1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ D6DA trên xe huyndai HD120

64 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỒNG NHIÊN LIỆU Hệ thống nhiên liệu của động cơ D6DA chứa nhiên liệu dự trữ đảm bảo cho động cơ hoạt động liên tục trong khoảng thời gian quy định, lọc sạch nước và tạp chất cơ học

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG

CƠ D6DA TRÊN XE HUYNDAI HD120

Người hướng dẫn: TS LÊ VĂN TỤY

Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN HOÀN

Đà Nẵng, 2020

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay ngành giao thông vận tải đang trên đà phát triển mạnh mẽ, hoà nhập cùng với tốc độ phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu về phương tiện đi lại và vận chuyển hàng hoá, phục vụ đời sống sinh hoạt của xã hội

Xe Hyundai là loại xe do Hàn Quốc sản xuất và được sử dụng rất phổ biến ở nước ta hiện nay Đó là loại xe có nhiều chủng loại dùng để chở hàng và chở khách được thiết

kế và chế tạo khá hoàn thiện về mỹ thuật cũng như tính năng hoạt động Xe có động cơ hiệu suất, độ bền và độ tin cậy cao, kết cấu cứng vững, gồm nhiều thiết bị đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong các điều kiện đường sá khác nhau

Tuy nhiên trong suốt quá trình vận hành trên những địa hình phức tạp, môi trường nhiều bụi bặm và tạp chất, loại ô tô này không tránh khỏi những hư hỏng cần phải khắc phục sửa chữa Đặc biệt là hệ thống cung cấp nhiên liệu trong đó có những hư hỏng của bơm cao áp

Từ quá trình phân tích những hư hỏng ổn định hệ thống nhiên liệu để đi đến lựa chọn

ra những phương án phục hồi bơm Đây là đề tài tốt nghiệp của em, vận dụng những kiến thức do thầy cô truyền thụ và sưu tầm các tài liệu có liên quan, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS Lê Văn Tụy, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo trong bộ môn, đến nay em đã hoàn thành đồ án này

Do kiến thức còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm chưa nhiều, tài liệu tham khảo ít nên

đồ án tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót những vấn đề còn sơ sài Kính mong được thầy cô giáo chỉ bảo để đồ án của em được hoàn thiện

Cuối cùng em xin gửi đến thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trong bộ môn sự biết ơn chân thành

Trần Văn Hoàn

DUT.LRCC

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ D6DA LẮP TRÊN XE

HYUNDAI HD120 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Xe Hyundai có công thức lốp 84 là loại dùng chở hàng hoá hạng nặng, chủ yếu chạy đường xa vận chuyển hàng hoá giữa các thành phố vùng quê

Xe lắp động cơ D6DA có hiệu suất cao, công suất cực đại 152[kW] ở số vòng quay 2500[vg/ph]

Xe được sản xuất tại Hàn Quốc có kết cấu cứng vững, độ bền và độ tin cậy cao, đầy

đủ tiện nghi cho người sử dụng đảm bảo an toàn, kết cấu và hình dáng bên ngoài và nội thất có tính mỹ thuật tương đối cao Được nhập và sử dụng phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần đây

1.2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ D6DA

Bảng 1.1 Bảng thông số kỹ thuật của động cơ D6DA

Góc phun sớm 10o trước điểm chết trên

DUT.LRCC

Trang 4

Thông số Giá trị Đơn vị Góc phân phối khí:

4

Trang 5

truyền trong động cơ đốt trong còn với động cơ của xe Hyundai nói riêng cụ thể như sau

Hình 1.2 Thanh truyền động cơ D6DA

1- Đầu to thanh truyền; 2- Đầu nhỏ thanh truyền; 3- Thân thanh truyền

Thanh truyền của động cơ D6DA được chế tạo bằng thép cácbon và thép hợp kim cácbon được dùng rất nhiều vì giá thành rẻ dễ gia công, đặc biệt gồm có các thành phần như Mn, Ni,Vônphram, Tiết diện của thanh truyền có dạng chữ I, trên đầu to thanh truyền có khoan lỗ dầu để bôi trơn xilanh, bạc đầu to thanh truyền chế tạo hai nửa lắp ghép lại với nhau nắp đầu to thanh truyền lắp với thanh truyền nhờ hai bu lông

1.3.3 Pit-tông

Pittông của động cơ D6DA được chế tạo bằng hợp kim nhôm, trên pittông được bố trí 2 xécmăng khí và một xécmăng dầu

DUT.LRCC

Trang 6

Đường kính của pittông: 109[mm]

Trên pittông được khoét rãnh để lắp xécmăng

Hình 1.3 Kết cấu pittông

1-Xécmăng lửa 2- Xécmăng khí 3- Xécmăng dầu 4- Vòng chặn chốt píttông;

5- Chốt pittông 6- Pittông

1.4 CƠ CẤU PHỐI KHÍ

Cơ cấu phân phối khí dùng để thực hiện quá trình thay đổi khí: Thải sạch khí thải khỏi xilanh và nạp đầy không khí mới vào xilanh để động cơ làm việc được liên tục Động cơ D6DA dùng cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo Với cách bố trí như vậy nên buồng cháy rất gọn, diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ vì vậy giảm được tổn thất nhiệt

Cơ cấu xupáp treo còn làm cho dạng đường nạp thải thanh thoát hơn, khiến sức cản khí động giảm nhỏ do đó tăng tiết diện lưu thông của dòng khí

DUT.LRCC

Trang 7

Trục cam được chế tạo bằng gang bề mặt làm việc của các cam và cổ trục cam đều được tôi cao tần Trục cam có bẩy cổ trục lắp thẳng vào ổ đỡ trên thân máy, đầu trục cam có lắp bánh răng để dẫn động trục cam

Xu páp nạp và xu páp thải được dẫn động từ cò mổ, đũa đẩy, con đội, trục cam trục cam lại được dẫn động từ trục khuỷu

Hình 1.4 Sơ đồ dẫn động cơ cấu phối khí

1- Con đội; 2- Nắp; 3-Đũa đẩy; 4-Vít điều chỉnh; 5- Bulông; 6-Nắp đậy; 7- Cò mổ; 8 - Móng hãm xu páp; 9 - Đĩa lò xo; 10-Lò xo; 11 - Ống dẫn hướng xupáp; 12-

Lỗ lắp vòi phun

12

111098

7

654

3

2

1

DUT.LRCC

Trang 8

1.5 HỆ THỐNG LÀM MÁT

Hình 1.5 Sơ đồ khối hệ thống làm mát động cơ D6DA

1- Két làm mát; 2- Van hằng nhiệt; 3- Đường ống dẫn nước làm mát két dầu nhờn;

