1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô phỏng động học sơ mi rơ mooc ghép đôi và tính bền khung ghép đôi sơ mi rơ mooc bằng phần mềm catia

88 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tiên chương 1 khái quát về tổng quan về đoàn xe SMRM, đưa ra các khái niệm phân loại về các loại SMRM có trên thị trường ngày nay, cùng với đó kết hợp với các tiêu chuẩn, quy định củ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC SƠ -MI RƠ MOOC GHÉP ĐÔI VÀ TÍNH BỀN KHUNG GHÉP ĐÔI SƠ -MI RƠ – MOOC

BẰNG PHẦN MỀM CATIA

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH HƯNG

NGUYỄN VĂN THỨC

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Đầu tiên chương 1 khái quát về tổng quan về đoàn xe SMRM, đưa ra các khái niệm phân loại về các loại SMRM có trên thị trường ngày nay, cùng với đó kết hợp với các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước, các thông tư của bộ giao thông vận tải để vận dụng vào việc cải tạo ghép đôi hai SMRM lại với nhau Giới thiệu về SMRM ghép đôi mà danh nghiệp đã chế tạo được, đưa ra được kích thước tổng thể và kích thước từng cụm chi tiết mà thực tế đã có được

Tiếp theo chương 2 từ sản phẩm thức tế mà doanh nghiệp đã chế tạo được dùng phần mềm Catia mô hình hóa 3D SMRM và SMRM ghép đôi và các chi tiết tạo nên chúng Đưa ra được lý do chọn vật liệu để chế tạo chúng, cách liên kết các chi tiết và cụm chi tiết lại với nhau Cuối cùng tạo thành một chiếc SMRM ghép đôi hoàn chỉnh Dựa vào mô hình 3D hoàn chỉnh đã có được xuất ra các bản vẽ tổng thể và bản vẽ các chi tiết tạo thành chúng thể hiện được các kích thước, dung sai, phương pháp chế tạo Cuối cùng chương 3 xác định các tải trọng hàng hóa xe cần phải chở, xác định các phản lực tác dụng lên xe và điều kiện biên trong quá trình làm việc của xe, sau đó

sử dụng phần mềm Catia kiểm nghiệm bền tổng thể xe và các bulong liên kết Đưa ra các thông số ứng suất cụ thể sinh ra trong quá trình làm việc của xe đem so sánh với ứng suất cho phép mà vật liệu chế tạo nên xe chịu được khi làm việc

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐÔI VÀ TÍNH BỀN KHUNG GHÉP ĐÔI SƠ-MI RƠ-MOOC BẰNG PHẦN

1 Tổng quan về đoàn xe Sơ mi rơ móoc

2 Mô hình hóa 3D SMRM và SMRM ghép đôi

3 Tính kiểm nghiệm bền SMRM ghép đôi bằng phần mềm CATIA

2 Bản vẽ tổng thể khung ghép đôi Sơ mi rơ móoc 1 A3

6 Bản vẽ các chi tiết khung ghép đôi sơ-mi rơ-mooc 11A3

Trang 4

6 Họ tên người hướng dẫn : ThS Nguyễn Quang trung

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sau 5 năm học tập tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, được sự dạy dỗ và

chỉ bảo tận tình của Thầy Cô giáo Hai em đã tích luỹ được những kiến thức cơ bản từ

các môn học, qua bài giảng của các Thầy Cô và những đợt thực tập giúp kiểm tra lại

kiến thức lý thuyết đã học Đồ án tốt nghiệp là chỉ tiêu cuối cùng, là cơ sở để tổng hợp

cả lý thuyết lẫn thực hành trong quá trình học tập tại trường và kiến thức thực tế ở các

cơ sở thực tập Giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế hay tiếp cận và tìm hiểu

một vấn đề Trong đồ án tốt nghiệp khóa học này hai em được giao nhiệm vụ: MÔ

PHỎNG ĐỘNG HỌC SƠ-MI RƠ-MOOC GHÉP ĐÔI VÀ TÍNH BỀN KHUNG

GHÉP ĐÔI SƠ-MI RƠ-MOOC BẰNG PHẦN MỀM CATIA

Ở nước ta hiện nay vấn đề vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, từ các cảng

nhập khẩu đến nơi tiêu thụ là rất cần thiết SMRM là một trong những phương tiện

chuyên chở rất thông dụng trên bộ Vì vậy nhiệm vụ mô phỏng và tính kiểm nghiệm

bền SMRM ghép đôi của hai em lần này là rất hữu dụng, thiết thực Nhằm góp phần

sức mình vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hiện nay

Trong quá trình làm đồ án do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, không thể

tránh khỏi những sai sót Hai em kính mong quí thầy cô chỉ bảo, giúp đỡ để hai em

hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Cuối cùng hai em gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quí Thầy Cô trong nhà

trường nói chung cũng như Khoa Cơ Khí Giao Thông nói riêng đã truyền đạt cho hai

em rất nhiều kiến thức và giúp đỡ em trong thời gian học tập tại trường Em xin chân

thành cảm ơn Thầy giáo ThS Nguyễn Quang Trung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

hai em hoàn thành đề tài này

Đà Nẵng, ngày 01 tháng 06 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Hưng - Nguyễn Văn Thức

