Luận án với mục tiêu đo lường chất lượng vỉa hè tại TP. HCM thông qua sự sống động của vỉa hè như một khía cạnh chất lượng chính; xem xét tác động của vỉa hè đến giá nhà ở riêng lẻ trong các khu phố hỗn hợp tại TP. Hồ Chí Minh.
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T TP. H CHÍ MINH Ạ Ọ Ế Ồ
Trang 31 Thu Nguyen (2019). The value of sidewalk in real
property in commercialresidential neighborhood In
International conference on business and finance 2019,
ISBN: 9786049227646.
2 Nguy nễ Th H ng Thu (2020). Giá tr kinh t c a v a hèị ồ ị ế ủ ỉ
t i Thành ph H Chí Minh. ạ ố ồ T p chí khoa h c Đ i h c ạ ọ ạ ọ
M Thành ph H Chí Minh, ở ố ồ 15(2), 7383.
Trang 4CHƯƠNG 1. GI I THI UỚ Ệ
1.1 V nấ đ nghiên c uề ứ
Qu n lý v a hè m t cách hi u qu là v n đ quan tâm c aả ỉ ộ ệ ả ấ ề ủ chính quy n và các nhà nghiên c u trên toàn th gi i và t iề ứ ế ớ ạ
Vi t Nam Quan đi m trên toàn th gi i cho th y v a hèệ ể ế ớ ấ ỉ
thường được sử d ng cho m c đích b hànhụ ụ ộ trong m t th iộ ờ gian dài. V a hè có th đỉ ể ược coi là m t không gian công c ngộ ộ trong m t s b i c nh kinh tộ ố ố ả ế khác nhau
M t s h c gi đã chúộ ố ọ ả ý đ n sế ự đ c đáo c aộ ủ không gian công
c ng nh độ ư ường ph và v a hè ch không ph i trong khôngố ỉ ứ ả gian m và qu ng trở ả ường thường th y trong các nghiên c uấ ứ
phương Tây c a cácủ đô th châu Á (Heng, 1999; Sassen, 2011;ị Eidse & Turner, 2014; Nguyen & Hân, 2017)
S s ng đ ng c a v a hè các thành ph cự ố ộ ủ ỉ ở ố ủa Vi t Nam vàệ các qu c gia khác nh Nam M và m t ph n c a Đông Namố ư ỹ ộ ầ ủ
Á có tác đ ng tích c c đ n xã h i và kinh t (Drumond 2000,ộ ự ế ộ ế Harms 2009; Kim 2012; Eidse 2011). S s ng đ ng là m tự ố ộ ộ khái ni m đ c bi t, nó thệ ặ ệ ường được tìm th y trong cácấ nghiên c u không gian công c ng và đóng vai trò chính trongứ ộ
vi c phân tích vi c s d ng v a hè và tác đ ng c a nó đ i v iệ ệ ử ụ ỉ ộ ủ ố ớ
ho t đ ng kinh t (Drumond, 2000).ạ ộ ế Jacob (1961) th o lu nả ậ
v s s ng đ ng và c n thi t c aề ự ố ộ ầ ế ủ không gian công c ng choộ
r ng ằ v a hè có th bao g m c s c s ng ỉ ể ồ ả ứ ố (vitality) và s đaự
d ngạ (diversity).
Tuy nhiên ph n l n các nghiên c u v không gian công c ngầ ớ ứ ề ộ
và v a hè t i Vi t Nam t p trung khía c nh văn hoá xã h iỉ ạ ệ ậ ở ạ ộ
mà không xem xét đ nế khía c nh kinh t c a nó. Đâyạ ế ủ chính là
m t kho ng tr ng nghiên c u mà nghiên c u này s th cộ ả ố ứ ứ ẽ ự
hi n đ ệ ể gi i quy t tác đ ng kinh t c a v a hè và c ch c aả ế ộ ế ủ ỉ ơ ế ủ
nó.