4- Nước về két làm mát; 5- Bơm nước; 6- Cánh quạt

Động cơ D6DA có hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, kiểu kín, nước tuần hoàn trong hệ thống nhờ bơm nước (5) được dẫn động từ trục khuỷu Dung dịch nước làm mát từ thân động cơ lên nắp các ống dẫn đến van hằng nhiệt (2) Nước từ van hằng nhiệt được chia ra thành hai dòng : một qua két làm mát và một quay trở về bơm Nước sau khi qua két làm mát (1) thì theo đường ống dẫn (3) đi làm mát dầu sau đó qua bơm rồi tuần hoàn trở lại động cơ Ở đây nếu nhiệt độ nước làm mát thấp hơn so với nhiệt độ mở của van hằng nhiệt (< 810 10) thì van hằng nhiệt đóng, không cho nước qua két làm mát, nước được luân chuyển tuần hoàn trở về bơm, và nếu nhiệt độ nước làm mát cao hơn so với nhiệt độ mở của van hằng nhiệt thì van hằng nhiệt mở, nước sẽ đi qua két nước làm mát

Van hằng nhiệt duy trì một nhiệt độ không đổi của dung dịch nước làm mát và cải thiện hiệu suất nhiệt của động cơ bằng cách giảm sự tổn hao do mất nhiệt Nguyên lý hoạt động của van hằng nhiệt : Khi nhiệt độ nước làm mát còn thấp, nhỏ hơn nhiệt độ

Trang 9

mở của van (< 810 10) (khi động cơ mới khởi động) thì van đóng và không cho nước qua két làm mát mà tuần hoàn trở về bơm Khi nhiệt độ nước làm mát tăng cao đến

nhiệt độ bắt đầu làm việc của van thì van bắt đầu mở cho nước đi qua két làm mát và khi nhiệt độ nước làm mát càng tăng cao thì van mở càng rộng Van hằng nhiệt bắt đầu làm việc khi nhiệt độ ở 81oC và bắt đầu mở rộng hơn ở nhiệt độ 900C

Quạt gió dùng để tăng tốc độ lưu động của không khí đi qua két tản nhiệt làm hiệu quả làm mát cao hơn

1.6 HỆ THỐNG BÔI TRƠN

Hình 1.6 Kết cấu hệ thống bôi trơn động cơ D6DA

1 - Bơm dầu bôi trơn; 2 - Que thăm dầu; 3 - Các te; 4 - Van an toàn bơm dầu; 5- Bầu lọc thấm; 6-Van an toàn két làm mát; 7- Két làm mát; 8- Đường dầu chính; 9- Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn; 10- Đũa đẩy cò mổ; 11- Dàn cò mổ; 12- Chốt

pittông; 13- Trục cam; 14- Trục khuỷu; 15- Lưới lọc

DUT.LRCC

Trang 10

Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu đến bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát, làm mát ổ trục, tẩy rửa các bề mặt ma sát và bao kín khe hở giữa piston với xylanh, giữa xecmăng với piston

Hệ thống bôi trơn động cơ D6DA kiểu cưỡng bức và vung toé

Hệ thống bôi trơn gồm có: Bơm dầu, lọc dầu, các te dầu và đường ống dẫn dầu Dầu từ các te được hút bằng bơm qua bầu lọc vào đường dầu dọc trong thân máy vào trục khuỷu lên trục cam, từ trục khuỷu tiếp theo dầu vào các bạc thanh truyền theo lỗ phun lên vách xilanh, từ trục cam vào các bạc trục cam rồi theo các đường dẫn tự chảy xuống các te

* Nguyên lý làm việc:

Bơm dầu gồm hai bánh răng ăn khớp ngoài với nhau: Bánh răng chủ động và bánh răng bị động Bánh răng chủ động được dẫn động bởi trục khuỷu quay làm bánh bị động quay theo chiều ngược lại Dầu nhờn từ đường dầu áp suất thấp được hai bánh răng bơm guồng sang đường dầu áp suất cao, do đó ở đây dầu bị nén có áp suất cao sẽ theo đường ống vào động cơ Để tránh hiện tượng chèn dầu giữa các răng của bánh răng chủ động

và bị động khi ăn khớp với nhau, trên mặt đầu của nắp bơm dầu có rãnh triệt áp Khi vòng quay cao áp suất dầu bôi trơn thường cao hơn cần thiết, vì vậy sau bơm dầu thường

có van điều chỉnh áp suất Để đảm bảo áp suất dầu bôi trơn không vượt quá trị số cho phép, dầu đẩy van an toàn mở ra để chảy về đường dầu áp suất thấp Lọc dầu kiểu toàn phần: lõi lọc bằng giấy, lọc được thay khi ô tô chạy khoảng 10000 km

Áp suất dầu bôi trơn do bơm cung cấp: 4  0,5 kg/cm2

Mác dầu SAE 5W/30, API SH

1.7 HỆ THỒNG NHIÊN LIỆU

Hệ thống nhiên liệu của động cơ D6DA chứa nhiên liệu dự trữ đảm bảo cho động cơ hoạt động liên tục trong khoảng thời gian quy định, lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu, cung cấp lượng nhiên liệu cần thiết cho mỗi chu trình ứng với chế độ làm việc qui định của động cơ, cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xilanh theo trình

tự làm việc của động cơ và cung cấp vào các xilanh động cơ đúng lúc theo một quy luật

đã định

DUT.LRCC

Trang 11

Để đảm bảo được chức năng trên, bầu lọc, bơm cung cấp nhiên liệu, thùng chứa phải

đảm bảo tốt, đóng vai trò quan trọng hơn đó là bơm cao áp

Loại này có đặc điểm :

• Bơm có 6 pittông bơm cho dùng cho động cơ có 6 xilanh

• Để thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình, thông qua cơ cấu thanh răng

vành răng để xoay pittông

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ

ĐIÊZEN 2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

2.1.1 Sơ đồ chung hệ thống nhiên liệu điêzen

Hình 2.1: Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điêzen

1- Nút xả dầu; 2- Van; 3- Thùng dầu; 4- Cảm biến mức nhiên liệu; 5- Lọc thô; 6-

Lọc tinh; 7- Bộ phận điều tốc; 8- Bơm chuyển nhiên liệu; 9- Bộ điều chỉnh góc phun

sớm; 10- Bơm tay; 11- Đường dầu thừa; 12- Đầu nối cao áp; 13- Đường ống cao áp; 14- Vòi phun; 15- Đường dầu thừa; 16- Đường dầu vào bơm cao áp

