3.5.1 Chọn chiều dày bản thang……… 31
Trang 83.5.2 Xác đinh tải trọng……… 31
3.5.3 Xác định nội lực……… 32
3.5.4 Tính thép……… 32
3.6 TÍNH TOÁN CỐN THANG C1,C2……… 32
3.6.1 Kích thước và sơ đồ tính cốn……… 32
3.6.2 Xác định tải trọng……… 33
3.6.3 Xác định nội lực……… 33
3.6.4 Tính toán cốt thép……… 33
3.7 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ……… 35
3.7.1 Kích thước và sơ đò tính dầm chiếu nghỉ……… 35
3.7.2 Xác định tải trọng……… 35
3.7.3 Xác định nội lực……… 35
3.7.4 Tính toán cốt thép……… 36
3.8 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI……… 38
3.8.1 Kích thước và sơ đồ tính dầm chiếu tới……… 38
3.8.2 Xác định tải trọng……… 38
3.8.3 Xác định nội lực……… 38
3.8.4 Tính toán cốt thép……… 39
PHẦN III: THI CÔNG (60%)………
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM41 1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THI CÔNG……… 41
1.1.1 Vị trí công trình………41
1.1.2 Địa chất thủy văn……… 41
1.2 PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT……… 41
1.2.1 Chuẩn bị mặt bằng……… 41
1.2.2 Thi công hạ cọc……… 42
1.2.3 Thi công đào đất……… 42
1.2.4 Thi công đổ bê tông đài cọc và giằng móng……… 42
Trang 91.3 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI42
1.3.1 Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi……… 42
1.3.2 Chọn máy thi công……… 43
1.3.2.1 Máy khoan……… 43
1.3.2.2 Máy trộn Bentonite……… 43
1.3.2.3 Chọn cần cẩu……… 44
1.3.3 Các bước thi công cọc khoan nhồi……… 44
1.3.3.1 Công tác chuẩn bị……… 44
1.3.3.2 Định vị tim cọc……… 48
1.3.3.3 Hạ ông vách (ống Casine)……… 49
1.3.3.4 Công tác khoan tạo lỗ……… 51
1.3.3.5 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan (căn thô)……… 53
1.3.3.6 Thi công cốt thép……… 54
1.3.3.7 Lắp ống đổ bê tông……… 55
1.3.3.8 Xử lý cặn tinh……… 56
1.3.3.9 Đổ bê tông……… 57
1.3.3.10Rút ống vách……… 58
1.3.3.11Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi……… 59
1.3.4 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi……… 62
1.3.4.1 Tính toán khối lượng bê tông thi công cọc khoan nhồi……… 63
1.3.4.2 Chọn xe, máy thi công cọc khoan nhồi……… 63
1.3.4.3 Tính toán chi phí nhân công, thời gian thi công dự kiến 1 cọc khoan nhồi… 64 1.3.4.4 Công tác vận chuyển đất khi thi công cọc khoan nhồi……… 66
1.4 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT……… 66
1.4.1 Tổng quan……… 66
1.4.2 Tính khối lượng đất đào, đắp……… 67
Trang 101.4.2.1 Tính khối lượng đất đào bằng máy……… 67
1.4.2.2 Tính khối lượng đào đất thủ công……… 67
1.4.2.3 Tính thể tích đất dung để đắp công trình……… 69
1.4.3 Chọn tổ hợp máy thi công đào đất……… 70
1.4.3.1 Tính năng suất của máy đào……… 70
1.4.3.2 Tính thời gian thi công đào đất……… 70
1.4.3.3 Chọn loại, số lượng ô tô vận chuyển đất……… 70
1.4.4 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất……… 72
1.4.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất……… 72
1.4.5.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào……… 72
1.4.5.2 Thiết kế khu vực đào thủ công……… 72
1.4.6 Công tác đập đầu cọc……… 72
1.4.6.1 Phương pháp phá đầu cọc……… 72
1.4.6.2 Tính toán khối lượng……… 72
1.4.6.3 Lựa chọn tổ hoppwj máy thi công……… 73
1.4.6.4 Tổ chức thi công sửa đầu cọc……… 73
1.5 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG……… 73
1.5.1 Thiết kế ván khuôn đài móng……… 73
1.5.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng……… 73
1.5.1.2 Thiết kế ván khuôn đài móng M1……… 75
1.5.1.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M2……… 76
1.5.2 Công tác bê tông đài móng……… 77
1.5.2.1 Tính khối lượng……… 77
1.5.2.2 Tổ chức thi công bê tông móng……… 78
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN……… 81
Trang 112.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT……… 81
2.1.1 Cấu tạo ván khuôn cột……… 81
2.1.2 Thiết kế ván khuôn cột……… 81
2.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO Ô SÀN ĐIỂN HÌNH……… 82
2.2.1 Cấu tạo ván khuôn sàn……… 82
2.2.2 Thiết kế ván khuôn sàn……… 82