Trang 5M c tiêu nghiên c u đ u tiên d aụ ứ ầ ự vào quan đi m xã h iể ộ
nh m ằ xác đ nh ch t lị ấ ượng c a t ng đo n v a hè các qu nủ ừ ạ ỉ ở ậ khác nhau b ng cách ằ ước tính ch s s ng đ ng c a nó. M cỉ ố ố ộ ủ ụ tiêu nghiên c u th hai d a vào quan đi m c a ngứ ứ ự ể ủ ườ ở ữ i s h unhà cho r ngằ v a hè TPỉ ở HCM mang l i giá tr kinh t khiạ ị ế
v a hè có th tr thành không gian công c ng, tuy nhiên, cácỉ ể ở ộ tài li u kinh t l i ch aệ ế ạ ư t p trung nghiên c uậ ứ giá tr này. M cị ặ
dù đã có các nghiên c u v vi c s d ng v a hè Vi t Namứ ề ệ ử ụ ỉ ở ệ
c a các h c gi Vi t Nam và nủ ọ ả ệ ước ngoài, nh ng ch a cóư ư nghiên c u nào đánh giá tr c ti p m i quan h gi a v a hè vàứ ự ế ố ệ ữ ỉ giá nhà riêng l ở ẻ trong m t khu ph h n h p. ộ ố ỗ ợ
1.2 M cụ tiêu nghiên c uứ
M c tiêu 1. Đo lụ ường ch t lấ ượng v a hè t i TP. HCM thôngỉ ạ qua s s ng đ ng c a v a hè nh m t khía c nh ch t lự ố ộ ủ ỉ ư ộ ạ ấ ượ ngchính
• M c tiêu 1.1. Xây d ng m t công th c đ đo lụ ự ộ ứ ể ường ch tấ
• M c tiêu 2.1. Xem xét tác đ ng c a ch s s ng đ ng trongụ ộ ủ ỉ ố ố ộ
t ng phân đo n v a hè đ n giá nhà.ừ ạ ỉ ế
• M c tiêu 2.2. Xem xét tác đ ng c a nh ng đ c tính v t lýụ ộ ủ ữ ặ ậ
c a v a hè đ n giá nhà.ủ ỉ ế
• M c tiêu 2.3. Xem xét tác đ ng c a tình tr ng s d ng c aụ ộ ủ ạ ử ụ ủ nhà có v a hè trỉ ước nhà đ n giá nhà.ế
1.3 Phương pháp và ph m vi nghiên c uạ ứ
Nghiên c u thứ ứ nh tấ s d ng phử ụ ương pháp nghiên c u ứ h nỗ
Trang 6h p g m nghiên c u đ nh tính và đ nh lợ ồ ứ ị ị ượng đ n ch t lế ấ ượ ng
v a hè TPỉ ở HCM b ng cách đoằ lường sự s ng đ ng c a v aố ộ ủ ỉ
hè nh m t khía c nh ch t lư ộ ạ ấ ượng. Nghiên c u th hai ápứ ứ
d ng mô hình đ nh giá Hedonic đ xemụ ị ể xét tác đ ng c a v aộ ủ ỉ
hè đ n giá nhà trong khu ph h n h p t i TPế ố ỗ ợ ạ HCM. D li uữ ệ
được thu th p t 283 phân đo n v a hè và nhà riêngậ ừ ạ ỉ ở l c aẻ ủ
13 qu nậ t i TP. HCMạ
Ph m vi nghiên c u này ch xem xét ch t lạ ứ ỉ ấ ượng c a v a hèủ ỉ thông qua các khía c nh ti p c n và s d ng c a v a hè. Toànạ ế ậ ử ụ ủ ỉ
b nghiên c u d a trên hai quan đi m bao g m quan đi m xãộ ứ ự ể ồ ể
h i trong m c tiêu nghiên c u ộ ụ ứ 1 và quan đi m c a ch sể ủ ủ ở
h u nhà trong m c tiêu nghiên c u 2. ữ ụ ứ