2

6 4

11 10

8 9

DUT.LRCC

Trang 12

Điểm khác biệt lớn của động cơ điêzen so với động cơ xăng là địa điểm và thời gian hình thành hoà khí Trong máy xăng, hoà khí bắt đầu hình thành ngay từ khi xăng được hút khỏi vòi phun vào đường ống nạp hoặc phun vào đường ống nạp vào xilanh động

cơ Ở động cơ điêzen cuối quá trình nén nhiên liệu mới được phun vào buồng cháy động

cơ để hình thành hoà khí, rồi tự bốc cháy

2.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu điêzen

b Cung cấp nhiên liệu đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độ làm việc của động

- Phun nhiên liệu vào đúng thời điểm, đúng quy luật mong muốn

- Lưu lượng vào các xilanh phải đồng đều Phải phun nhiên liệu vào xilanh qua lỗ phun nhỏ với chênh áp lớn phía trước và phía sau lỗ phun, để nhiên liệu được xé tơi tốt

- Các tia nhiên liệu phun vào xilanh động cơ phải đảm bảo kết hợp tốt giữa số lượng, phương hướng, hình dạng, kích thước của các tia phun với hình dạng kích thước trong buồng cháy và cường độ và phương hướng chuyển động của môi chất trong buồng cháy

để hoà khí hình thành nhanh và đều

c Yêu cầu đối với hệ thống:

Hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Hoạt động lâu bền, có độ tin cậy cao

- Dễ dàng và thuận tiện trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa

- Dễ chế tạo, giá thành hạ

DUT.LRCC

Trang 13

2.2 BƠM CAO ÁP

2.2.1 Nhiệm vụ

Bơm cao áp có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho xilanh động cơ đảm bảo:

- Nhiên liệu có áp suất cao, tạo chênh áp lớn trước và sau lỗ phun

- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm và theo quy luật mong muốn

- Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xilanh động cơ

-Dễ dàng và nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình phù hợp với chế độ làm việc của động cơ

2.2.2 Phân loại bơm cao áp

Để thực hiện những nhiệm vụ nêu trên, tới nay đã xuất hiện nhiều loại bơm cao áp Người ta phân loại bơm cao áp theo những đặc điểm sau:

1 Theo phương pháp thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình:

a Bơm cao áp thay đổi hành trình toàn bộ của pittông khi thay đổi lượng nhiên liệu chu trình:

Hình 2.2 Sơ đồ bơm cao áp thay đổi hành trình toàn bộ của pittông dẫn động

bằng lò xo

1-Vít hạn chế; 2-Cam quay; 3-Trục cam; 4-Tay đòn; 5-Lò xo; 6-Chêm hãm

DUT.LRCC

Trang 14

- Dịch chuyển trục cam với các vấu cam có prôfin thay đổi (cam có dạng côn)

- Thay đổi tỷ số truyền của cơ cấu truyền động từ trục cam dẫn động tới con đội bơm cao áp

- Thay đổi độ dày của chêm hãm (hình 2.2)

Trong loại này, cam 3 quay theo chiều mũi tên đẩy hệ tay đòn 4 đi xuống ép lò xo 5, lúc ấy lò xo bơm cao áp cũng đẩy pittông đi xuống thực hiện hành trình hút nhiên liệu Khi mũi đỉnh cam rời khỏi tay đòn 4 thì lò xo 5 đẩy hệ thống tay đòn 4 và pittông bơm cao áp đi lên thực hiện hành trình bơm cho tới khi hệ tay đòn 4 tỳ lên vít hạn chế 1 Hành trình bơm được thay đổi theo vị trí đầu chêm hình thang 6 gắn với bộ điều tốc của động

cơ Đẩy đầu chêm đi vào tăng chiều dày chêm hãm sẽ tăng hành trình bơm, rút đầu chêm

ra sẽ ngược lại

b Bơm cao áp không thay đổi hành trình toàn bộ của pittông:

- Bơm cao áp có van xả lắp trên đường cao áp, mở rộng van xả sẽ làm tăng lượng nhiên liệu xả về đường hút, qua đó làm giảm lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình, đóng nhỏ van xả sẽ ngược lại

- Bơm cao áp có van tiết lưu trên đường hút Tăng mức tiết lưu của van sẽ làm giảm nhiên liệu hút vào xilanh, qua đó làm giảm lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình, giảm mức tiết lưu sẽ ngược lại

- Bơm Bôsơ (Bosch) là loại bơm được sử dụng nhiều nhất hiện nay (hình 2.3) Hành trình toàn bộ không đổi, trong hành trình toàn bộ ấy chỉ có một phần của nó là hành trình

có ích, dùng để cấp nhiên liệu cao áp cho vòi phun, phần còn lại là để đẩy nhiên liệu qua

lỗ nạp a và lỗ xả b trở lại không gian bao quanh xilanh, do đó có thể điều khiển tăng hoặc giảm số nhiên liệu trở lại đó để đạt mục đích điều khiển số nhiên liệu phun vào xilanh động cơ

2 Theo phương pháp phân phối nhiên liệu cho các xilanh động cơ:

- Bơm nhánh, gồm nhiều tổ bơm (số tổ bơm bằng số xilanh động cơ) Bơm nhánh có thể là bơm rời hoặc cụm bơm

- Bơm phân phối dùng một tổ bơm cung cấp nhiên liệu cho nhiều xilanh động cơ

DUT.LRCC

Trang 15

3 Theo phương pháp dẫn động hành trình bơm cao áp:

- Dẫn động bằng trục cam (hình 2.3)

- Dẫn động bằng lực lò xo (hình 2.2)

4 Theo quan hệ lắp đặt giữa bơm cao áp và vòi phun:

- Bơm cao áp và vòi phun lắp rời nhau (bơm và vòi phun nối với nhau qua đường cao áp)

-Bơm cao áp và vòi phun liền nhau (không có đường cao áp)

2.2.3 Bơm Bosch

Hình 2.3 Kết cấu bơm Bosch

a- Kết cấu bơm gồm có 6 tổ bơm; b- Cấu tạo một tổ bơm; c- Quá trình cung cấp

nhiên liệu

1- Vỏ bơm cao áp; 2- Đầu nối cao áp; 3- Lò xo; 4- Ống lót của thanh răng điều chỉnh; 5- Vỏ bộ hạn chế nhiên liệu; 6- Khớp nối của trục cam; 7,9- Ổ bi; 8- Trục cam; 10- Bộ điều tốc; 11- Lò xo van cao áp; 12- Van cao áp; 13- Xilanh; 14- Vít hãm; 15- Pittông; 16- Vít hãm; 17- Ống xoay; 18-Đĩa trên của lò xo; 19- Lò xo bơm cao áp; 20- Đĩa dưới của lò xo; 21- Bu lông con đội; 22 - Con đội; 23- Con lăn; 24- Cam; 25-

Vành răng

A- Cửa nạp nhiên liệu; Б- Cửa xả nhiên liệu

DUT.LRCC

Trang 16

2.2.3.1 Cấu tạo

Phần chính của bơm là cặp bộ đôi siêu chính xác pittông - xilanh bơm cao áp, lắp khít nhau Pittông 15 được cam 24 đẩy lên qua con đội 22 và vít điều chỉnh 21 Hành trình