Trang 6

CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân hai em Những phần

sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Hưng - Nguyễn Văn Thức

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI NÓI ĐẦU

CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐOÀN XE SƠ MI RƠ MÓOC 1

1.1.Mục đích và ý nghĩa của đề tài 1

1.2 Sơ lược về Sơ-mi rơ-mooc 1

1.2.1 Khái niệm 1

1.2.2 Công dụng, phân loại, yêu cầu của Sơ-mi Rơ-mooc 1

1.2.2.1 Công dụng 1

1.2.2.2 Phân loại 2

1.2.2.3 Yêu cầu 3

1.2.3 Một số tiêu chuẩn Việt Nam đối với cải tạo SMRM 3

1.2.3.1 Kích thước cho phép lớn nhất 4

1.2.3.2 Tải trọng trục cho phép lớn nhất và khối lượng cho phép lớn nhất 4

1.2.3.3 Khung xe và sàn 5

1.2.3.4 Khoang chở hàng 6

1.2.3.5 Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng 6

1.2.3.6 Hệ thống phanh 7

1.2.3.7 Hệ thống treo 8

1.2.3.8 Hệ thống điện 8

Trang 8

1.3 Giới thiệu về sơ-mi rơ-mooc ghép đôi 8

1.3.1 Mục đích và yêu cầu của việc ghép đôi hai sơ-mi rơ-mooc 8

1.3.1.1 Mục đích 8

1.3.1.2 Yêu cầu 9

1.3.2 Phạm vi áp dụng đối với xe sơ-mi rơ-mooc ghép đôi 10

1.3.3 Kết cấu sơ-mi rơ-mooc ghép đôi 11

1.3.3.1 Khung xe và sàn xe 11

1.3.3.2 Khung dầm ghép đôi SMRM 12

1.3.3.3 Mâm xoay trung gian: 13

1.3.3.4 Hệ thống treo 14

1.3.3.5 Lốp 14

1.3.3.6 Hệ thống dẫn động phanh 15

1.3.3.7 Hệ thống điện 15

Chương 2 MÔ HÌNH HÓA 3D SƠ-MI RƠ-MOOC VÀ SƠ-MI RƠ-MOOC GHÉP ĐÔI BẰNG PHẦN MỀM CATIA 16

2.1 Giới thiệu phần mềm Catia 16

2.1.1 Ứng dụng CATIA 16

2.1.2 Các modun Catia 16

2.2 Phương pháp tạo hình 3D, lắp ghép và truy xuất bản vẽ trong catia 16

2.2.1 Tạo hình 3D 16

2.2.1.1 Vẽ phát thảo và môi trường vẽ phát thảo 16

2.2.1.2 Môi trường Part Design 21

2.2.1.3 Môi trường Generative Sheetmetal Design 26

2.2.1.4 Môi trường Assembly Design 28

2.2.2 Khung Sơ-Mi Rơ-Mooc ghép đôi sau khi lắp ráp hoàn chỉnh 31

2.2.3 Công cụ tạo bản vẽ 2D, tạo bản vẽ 2D khung SMRM và các bản vẽ chi tiết trong khung 34

Trang 9

2.2.3.1 Công cụ Generative Drafting Workbench 34

2.2.3.2 Tổng thể khung SMRM 2D 36

2.2.3.3 Tổng thể khung dầm ghép đôi 2D 41

2.2.3.4 Tổng thể mâm xoay trung gian 2D 46

2.2.3.5 Tổng thể SMRM ghép đôi 2D 50

2.2.3.6 Các mối lắp ghép SMRM ghép đôi 50

Chương 3 TÍNH KIỂM NGHIỆM BỀN SƠ-MI RƠ-MOOC GHÉP ĐÔI BẰNG PHẦN MỀM CATIA 52

3.1 Mục tiêu, phạm vi và phương pháp tính bền 52

3.2 Công cụ phân tích kết cấu và tính bền SMRM ghép đôi trong Catia 52

3.2.1.Tổng quan về phân tích kết cấu trong catia 52

3.2.2 Xác định điều kiện biên và động lực học 55

3.2.2.1 Xác định ứng suất uốn cho phép và hệ số an toàn cho phép 55

3.2.2.2 Xác định phản lực từ trục và chốt mâm xoay trung gian 56

3.2.2.3 Đặt các điều kiện biên và lực lên SMRM ghép đôi 58

3.2.3 Xác định momen uốn và lực cắt tại các tiết diện và tính bền bulong…….….….63

3.2.3.1 Xác định momen uốn và lực cắt tại các tiết diện……… 63

3.2.4 Tính bền bulong……… 67

3.2.4.1 Bố trí liên kết bu lông nối khung ghép với SMRM 67

3.2.4.2 Cấu tạo liên kết bu lông tại mỗi vị trí 67

3.2.4.3 Tính bền liên kết bu lông giữa SMRM và khung ghép mâm xoay trung gian 68

3.2.4.4 Kiểm nghiệm bulong bằng CATIA 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 73

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Hình minh họa cách xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) và đường ROH