1.4 Nh ngữ đóng góp c a nghiên c uủ ứ
Th nh t, lu n án làm rõ vai trò c a v a hè là không gian côngứ ấ ậ ủ ỉ
c ng v m t ti p c n và s d ng t i TP HCM.ộ ề ặ ế ậ ử ụ ạ
Th hai, lu nứ ậ án đã xây d ng m t công th c đ tính toán chự ộ ứ ể ỉ
s s ng đ ng trên v a hè, bố ố ộ ỉ ổ sung phương pháp xác đ nh và đoị
lường ch t lấ ượng c a v a hè b t c qu củ ỉ ở ấ ứ ố gia nào trên thế
gi i.ớ
Th ba, lu nứ ậ án đã chỉ ra vai trò quan tr ng c a các đ c tínhọ ủ ặ
v t lý c a v a hè đ xác đ nh ch t lậ ủ ỉ ể ị ấ ượng c a v a hè thông quaủ ỉ
Trang 7CHƯƠNG 2. THI T K NGHIÊN C UẾ Ế Ứ
2.2.1 Các y u t tác đ ng khi s d ng v a hè TP. HCM ế ố ộ ử ụ ỉ
M t s y u t nh hộ ố ế ố ả ưởng đ n vi c s d ng v a hè có thế ệ ử ụ ỉ ể bao g m t nhiên, l ch s , văn hóa xã h i, kinh t , đ c đi mồ ự ị ử ộ ế ặ ể giao thông và v n đ chính sách và qu n lý đô th (Nguyen etấ ề ả ị al., 2017)
2.2.2 Tình tr ng s d ng v a hè TP. HCM ạ ử ụ ỉ
Theo Nguyen và c ng s (2017), TP. HCM hi n có 9094% xeộ ự ệ máy đ trên v a hè,và các shophouse s d ng v a hè đ đ xeỗ ỉ ử ụ ỉ ể ỗ máy cho khách hàng c a h Kho ng 2126% các c a hàngủ ọ ả ử
tr ng bày hàng hóa trên v a hè. H u h t các shophouse sư ỉ ầ ế ử
d ng chi u r ng 1 mét c a v a hè kho ng 63%, chi u r ng 1ụ ề ộ ủ ỉ ả ề ộ1,5 mét c a v a hè chi m 24 %. S lủ ỉ ế ố ượng các qu y hàng bánầ trên v a hè thay đ i trong ngày và tăng vào bu i t i. Trungỉ ổ ổ ố bình kho ng 28% các qu y hàng s d ng b p n u ăn trên v aả ầ ử ụ ế ấ ỉ
hè. T l cao nh t vào bu i t i.ỷ ệ ấ ổ ố
Trong m t phân đo n v a hè c trung bình trong kho ng 38ộ ạ ỉ ứ ả mét thì có m t ngộ ười bán hàng rong, đ c bi t là 69% ngặ ệ ườ ibán hàng rong bán th c ăn ho c đ u ng g n các công trìnhứ ặ ồ ố ầ vào các ngày trong tu n. Tầ ương t , nh ng ngự ữ ười bán hàng rong s d ng b p và bàn gh trên v a hè, đ c bi t vào bu iử ụ ế ế ỉ ặ ệ ổ
t i (43% ngố ười bán hàng v a hè vào bu i t i và các ngày trongỉ ổ ố
tu n và 48% ngầ ười bán hàng rong vào cu i tu n). ố ầ
Trang 82.3 Th trị ường nhà TP. HCM ở
2.3.1 Đ c đi m th tr ặ ể ị ườ ng nhà TP. HCM ở
Th trị ường nhà TP. HCM trong giai đo n nghiên c u 2018ở ạ ứ