đi xuống của pittông là nhờ lò xo 19 và đĩa lò xo 20 Ngạnh chữ thập ở phần đuôi pittông

15 nằm lọt trong rãnh dọc của ống xoay 17 Vành răng 25, bắt chặt trên đầu ống xoay

17, ăn khớp với thanh răng Như vậy dịch chuyển thanh răng sẽ làm xoay pittông 15 Phần đầu pittông xẻ một rãnh nghiêng, không gian bên dưới rãnh nghiêng thông với không gian phía trên đỉnh pittông là nhờ rãnh dọc

2.2.3.2 Nguyên tắc hoạt động

Pittông đi xuống (nhờ lực đẩy của lò xo 19) (hình 2.3), van 12 đóng kín nhờ độ chân không được tạo ra trong không gian phía trên pittông, khi mở các lỗ a,b nhiên liệu được nạp đầy vào không gian này cho tới khi pittông nằm ở vị trí thấp nhất

- Pittông đi lên (nhờ cam 24), lúc đầu nhiên liệu bị đẩy qua các lỗ a,b ra ngoài; khi đỉnh pittông che kín hai lỗ a và b, thì nhiên liệu ở không gian phía trên pittông 15 bị ép tăng áp suất, đẩy mở van cao áp 12, nhiên liệu đi vào đường ống cao áp đến vòi phun Quá trình cấp nhiên liệu được tiếp diễn cho tới khi rãnh nghiêng trên đầu pittông mở lỗ

xả b (thời điểm kết thúc cấp nhiên liệu), từ lúc ấy nhiên liệu từ không gian phía trên pittông qua rãnh dọc thoát qua lỗ b ra ngoài khiến áp suất trong xilanh giảm đột ngột và van cao áp được đóng lại (dưới tác dụng của lò xo 11 và áp suất dư của đường cao áp)

2.2.3.3 Đặc điểm cấu tạo của bơm Bosch

1 Bộ đôi pittông và xilanh bơm cao áp (bộ đôi siêu chính xác)

I II III IV V

Hình 2 4: Kết cấu Pittông xilanh bơm cao áp

A- Cửa nạp; Б- Cửa thoát nhiên liệu; I- Hành trình đi xuống của pittông; II,III,III,IV-

Hành trình đi lên của pittông ứng với mức tăng dần lượng nhiên liệu

DUT.LRCC

Trang 17

Để có thể tạo áp suất cao và hoạt động lâu bền, pittông và xilanh bơm cao áp phải được chế tạo chính xác và dùng vật liệu có độ chống mòn tốt

a Vật liệu chế tạo: Là loại thép hợp kim dùng làm ổ bi hoặc làm dụng cụ cắt gọt kim

loại như X15, XBΓ, 25XM5M Bộ đôi làm bằng thép X15 sẽ có hình dạng kích thước

ổn định vì cấu trúc tế vi của nó ổn định Nếu dùng 25X5M cần phải thấm Nitơ

b Nhiệt luyện: Để các mặt ma sát đạt độ cứng không nhỏ hơn HRC58, các mặt đầu

không nhỏ hơn HRC55

c Điều kiện kỹ thuật của bộ đôi pittông xilanh bơm cao áp:

- Độ bóng các mặt ma sát không nhỏ hơn 11, mặt đầu xilanh không nhỏ hơn10

- Các mép gờ đỉnh, gờ rãnh nghiêng trên pittông và gờ các lỗ thoát, lỗ hút của xilanh phải sắc cạnh

- Sai lệch hình dáng hình học đối với đỉnh và gờ xả của pittông không quá 0,02 trên chiều dài làm việc

-Độ côn của pittông và xilanh không quá 0,0006 trên chiều dài 20mm mặt làm việc

- Độ ô van không quá 0,0005mm

- Không có các vết sướt trên bề mặt làm việc của bộ đôi

- Khe hở bộ đôi được xác định trên thiết bị thuỷ lực đo độ kín

- Khi hỏng phải thay cả cặp bộ đôi

2 Bộ đôi van cao áp và đế van:

a Van cao áp và đế van là cặp chi tiết chính xác thứ hai của bơm cao áp, có nhiệm

vụ sau:

- Ngăn không cho khí thể từ buồng cháy vào xilanh bơm cao áp (nếu dùng vòi phun hở)

- Giúp quá trình cung cấp nhiên liệu được ổn định (nếu dùng vòi phun kín)

- Giảm áp và dập tắt dao động áp suất trên đường ống cao áp sau khi kết thúc cấp nhiên liệu

- Hiệu chỉnh đặc tính cung cấp tốc độ của bơm cao áp

DUT.LRCC

Trang 18

Hình 2.5 Các dạng van cao áp

a- Van cao áp có vành giảm áp; b-Van kiểu lá; c-Van trụ lắp lò xo chìm; d-Van hiệu chỉnh đặc tính tốc độ có vành giảm áp; e- Van hình nấm không vành giảm áp

b Đặc điểm cấu tạo:

Diện tích lưu thông qua van fk phải đủ lớn để dòng chảy gặp cản nhỏ nhất Đối với van hình nấm có:

fk = ( )

2 sin 

h k d k +h k

trong đó: hk - Hành trình nâng của van

dk - Đường kính nhỏ nhất của mặt côn tỳ

lò xo tỳ lên mặt đầu của đuôi pittông Mặt dưới cùng của đuôi pittông tựa lên vít điều

DUT.LRCC

Trang 19

chỉnh 5 của con đội 6 Vành răng 10 ăn khớp với thanh răng 1, thanh này có thể chuyển dịch theo hướng vuông góc với mặt phẳng của hình vẽ, qua đó làm xoay ống xoay 9 và pittông 12

Hình 2.6: Kết cấu cụm chi tiết của bơm Bosch

1- Thanh răng; 2- Vít kẹp; 3- Lò xo; 4- Đĩa dưới; 5- Vít điều chỉnh; 6- Con đội; 7- Con lăn; 8 - Trục cam; 9 - Ống xoay; 10 - Vành răng; 11- Xilanh bơm cao áp; 12-

Pittông bơm cao áp; 13- Van cao áp; 14- Đế van cao áp

b Nguyên lý làm việc

Trong bơm cao áp điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp cho chu trình bằng van pittông, muốn tăng hoặc giảm lượng nhiên liệu cấp cho chu trình cần phải xoay pittông Khi xoay pittông sẽ làm thay đổi vị trí tương đối giữa gờ xả của pittông và lỗ xả của xilanh Qua đó sẽ làm thay đổi thời điểm bắt đầu phun nhiên liệu hay kết thúc phun nhiên liệu Tức là thay đổi hành trình có ích của pittông, do đó thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình

Trong bơm cao áp điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp cho chu trình bằng van pittông cần giảm lực cản khi xoay pittông tới mức nhỏ nhất Muốn vậy cần tìm biện pháp giảm bán kính mặt tiếp xúc của đuôi pittông với vít điều chỉnh con đội

DUT.LRCC

Trang 20

2.2.4 Bơm phân phối (bơm cao áp kiểu phân phối)

Hình 2.7 Hệ thống nhiên liệu dùng bơm DPA

1-Thùng nhiên liệu; 2-Ống hồi dầu; 3,9-Bơm chuyển dầu; 4-Bình lọc dầu; 5- Lỗ gây cản; 6- Ống dầu thừa; 7- Van tiết lưu; 8-Van điều chỉnh áp suất tự động; 10- Tay điều khiển; 11- Van điều khiển nạp dầu; 12- Lỗ phân phối; 13- Vòi phun; 14-Lỗ dầu vào; 15- Con đội con lăn; 16- Pittông cao áp; 17- Rôto; 18- Bánh cam trong

Bơm phân phối là loại bơm chỉ dùng một hoặc hai cặp pittông - xilanh đồng thời dùng cách phân phối và định lượng thích hợp để đưa nhiên liệu cao áp tới các xilanh

So với bơm bộ, ưu điểm của bơm phân phối là: Nhỏ, nhẹ, ít ồn (Hình 2.7) giới thiệu hệ thống nhiên liệu dùng bơm phân phối DPA của công ty C.A.V (Mỹ) Rôto 17 được dẫn động từ trục khuỷu động cơ Phần dưới rôto có một lỗ trụ chính xác bên trong lắp hai pittông 16 tạo nên hai cặp pittông xilanh bơm cao áp Khi rôto quay, nhờ tác dụng của bánh cam trong 18 và qua con đội con lăn đẩy pittông 16 đi vào thực hiện hành trình bơm Sau khi con đội con lăn qua đỉnh cam, dưới tác dụng lực ly tâm của bản thân và lực do áp suất dầu đi vào xilanh nên hai pittông 16 chạy theo hướng ly tâm thực hiện nạp nhiên liệu

13 12

11 10

5

14 15

16 17 18

2

DUT.LRCC

Trang 21

Phần giữa của rôto có các lỗ nạp 14 (hình 2.7), số lượng lỗ này bằng số xilanh động

cơ Khi một trong các lỗ nạp 14 trùng với lỗ thông trên đường đưa dầu vào thì nhiên liệu qua van điều khiển 11 nạp vào xilanh bơm Rôto quay tiếp, lỗ nạp 14 được đóng kín, sau đó vấu cam đẩy pittông 16 đi vào thực hiện hành trình bơm, lúc ấy một trong các lỗ thoát 12 ở phần trên của rôto (hình2.7) trùng với đường thông đưa nhiên liệu cao áp tới một vòi phun cấp cho xilanh động cơ Tiếp theo lỗ nạp 14 lại thông với đường nhiên liệu của van điều khiển 11 để bắt đầu một chu trình công tác mới cấp nhiên liệu cho một vòi phun khác

* Nguyên lý hoạt động:

Sau khi đi qua bơm chuyển nhiên liệu 3 và bình lọc 4, nhiên liệu đi vào bơm phiến gạt 9 được nâng lên một áp suất ổn định nhờ van điều khiển 11 Nhờ tay đòn 10 điều khiển tiết diện lưu thông trong van 11 mà thay đổi định lượng nhiên liệu nạp, cách định lượng này được gọi là định lượng bằng van tiết lưu trên đường nạp Lượng nạp tăng thì hành trình hút của pittông 16 sẽ tăng, còn lượng nạp nhỏ sẽ ngược lại Trong hệ thống còn có thiết bị điều chỉnh góc phun sớm, được điều khiển bằng cách thay đổi vị trí tương đối giữa vành cam và rôto nhờ áp suất dầu phía sau van điều khiển 11

1 Vòi phun hở: Là một miệng phun có một hoặc ba lỗ phun, lắp ổ đầu đường nhiên

liệu cao áp Số lượng, đường kính, vị trí và phương hướng của các lỗ phun phải phù hợp với dạng buồng cháy và tình hình lưu động của môi chất trong buồng cháy để nhiên liệu phun vào được phân bố đều trong không gian này Vòi phun hở (hình 2.8a) gồm: Thân

1, miệng phun 3 và êcu tròng 2 Do không có van ngăn dòng chảy ngược nên quá trình cấp nhiên liệu dễ bị nhiễu Do dao động áp suất trên đường nhiên liệu cao áp giữa hai lần phun liên tiếp, một phần nhiên liệu có thể bị chèn khỏi vòi phun và nhường chỗ cho khí nóng từ xilanh đi vào; Thời gian đầu và cuối mỗi lần phun, áp suất nhiên liệu thường thấp nên khó phun tơi, sau khi phun nhiên liệu thường vẫn tiếp tục rỉ gây kết cốc miệng

lỗ phun Những nhược điểm trên gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng phun tơi nhiên liệu,

DUT.LRCC

Trang 22

làm giảm công suất và hiệu suất động cơ, tạo nhiều muội than ở miệng lỗ phun và trong

buồng cháy, vì vậy ngày nay ít dùng

a,

b, c, d,

Hình 2.8 Các dạng vòi phun

a, Hở; b, Kín tiêu chuẩn; c, Kín có van; d, Có chốt trên đầu kim;

1- Thân; 2,7- Êcu tròng; 3 - Miệng phun; 4 - Lỗ phun; 5 - Đế kim; 6,22 - Kim; 8-

Chốt; 9- Đũa đẩy; 10- Đĩa lò xo; 11- Lò xo; 12- Cốc; 13- Vít điều chỉnh; 14- Êcu

hãm; 15- Đầu nối; 16- Chụp; 17- Lưới lọc; 18- Thân vòi phun; 19- Đường nhiên

liệu; 20- Thân kim; 21- Đầu phun;

2 Vòi phun kín: Vòi phun kín tiêu chuẩn, vòi phun kín có chốt trên mũi kim và vòi

phun kín dùng van

Vòi phun kín tiêu chuẩn (hình 2.8 b) có hai mặt tiết lưu: một thay đổi tiết diện tại đế

tỳ mặt côn của kim và một không thay đổi tiết diện tại lỗ phun Phần cấu tạo của vòi

phun kín tiêu chuẩn có: Thân kim 20 và van kim 6 là cặp chi tiết chính xác được chọn

lắp với khe hở phần dẫn hướng khoảng 2 3m Mặt côn 5 của kim tỳ lên đế côn của

thân dùng để đóng mở đường thông của nhiên liệu từ đường thông cao áp đến các lỗ

phun 4 Với đường kính khoảng 0,34mm, các lỗ phun được phân bố đều xung quanh và

tạo góc nghiêng 750 so với đường tâm kim Êcu tròng 7 bắt chặt thân kim 20 vào thân

vòi phun 18 với hai chốt định vị Hai mặt tiếp xúc của thân kim và thân vòi phun được

mài bóng, bao kín cho đường nhiên liệu 8 và 19, cốc 12 với vít điều chỉnh 13 và êcu

hãm 14 được vặn chặt vào đầu trên của thân vòi phun Lò xo 11, qua đĩa 10 và đũa đẩy