4

Hình 1 2 Minh họa yêu cầu đối với rào chắn phía sau 5

Hình 1 3 Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chót kéo 7

Hình 1 4 Kiện hàng dự án Baltec 9

Hình 1 5 SMRM ghép đôi 11

Hình 1 6 Khung sàn SMRM 11

Hình 1 7 Mặt cắt thép chữ H 12

Hình 1 8 Dầm ghép đôi 13

Hình 1 9 Mâm xoay trung gian 13

Hình 1 10 Chốt kéo Sơmi – Rơmoóc 14

Hình 1 11 Kết cấu hệ thống treo 3 trục lắp trên SMRM 14

Hình 2 1 Hộp thoại tạo mới 17

Hình 2 2 Biên dạng thép chữ H 18

Hình 2 3 Biên dạng dầm ngang bắt container 18

Hình 2 4 Biên dạng dầm ngang bên bắt container 19

Hình 2 5 Biên dạng dầm ngang liên kết hai dầm dọc 19

Hình 2 6 Biên dạng thanh gia cường 20

Hình 2 7 Biên dạng dầm dọc phụ 20

Hình 2 8 Biên dạng của các dầm trong khung ghép đôi SMRM 21

Hình 2 9 Lệnh workbench trong catia 21

Hình 2 10 Môi trường Part Design 22

Hình 2 11 Hộp thoại thông số pad 22

Hình 2 12 Dầm dọc 3D SMRM được tạo 23

Hình 2 13 Dầm ngang giữa bắt container 23

Hình 2 14 Dầm ngang liên kết hai dầm dọc 24

Hình 2 15 Dầm dọc phụ 25

Hình 2 16 Dầm của khung ghép đôi SMRM 25

Hình 2 17 Môi trường Generative Sheetmetal Design trong catia 26

Trang 11

Hình 2 18 Hộp thoại sheet metal 26

Hình 2 19 Dầm ngang bên bắt container 27

Hình 2 20 Thanh gia cường 27

Hình 2 21 Môi trường Assembly Design 28

Hình 2 22 Ràng buộc vị trí của hai chi tiết 29

Hình 2 23 Hai chi tiết liên kết chặt với nhau 29

Hình 2 24 Ràng buộc vị trí của các chi tiết 30

Hình 2 25 Các chi tiết liên kết chặt lại với nhau 30

Hình 2 26 Kết cấu khung SMRM 31

Hình 2 27 Dầm ghép đôi sơ-mi rơ-mooc 32

Hình 2 28 Mâm xoay trung gian 33

Hình 2 29 Tổng thể SMRM 34

Hình 2 30 Chọn khổ giấy 35

Hình 2 31 Khung SMRM 2D 36

Hình 2 32 Dầm dọc 36

Hình 2 33 Dầm dọc phụ 37

Hình 2 34 Một nửa Dầm ngang bên đỡ container 38

Hình 2 35 Một nửa dầm ngang giữa đỡ container 38

Hình 2 36 Dầm ngang chính liên kết hai dầm dọc 39

Hình 2 37 Dầm ngang phụ nối dầm dọc chính và dầm dọc phụ 40

Hình 2 38 Thanh gia cường dầm dọc 40

Hình 2 39 Mặt bích 41

Hình 2 40 Dầm ghép đôi sơ-mi rơ-mooc 42

Hình 2 41 Dầm dọc HS11 42

Hình 2 42 Dầm dọc HS16, HS17 43

Hình 2 43 Dầm dọc HS14 khung ghép đôi sơ-mi rơ-mooc 43

Hình 2 44 Dầm dọc CS1, dầm dọc CS2, dầm dọc CS3 44

Hình 2 45 Dầm ngang HS18 44

Hình 2 46 Dầm ngang HS15 45

Hình 2 47 Dầm ngang HS10 45

Hình 2 48 Dầm ngang HS13 46

Trang 12

Hình 2 49 Mâm xoay trung gian 46

Hình 2 50 Dầm ngang HS2 47

Hình 2 51 Dầm ngang HS6 47

Hình 2 52 Dầm ngang HS5 48

Hình 2 53 Dầm dọc HS8 48

Hình 2 54 Dầm ngang 4 mâm xoay trung gian 49

Hình 2 55 Dầm dọc HS4 49

Hình 2 56 Tổng thể SMRM ghép đôi 50

Hình 2 57 Vị trí liên kết giữa SMRM đơn và khung ghép đôi 50

Hình 2 58 Vị trí bulong liên kết giữa SMRM đơn và khung ghép đôi 51

Hình 3 1 Lựa chọn tính toán 53

Hình 3 2 Bảng chọn vật liệu 53

Hình 3 3 Liên kết bulong dầm ngang khung ghép đôi với mặt bích của dầm dọc 54

Hình 3 4 Hộp thoại chọn liên kết 54

Hình 3 5 Biểu tượng liên kết hàn hai dầm của khung ghép đôi 55

Hình 3 6 Lực tác dụng lên smrm sau khi ghép 56

Hình 3 7 Sơ đồ hóa lực tác dụng theo chiều dài lên đoàn xe 57

Hình 3 8 Sơ đồ lực tác dụng lên gối nhíp 58

Hình 3 9 Hộp thoại đặt lực 59

Hình 3 10 Vị trí đặt phản lực tại các gối nhíp 59

Hình 3 11 Hộp thoại chọn ngàm 60

Hình 3 12 Ngàm mặt trên của SMRM 60

Hình 3 13 Hộp thoại tính toán 61

Hình 3 14 Kết quả chịu ứng suất của SMRM ghép đôi 61

Hình 3 15 Vị trí ứng suất lớn nhất 62

Hình 3 16 Vị trí chịu ứng suất nhỏ nhất 62

Hình 3 17 Kết quả biến dạng SMRM 63

Hình 3 18 Sơ đồ phản lực tại chốt quy về mỗi SMRM 64

Hình 3 19 Sơ đồ lực tác dụng lên dầm dọc của khung 65

Hình 3 20 Sơ đồ hóa lực tác dụng lên dầm dọc 65

Hình 3 21 Sơ đồ xác định nội lực tại vị trí A2 66

Trang 13

Hình 3 22 Sơ đồ bố trí bu lông liên kết khung ghép và smrm 67

Hình 3 23 Sơ đồ bố trí liên kết bu lông tại các tiết diện 68

Hình 3 24 Bulong chịu ứng suất 70

Hình 3 25 Vị trí bulong chịu ứng suất lớn nhất và nhỏ nhất 71

Trang 14

Danh Mục Bảng

Bảng 1 1 Thông số SMRM 12

Bảng 1 2 Thông số kỹ thuật lốp lắp trên SMRM thiết kế 15

Bảng 2 1 Chi tiết Khung SMRM 31

Bảng 2 2 Thống kê chi tiết dầm ghép đôi 32

Bảng 2 3 Thống kê chi tiết mâm xoay trung gian 33

Bảng 2 4 Thống kê cụm chi tiết 34

Bảng 3 1 Giá trị momen và lực cắt tại các tiết diện cần xét 66

Trang 15

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Kí hiệu

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN Sơ-Mi Rơ- Mooc SMRM

Bộ giao thông vận tải BGTVT

Trang 16

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐOÀN XE SƠ MI RƠ MÓOC

1.1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

Ở nước ta hiện nay vấn đề vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến các cảng biển đến nơi tiêu thụ là rất cần thiết SMRM là một trong những phương tiện chuyên chở rất thông dụng trên bộ Hàng hoá được xuất đi hay nhập về phải sử dụng container ngày càng nhiều, tuy nhiên có những hàng hóa quá khổ quá tải thì việc vận chuyển bằng SMRM trở nên bất cập và khó khăn Do vậy yêu cầu về phương án vận chuyển

hàng hóa quá khổ quá tải từ các kho, xưởng ra các cửa khẩu, ra các cảng là rất lớn