2019 có r t nhi u bi n đ ng, th trấ ề ế ộ ị ường tăng trưởng t t. Cácố giao d ch sôi đ ng. M t đi m đáng l u ý là Vi t Nam, đ tị ộ ộ ể ư ở ệ ấ đai thu c s h u c a toàn dân nh ng qu n lý thu c v Nhàộ ở ữ ủ ư ả ộ ề
nước. Khi nh c đ n ch s h a nhà nghĩa là ngắ ế ủ ở ữ ười ch chủ ỉ
được quy n s h u nhà và quy n s d ng đ t g n v i ngôiề ở ữ ề ử ụ ấ ắ ớ nhà đó, do đó, không ph i quy n s h u đ t trong trả ề ở ữ ấ ường h pợ này. Tóm l i, vi c s d ng đ t trên th trạ ệ ử ụ ấ ị ường v c b n làề ơ ả quy n thuê. ề
2.1 D li uữ ệ
2.1.1 Khu v c kh o sát ự ả
Khu v c kh oự ả sát cho nghiên c u này t iứ ạ TP.HCM. TP HCM,
trước đây đượ g i là Sài Gòn, là m t thành ph phát tri nc ọ ộ ố ể nhanh và được xem là trung tâm kinh t , văn hóa, khoa h c vàế ọ công ngh c a Vi t Nam. D li u cho nghiên c u này đệ ủ ệ ữ ệ ứ ượ cthu th p t i ậ ạ 13 qu n. C th , d li u đậ ụ ể ữ ệ ược thu th p t iậ ạ 11
qu nậ trong trung tâm và thêm hai qu n khu v c đô th phíaậ ở ự ị Đông và phía Tây. Tác gi ch n khu v c kh o sát cho nghiênả ọ ự ả
c u này d a trên l ch s s d ng đứ ự ị ử ử ụ ường ph và v a hè TPố ỉ HCM g n li n v i các ho t đ ng văn hóa xã h i, ho t đ ngắ ề ớ ạ ộ ộ ạ ộ
thương m i. Nghiên c u này s d ng d li u đạ ứ ử ụ ữ ệ ược thu th pậ
t các báo cáo l ch s đừ ị ử ược công b , báo chí và hình nhố ả
đượ ch p t v a hè c ac ụ ừ ỉ ủ các tuy n ế đường ph c th TPố ụ ể ở HCM Tác gi đã chia thành 4 nhóm g m (1) khu v c Sàiả ồ ự Gòn: qu n 1, qu n 3, qu n 10; (2) Khu v c Chậ ậ ậ ự ợ L nớ : qu n 5,ậ
qu n 6 và qu n 11; (3) Khu đôậ ậ th phía ị B cắ và Tây: Bình Thạnh, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhu nậ , Gò V pấ ; (4) qu nậ ngo i thành: qu n Bình Tân, qu n 9.ạ ậ ậ
Trang 92.1.2 M u d li u ẫ ữ ệ
Nghiên c u t p trung vào phân đo nứ ậ ạ nhà riêng lở ẻ vì d li uữ ệ
có s n. Tuy nhiên, nh ng d li u giao d ch này thẵ ữ ữ ệ ị ường r tấ
nh y c m và không công khai. R t khó đ có đạ ả ấ ể ược d li uữ ệ giao d ch thànhị công t chính quy n đ a phừ ề ị ương trong quá trình thu th pậ Do đó, nghiên c u này không thu th p d li uứ ậ ữ ệ
t chính quy n đ a phừ ề ị ương, tác gi s d ng d li u đả ử ụ ữ ệ ượ ccung c p b i các nhânấ ở viên môi gi i b t đ ng s n, nhân viênớ ấ ộ ả văn phòng công ch ng, ch s h u nhà, ngứ ủ ở ữ ười mua nhà.