21 22

DUT.LRCC

Trang 23

9 ép kim 6 tỳ lên đế Phía trên cốc 12 có chụp bảo vệ 16, trên đó có lỗ ren 15 nối với đường dầu hồi Vít điều chỉnh 13 và êcu hãm 14 dùng để điều chỉnh áp suất nhiên liệu bắt đầu nâng kim và khoá chặt vít ở vị trí điều chỉnh tốt Miệng vào vòi phun có lưới lọc

17

2.3.2 Nguyên tắc hoạt động

Nhiên liệu từ đường cao áp qua lưới lọc 17, đường 19 vào không gian phía trên đế côn của kim phun Áp suất nhiên liệu tác dụng lên mặt côn của kim tạo ra lực chống lại lực ép của lò xo 11 Khi lực trên thắng lực lò xo, kim phun sẽ được đẩy lên mở đường thông và bắt đầu phun nhiên liệu Áp suất nhiên liệu, đảm bảo đẩy mở kim phun và bắt đầu phun nhiên liệu được gọi là áp suất nâng kim phun Với vòi phun kín tiêu chuẩn áp suất trên vào khoảng 15 25 Mpa Trong quá trình phun áp suất nhiên liệu có thể đạt tới 100Mpa Độ nâng kim được hạn chế bằng khe hở giữa mặt trên của kim và mặt dưới của thân vòi phun khi kim đóng kín, vào khoảng 0,3 0,5mm Nếu lớn quá dễ gây hỏng

đế van (do va đập) Vòi phun kín tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trên các loại động cơ điêzen buồng cháy thống nhất

-Vòi phun kín có chốt trên kim (hình 2.8d) Thân kim phun 21 có một lỗ phun lớn đường kính từ 0,8 - 2mm Mũi kim có một chốt dài nhô ra ngoài lỗ khoảng 0,4 - 0,5mm

Ở trạng thái mở, lỗ phun và chốt của kim tạo nên một khe hở hình vành khuyên rộng khoảng 0,10,2mm Tia nhiên liệu qua lỗ phun này có dạng côn rỗng, mà đỉnh côn đặt tại miệng ra của lỗ phun Góc côn của tia nhiên liệu phụ thuộc góc côn của đầu chốt kim

và độ nâng của kim Góc côn của chốt biến động trong một phạm vi rộng (từ - 100 đến 50- 600) Tương tự vòi phun tiêu chuẩn, độ nâng của kim được giới hạn từ 0,30,5mm Vòi phun kín có chốt trên kim được sử dụng rộng rãi trên các động cơ có buồng cháy ngăn cách (buồng cháy dự bị và buồng cháy xoáy lốc) Do dòng nhiên liệu qua lỗ phun

có mức chảy rối lớn nên nhiên liệu được xé tơi tốt với áp suất phun không lớn (áp suất nâng kim phun khoảng 813 Mpa), trên thực tế miệng vòi phun không có hiện tượng kết cốc nên không cần đặt lọc ở miệng vào của vòi phun

- Vòi phun kín dùng van (hình 2.8c) Tương tự như vòi phun kín tiêu chuẩn, có hai mặt tiết lưu: Một mặt không đổi tiết diện tại lỗ phun và một mặt thay đổi tiết diện tại đế van Điểm khác cơ bản so vơí vòi phun kín tiêu chuẩn là van mở cùng chiều so với dòng nhiên liệu, nhờ đó có thể dùng lò xo yếu Vì áp suất môi chất từ phía buồng cháy của

DUT.LRCC

Trang 24

động cơ cũng có tác dụng ép van tỳ lên đế van Miệng vòi phun kín dùng van có thể có một hoặc vài ba lỗ phun Đặc điểm cơ bản của loại này là: Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo

Hình 2.9a Kiểu vòi phun

a,b Vòi phun kín có kim; c,d Vòi phun kín có chốt

Hình2.9b Kiểu vòi phun

a- Vòi phun kín có van; b- Vòi phun kín có kim; c,d- Vòi phun kín có chốt.

2.4 BƠM CHUYỂN NHIÊN LIỆU

Bơm chuyển nhiên liệu được đặt giữa thùng chứa nhiên liệu và bơm cao áp Nhiệm

vụ chính của bơm chuyển nhiên liệu là cung cấp nhiên liệu với một áp suất dư nhất định,

để khắc phục sức cản của các bầu lọc và để tạo điều kiện nạp như nhau cho các tổ bơm Trong động cơ điêzen thường sử dụng các bơm chuyển nhiên liệu kiểu pittông, kiểu bánh răng hoặc kiểu phiến gạt Những bơm ấy có thể được trục cam hoặc trục khuỷu của động cơ dẫn động Trong các loại bơm cao áp vạn năng người ta đặt bơm chuyển nhiên liệu ngay trên thân bơm cao áp, trong trường hợp này bánh cam hoặc bánh lệch tâm trên trục cam của bơm cao áp trực tiếp dẫn động bơm chuyển nhiên liệu Trong

DUT.LRCC

Trang 25

động cơ tàu thuỷ và động cơ tĩnh tại, người ta còn dùng các bơm chuyển nhiên liệu độc lập không phụ thuộc vào dẫn động của động cơ

Hình 2.10 Cấu tạo của bơm chuyển nhiên liệu kiểu pittông

1- Van đẩy; 2- Bơm tay; 3-Van hút; 4-Con đội; 5- Rãnh hình vành khăn; 6-

Pittông; 7- Đường dẫn nhiên liệu lọt; 8- Lò xo

Lưu lượng của bơm chuyển nhiên liệu tối thiểu phải lớn hơn lượng nhiên liệu cực đại cung cấp cho động cơ khoảng 2 3,5 lần để giữ cho bơm cao áp làm việc ổn định ngay khi các bầu lọc bị ghét bẩn, gây sức cản lớn Nhiên liệu thừa trong không gian hút và không gian xả của bơm cao áp được dẫn qua các van xả đặc biệt để trở về thùng chứa nhiên liệu Trong quá trình ấy không khí và hơi nhiên liệu cũng đi theo nhiên liệu trở về thùng chứa Các van xả đều được điều chỉnh tốt để giữ áp suất nhiên liệu trong bơm cao