Qua những phân tích trên thì ta thấy rằng việc cải tạo ghép đôi hai SMRM là yêu cầu cấp thiết để giải quyết những bất cập khi vận chuyển hàng quá tải quá khổ

Với tư cách là sinh viên chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng và được sự giúp đỡ của các thầy giáo trong bộ môn, đặc biệt

là thầy giáo hướng dẫn đề tài tốt nghiệp ThS Nguyễn Quang Trung, chúng em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: “MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC SMRM GHÉP ĐÔI VÀ TÍNH BỀN KHUNG GHÉP ĐÔI SMRM BẰNG PHẦN MỀM CATIA”

1.2 Sơ lược về Sơ-mi rơ-mooc

1.2.1 Khái niệm

SMRM được thiết kế để nối với ôtô đầu kéo và có một phần đáng kể của trọng lượng toàn bộ đặt lên ô tô đầu kéo Một SMRM thường được trang bị thiết bị chân chống để hỗ trợ nó khi không được ghép nối với xe đầu kéo Nhiều SMRM có bánh xe

có khả năng tháo dỡ hoàn toàn và cũng có thể di dời (có thể định vị lại) để phân phối tải trọng tốt hơn cho các yếu tố trọng lượng bánh xe

1.2.2 Công dụng, phân loại, yêu cầu của Sơ-mi Rơ-mooc

Trang 17

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 2

giới hạn dịch chuyển của Container Xe SMRM có thùng chứa vào loại khủng và được gia cố bởi loại thép không gỉ, bền chắc, chịu áp lực lớn Chính vì thế mà chúng được dùng để chuyên chở nhiều mặt hàng với khối lượng cực kỳ lớn mà không lo bị quá tải

1.2.2.2 Phân loại

Phân loại theo công dụng

- Sơ mi rơ móoc chở khách (Bus semi-trailer)

Có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo

- Sơ mi rơ móoc chở hàng (General purpose semi-trailer)

Có kết cấu và trang bị dùng để chở hàng

- Sơ mi rơ móoc chuyên dùng (Special semi – trailer)

Là loại có kết cấu và trang bị được dùng:

– Chỉ để chuyên chở người hoặc hàng hóa cần có sự sắp xếp đặc biệt;

– Chỉ để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt

(Ví dụ: SMRM chở gỗ, SMRM chữa cháy, SMRM có sàn thấp, SMRM chuyên chở

máy nén khí…)

Phân loại theo mặt bố trí số trục:

Ở̉ Việt Nam hiện nay, xét về mặt bố trí số lượng cầu thì SMRM có các loại sau: loại 1 cầu, loại 2 cầu và loại 3 cầu Ứng với mỗi loại thì có tải trọng khác nhau Đồng thời việc lắp số trục nhiều hay ít, khoảng cách trục lớn hay nhỏ cũng phải tuân theo các tiêu chuẩn của cục đường bộ Việt Nam về điều khiển vận hành các phương tiện cơ giới chuyên chở trên đường bộ

Phân loại theo kết cấu khung sàn SMRM có 2 loại:

+ Loại khung xương: loại này chỉ chuyên chở container chứ không chở được bất

kỳ loại hàng hoá rời nào Đối với loại này có kết cấu khá đơn giản khối lượng bản thân nhẹ nên có thể tăng thêm khối lượng hàng hoá vận chuyển Loại này có thể chở được một container 40 feet hoặc hai container 20 feet

+ Loại khung có sàn: loại này ngoài việc chuyên chở container còn có thể vận chuyển được một số loại hàng hoá khác Tuy vậy loại này có khối lượng bản thân lớn

vì phải có nhiều dầm ngang, dầm dọc, kết cấu tương đối phức tạp Loại này dùng nhiều cho các loại SMRM có tải trọng vừa và nhỏ

Trang 18

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 3

Phân loại theo số sàn lắp trên SMRM:

+ Loại 1 sàn: loại này chỉ dành để chuyên chở các container với khối lượng lớn hoặc các loại hàng hoá khác Loại này được tiêu chuẩn hoá với chiều dài và khối lượng xác định tuỳ từng loại

+ Loại từ 2 sàn trở lên : loại này không dùng để chở container mà chỉ dùng chở một số loại hàng hoá đặc biệt như là : xe con các loại , chở các kiện hàng dễ vỡ, chở linh kiện điện tử …Sử dụng loại SMRM này rất thuận tiện, tuy nhiên kích thước tương đối cồng kềnh, do vậy khi tính toán thiết kế cần kiểm tra kĩ để thoả mãn các yêu cầu về chiều cao trọng tâm, các quy định của luật giao thông đường bộ Việt Nam về kích thước hàng cồng kềnh, quá khổ…

1.2.2.3 Yêu cầu

Thiết kế ban đầu phải đảm bảo:

+ Thoả mãn các yêu cầu của TCVN về an toàn giao thông đường bộ trong quá trình lưu hành Đây là yêu cầu quan trọng nhất trong quá trình thiết kế