2.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm trục B và dầm trục C……… 87
2.2.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục 3 và dầm trục 4……… 90
2.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN LÕI THANG MÁY……… 93
2.3.1 Tính toán khoảng cách các thanh nẹp đứng……… 94
2.3.2 Tính toán khoảng cách các bu long giằng……… 94
2.3.3 Tính toán bu lông giằng……… 95
2.4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ……… 95
2.4.1 Thiết kế ván khuôn cho bản thang……… 95
2.4.2 Thiết kế ván khuôn ho dầm chiếu nghỉ……… 98
2.4.3 Thiết kế ván khuôn cho dầm chiếu tới……… 100
CHƯƠNG III: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG……… 103
3.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU… 103
3.1.1 Công tác cốt thép……… 103
3.1.2 Công tác ván khuôn……… 104
3.1.3 Công tác đổ bê tông……… 105
3.1.4 Công tác bảo dưỡng bê tông……… 106
3.1.5 Công tác tháo dở ván khuôn……… 106
3.1.6 Xử lý khuyết tật bề mặt kết cấu……… 107
3.1.7 Công tác xây……… 107
3.1.8 Công tác trát……… 108
Trang 123.1.9 Công tác lát nền………108
3.1.10 Công tác lắp cửa………109
3.1.11 Công tác khác………109
3.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU……… 109
3.2.1 Tổng hợp công tác phần ngầm……… .109
3.2.2 Tính toán khối lượng công tác phần thân……… 110
3.2.3 Tính toán khối lượng công tác phần hoàn thiện………110
3.3 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG TOÀN CÔNG TRÌNH……….110
CHƯƠNG IV: LẬP BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CỘNG DỒN VÀ VẬN CHUYỂN XI MĂNG, CÁT……… 111
4.1 CHỌN VẬT LIỆU ĐỂ LẬP BIỂU ĐỒ……… 111
4.2 XÁC ĐỊNH NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU……… 111
4.3 XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU (CÁT, XI MĂNG) DUNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC……… 111
4.4 XÁC ĐỊNH SỐ XE VẬN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN 112
4.4.1 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng……… 112
4.4.2 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát……… 113
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 115
5.1 LẬP LUẬN PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG……… 115
5.1.1 Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công……… 115
5.1.2 Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng……… 115
5.1.3 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng……… 115
5.1.4 Trình tự thiết kế……… 116
5.2 TÍNH TOÁN CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÔNG TRƯỜNG… 117 5.2.1 Thiết bị thi công………117
5.2.2 Tính toán kho bãi công trường……….122
5.2.3 Tính toán nhà tạm……… 124
Trang 135.2.4 Tính toán điện nước phục vụ thi công……… 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 15CHỮ KÍ GVHD : Th.S PHAN QUANG VINH
SVTH : TRẦN ĐÌNH PHÚ LỚP : 14X1A
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung Ương, có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế-xã hội, du lịch và quốc phòng của Miền Trung và của cả nước Trên bước đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để tăng cường khả năng cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thành phố Đà Nẵng cần phải nâng cấp hoàn thiện hệ thống các công trình cơ sở kĩ thuật hạ tầng
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc cũng như tạo bộ mặt mới cho thành phố
Trong tình hình đó, việc xây dựng một trụ sở làm việc là rất cần thiết và hợp lý, góp phần tạo nên điểm nhấn cho thành phố Chính vì những lí do trên mà công trình “Trụ
sở làm việc công ty Viet Nam Travelmart” được cấp phép xây dựng
1.2 ĐẶC ĐIỂM ,VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình:
Công trình “Trụ sở làm việc công ty Viet Nam TravelMart” được xây dựng ở số
50, đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành sơn, thành phố Đà Nẵng
- Công trình xây dựng cách trung tâm thành phố vào khoảng 10km
- Phía Nam giáp đường Minh Mạng
Trang 16- Phía Đông giáp đường Nguyễn Cơ Thạch
- Phía Bắc và Tây giáp khu dân cư đang sinh sống
- Tổng diện tích khu đất: 5354,9 m2.