áp luôn đạt tới một giá trị yêu cầu

Thông thường bơm chuyển nhiên liệu có thể tạo ra áp suất từ 0,150,2 MN/m2

Pitttông 6 được dẫn động bằng trục cam của bơm cao áp thông qua con đội 4, vận động ngược lại của pittông là do lò xo 8 điều khiển Khi pittông chuyển dịch theo lực tác dụng của lò xo (sơ đồ I hình 2.11), nhiên liệu qua van hút 3 đi vào không gian chứa

lò xo cuả bơm, lúc ấy trong không gian phía con đội, nhiên liệu được bơm vào đường ống dẫn tới bầu lọc Khi pittông dịch chuyển theo lực đẩy trên con đội (sơ đồ II hình 2.11) thì nhiên liệu từ không gian chứa lò xo chỉ có một phần đi vào không gian phía

DUT.LRCC

Trang 26

con đội, vì trong không gian này còn có con đội 4 nên không thể chứa hết số nhiên liệu

từ không gian lò xo đẩy ra, số nhiên liệu dôi ra sẽ đi tới bầu lọc

Trong trường hợp không có nhiên liệu tuần hoàn trong hệ thống áp suất thấp thì lượng nhiên liệu do bơm chuyển nhiên liệu cấp phải bằng nhiên liệu phun vào động cơ Lúc

ấy vận động của pittông do lực lò xo tạo ra sẽ ngừng lại ngay sau khi áp suất nhiên liệu trên đường dẫn tới bầu lọc và tới không gian phía con đội, tạo ra lực đẩy trên pittông cân bằng với lực đẩy của lò xo Như vậy lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ được điều chỉnh tự động qua sự thay đổi hành trình có ích của pittông

Hình 2.11 Sơ đồ công tác của bơm chuyển nhiên liệu kiểu pittông

1- Van đẩy; 3- Van hút; 4- Con đội; 6- Pittông; 8- Lò xo

Rãnh hình vành khăn trên mặt dẫn hướng con đội qua đường 7 được ăn thông với không gian hút của bơm, nhờ đó tránh cho nhiên liệu không rò vào thân bơm cao áp làm loãng dầu bôi trơn Trên bơm chuyển nhiên liệu còn có một bơm tay 2 dùng để bơm nhiên liệu chứa đầy hệ thống trước khi khởi động động cơ

Bơm chuyển nhiên liệu kiểu pittông giới thiệu trên không thể tạo ra áp suất lớn hơn

áp suất của lực lò xo tác dụng lên diện tích pittông Vì vậy trong hệ thống tuần hoàn áp suất thấp van xả nhiên liệu trở về thùng chứa phải được điều chỉnh tới áp suất tương đối thấp, nếu không sẽ không có nhiên liệu tuần hoàn

2.5 BẦU LỌC NHIÊN LIỆU

Bầu lọc nhiên liệu dùng trong động cơ điêzen là sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá Khi thiết kế hệ thống nhiên liệu cần phải chọn khả năng thông qua của bầu lọc bằng khoảng hai lần số lượng nhiên liệu đi qua bầu lọc

DUT.LRCC

Trang 27

Hình 2.12 Bầu lọc thô nhiên liệu

1- Cốc; 2 -Phiến kim loại; 3 - Nắp; 4 - Đầu nối ống ra; 5 - Đầu nối ống vào; 6- Gujông; 7-Ống dẫn; 8-Lõi lục lăng; 9- Lõi lọc; 10- Phiến tròn; 11-Phiến hình sao

Hiện nay các loại động cơ điêzen đều dùng biện pháp lọc nối tiếp tức là cho nhiên liệu lọc qua một vài bầu lọc nối tiếp nhau Bầu lọc thô được đặt trên đường từ thùng chứa đến bơm chuyển nhiên liệu Còn bầu lọc tinh đặt giữa bơm chuyển nhiên liệu đến bơm cao áp Ngoài hai bầu lọc trên, nhiều động cơ còn cho nhiên liệu qua bầu lọc phụ đặt trên đường ống cao áp (gọi là bộ lọc cao áp)

Trên hình 2.12 giới thiệu bầu lọc thô Lõi lọc là một chồng phiến kim loại mỏng, phiến tròn và phiến hình sao xếp xen kẽ nhau Phiến tròn dày 0,15mm, xung quanh có 6

lỗ ô van Phiến đệm hình sao dày 0,07mm, do đó trên lõi lọc tạo ra các khe hở 0,07mm Nhiên liệu vào bầu lọc sẽ được lọc qua các khe hở này Chiều cao của chồng phiến lọc (lõi lọc) phụ thuộc vào lưu lượng nhiên liệu qua lọc

DUT.LRCC

Trang 28

Hình 2.13 Bầu lọc tinh nhiên liệu

1- Gujông; 2- Lưới lọc; 3- Bao lụa; 4- Ống dẫn; 5,8- Đầu nối ống; 6- Êcu; 7- Nắp;

9,10- Phiến lọc; 11- Vỏ cốc lọc; 12- Nút xả cặn bẩn

Lọc nhiên liệu tức là cho nhiên liệu đi qua vật liệu lọc đặc biệt, đi qua những lỗ nhỏ trên lưới lọc hoặc qua các khe hở giữa các phiến lọc Người ta thường dùng sợi vải, giấy, da hoặc vật liệu hấp thụ đặc biệt làm vật liệu lọc Phải thường xuyên rửa hoặc thay lõi lọc trong các bầu lọc Thời gian quy định để rửa hoặc thay lõi lọc phụ thuộc vào mức

độ bẩn của nhiên liệu và số bề mặt của lõi lọc Trên động cơ tàu thuỷ và động cơ tĩnh tại thường sử dụng bầu lọc kép Như vậy có thể khoá bất kỳ một trong hai lõi của bình lọc, nhờ đó có thể tiến hành rửa lọc trong lúc một trong hai lõi của bầu lọc vẫn hoạt động Trên hình 2.13 giới thiệu một bầu lọc tinh nhiên liệu Bầu lọc này gồm có vỏ 11, lõi lọc và nắp 7 Người ta dùng gujông 1 và các êcu 6 để bắt chặt cốc, lõi và nắp lọc với nhau

Lõi lọc gồm có lưới kim loại 2, bao lụa 3 và 15 phiến lọc 10, 9 miếng làm bằng sợi bông Tám phiến lọc mỏng 9 làm bằng sợi bông mịn hơn Các phiến dày và mỏng lắp xen kẽ nhau và đều lồng ra ngoài lưới kim loại và bao lụa

Trên nắp 7 có ba lỗ ren dùng để lắp đầu nối ống nhiên liệu và nút xả khí Phía dưới nắp có ống 4 nối thông không gian A chứa nhiên liệu đã được lọc sạch với đầu nối ống