2.1.3 Thu th p d li u ậ ữ ệ
D li u đữ ệ ược thu th p t i ậ ạ 13 qu nậ TP HCM theo phở ươ ngpháp l y m u phi xác su t, c th là m u thu n ti n. Trongấ ẫ ấ ụ ể ẫ ậ ệ
phương pháp này, các quan sát được ch n t i m t đ a đi mọ ạ ộ ị ể
và t i m t th i đi m nh t đ nh. Đ ng th i, phạ ộ ờ ể ấ ị ồ ờ ương pháp này cũng d dàng ti pễ ế c nậ đ n v m u kh o sát. Quy trình thuơ ị ẫ ả
th p d li u trong khu v c kh oậ ữ ệ ự ả sát bao g m 4 bồ ước
B ướ c 1. Thu th p thông tin v giá giao d ch nhà riêngậ ề ị ở lẻ trong giai đo n kh o sát 20182019.ạ ả
B ướ c 2. Thu th p chi ti t các đ c đi m c u trúc c a ngôi nhàậ ế ặ ể ấ ủ
d a trên thông tin đự ược cung c p b i ch nhà, ngấ ở ủ ười môi gi iớ
B ướ c 4. Kh o sát th c đ a và thu th p thông tin liên quan đ nả ự ị ậ ế
v a hè và đ c đi m v t lý c a ngôi nhà b ng phỉ ặ ể ậ ủ ằ ương pháp quan sát người tham gia, phương pháp tr c quan.ự
Trang 102.2 Phương pháp lu nậ
2.2.1 Thi t k nghiên c u ph ế ế ứ ươ ng pháp h n h p (Essay ỗ ợ
1)
Nghiên c u th nh tứ ứ ấ s d ng thi t k nghiên c u theoử ụ ế ế ứ
phương pháp h n h p, đó là s k t h p gi a phỗ ợ ự ế ợ ữ ương pháp
đ nh tính và đ nh lị ị ượng đ thu th p và phân tích d li uể ậ ữ ệ (Tashakkori Creswell, 2007). Trong nh ng năm g n đây, vi cữ ầ ệ tích h p các phợ ương pháp đ nh tính và đ nh lị ị ượng tr nên phở ổ
bi n trong nghiên c u (Bryman, 2006) vì thi t k phế ứ ế ế ươ ngpháp h n h p có th cung c p d li u chi ti t và toàn di n đỗ ợ ể ấ ữ ệ ế ệ ể
đ t đạ ược m c tiêu nghiên c u và tr l i các câu h i nghiênụ ứ ả ờ ỏ
c u. Nói cách khác, cách ti p c n nàyứ ế ậ giúp nhà nghiên c u trứ ả
l i các câu h i không th tr l i ch b ng các phờ ỏ ể ả ờ ỉ ằ ương pháp
đ nh tính ho c đ nh tính.ị ặ ị
2.2.2 Mô hình đ nh giá Hedonic (Essay 2) ị
V a hè đỉ ược xem nh là không gian công c ng t i TP. HCM.ư ộ ạ Nghiên c u này xem xét tác đ ng c a v a hè đ n giá nhà trongứ ộ ủ ỉ ế khu ph h n h p t i TP. HCM b ng cách s d ng mô hìnhố ỗ ợ ạ ằ ử ụ
đ nh giá Hedonic “Hedonic” đị ược gi i thích là đ c đi mả ặ ể riêng bi t c a các thu c tính c a hàng hóa khác bi t và đ nhệ ủ ộ ủ ệ ị nghĩa v ti n ích d a trên l i ích c a các thu c tính mang l iề ệ ự ợ ủ ộ ạ cho người mua. Hàm giá hedonic nh , P = P (z), trong đó P làư giá nhà , z là các đ c đi m. Gi thuy t c b n c a các môở ặ ể ả ế ơ ả ủ hình đ nh giá Hedonic là giá nhà có th đị ể ược xem là giá s nẵ lòng tr cho m t s thu c tính c a ngôi nhà.ả ộ ố ộ ủ
Trang 11hình đ nh giá hedonic d a trên quan đi m c a ch s h u nhà.ị ự ể ủ ủ ở ữ