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt:
+Mùa mưa: tháng 9-12
+Mùa khô : đầu tháng 3 đến cuối tháng 8
*Các yếu tố khí tượng:
❖ Nhiệt độ không khí:
❖ Lượng mưa:
+Lượng mưa trung bình năm: 2066 mm/năm
+Lượng mưa lớn nhất: 3307 mm
+Lượng mưa thấp nhất: 1400 mm
+Lượng mưa ngày lớn nhất : 332 mm
+Số ngày mưa trung bình năm: 140-148
+Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng: trung bình 22 ngày tháng 10 hàng năm
Trang 17+Lượng bốc hơi tháng thấp nhất: 119 mm/tháng
❖ Nắng:
+Số giờ nắng trung bình: 2158 giờ/năm
+Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất: 248giờ/tháng
❖ Gió, bão:
Khu vực thành phố Đà nẵng chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính:
+Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8
+Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 sang năm
+Tốc độ gió lớn nhất :45m/s
+Bão thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 11 với sức gió từ 12 -85 km/h, trung bình có 0.5 cơn bão trong 1 năm
1.2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:
a Địa hình: Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình
b Địa chất: Lớp đất 1: sét pha dẻo : 6,7 m
Lớp đất 3: cát bụi chặt vừa : 6,4 m
Lớp đất 5: cát thô lẫn cụi sỏi: 21,5m và chưa kết thúc ở lỗ khoan 55m
1.3 QUY MÔ ĐẦU TƯ:
Đây là công trình được xây mới hoàn toàn với quy mô 16 tầng và 1 tầng mái, cụ thể:
- Tầng trệt là nơi để xe, kho, phòng bảo vệ
- Tầng 1-2 là đại sảnh, căng tin, các phòng chức năng: y tế, hành chính, quản lý
- Tầng 3-14 là các văn phòng làm việc
- Tầng 15 là phòng hội trường, sân khấu
Trang 181.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng:
- Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt bằng công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối, nhìn thẳng ra đường Minh Mạng
- Hệ thống bãi đỗ xe được bố trí dưới tầng trệt rộng, đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đỗ
xe cho cán bộ và nhân viên làm việc, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính
- Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kỹ, bố trí hợp lý, tiết kiệm, dễ dàng sử dụng và bảo quản
- Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Sảnh lớn là nơi đón tiếp khách đến Ở đây có quầy phục vụ, căng tin
Khu vực quản lý hành chính gồm phòng ban quản lý, phòng hành chính, phòng y tế được
bố trí ở một khu riêng, có lối đi riêng đảm bảo sự yên tĩnh của một khu làm việc, nhưng vẫn có mối liên hệ tốt với các khu chức năng khác
Khu vực vệ sinh chung nằm lùi ra phía sau, bảo đảm mỹ quan công trình
Ngoài ra, còn có 2 thang bộ và 1 thang máy
Bố trí các văn phòng làm việc, không gian còn lại là 2 thang bộ, 1 thang máy và nhà vệ sinh
Nơi đây có một hội trường rộng lớn ,đáp ứng nhu cầu về hội họp, văn nghệ
Ngoài ra, còn có phòng công tác phục vụ, nhà vệ sinh, 2 thang bộ, 1 thang máy và
1 phòng nghỉ giải lao
Có khu kỹ thuật điều khiển thang máy và hệ thống mái che bằng thép cho công trình Trên tầng này tạo độ dốc để thu nước vào các ống ven theo chu vi sàn
Trang 19b Thiết kế mặt đứng:
Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách khá hiện đại của hầu hết các nhà cao tầng trên thế giới, bao xung quanh là hệ thống tường kính, hệ thống cột và dầm biên được lợi dụng làm trang trí cho công trình Điều này tạo cho công trình sự bền vững
và vươn lên cao
c Thiết kế mặt cắt:
- Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng
-Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông gió cho các phòng chức năng
ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
- Về mặt bố cục, khối văn phòng cho thuê và văn phòng làm việc có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian rộng để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại
với nhau và truyền tải trọng ngang về hệ lõi
1.4.4 Hệ thống giao thông cho công trình:
- Phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình : 2 thang máy dân dụng gồm 2 buồng phục vụ cho tất cả các tầng, 2 thang bộ
- Theo phương ngang là sảnh tầng dẫn đến các phòng
1.4.5 Các giải pháp kĩ thuật khác:
a Thông gió ,chiếu sáng:
Trang 20❖ Thông gió:
- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ mặt bằng đơn giản, mỗi tầng đều có hệ thống cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lý để thông gió Vật liệu bao che là tường 220 hoặc vách kính đảm bảo cách nhiệt cho công trình
- Công trình có hệ thống điều hòa, quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió
❖ Chiếu sáng :
- Chiếu sáng tự nhiên: công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Các căn
hộ đều có cửa đón ánh sáng tự nhiên tạo sự thông thoáng cho căn phòng
- Chiếu sáng nhân tạo: hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất
là hệ thống hành lang và cầu thang là nơi có nhiều người đi lại
b Giải pháp hoàn thiện:
- Sử dụng thép mạ kẽm, thép không rỉ ở những bộ phận trang trí hoặc kính phản quang độ
an toàn cao
- Hệ thống cửa dùng hai lớp kính chớp gỗ nhóm II
- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái
c Cấp điện, cấp nước, chống sét cho công trình:
❖ Điện:
- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng
- Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng :
+ Các loại bóng đèn: đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc
+ Các loại quạt trần, quạt treo tường, quạt thông gió
+ Máy điều hoà cho các phòng
- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hoả hoạn
❖ Cấp nước:
Trang 21Sử dụng nước cấp từ hệ thống cấp nước thành phố theo đường ống cấp nước và bể nước
dự phòng Để tăng áp lực nước, tại các tầng kĩ thuật bố trí máy bơm áp lực Ngoài hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt còn có đường ống cấp nước phục vụ cứu hoả
❖ Giải pháp thoát nước cho công trình:
-Nước sinh hoạt được thu gom từ hệ thống hố ga rồi thoát ra ngoài
-Do việc bố trí xen kẽ tầng kĩ thụât theo chiều cao nên việc cấp nước, thoát nước sẽ được
xử lí ngay tại các tầng kĩ thuật đó
d Phòng chống cháy nổ cho công trình:
- Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy - chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy - chữa cháy phải được trang
bị các thiết bị sau:
+ Hệ thống vòi và hộp chữa cháy
+ Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở phòng kỹ thuật
+ Bể chứa nước chữa cháy dùng kết hợp bể nước sinh hoạt ở bên
+ Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất
+ Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói, hệ thống báo động
+ Bố trí 2 họng chờ nối với xe chữa cháy bên ngoài công trình
e Xử lí rác thải:
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật bằng ống thu rác Rác thải được xử lí mỗi ngày
f Thoát người khi có sự cố:
Ngoài hệ thống cầu thang bộ theo phương đứng dẫn xuống sảnh lớn tầng 1, ta còn bố trí cầu thang thoát hiểm đặt bên trong công trình
1.5 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT:
Trang 22Trong đó:
SLD-diện tích toàn lô đất: SLD 5354,9 m2
Trang 23SVTH : TRẦN ĐÌNH PHÚ LỚP : 14X1A
KẾT CẤU
Trang 24CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 5
MẶT BẰNG PHÂN CHIA Ô SÀN TẦNG 5
1 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY Ô BẢN:
1.1 Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn
- Khi l2/l1 > 2 : Sàn làm việc theo 1 phương, chủ yếu là phương cạnh ngắn => Sàn bản dầm
Trong đó: l1 : kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn
S16 S16
S13
S7
S11
4 1'
Trang 25Với hệ lưới dầm đã được bố trí trên mặt bằng sàn tầng 5 như hình vẽ Ta quan niệm các ô sàn làm việc độc lập với nhau: tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trên các ô sàn lân cận (quan niệm này không chính xác, tuy nhiên cách tính đơn giản)
Vì quan niệm rằng các ô sàn làm việc độc lập với nhau nên ta xét riêng độc lập từng ô
1.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
Trang 26hb = l m
D
.