9 10

3 2 4

DUT.LRCC

Trang 29

nhiên liệu đi ra 5 Mặt khác ống 4 còn ngăn cản không cho không khí tập trung dưới đáy lọc lọt vào không gian dẫn nhiên liệu đi ra Nhiên liệu qua đầu nối 8 đi vào bầu lọc từ phía ngoài lõi lọc thấm qua các phiến sợi bông, bao lụa và lưới lọc để vào không gian bên trong sau đó đi tới đầu nối ống ra 5

2.6 ỐNG NHIÊN LIỆU

Giữa các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu, được nối với nhau bằng các ống cao áp

và các ống áp suất thấp

Hình 2.14 Cấu tạo đường ống cao áp

a,b Đầu côn chồn; c,d Đầu côn hàn

* Các ống phải thoả mãn những yêu cầu sau:

Sức cản thuỷ lực trong ống nhỏ, giữ kín tốt kể cả khi áp suất nhiên liệu tới 100

120MN/m2, dưới tác dụng của dao động và của phụ tải đột ngột ống không bị nứt vỡ Ống cao áp làm bằng thép 10 hoặc thép 20, đường kính trong biến động từ 210mm Đường kính trong của ống cao áp phụ thuộc vào đường kính pittông bơm cao áp hoặc tốc độ của nhiên liệu Khi chọn đường kính trong của ống cao áp phải chú ý giữ cho dung tích nhiên liệu chứa trong đường cao áp là nhỏ nhất Hiện nay tốc độ của nhiên liệu trong đường ống cao áp thường là 6080m/s

DUT.LRCC

Trang 30

Chỗ nối ống phải làm thành đầu nối tháo được, nhưng cũng phải làm chắc chắn không để rò nhiên liệu khi áp suất lớn Đầu nối ống cao áp có thể là đầu côn chồn và êcu bao (hình 2.14a,b) cũng có thể là đầu côn hàn và êcu bao (hình 2.14c), hoặc êcu tỳ (hình 2.14d) Hầu hết các đường ống cao áp, đường kính ngoài nhỏ hơn 10mm đều dùng côn chồn, còn các đường ống mà đường kính ngoài lớn hơn 10mm đều dùng đầu côn hàn Các đường dẫn nhiên liệu áp suất thấp làm bằng đồng đỏ hoặc thép Người ta chọn đường kính của ống nhiên liệu áp suất thấp theo tiết diện lưu thông tiêu chuẩn của các đầu nối trên bầu lọc và trên bơm chuyển nhiên liệu

CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ D6DA

3.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ D6DA.

Tên các hệ thống Thông số kỹ thuật

Bơm nhiên liệu Bosch, PE-P

Bộ phận điều chỉnh phun sớm: SPG

Đường kính piston bơm cao áp 9 mm Đường kính lỗ phun của vòi phun 0,28 mm

Hệ thống nhiên liệu của động cơ D6DA có nhiệm vụ cung cấp cho động cơ hoạt động trong khoảng thời gian quy định, lọc sạch nước và các tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xilanh theo đúng trình tự làm việc của động cơ (1-4-2-6-3-5)

Để đảm bảo được các chức năng trên thì bầu lọc, bơm cấp nhiên liệu, và các bộ phận của hệ thống đều phải hoạt động tốt

Đối với hệ thống nhiên liệu của động cơ Hyundai D6DA thì dùng loại bơm cao áp

PE, vòi phun kín tiêu chuẩn và bơm chuyển vận kiểu 1 pittông đơn giản Còn về lọc nhiên liệu động cơ Hyundai D6DA sử dụng hai bầu lọc là bầu lọc thô và bầu lọc tinh Bầu lọc thô dựa trên lực ly tâm và trọng lượng riêng của các chất bẩn để lọc nước và các chất bẩn có kích thước lớn và được làm bằng nhựa Còn bầu lọc tinh sử dụng hai lõi lọc

DUT.LRCC

Trang 31

là một lớp lõi lọc ở trong làm bằng thép có các lỗ nhỏ để nhiên liệu đi qua, lõi lọc ngoài cùng làm bằng giấy để lọc các tạp chất có kích thước rất nhỏ

3.2 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ D6DA

3.2.1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ D6DA

1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu:

Hình.3.1:Sơ đồ hệ thống nhiên liệu

1- Thùng chứa; 2- Nắp thùng dầu; 3- Lọc thô; 4- Đường dầu thừa; 5- Buồng đốt động cơ; 6- Vòi phun; 7- Bơm tay; 8- Bầu lọc tinh; 9- Bộ điều tốc bơm cao áp; 10-

Bơm thấp áp

2 Nguyên lý làm việc:

Nhiên liệu được đưa từ thùng chứa (1) vào bình lọc thô (3) nhờ bơm chuyển vận (10) với áp suất 20kg/cm2, rồi nhiên liệu tiếp tục được đưa đến bầu lọc tinh (8) sau đó vào bơm cao áp Nhiên liệu được bơm cao áp đẩy vào đường ống cao áp đến vòi phun (6) để phun vào buồng cháy (5) của động cơ với áp suất (210- 220)kg/cm2

Nhiên liệu dư trong bơm cao áp và vòi phun (6) sẽ theo đường hồi (4) nhiên liệu trở

về thùng chứa (1)

DUT.LRCC

Trang 32

3.2.2. Đặc điểm kết cấu các cụm chi tiết chính trong hệ thống nhiên liệu động cơ D6DA

3.2.2.1 Kết cấu bơm cao áp.

Hình 3.2 Kết cấu bơm cao áp

1- Đường dầu đến vòi phun; 2- Đầu ống nối; 3- Ống dẫn hướng; 4- Lò xo van thoát nhiên liệu; 5- Van giảm áp; 6- Đế van; 7- Xilanh; 8-Pittông ; 9- Rãnh dầu; 10- Lò xo; 11- Chắn đỡ lò xo; 12- Con đội; 13- Bu lông điều chỉnh; 14- Con lăn; 15- Trục con lăn; 16- Phớt chắn dầu; 17- Ổ bi; 18- Vỏ bơm; 19- Ổ lăn; 20- Vấu cam; 21- Nắp; 22-

Vít chống xoay

1 Nhiệm vụ:

Bơm cao áp có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho xilanh động cơ đảm bảo:

- Nhiên liệu có áp suất cao, tạo chênh áp lớn trước và sau lỗ phun

- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm và theo quy luật mong muốn

- Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xilanh của động cơ

- Dễ dàng và nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình phù hợp với chế độ làm việc của động cơ

45 25.34

15.647

8.48

46.76 29.36

22 21 20

1 2 3 4 5 6 7 9 10

Ngày đăng: 16/06/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w