Hình 2.4. Khung phân tích (Ngu n: Tác gi t v ) ồ ả ự ẽ
Trang 12CHƯƠNG 3. ESSAY 1 S S NG Đ NG C A V AỰ Ố Ộ Ủ Ỉ
HÈ THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
3.1 M đ uở ầ
Trong h u h t các nghiên c u đô th , v a hè xu t phát là ph cầ ế ứ ị ỉ ấ ụ
v cho m c đích đi b (Gehl, 1987; Mitchell, 1995; Tiesdell vàụ ụ ộ
Oc, 1998; Amin, 2008; David và c ng s , 2002; Dempsey,ộ ự 2009). Không gian công c ng đã độ ược xác đ nh là “nh ng n iị ữ ơ
có th ti p c n công khai, n i m i ngể ế ậ ơ ọ ười đi theo nhóm ho cặ
ho t đ ng cá nhân” (Carr et al., 1992). Không gian công c ngạ ộ ộ các khu ph lân c n đóng m t vai trò quan tr ng trong cu c
s ng hàng ngày c a ngố ủ ười dân (Chitraka, 2016; Mehta, 2006; LoukaitouSideris & Ehrenfeucht, 2009; Andersson, 2016; Holland et al., 2007; Sennett, 1992; Thomas 1991; Lofland, 2017)
Jacob (1961) coi v a hè và đỉ ường ph là m t ph n quan tr ngố ộ ầ ọ
c a không gian công c ng và là bi u tủ ộ ể ượng quan tr ng nh tọ ấ
c a m t s thành ph l n trên th gi i. Ngủ ộ ố ố ớ ế ớ ười dân s d ngử ụ
v a hè cho các tỉ ương tác xã h i, ho t đ ng gi i trí và ho tộ ạ ộ ả ạ
đ ng thộ ương m i (Mehta, 2014; Banerjee, 2001). V a hè TP.ạ ỉ ở HCM có th tr thành không gian công c ng vì di n ra cácể ở ộ ễ
ho t đ ng đa d ng, không ch cho giao thông và do đó thu hútạ ộ ạ ỉ
m t lộ ượng l n ngớ ườ ếi đ n. Người ta nói r ng v a hè c a TP.ằ ỉ ủ HCM không hòa l n v i b t k thành ph nào trên th gi iẫ ớ ấ ỳ ố ế ớ (Kim, 2012) và người dân TP. HCM s d ng v a hè choở ử ụ ỉ
cu c s ng hàng ngày. M c tiêu nghiên c u này đo lộ ố ụ ứ ường ch tấ
lượng c a v a hè TP. HCM b ng cách n m b t s s ngủ ỉ ở ằ ắ ắ ự ố
đ ng c a v a hè nh m t khía c nh ch t lộ ủ ỉ ư ộ ạ ấ ượng d a trên quanự
đi m xã h i và đ nh nghĩa không gian công c ng.ể ộ ị ộ
Trang 133.2 Lược kh o nghiên c uả ứ
3.2.1 T ng quan lý thuy t ổ ế
Các lý thuy t liên quan đ n không gian cho đ a đi m và hànhế ế ị ể
vi c a con ngủ ười trên đó. Nh ng lý thuy t này bao g m m tữ ế ồ ộ trong nh ng thi t l p hành vi c a Barker (1968), lý thuy t vữ ế ậ ủ ế ề
kh năng chi tr môi trả ả ường c a Gibson (1979) và lý thuy tủ ế
đ ng có liên quan đ n hai khái ni m riêng bi t là s c s ng vàộ ế ệ ệ ứ ố
s đa d ng (Jacobs, 1961; Montgomery, 1998).ự ạ V a hè TPỉ HCM có th t o ra s s ng đ ng h nể ạ ự ố ộ ơ thông qua các s ki n,ự ệ
ho t đ ng thạ ộ ương m i và các ho t đ ng xã h i di n ra m tạ ạ ộ ộ ễ ở ặ
ti n v a hè c a ngôi nhà vào ban ngày và ban đêm.ề ỉ ủ