Với: l là cạnh ngắn của ô sàn (m)
m là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản
Trang 27Để đảm bảo hàm lượng cốt thép hợp lý và đơn giản trong quá trình thi công Ở đây ta chọn chiều dày sàn S2, S3, S5, S6, S7, S15 là δ = 150(mm) các sàn còn lại chọn δ = 90(mm)
1.2.2 Tĩnh tải:
a) Trọng lượng các lớp sàn:
Dựa vào cấu tạo kiến trúc mặt cắt sàn
g tt s =n.. (kN/m2)
Trường hợp có tường hoặc cửa xây trực tiếp trên sàn Ta tính tổng tải trọng tường + cửa Sau đó chia cho tổng diện tích ô sàn Và xem gần đúng là tải trọng phân bố đều trên toàn sàn
b) Đối với các sàn có chiều dày δ = 150(mm):
Bảng 1.3 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn dày δ = 150(mm)
c) Đối với các sàn dày δ = 90(mm):
Bảng 1.4 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn dày δ = 90(mm)
tc
tt s
Trang 28d) Trọng lượng tường ngăn và cửa trong phạm vi ô sàn:
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên toàn sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố đều truyền vào dầm
- Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố đều trên phạm vi ô sàn
nt, nv : Hệ số độ tin cậy của tải trọng (nt=1.1, nv=1.3)
δt : chiều dày tường (m)
δv: chiều dày lớp vữa trát 2 mặt bên của tường (δv= 0.015m)
γv: trọng lượng riêng của vữa trát (γv=16kN/m3)
+ Tải trọng của cửa:
- Tùy theo chức năng sử dụng của các phòng mà ta có các giá trị hoạt tải khác nhau Giá
trị hoạt tải sử dụng và hệ số tin cậy được lấy theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995
- Đối với nhà cao tầng, khi số tầng nhà tăng lên thì xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng
sử dụng ở tất cả các tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng người ta sử dụng hệ số giảm tải Trong TCVN 2737:1995 hệ số giảm tải được qui định như sau:
Trang 29+ Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN2737-1995 được phép giảm tải như sau:
Đối với các phòng ở nêu ở các mục 1,2,3,4,5( phòng ngủ, phòng ăn, phòng bếp ) nhân với hệ số A1 (khi A>A1=9 m2):
1
/
6 0
A
+ Đối với phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 (ban công, logia, phòng đọc sách, nhà hàng, phòng hội họp, khiêu vũ, phòng đợi, phòng khán giả, phòng hòa nhạc, phòng thể thao,
2
/
5 0
SP
Trong đó :
Ptt : hoạt tải tính toán của ô sàn (kN/m2)
Psi : hoạt tải tính toán của từng phòng (kN/m2)
Si : diện tích phòng thứ i trong ô sàn (m2)
- Bảng thống kê hoạt tải các ô sàn xem phụ lục A, bảng 1.2
- Bảng tổng hợp tải trọng trên các ô sàn xem phụ lục A, bảng 1.3
Trang 30+ Tuỳ liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm :
2.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh:
+ Dựa vào liên kết cạnh bản mà có 11 sơ đồ tính khác nhau
+ Tra bảng trong Phụ lục 17 sách Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản Pgs
,Ts, PHAN QUANG MINH xác định nội lực của ô bản,
l1 1
2
min
M = - ql12
M = - ql
min 12
2 1
Trang 31Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1,5cm ,giả thiết a = 2cm
Chiều cao tính toán: h0 = h – a
0
h b R
- Nếu m > R thì tăng bề dày sàn
%
100
min 0
=
h b
A S
Khi < min LấyAS=min.b.h0
Kết quả tính toán xem phần phụ lục A, bảng 1.4 và bảng 1.5
Trang 32+ Khoảng cách giữa các thanh cốt thép : a=
S
ST
A
A b.