+ Kết cấu đơn giản nhất có thể

+ Các bản vẽ bố trí chung vị trí các cụm tổng thành và các bộ phận cơ bản + Các quy định cụ thể rõ ràng, các giải pháp công nghệ ngắn gọn

+ Các đặc tính kĩ thuật cơ bản: Tải trọng (toàn bộ, không tải), tải trọng trên các cầu ở các trạng thái, tốc độ lớn nhất, đặc tính tốc độ, đặc tính phanh, kích thước bao ngoài, kích thước bên trong, kích thước trọng tâm, chiếu sáng, bán kính quay vòng, kiểu và kích thước bánh xe, công suất và mô men động cơ

+ Lưu ý không chở quá tải, quá khổ cho phép cho loại SMRM thiết kế vì sẽ ảnh hưởng đến độ ổn định khi lái (dễ gây ra tai nạn) cũng như độ bền của SMRM

1.2.3 Một số tiêu chuẩn Việt Nam đối với cải tạo SMRM

Các loại SMRM lưu hành trên đường bộ Việt Nam phải tuân theo tiêu chuẩn + QCVN 09: 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông

tư số 87/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015

+ Thông tư 42_2014 BGTVT_ quy định về thùng xe, satxi và xe tải tham gia giao thông

Trang 19

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 4

+ Thông tư 46_2015 BGTVT_ quy định về khổ và tải trong tham gia giao thông đường bộ

+ Thông tư 85_BGTVT quy định về cải tạo xe cơ giới

1.2.3.1 Kích thước cho phép lớn nhất

+ Chiều dài của xe phải bảo đảm yêu cầu: Khi kết nối với xe kéo, chiều dài xe ô

tô rơ moóc (xe ô tô kéo rơ moóc), xe ô tô SMRM (xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc) không lớn hơn 20 m

+ Chiều rộng: Không lớn hơn 2,5 m

+ Chiều cao: Không lớn hơn 4,0 m

+ Khoảng sáng gầm xe: Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại xe chuyên dùng) Đối với các xe có thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe được đo ở

vị trí lớn nhất

+ Chiều dài đuôi xe tính toán (ROH) là khoảng cách giữa mặt phẳng thẳng đứng

đi qua đường tâm của trục hoặc nhóm trục (đường ROH) đến điểm sau cùng của xe và phải thỏa mãn yêu cầu không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) đối với xe chở hàng

Trong đó: Chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) là khoảng cách từ đường ROH tới đường tâm chốt kéo ở vị trí thẳng đứng (đối với sơ mi rơ moóc) Việc xác định đường ROH được xác định theo nguyên tắc sau đây:

+ Trường hợp xe có cụm trục ba ở phía sau, không phải là trục dẫn hướng và tất

cả các trục đều lắp lốp có số lượng bằng nhau thì đường ROH đi qua tâm trục ở giữa

Hình 1 1 Hình minh họa cách xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) và đường ROH

1.2.3.2 Tải trọng trục cho phép lớn nhất và khối lượng cho phép lớn nhất

- Từ 3 trục trở lên: phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d:

Trang 20

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 5

d ≤ 1,3 m: 21 tấn;

d > 1,3 m: 24 tấn

Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo của SMRM tải, kể cả SMRM tải chở công-ten-nơ (trừ loại SMRM tải chở công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10m) phải bảo đảm không nhỏ hơn 35% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với SMRM tải có tổng số trục từ ba trở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối SMRM tải có tổng số trục bằng hai

1.2.3.3 Khung xe và sàn

+ Khung xe phải đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường

+ Xe chở công-ten-nơ phải lắp đặt các chốt hãm để giữ công-ten-nơ với sàn xe

Số lượng và vị trí của các chốt hãm phải phù hợp với loại công-ten-nơ chuyên chở

+ Xe có khối lượng toàn bộ từ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên và

phía sau xe

Hình 1 2 Minh họa yêu cầu đối với rào chắn phía sau

Trang 21

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 6

- Khoảng cách từ cạnh thấp nhất của rào chắn tới mặt đường không được lớn hơn

560 mm

1.2.3.4 Khoang chở hàng

+ Khoang chở hàng phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóa

được chuyên chở, không được có các kết cấu để lắp được các chi tiết, cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng thể tích chứa hàng

+ Đối với xe có các bộ phận khoá hãm thành thùng hàng cao hơn 1950 mm so

với mặt đỗ xe thì xe phải có các cơ cấu thích hợp đảm bảo mở và khoá hãm thành thùng hàng dễ dàng

1.2.3.5 Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng

+ Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo đủ bền khi vận hành

Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở

+ Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu giữ vòng càng kéo để dễ dàng lắp

và tháo rơ moóc với xe kéo Đầu vòng càng kéo không được tiếp xúc với mặt đường khi rơ moóc được tháo rời khỏi xe kéo

+ Khi tải trọng tĩnh thẳng đứng trên các vòng càng kéo của rơ moóc một trục lớn

hơn 500 N thì phải có cơ cấu nâng hạ càng kéo

+ Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng Đối với cơ cấu

chuyển hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được

cả về hai phía với góc không nhỏ hơn 60°

+ Chốt kéo của SMRM phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có kích thước và dung sai lắp ghép phù hợp quy định hiện hành Đối với

chốt kéo cỡ 50 theo TCVN 7475 “Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo SMRM cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn”, đối với chốt kéo cỡ

90 theo TCVN 7476 “Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo SMRM cỡ 90 -

Tính lắp lẫn”

- Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chốt kéo: Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chốt kéo h của SMRM phải nằm trong khoảng từ 1150 mm đến 1300 mm khi đầy tải, không vượt quá 1400 mm khi ngắt kết nối với đầu kéo