3.3 Phương pháp lu nậ
3.3.1 Thi t k nghiên c u theo ph ế ế ứ ươ ng pháp h n h p ỗ ợ
M t thi t k nghiên c u theoộ ế ế ứ phương pháp h n h p làỗ ợ k tế
h p c phợ ả ương pháp nghiên c u đ nh tính và đ nh lứ ị ị ượng trong thu th p và phân tích d li u. Nh đã nêu trong ph n gi iậ ữ ệ ư ầ ớ thi u, m c tiêu chính c a nghiên c u này là xác đ nh các đ cệ ụ ủ ứ ị ặ
đi m v t lý ho c môi trể ậ ặ ường c a v a hè trongủ ỉ các khu phố
h n h pỗ ợ h tr các ho t đ ng thỗ ợ ạ ộ ương m i và xã h i. Trongạ ộ nghiên c u này, c d li u đ nh tính và đ nh lứ ả ữ ệ ị ị ượng được thu
th p, phân tích và trình bày đ ng th i. ậ ồ ờ Phương pháp h n h pỗ ợ bao g m nhi u k thu t khác nhau đ thu th p d li u, baoồ ề ỹ ậ ể ậ ữ ệ
g m quan sát có tham gia, ghi videoồ (video recording – visual method), quan sát tr c ti p (có ghi chú hi n trự ế ệ ường và hình nh), đ m ng i đ thu th p d li u hành vi c a ng i dùng
Trang 14trên khu ph h n h p. Quanố ỗ ợ sát có tham gia có c u trúc và cácấ
k thu t đ nh lỹ ậ ị ượng khác cung c p d li u có th đấ ữ ệ ể ược phân tích b ng phằ ương pháp đ nh lị ượng. Các đo n v a hè đã đạ ỉ ượ cnghiên c u trong tám tháng trong th i ti t t t b ng cách sứ ờ ế ố ằ ử
d ng quan sát có c u trúc và phi c u trúc.ụ ấ ấ
Quan sát có tham gia (Participant observation)
Phương pháp quan sát có tham gia là phương pháp được sử
d ng đ ki m tra c m xúc phi ngôn ng , xác đ nh ai tụ ể ể ả ữ ị ươ ngtác v i ai, n m b t cách ngớ ắ ắ ười tham gia tương tác v i nhau vàớ
ki m tra xem h dành bao nhiêu th i gian cho các ho t đ ngể ọ ờ ạ ộ khác nhau (Schmuck et al., 1997)
Video recording – visual method
Nghiên c u này nh n m nh nghiên c u tr c quan trongứ ấ ạ ứ ự nghiên c u th c đ a. Nh ng hình nh đứ ự ị ữ ả ược s d ng trongử ụ nghiên c u đứ ược ch p b i chính tác gi và c ng s tham gia.ụ ở ả ộ ự
Nh ng hình nh nh v y có th đữ ả ư ậ ể ượ ạc t o ra b i nhà nghiênở
c u xã h i ho c đứ ộ ặ ược h phát hi n trong kho l u tr ho cọ ệ ư ữ ặ trong quá trình nghiên c u th c đ a, do đó k t h p c haiứ ự ị ế ợ ả
phương pháp
Mô hình h i quy OLS ồ
Trong đó, livelinessindex i ch s s ng đ ng c a phânỉ ố ố ộ ủ
đo n v a hè i; h ng s ; là đ c đi m v t lý k c a v a hè i; saiạ ỉ ằ ố ặ ể ậ ủ ỉ
s i.ố
3.3.2 Tính toán ch s s ng đ ng ỉ ố ố ộ
S s ng đ ng c a v a hè đự ố ộ ủ ỉ ược đo lường d a trên các thu tự ậ
ng c a Montgomery, bao g m hai khái ni m là s c s ng vàữ ủ ồ ệ ứ ố
s đa d ng. S c s ng là s ngự ạ ứ ố ố ười trong và xung quanh v a hè,ỉ