+ Bố trí các thanh cốt thép sao cho: a = 7 20 cm
4.2 Bố trí cốt thép cấu tạo:
đường kính cốt thép chịu lực
+ Bố trí cốt thép được thể hiện ở bảng vẽ KC:01
Trang 33=
- Chiều rộng tiết diện dầm: b=(0,3÷0.5)xh
Bảng 2.1 : Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm
• Đối với sàn bản kê:
- Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải Từ các góc bản vẽ các đường phân giác chia sàn thành 4 phần
+ Phần 1 truyền lên dầm D1 + Phần 2 truyền lên dầm D2 + Phần 3 truyền lên dầm D3 + Phần 4 truyền lên dầm D4
Dầm (mm) l (mm) l/12 (mm) l/20 (chọn) h
(mm)
b (chọn) (mm)
1
4 2
Trang 34- Gọi gs là tải trọng tác dụng lên ô sàn
Dầm D1,D2 chịu tải trọng hình thang Dầm D3,D4 chịu tải trọng tam giác
- Để đơn giản ta quy đổi các tải trọng hình thang, tam giác thành phân bố đều (gần đúng)
28
g l s
l1
q
Trang 35+ D3, D4 : q TT = 0
- Đối với dầm có 2 bên ô sàn thì tải trọng cả 2 bên cùng truyền lên dầm đó
Hình 2.1: Sơ đồ truyền tải do sàn truyền vào dầm D1
- Tải trọng do sàn truyền vào dầm xem phụ lục A, bảng 2.1
c) Do tường và cửa xây trên dầm
• Đối với tường đặc
phần còn lại quy đổi thành lực tập trung truyền xuống nút khung (Nếu như hai biên tường không có cột thì xem như tường truyền hoàn toàn xuống dầm)
tr tr tr g
g g
C
B
7500 33000
S12
7500
5' 2
Trang 36Với : a= ht .tg30o =
3
3
28
• Đối với tường có cửa
- Xem gần đúng tải tác dụng lên toàn bộ dầm Tức là toàn bộ tải trọng của tường xây
và cửa truyền lên trên dầm
ΣG = gt.St + nc.gctc.ScTrong đó:
+ gt : trọng lượng tính toán 1m2 tường
+ nc=1,3 : hệ số vượt tải đối với cửa
+ Sc ; diện tích cửa ( trong nhịp đang xét)
- Kết quả tính toán tải trọng do tường có cửa xây trên dầm và do tường đặc xây trên
Trang 372.2.3 Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm:
- Kết quả tính toán xem phụ lục A, bảng 2.5
2.3 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG VÀ TÍNH TOÁN NỘI LỰC DẦM D1 TRỤC C:
2.3.1 Sơ đồ tải trọng:
a) Tĩnh tải:
b) Hoạt tải:
- Do hoạt tải có tính chất bất kỳ (xuất hiện theo các quy luật khác nhau) Do đó cần
tổ hợp để tìm ra những giá trị nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra Từ đó ta tính toán tiết diện
- Chia hoạt tải thành nhiều trường hợp, mỗi trường hợp tải trọng chỉ tác dụng lên một
nhịp Ta có các trường hợp chất tải như sau:
- HT1:
- HT2:
- HT3:
Trang 38- HT4:
- HT5:
- HT6:
2.3.2 Xác định nội lực dầm bằng phần mềm Sap 2000:
Trang 39Phần Tiết Tải V2 M3 Phần Tiết Tải V2 M3