Trang 22

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 7

Hình 1 3 Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chót kéo

- Khoảng cách d từ đường tâm chốt kéo tới điểm xa nhất ở phần phía trước của SMRM không lớn hơn 2040 mm

1.2.3.6 Hệ thống phanh

+ Xe có khối lượng toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn phải được trang bị hệ thống phanh

chính và phanh đỗ Cho phép không trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ đối với các rơ moóc một trục có khối lượng toàn bộ đến 2,5 tấn trong trường hợp khối lượng toàn bộ của rơ moóc không lớn hơn 65% khối lượng của xe kéo khi đầy tải

+ Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau Dẫn

động của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên

+ Hệ thống phanh chính phải tác động lên tất cả các bánh xe

+ Đối với các xe có hệ thống phanh đỗ thì cơ cấu điều khiển hệ thống phanh đỗ

có thể được bố trí bên phải theo chiều tiến của xe hoặc phía sau xe và đảm bảo thao tác

dễ dàng

+ Khi sử dụng hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được tính năng phanh

mà không cần có lực tác động liên tục của người lái

+ Liên kết điều khiển phanh giữa xe và xe kéo:

- Đối với phanh thủy lực trợ lực khí nén: phải có một đường dẫn khí nén chung

- Đối với phanh khí nén: phải có một đường cung cấp khí nén cho hệ thống

và một đường khí nén điều khiển

- Trong trường hợp hệ thống phanh của xe có thêm các bộ phận phụ trợ khác như ABS thì phải có thêm một đường điện điều khiển các bộ phận phụ trợ

+ Bình chứa khí nén của xe có hệ thống phanh khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu

sau:

- Các van phải hoạt động bình thường;

Trang 23

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 8

- Khi xe được nối với xe kéo, sau tám lần tác động toàn bộ hành trình bàn đạp phanh của hệ thống phanh chính của xe kéo (không tác động vào hệ thống phanh

tự động hoặc phanh đỗ) trong điều kiện thử nghiệm dưới đây, áp suất khí nén trong bình không được giảm tới mức nhỏ hơn một nửa áp suất ở lần tác động phanh đầu tiên

1.2.3.7 Hệ thống treo

+ Chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ bền, độ êm dịu (đối với

trường hợp xe rơ moóc, SMRM khách) cần thiết khi vận hành trên đường

+ Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm

bảo cân bằng xe Không được rò rỉ khí nén (đối với hệ thống treo khí nén), dầu thuỷ lực (đối với giảm chấn thuỷ lực)

1.2.3.8 Hệ thống điện

+ Dây điện phải được bọc cách điện Dây điện phải chịu được nhiệt độ và độ ẩm,

phải được bảo vệ và kẹp giữ chắc chắn ở các vị trí trên thân xe tránh được các hư hỏng

do bị cắt, mài hay cọ xát

+ Các giắc nối, đầu nối và công tắc điện phải được cách điện

+ Xe phải có bộ nối để nối với ổ nối của xe kéo và là loại có ít nhất 7 cực Đối

với loại bộ nối 7 cực phải theo Tiêu chuẩn TCVN 7479 “Phương tiện giao thông

đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V” hoặc TCVN

7480 “Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được

kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V”

1.3 Giới thiệu về sơ-mi rơ-mooc ghép đôi

1.3.1 Mục đích và yêu cầu của việc ghép đôi hai sơ-mi rơ-mooc

Trang 24

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 9

Ví dụ như các thiết bị công nghiệp, máy móc xuất nhập khẩu, cấu kiện sắt thép, tubin cánh quạt nhà máy điện, máy biến thế, các dầm cẩu trục nhà xưởng, hoặc có thể

là các dầm cầu bê tông, các thiết bị máy móc như lò hơi, nồi hơi, chi tiết của máy móc, tua- bin của hệ thống khí thải

+ Đối với kiện hàng Guillotine Duct with Blanking Plate, Inlet Transition Duct, Diverter Damper Drive Frame, Bypass Adapter Flange, Guillotine Duct with Blanking Plate, Inlet Transition Duct có chiều dài lớn hơn 6,2 m chiều rộng 5,9m và chiều cao 2,6 m nặng 20,35 tấn

+ Đối với kiện hàng Diverter Damper Including Blade & Drive System, Diverter Damper Bottom Frame, Diverter Damper Top Frame Including Blade có chiều dài 6,8m x rộng 6,2m x cao 8,65m và nặng 80 tấn

Trang 25

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 10

- Chọn một số loại đầu kéo có công suất phù hợp với tải trọng của SMRM có sẵn trong thị trường Việt Nam để thành lập đoàn xe.Xe đầu kéo Nissan 76M-0673 thông

số kỹ thuật như sau:

+ Xe đầu kéo 76M-0673: Năm sản xuất 2008, nước sản xuất Nhật Bản, công suất lớn nhất/số vòng quay: 257KW/2200 v/ph, kích thước bao: 6615mm x 2490m x

2855mm, khối lượng kéo theo: 46,765 tấn

- SMRM được thiết kế chế tạo để có thể chở được hàng siêu trường siêu trọng theo yêu cầu

- SMRM được thiết kế phải đảm bảo mọi yêu cầu về an toàn khi chuyển động trên đường từ xưởng cơ khí đến cảng số 1 Dung Quất

- Kết cấu đơn giản nhất có thể

- SMRM cải tạo đảm bảo chuyển động an toàn khi quay vòng

- Thiết kế đảm bảo công nghệ đơn giản, phù hợp với khả năng cung ứng vật tư, trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất trong nước

- Được gia cố bởi loại thép không gỉ, bền chắc, chịu áp lực lớn

- Đảm bảo được các đặc tính kĩ thuật cơ bản : Tải trọng (toàn bộ, không tải), tải trọng trên các cầu ở các trạng thái, tốc độ lớn nhất, đặc tính tốc độ, đặc tính phanh, kích thước bao ngoài, kích thước bên trong, kích thước trọng tâm, chiếu sáng, bán kính quay vòng, kiểu và kích thước bánh xe, công suất và mô men động cơ

1.3.2 Phạm vi áp dụng đối với xe sơ-mi rơ-mooc ghép đôi

+ Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container)

Theo quy định của nhà nước thì SMRM ghép đôi đã vượt quá quy định nên SMRM ghép đôi chỉ được sử dụng trong khu vực cảng biển, cụ thể hơn là từ xưởng cơ khí đến cảng số 1 Dung Quất

Trang 26

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 11

1.3.3 Kết cấu sơ-mi rơ-mooc ghép đôi

+ Khung xe phải đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường

+ Các chi tiết liên kết với nhau bằng mối hàn

+ Trên sàn xe có lắp đặt 20 mặt bích mỗi mặt bích có định vị 4 lỗ Ø22 mm sẵn,

để lắp ghép với khung dầm ghép 2 SMRM

+ Xe có lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên và phía sau xe

Trang 27

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 12

Bề rộng của đầu liên kết với mâm xoay 2500mm

Trên dầm ngang ghép đôi có khoan lỗ Ø22 mm để lắp bulong đai ốc dùng để nối cứng hai SMRM lại với nhau và phía trước có khoan lỗ Ø24 để ghép với mâm xoay trung gian

Mặt trên của khung có vị trí lắp bulong đai ốc để định vị hàng hóa với sàn xe tăng tính an toàn trong quá trình vận chuyển Số lượng và vị trí của các lỗ lắp bulong phải phù hợp với loại hàng cần chuyên chở

Trang 28

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 13

Hình 1 8 Dầm ghép đôi

1.3.3.3 Mâm xoay trung gian:

Công dụng mâm xoay trung gian: dùng để liên kết giữa khung ghép đôi hai SMRM với đầu kéo

Kích thước mâm xoay DxR: 2250x2500 mm

Mâm xoay trung gian được chế tạo từ thép hình chữ H, liên kết với nhau bằng mối hàn BxH: 250x250 mm

Mặt dưới mâm xoay trung gian có lắp chốt kéo đúng với tiêu chuẩn Chốt kéo SMRM cỡ 50 - Tính lắp lẫn” Để liên kết giữa dầm ghép đôi hai SMRM với đầu kéo Mặt trên của mâm xoay có khoan lỗ Ø24 bắt bulong để liên kết mâm xoay trung gian với dầm ghép đôi hai SMRM

Hình 1 9 Mâm xoay trung gian

Trang 29

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 14

Khoảng cách d từ đường tâm chốt kéo tới điểm xa nhất ở phần phía trước của SMRM 800 mm

Hình 1 10 Chốt kéo Sơmi – Rơmoóc

1.3.3.4 Hệ thống treo

+ Hệ thống treo trên SMRM đảm bảo dập tắt các dao động của các khối lượng được treo thuộc SMRM, đảm bảo cho đoàn xe chuyển động êm dịu và an toàn trên đường

+ Hệ thống treo trên SMRM là hệ thống treo thăng bằng kiểu liên động, dạng nhíp, đồng bộ với trục của SMRM

1118

1360

3500

1118 A

Phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách

Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe

Trang 30

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 15

Bảng 1 2 Thông số kỹ thuật lốp lắp trên SMRM thiết kế

1.3.3.6 Hệ thống dẫn động phanh

Để đảm bảo an toàn hệ thống phanh chính của SMRM bắt buộc phải là hệ thống phanh dẫn động khí nén, cơ cấu phanh loại tang trống Cơ cấu phanh được lắp ở tất cả các bánh xe

Hệ thống dẫn khí nén bao gồm hai đường một đường phanh và một đường điều khiển

Đường dẫn khí dùng để phanh và điều khiển từ đầu kéo sang sơ SMRM được chia thành hai đường để phân cho hai SMRM, với các đầu nối đúng với đầu nối tiêu chuẩn để dễ dàng lắp ghép khi sử dụng

Số

PR

Đường kính ngoài (mm)

Chiều rộng (mm)

Áp lực max (Kg/cm2)

Tải max (KG)

Quy cách vành

Trang 31

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 16

Chương 2 MÔ HÌNH HÓA 3D SƠ-MI RƠ-MOOC VÀ SƠ-MI RƠ-MOOC

GHÉP ĐÔI BẰNG PHẦN MỀM CATIA

2.1 Giới thiệu phần mềm Catia

2.1.1 Ứng dụng CATIA

- Ứng dụng trong thiết kế cơ khí

- Ứng dụng trong lắp ráp và mô phỏng động học

- Ứng dụng trong lập trình và mô phỏng gia công

- Ứng dụng trong phân tích động lực học

- Ứng dụng trong kết cấu xây dựng và kiến trúc

- Ứng dụng trong thiết kế đường ống

+ Sketcher: môi trường sketcher dùng để vẽ phát thảo chi tiết dạng 2D

+Weld design: môi trường Weld design dùng để tạo mối hàn cho các chi tiết được lắp ghép lại với nhau

+Drafting: môi trường drafting sau khi ta đã có 3D sẽ xuất sang 2D hoặc ta vẽ 2D trực tiếp trên drafting

+Sheet metal design: môi chuyên dùng để tạo 3D cho các chi tiết được chế tạo từ thép dập tấm

2.2 Phương pháp tạo hình 3D, lắp ghép và truy xuất bản vẽ trong catia

2.2.1 Tạo hình 3D

2.2.1.1 Vẽ phát thảo và môi trường vẽ phát thảo

Trang 32

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 17

+ Tạo Sketcher là bước cơ bản đầu tiên để tạo mô hình Mô hình tạo thành trong Catia được liên kết với biên dạng của chúng Môi trường vẽ phác bao gồm các mặt phẳng vẽ phác và các công cụ vẽ phác (Sketch Tools)

Mặt phẳng vẽ phác chứa các biên dạng của vật thể Nó có thể là các plane hoặc

là các mặt phẳng của các vật thể có sẵn

+ Tạo một file mới:

Sau khi thực hiện lệnh trên, chương trình hiện lên hộp thoại New Trong hộp thoại New ta chọn dạng Part và nhấn OK

Hình 2 1 Hộp thoại tạo mới

Trang 33

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 18

Hình 2 2 Biên dạng thép chữ H

- Vẽ phát thảo dầm ngang giữa bắt container:

Dùng các lệnh Line, Poline, Mirror, Corner… để vẽ biên dạng dầm [phụ lục 1]

- Dùng lệnh Constraint và Constraints Defined in Dialog Box để định kích thước và ràng buộc kích thước

Hình 2 3 Biên dạng dầm ngang bắt container

- Vẽ phát thảo dầm ngang bên bắt container:

Dùng các lệnh Line, Poline để vẽ

Trang 34

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 19

- Dùng lệnh Constraint và Constraints Defined in Dialog Box để định kích thước và ràng buộc kích thước

Hình 2 4 Biên dạng dầm ngang bên bắt container

- Vẽ phát thảo dầm ngang liên kết hai dầm dọc:

Dùng các lệnh Line, Polyline, Mirror, Corner… để vẽ biên dạng thép chữ H Dùng lệnh Constraint và Constraints Defined in Dialog Box để định kích thước và ràng buộc kích thước

Hình 2 5 Biên dạng dầm ngang liên kết hai dầm dọc

Trang 35

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 20

- Vẽ phát thảo biên dạng thanh gia cường

Dùng các lệnh Line, Poline, Mirror, Corner… để vẽ biên dạng dầm

- Dùng lệnh Constraint và Constraints Defined in Dialog Box để định kích thước và ràng buộc kích thước

Hình 2 7 Biên dạng dầm dọc phụ

- Các chi tiết phụ khác của khung SMRM dùng các lệnh để vẽ, trong phần này không

đề cập đến

Trang 36

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 21

- Vẽ phát thảo các dầm của khung ghép đôi SMRM và mâm xoay trung gian

Sau khi tạo file Part kích chọn mặt phẳng vẽ, click vào Sketch trên thanh công cụ Hoặc từ menu File chọn: Start -> Mechanical Design -> Sketcher

Dùng các lệnh Line, Polyline, Mirror, Corner… để vẽ biên dạng thép chữ H Dùng lệnh Constraint và Constraints Defined in Dialog Box để định kích thước và ràng buộc kích thước

Hình 2 8 Biên dạng của các dầm trong khung ghép đôi SMRM

2.2.1.2 Môi trường Part Design

Sau khi có các biên dạng ở mục 2.2.1.1 click vào Workbench thoát khỏi sketch workbench

Hình 2 9 Lệnh workbench trong catia

Trang 37

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 22

Giao diện trong môi trường Part Design sau khi thoát khỏi sketch workbench

Hình 2 10 Môi trường Part Design

- Vẽ 3d dầm dọc khung SMRM:

Clickick vào Pad nằm trên thanh công cụ

Hộp thoại Pad Definition xuất hiện:

Hình 2 11 Hộp thoại thông số pad

Nhập giá trị 12400mm vào mục length và click OK

Trang 38

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 23

Dùng các lệnh Pad và Pocket để thay đổi hình dạng của dầm theo yêu cầu thiết kế

Hình 2 12 Dầm dọc 3D SMRM được tạo

- Vẽ 3D dầm ngang giữa bắt container:

Clickick vào Pad nằm trên thanh công cụ

Hộp thoại Pad Definition xuất hiện:

Nhập giá trị 980mm vào mục length và click OK

Dùng các lệnh Pad, Pocket, Chamfer để thay đổi hình dạng của dầm theo yêu

cầu thiết kế:

Hình 2 13 Dầm ngang giữa bắt container

Trang 39

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 24

- Vẽ 3D dầm ngang liên kết hai dầm dọc:

Clickick vào Pad nằm trên thanh công cụ

Hộp thoại Pad Definition xuất hiện:

Nhập giá trị 980mm vào mục length và click OK

Dùng các lệnh Pad, Pocket, Chamfer trong [ Phụ lục 1] để thay đổi hình dạng

của dầm theo yêu cầu thiết kế:

Hình 2 14 Dầm ngang liên kết hai dầm dọc

- Vẽ 3D dầm dọc phụ:

Clickick vào Pad nằm trên thanh công cụ

Hộp thoại Pad Definition xuất hiện:

Nhập giá trị 12400mm vào mục length và click OK

Dùng các lệnh Pad, Pocket, Chamfer để thay đổi hình dạng của dầm theo yêu cầu

thiết kế:

Trang 40

SVTH: Nguyễn Đình Hưng- Nguyễn Văn Thức GVHD: Nguyễn Quang Trung 25

Hình 2 15 Dầm dọc phụ

- Các chi tiết phụ khác dùng các lệnh để vẽ tương tự các bước như trên, trong thuyết minh này không đề cập đến

- Vẽ 3D dầm của khung ghép đôi SMRM:

Clickick vào Pad nằm trên thanh công cụ

Hộp thoại Pad Definition xuất hiện:

Nhập giá trị vào mục length và click OK

Dùng các lệnh Pad, Pocket, Chamfer để thay đổi hình dạng của dầm theo yêu cầu

thiết kế:

Hình 2 16 Dầm của khung ghép đôi SMRM

Ngày đăng: 16/06/2021, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w